1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Y học biển (38 câu)

55 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 130,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 -Lao động trên biển, con người không những chịu tác động trực liếp của nhiệt độ, không khí nóng vào mùa hè, bức xạ trực tiếp từ mặt trời chiếu xuống mà cònphải chịu các tia bức xạ từ m

Trang 1

Y HỌC BIỂN – 38 CÂU

7K

Trang 2

Câu 1: Trình bày đặc điểm môi trường vi khí hậu trên tàu biển?

1. Đại cương.

- Biển và đại dương bao bọc 7/10 diện tích trái đất, những biến động củađại dương có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường khí hậu toàn cầu Khí hậu củabiển và đại dương cũng có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của con người ởtrên biên cũng như sức khỏe con người

-Môi trường lao động trên tàu biển bao gồm môi trường vi khí hậu và cácyếu tố vật lý, hóa học, dinh dưỡng, vệ sinh và điều kiện vi xã hội

II. Đặc điểm môi trường vi khí hậu trên các tàu biển.

1 Nhiệt độ (4)

-Lao động trên biển, con người không những chịu tác động trực liếp của nhiệt

độ, không khí nóng vào mùa hè, bức xạ trực tiếp từ mặt trời chiếu xuống mà cònphải chịu các tia bức xạ từ mặt nước biển hắt lên cộng với sức nóng do các máymóc hoạt động trên tàu thải ra lám cho cơ thể luôn ở trong trạng thái điều nhiệt

-Trong buồng máy nhiệt độ rất cao (tới 40°C)

-Với các tàu không có hệ thống điều hòa không khí, nhiệt độ trong khoangtàu luôn cao hơn ở ngoài boong, nhất là vào mùa hè Còn với những tàu có điềuhòa không khí, chênh lệch nhiệt độ giữa trong và ngoài tàu lại ngược nhau

-Sự chệnh lệch t° khá cao giữa buồng máy vơi các nơi khác của tàu, giữatrong và ngoài tàu khi người LĐ phải di chuyển từ nơi này tới nơi khác gây cảntrở qt điều nhiệt ==> làm cho cthể khó thích nghi, dễ phát sinh các bệnh đường

hô hấp

2 Thông gió (3)

-Hiện nay, các tàu biển thuộc đội tàu quốc gia đang được hiện đại hóa theocác công ước quốc tế, đo đó về cơ bản, tiêu chuẩn thông gió trên các con tàu nàyđều đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép

-Tuy nhiên các tàu thuộc khu vực tư nhân, các thành phần kinh tế khác Dotận dụng các con tàu cũ, quá đát sử dụng để khai thác nên hầu hết không chỉ tiêuchuẩn thông gió mà các tiêu chuẩn vệ sinh khác cũng không đảm bảo

-Đặc biệt, các tàu đánh cá là do dân tự đóng nên mọi tiêu chuẩn vs đều kođạt

Trang 3

vào môi trường tự nhiên trên biển Mặt khác do môi trường lao động của nghề

cá luôn ẩm ướt nên độ ẩm trên tàu thường xuyên ở mức cao => Điều kiện độ ẩmcao là nguyên nhân thuận lợi làm phát sinh một sổ bệnh đặc thù của nghề cá

4. Chiếu sáng trên tàu (1)

-Độ chiéu sáng trên các tàu vận tải về cơ bản đều đảm bảo ưchuẩn vs chophép

- Đối với các tàu đánh cá ban đêm hiện nay phần lón có sdụng đèn có Đ chiếu sáng rắt mạnh để đánh cá, gây nguy hiểm, cho mắt của người lao động, làm tăng tỉ lệ các bệnh về mắt

Câu 2: Trình bày các yếu tố vật lý và hóa học của các môi trường trên tàu biển:

Đại cương : Biển và đại dương bao bọc 7/10 điện tích trái đất, những biếnđộng của đại dương có ảnh hưởng rất lớn đến MT khí hậu toàn cầu Khí hậu củabiển và đại dương cũng có ah rất lớn đến các hoạt động của con người ở trênbiển cũng như sức khỏe của con người

MTLĐ trên tàu biển bao gồm MT vi khí hậu và các yếu tố vật lý, hóa học,dinh dýỡng, vệ sinh và ÐK vi xã hội:

Các yếu tố vật lý:

- Tiếng ồn: đây là vấn đề nan giải nhất trên táu biển nhưng ko thể khắc phục được,

mà những người lđ biển buộc phải chung sống

Các nghiêm cứu về ô nhiễm tiếng ồn trên các tàu biển cho thấy: ngay khitàu ở trong cảng, chỉ hoạt động với giàn máy đèn, mức độ ô nhiễm tiếng ồn đãlên tới một trăm hai mươi dbA, nhiều chỗ đã vượt tiêu chuẩn cho phép ( ở VN,TCCP của tiếng ồn dưới 90 dbA)

Trong khi hành trình, tiếng ồn còn cao hơn nhiều lần và diễn ra liên tụcsuốt ngày đêm Tiếng ồn với tần suất cao sẽ gây giảm sức nghe, điếc nghềnghiệp Nếu tần số thấp, tuy ko gây điếc nghề nghiệp nhưng lại nguy hiểm hớn,làm RL TKTV, làm ảnh hưởng đến hàng loạt cơ quan khác như: TM, Tiêu hóa,

….ngoài ra, nếu tiếng ồn kết họp với rung sẽ làm tăng tác dụng cso hại của nhaulên

- Rung, lắc: dưới tác động của sóng, tàu bị chống chành, người lđ dơi vào tư

thế bất lợi nên cơ thể luôn phải có tư thế chỉnh thế và đòi hỏi hệ tiền đình và tiểunão vững vàng

- Các bức xạ điện từ và các bức xạ siêu cao tần: Do hệ thống Radio và hệthống Rada phát ra, Rađa đo độ sâu đẽ gây nhiễu loạn hệ TKTV Nếu tx lâu dài,

có nguy cơ ah đến cơ cấu các

Trang 4

-Sản phẩm đông lạnh

-Sợi amiang

-Hơi xăng dầu: buồng máy có nồng độ hơi xăng đầu vượt quá chỉ tiêu chophép, sẽ ah đến hô hấp, cường hệ tk phó giao cảm làm cho tình trạng say sóng càngnặng thêm

Câu 3: Trình bày đặc điểm môi trường vi xã hội trên tàu biển:

Đại cưong: Biển và đại dương bao bọc 7/10 điện tích trái đất, những biếnđộng của đại dương có ah rất lớn đến MT khí hậu toàn cầu Khí hậu của biển vàđại dương cũng có ah rất lớn đến các hđ của con người ở trên biển cũng như sứckhỏe của con người

MTLĐ trên tàu biển bao gồm MT vi khí hậu và các yếu tố vật lý, hóa học,dinh dưỡng, vệ sinh và ĐK yi xã hội

Đặc điểm:

- Nhiệt độ: trong buồng máy, nhiệt độ rất cao (tới 40 độ C) Với các tàu ko

có hệ thống điều hòa ko khí, nhiệt độ trong khoang tàu ko cao hơn ở ngoàiboong, nhất hà vào mùa hạ, còn với những tàu có điều hòa không khí, chênhlệch nhiệt độ giữa trong và ngoài tàu lại ngược lại

Sự chênh lệch nhiệt độ khá cao giữa buồng máy với cá nơi khác của tàu,giữa trong và ngoài tàu khi người lđ phải đi chuyển từ nơi này đến nơi khác gâycản trở quá trình điều nhiệt, làm cho cơ thể khó thích nghi, dễ phát sinh các bệnhđường hô hấp

- Thông khí: hiện nay các tàu biển thuộc đội tàu quốc gia đang được hiện

đại hóa theo Công ước quốc tế, dođó về cơ bản, tiêu chuẩn thông gió trên cáccon tàu đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép Tuy nhiên, các tàu thuộc khu tưnhân, các thành phần kinh tế khác, do tác dụng các con tàu cũ, quá đát sử dụng

để khai thác nên hầu hết ko tiêu chuẩn thông gió mà cả những tiêu chuẩn vệ sinhkhác cũng ko đảm bảo Đặc biệt, các tàu đánh cá là do dân tự đóng nên mọiTCVS đều ko đạt

- Độ ẩm: do nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới nóng ẩm của khí hậu nói

chung đều rất cao, nhất là mùa xuân Các tàu vận tải nói chung do có điều hòakhông khí nên độ ẩm tương đối ổn định Trái lại, các loa tàu cá chỉ có thông khí

tự nhiên nên độ ẩm tùy thuộc hoàn toàn vào môi trường tự nhiên trên biển Mặtkhác, do MTLĐ của nghề các luôn luôn ẩm ướt nên độ ẩm ở trên tàu thườngxuyên ở mức cao ĐK độ ẩm cao là nguyên nhân thuận lợi làm phát sinh một sốbệnh đặc thù của ng đành cá

- Chiếu sáng trên tàu: độ chiếu sáng trên các tàu vận tải về cơ bản đều

Trang 5

đảm bảo TCVS cho phép Đối với các tàu đánh các bàn đêm, hiện nay phần lớn

có sử dụng đèn có công suất chiếu sáng rất mạnh để đánh cá, gây nguy hiểm chomắt cửa người lao động, làm tăng ty lệ các bệnh về mắt

Câu 4: Hãy kể tên các yếu tố nguy cơ gây tai nạn từ MTLĐ trên tàu biển:

TNLĐ là hậu qủa tác động bất ngờ của các yếu tố bên ngoài gây nên chấnthương hoặc nhiễm độc cấp cho người lđ trong qtrình SX hoặc các hđ liên quanđến SX Mỗi MTLĐ khác nhau lại cố có yếu tố nguy cơ gây tai nạn khác nhau.Các yếu tố nguy cơ gây tai nạn trên tàu biển:

* Tiếng ồn trên tàu biển là yếu tố phát sinh ra từ MTLĐ khi tàu đang tronghành trình trên biển

l. Tồn tại 24/24h, có thể che lấp các tín hiệu báo động, khó nghe mệnh lệnhchính xá từ chỉ huy, làm mất khả năng tập trung cho công việc, căng thẳng thầnkinh tâm lý

2. Nhiệt độ và khí hậu khắc nghiệt: nhiệt độ cao vi khí hậu kém có thế gây

ra say sóng, co giật do nhiệt độ, kiệt sức do nhiệt độ

3. Bức xạ: Bức xạ ion hóa chỉ gặp ở những tàu chở chất phản xạ hoặc chấtthải phỗng xạ Bức xạ ion hóa như bức xạ radio, bức xạ ca tần mà nguồn phát làmáy thu phát vô tuyến điện, rada tránh va, rada dẫn đường của tàu thủy

4.Chiếu sáng trên tàu: Nếu hệ thống chỉếu sáng ko đủ cường độ, chiếu sáng

bất hợp lý Đặc biệt, các tàu đánh cá dùng lưới đèn có thể là nguy cơ cao dẫnđến TNLĐ

5. Máy móc và công cụ LĐ trên tàu biển, Các bộ phận có thể gây tai nạnnhư:

- Máy tàu, máy phát điện, cần cầu, tời, neo

- Nắp hầm hàng, thang lên xuống

- Thả lưới, kéo lưới với các tàu đánh cá

6. Các nguy cơ dòng điện: Shock điện, bỏng điện, cháy Chủ yếu do dòngđiện xoay chiều có xu hướng hút chặt cơ thể vào dòng điện

7 Nguy cơ thao tác công cụ lđ trên tàu bằng tay: Thao tác neo tàu, mắc

hang vào cần cẩu Di chuyển các dụng cụ lđ nặng như dây neo, dầu nhớt, kéolưới, phụy dầu

8 Nguy cơ trượt ngã ở trên tàu: nói chung và đặc biệt là tàu các nói riêng làrất cao:

- Tăng cao ở các tàu các vì tàu cá phần lớn được đóng bằng gỗ, ẩm ướtsuốt ngày nên rất trơn

- Các tàu hàng làm bằng sắt nên độ ma sát cửa sàn tàu, cầu thang kém nên

Trang 6

khả năng trượt ngã trên tàu cũng rất cao.

9. Nguy cơ do hóa chất chuyên chở

- Hóa chất độc hại có thể tồn tại ở các dạng: Khí, lỏng, rằn, khói, bụi, hơi,dạng sợi; có 2 loại:

+ Hóa chất độc hại được chở trên tàu

+ Hội chứng độc được phát sinh khi một số hàng hóa chuyển chở trên tàu bịphân hủy như khí CO2

10. Nguy cơ sinh học:

- Do tx với các động vật có nguy cơ chuyền các bệnh dịch nguy hiểm tồntại trên tàu: chuột dán, ruồi, muỗi

- Do tx với những ng mang nầm bệnh nguy hiểm ở trên tàu như người bịviêm gan virut các loại người bị nhiễm HIV

11.Nguy cơ căng thẳng thần kinh tâm lý khi đi tù hành trình trên biển

- MTLĐ trên tàu biển là MT đặc biệt; cô lập với đất liền, xa người thân, LĐđon điệu nhàm chán, sinh hoạt văn hóa thiếu thốn, căng thẳng tình dục, tráchnhiệm công việc nặng nề, sự phân biệt cấp bậc trên tàu.—>căng thẳng thần kinhtâm lý (Stress)

- Các trạng thái này dễ đẫn đến tình trạng lạm dụng rượu, bia, chất ma túy,bạo lực và gây lộn ở các thuyền viên

12.Nguy cơ ko gian làm việc chật hẹp:

- Ko gian chặt hẹp lảm việc trong 4 bức từng sắt dễ bị TNLĐ, thiếu dưỡngkhí, điện, giật, hít phải khí độc

13.Nguy cơ do yếu tố thời gian lđ, tuổi đời và nghề nghiệp

-Thời gian ca kíp căng thẳng, ca đêm

-Tuổi nghề quá ít chưa có kinh nghiệm

-Tuổi cao sức khỏe kém

Câu 5: Trình bày các biện pháp phòng ngừa tai nạn trên biển?

I. Đại cương.

• Tai nạn lao động (TNLĐ) là hậu quả tác động bất ngờ của các yếu tố bênngoài gây nên chấn thương hoặc nhiễm độc cấp cho người lao động trong quátrình sản xuất hoặc các hoạt động liên quan đến sản xuất

II. Các biện pháp phòng ngừa tai nạn trên biển.

1. Biện pháp tổ chức thực hiện vệ sinh an toàn lao động (9)

- Tuyệt đối tuân thủ các quy định về vệ sinh an toàn lao động trên tàu biển.Phải trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ lao động cho mỗi cá nhân và yêucầu thuyền viên phải mang phương tiện bảo hộ lao động đầy đủ khi làm việc

Trang 7

- Tuân thủ đầy đủ các qđịnh của công ước QT về an toàn sinh mạng khi đibiển, đặc biệt là các trang thiết bị cứu sinh: xuồng, phao, bè cứu sinh, các thiết,

bị trong phao, bè cứu sinh

- Những nơi lao động nguy hiểm phải treo biển cảnh báo

- Những nơi quá kín ừên tàu cần phải thực hiện thông giộ trước khi chothuyền viên vào lao động

- Phải tổ chức đào tạo các kỹ năng an toàn phòng chống cháy nổ, an toàntrực ca, kỹ năng cứu sinh, bơi lội cho thuyền viên

- Mỗi tàu phải có tủ thuốc và trang thiết bị y tế tối thiểu (theo q/định củacông ước quốc tế) để đảm bảo an toàn s/khỏe và sinh mạng cho thuyền viên mỗichuyến đi biển

- Bố trí trực ca hợp lý

- Tăng cường các phương tiện luyện, tập sức khỏe và các loại hình hoạtđộng giải trí cho thuyền viên giữa các ca

- Hạn chế tối đa lạm dụng bia rượu

2. Đảm bảo phương tiện lao động an toàn.

- Tàu hoạt động trên biển phải thực hiện đăng kiểm đúng kỳ hạn, đảm bảo

an toàn tuyệt đối cho mỗi chuyến đi biển, hạn chế tối đa rủi ro, thảm họa

- Các phương tiện lao động trên tàu cũng phải được thiết kế đảm bảo antoàn tuyệt đối cho người vận hành, tránh các tai nạn không đáng có

- Thiết bị thông tin liên lạc đảm bảo tuyệt đối thông suốt khi tàu hoạt độngtrên biển, khi cần trợ giúp từ đất liền cỏ thể thực hiện được dễ dàng nhanhchóng

3. Các biện pháp đối vói thuyền viên, (7)

- Phải có đủ sức khỏe để làm việc trên tàu biển trong mọi điều kiện

- Phải có khả năng chịu được sóng gió

- Phải biết bơi giỏi

- Phải thành thạo mọi kỹ năng chuyên môn theo từng chức danh trên tàu.-Tuyệt đối chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động, phòngchống cháy nố, an toàn an sinh mạng khi đi biển

- Phải thành thạo các kỹ năng và có chứng chỉ về cấp cứu ban đầu trên biển

- Không lạm dụng bia rượu, không uống rượu bia khi đi ca

Câu 6: Trình bày các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trên tàu biển?

Bệnh truyền nhiễm : là bệnh lây truyền trực tiếp hay gián tiếp từ người hay

động vật sang người đo tác nhân gây bệnh truyền nhiễm như virus, vi khuẩn, kísinh trùng, nấm có khả năng gây bệnh truyền nhiễm

Trang 8

Tác nhân gây bệnh truyền nhiễm trên tàu biển được chia làm 3 nhóm:

1.Nhóm A.- Bao gồm các bệnh truyền nhiễm đăc biệt nguy hiểm, có khả năng lâytruyền rất nhanh, phát tán rộng và tỷ lệ tử vong cao hoặc chưa rõ tác nhân gâybệnh

- Các bệnh truyên nhiễm thuộc nhóm A bao gồm: bại liệt, cúm A H5N1,bệnh dịch hạch, bệnh đậu mùa, bệnh sốt xuất huyết do virus ebola, bệnh sốtvàng

2 Nhóm B.

- Gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có k/n lây truyền nhanh và có thểgây TV

- Các bệnh truyền nhiễm thuộc nhóm B gồm; (4)

+ Virus: bệnh do virus Adeno, HIV/AIDS, sôt rét, SXH Dengue, viêm ganvirus, tiêu chảy do rota virus

+ Bệnh bạch hầu, bệnh dại, bệnh ho gà, uốn ván, thương hàn

Câu 7: Trình bày phương pháp kiềm soát dịch bệnh trên tàu biển?

1. Nguyên tắc phòng chống bệnh truyền nhiễm: (3)

- Lấy phòng bệnh là chính trong đó thông tin, giáo dục truyền thông, giámsát bệnh truyền nhiễm ]à biện pháp chủ yếu

- Thực hiện, phổi hợp liên ngành và huy động XB trong phòng chống bệnhtruyền nhiễm

- Công khai, chính xác, kịp thời, triệt để trong hoạt động chống dịch

2. Nội dung giám sát bệnh truyền nhiễm: (8)

- Giám sát các trường họp mắc, nghi ngờ bệnh và mang mầm bệnh truyềnnhiễm

- Giám sát các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm gồm: các thông tin liênquan về chủng loại, đặc tính sinh học và phương pháp lây truyền, nguồn truyềnnhiễm

Giám sát trung gian truyền bệnh: các thông tin liên quan đến số lượng, mật

Trang 9

độ, thành phẩn và mức độ nhiễm tác nhân gây bệnh truyền nhiễm của trung giantruyền bệnh.

- Đối với người đang mắc bệnh hoặc nghi ngờ mắc bệnh thì phải thi hành:+ Cách ly và điều trị những người đang mắc bệnh tại địa điểm quy định chođến khi khỏi bệnh hoặc không còn khả năng lây lan bệnh

+ Lưu nghiệm những người nghi mắc bệnh phải kiểm dịch thời gian lưunghiệm không vượt quá thời gian ủ bệnh của bệnh đó Khi phát hiện có bệnh phảikiểm dịch trong số những người lưu nghiệm thì những người mắc bệnh phải đượccách ly và điều trị

- Tàu thủy, thuyền qua lại càng phải tiến hành diệt chuột 6 tháng/1 lần

- Việc kiểm tra và diệt chuột phải tiến hành ứong lúc phương tiện vận tảikhông có hàng hóa Trong trường họp đặc biệt,phương tiện có chứa hàng hóa màkhông thể dỡ hàng hóa ra được thì cơ guạn kiểm dịch y tế quy định ra hạn diệtchuột thêm 1 tháng nữa và ghi quy địriti đó vào giấy chứng nhận diệt chuột cũ.Trong trường hợp kiểm tra không phát hiện các dấu hiệu chứng tỏ có chuột trêntàu thủy, thuyền, cơ quan kiểm dịch y tế biên giới có thể cấp giấy chứng nhậnmiễn diệt chuột

- Cần phải có qđ phát tín hiệu về mật độ ciich bệnh của tàu thuyền khi nhậpcảnh

Tàu thuyền phải được kiểm dịch nhập cảnh và phải đợi kiểm dịch ở khuvực kiểm dịch sau đó mới được tiếp tục hành trình

Câu 8: Trình bày các quy định kiểm định Y tế khi tàu nhập cảnh, xuất cảnh?

1. Điều 10:Trước khi vào khu vưc kiểm dịch 24h, đối với tàu thủy, thuyền, trước

giờ khởi hành, đối với tàu hỏa, ô tô, trước khi máy bay cất cánh 30% ngay saukhi máy báý hạ cáĩđi, chủ sở hữu phương tiện hoặc người đại diện cho chủ sởhữu phải thông báo cho cơ quan kiểm dịch ỵ tế biên giới những tài liệu, thôngtin sau:

- Tên, quốc tịch, lịch trình của phương tiện vận tải

- Số hành khách, thành viên trên phương tiện vận tải

- Bản khai y tế theo mẫu quy định (đối vời người trên phương tiện vận tải)

2. Điều 11: Người phụ trách cửa khẩu, chủ các phương tiện vận tải đồ tại cửa khẩu

hoặc người đại diện, nếu phát hiện có bệnh dịch, bệnh truyền nhiễm nguy hiểmphải thông báo ngay với cơ quan kiếm dịch y tế biên giói hoặc cơ quan y tếcảng bằng các phương tiện nhanh nhất, sau đó phải báo cáo chính thức bằngvăn bản

Trang 10

3. Điều 12: Quy định tín hiệu khi cho tàu, thuyền nhập cành.

- Ban ngày phải treo tín hiệu bằng cờ:

+ Cờ chữ "Q” báo hiệu tàu, thuyền không có bệnh kiểm dịch và vêu cầuđược kiểm dịch nhập cảnh

+ Cờ chữ “QQ” báo hiệu nghi có bệnh kiểm dịch

+ Cờ chữ “QL” báo hiệu có bệnh kiểm dịch

-Ban đêm: tréo tín hiệu bằng đèn đỏ và trắng cách nhau 2m theo chiều dọc,trên 1 cột buồm đằng trước

+ 1 đèn đỏ báo hiệu không có bệnh kiểm dịch và yêu cầu được kiểm dịchnhập cảnh

+ 2 đèn đỏ báo hiệu nghi có bệnh kiểm dịch

+ 1 đèn đỏ và 1 đèn trắng báo hiệu có bệnh kiểm dịch

4. Điều 13:Phương tiện cần được kiểm dịch nhập cảnh phải treo tín hiệu

kiểm dịch như điều 12 và phải đợi kiểm dịch ở khu Vực kiểm dịch Khi chưađược cơ quan kiểm dịch y tế biên giới cấp giấy chứng nhận kiểm dịch nhập cảnhthì không được hạ tín hiệu kiểm dịch xuống

5. Điều 14: Trong thời gian tàu, thuyền còn phải treo tín hiệu kiểm dịch thì

trừ người hoa tiêu và những người có nhiệm vụ công tác được cơ quan kiểmdịch y tế biên giới cho phép, không ai được lên hoặc bốc dỡ hàng hóa trên tàu,thuyền Nhân viền vận tải và hành khác không được rời khỏi tàu và không đượcgiao dịch với tàu thuyền khác trừ trường họp tai nạn

6. Điều 15:Những phương tiện nhập cảnh vì lý do hư hỏng và vì lý do khác

không thể đến được khu vực kiểm tra thỉ chủ phương tiện hay người đại diệnphải báo ngay ch0 cơ quan kiểm dịch y tế biên giới

7. Điều l6:Khi tiến hành kiểm dịch xuất, nhập cảnh chủ phương tiện và

người đại diện phải trình những giấy tờ cần thiết và bản khai sức khỏe của nhânviên vận tải và hành khách theo mẫu quy định cho cơ quan kiểm dịch y tế biêngiới

8 Điều 17: Căn cứ vào kết quả kiểm trạj Gơ quan sẽ cấp giấy chứng nhận

nhập cảnh cho người và phương tiện vận tải đã có kiểm dịch Giấy chứng nhậnkiểm dịch nhập cảnh ghi rõ những biện pháp xử lý đối với người và phương tiệnvận tải đó

9 Điều 18:Khi phương tiện vận tải được kiểm dịch thì chủ phương tiện và

người đại diện phải thực hiện đầy đủ cẩc qủV định về kiểm dịch và tạo điều kiệnthuận lợi cho kiểm dịch viên thực hiện công tác kiểm dịch trên phương tiện vậntải của mình

Câu 9: Trình bày các nguyên tắc cơ bản khi cấp cứu trên biển?

Trang 11

1. Đại cương.

- Xử trí ban đầu trên tàu biển phải được tiến hành ngay sau khi xảy ra tainạn, trước khá được gửi tới 1 cơ sở y tế hay có kíp y tế chuyên nghiệp tới hỗ trợ

- Mục đích của xử trí ban đầu:

+ Ngăn ngừa nạn nhân tử vong hay bị tổn thương nặng thêm

+ Ngăn ngừa tình trạng shock có thể xảy ra cho nạn nhân

+ Làm cho nạn nhân bót đau đớn

2. Nguyên tắc cơ bản khi cấp cứu trên biển (6)

Điều kiện cấp cứu trên biển có những điều kiện khác biệt hoàn toàn so vớiđất liền, nên trước khi tiến hành hoạt động cấp cứu cho nạn nhân cần chú ý 1 sốnguyên tắc sau:

- Trước tiên, phải nghĩ ngay tới sự an toàn của chính mình, không để tự biếnmình thành 1 nạn nhân nữa

- Trong trường hợp cần thiết, thì phải di chuyển người bị nạn khỏi nơi xảy ratai nạn hoặc di chuyển tác nhân gây tai nạn ra xa nạn nhân

-Trong trường hợp chỉ có 1 nạn nhân bị bất tỉnh hoặc đang chảy máu thì sơcứu ngay lập tức nạn nhân này, sau đó gọi người khác tới hỗ trợ

-TH có nhiều nạn nhân bị bất tỉnh, và chảy máu thì trước tiên gọi người tới

hỗ trợ, sau đó sơ cứu khan cấp cho nạn nhân nào nặng nhất theo thứ tự ưu tiênnhư sau:

cứu, phải gọi người hỗ trợ và báo cáo với thuyền trưởng tai nạn xảy ra để thuyền

trưởng chỉ đạo các hoạt động hỗ trợ

- Trong trường hợp cấp cứu ở những nơi chật kín, phải giả định là khôngkhí ở nơi xảy ra tai nạn là độc hại Đội cứu trợ không được vào nơi này, trừ khi

đã mang máy thở và cũng phải mang theo máy thở để đeo cho nạn nhân càngsớm càng tót, nận nhân phải được máu chóng chuyển ra vùng an toàn gần đó trừkhi thương tổn đòi hỏi phải có 1 sự chăm sóc thiết yếu trước khi được di chuyển(vỡ xương chậu, chấn thương cột sống, )

Câu 10: Trình bày TC và phương tiện xử trí các trường hợp bị sứa biển đốt?

1. Đại cương

Trang 12

Ở vùng biển nước ta có rất nhiều loại sứa, mùạ sứa từ t3 đến t8 Gồm cácloại như: sứa chấm (trên mình có nhiều chấm như mốc), sứa sen (mình tròn màuxanh lơ, đồ nhại), sứa nâu, sứa trắng, sứa ống, sứa lửa Trong đó nguy hiểm nhất

là sứa ổng và sứa lửa

- Sửa ống:

+ Tên khoa học là Physalis, có mặt ở các vùng biển nhiệt đới

+ Thân như 1 cái phao hình bầú dục, dài 20-30cm, rộng 8-10cm, các xức turất dài có những tế bào chứa nọc độc làm tê liệt con mồi, có thể giết chết ngay con

cá dài 15 cm

- Sứa lửa:

+ Có nhiều từ vịnh Bắc Bộ đến vịnh Thái Lan

+ Thân có hình hộp, cao khoảng 10cm, màu xanh nước biển, mặt dưới thân

có xúc tu và những tua rủ xuống màu đỏ tím

2. Triệu chứng tổn thương

- Khi chạm vào các tua sứa độc những tê bào gai sẽ giải phóng ra chất độc

và gai sẽ găm vào da làm da bị bỏng rát như lửa đốt

- Có thể bị sốc do nhiễm độc, bất tỉnh, trụy mạch tử vong nếu không điềutrị kịp thời

3 Xử trí.

- Cấp cứu ban đầu tại nơi xảy ra tai nạn:

+ Khi chạm phải con sứa, cảm thấy bỏng rát phải nhanh chóng gỡ nó ra(chú ý tay lót vải hay mảnh lưới để tránh làm tổn thương thêm ở tay)

+ Gần lau nhẹ chỗ bị bỏng bằng cồn để loại trừ các ngòi châm của sứa,không nên cọ sát bằng tay hay quần áo ướt vì càng làm cho các ngòi châm thấmsâu vào da

+ Những trường hợp nạn nhân nặng, có biểu hiện của sốc, trụy mạch, cầnphải làm hô hấp nhân tạo, ép tim ngoài lồng ngực Nếu cần thiết, phải xin ý kiếnqua Tele Medicine và nhanh chóng tìm cách chuyển nạn nhân vào cấp cứu tạicác trung tâm y tế trên bờ

- Tại trung tâm cấp cứu trên bờ: chống sốc và trụy TM ngay, HSTC cho nạnnhân

Câu 11: Trình bày TC và pp xử trí ban đầu các trường hợp bị rắn biến cắn?

Trang 13

+ Loại độc tố protein như:

-> Neurotoxia: độc tố thần kinh, tác dụng lên các sinap TK cơ và các dây TR -> Cacdiotoxin: đối với tim, cơ tim

-> Hemolysin: gây tan huyết

-> Haemorrha gin: gây chảy máu

-> Coagulin: gây đông máu

+ Các protein của nọc rắn còn có khả năng gây dị ứng, sốc phản vệ

- Độc tính của nọc rắn còn phụ thuộc vào nhiều yểu tố: loại rắn, noi cắn,rắn non ìíay già, tình trạng no đói của rắn, sức khỏe và tuổi của nạn nhân

3. Điều trị.

- Cấp cứu ban đầu tại chỗ: (5)

+ Phải đặt garo ngay sau khi bị cắn (ở chi) cách vết cắn độ 4-5cm, cần bấtđộng chi cắn để hạn chế nọc lan tỏa

+ Không cần đặt garo khi đã bị cắn trên 30’ Nếu đặt garo, không nên siếtgaro quá chặt đề phòng chi bị hoại tử do thiếu máu

+ Ko nên uống rượu, nước trà, cà phê vì các chất kt làm cho nọc độc lan tỏanhanh

+ Chích nhẹ vết cắn, hút nọc bằng bầu giác nếu có trong 15’

+ Chườm đá vào chỗ cắn, rửa VT bằng nước Javen 1/10 hay thuốc tím 0.1%

để khử độc Xin ý kiến tư vấn qua Tele-Medicine và chuyển nạn nhân đến CSYT(.) bờ gần nhất

- Tại CSYT tuyến trên (trên đất liền): (8)

Trang 14

Câu 12: Trình bày triệu chứng và phương pháp xử trí ban đầu khi bị tổn thương do bạch tuộc?

1. Đại cương.

- Là động vật thân mềm, có 8 tua dài, miệng hình tròn cho dưới bộ tua dàimọc xung quanh, có 2 xương hàm bằng chất sừng rất cứng trông giống mỏ vẹt,hàm dưới dài và rộng, to hơn hàm trên, giúp cho con vật cắn chặt và có thểnghiền nát con mồi

- Nọc độc ở tmg các tuyến nước bọt có đường thông ra phía trước lưỡi và 2bên phía sau vòm họng

Trang 15

3 Xử trí.

-Cấp cứu ban đầu:

+ Nhanh chóng rửa vết cắn bằng nước sôi để nguội, dùng cồn 70° sát trùng,đắp bông gạc tẩm cồn và băng lại

+ Nếu thấy chảy mảu nhiều hay nôn mửa, khó thở, sốc nhiễm độc thì phảicầm máu, nếu thấy có dấu hiệu sốc thì phải lilianh chóng xin ý kiến chỉ đạo củacác trung tâm cấp cứu trên bờ qua Tele-Medicine Đồng thòi chuẩn bị phươngtiện đưa nạn nhân vào cấp cửu tại các trung tâm câp cứu trên bờ gân nhật

- Tại các trung tâm cấp cứu trên đất liền: tiến hành ngay các biện phápchống sốc và chống

độc theo phác đồ

Câu 13: Trình bày các biện pháp làm tăng khả năng sống sót khi bị trôi dạt trên biển?

1. Chuẩn bị rời tàu.

-Lệnh rời tàu là do thuyền trưởng quyết định

-Trước khi rời tàu cần chuẩn bị: (5)

+ Mặc càng nhiều quần áo càng tốt cần lưu ý che phủ đầu, cổ, tay, chân.+ Nếu có bộ quần áo chống thấm nướcnên mặc ra ngoài quần áo ấm

+ Nếu bộ quần áo chống thấm ko có phao gắn nên cẩn thận mặc áo phao rangoài cùng

+ Người nào bị say sóng nên uống thuốc phòng, say sóng Không bị saysóng khả năng sống sót sẽ cao hơn vì nếu say sóng bị nôn sẽ làm mất thể dịch,hơn nữa say sóng cũng dẫn đến hạ thần nhiệt

+ Chuẩn bị lương thực, thực phẩm, thuốc men, ko được uống hay mangthèo rượu và các vật sấc nhọn vi rượu làm mất thân nhiềt và làm mất khả năngphán đoán, xử trí mọi tình huống xảy ra

2. Phương pháp rời tàu (3)

- Có trì hoãn: dùng cần trục, hoặc bám vào dây, hay ống cứu hỏa

- Nếu bắt buộc phải nhảy tàu cần chú ý tư thế nhảy: để khuỷu tay sát vàomình, 1 tay bịt mũi và mồm, còn tay kia giữ chặt lấy khuỷu tay hoặc cổ tay đốidiện (hoặc ôm sát lấy bụng), 2 chân chụm lại

- Bơi ra 1 khoảng vừa đủ để tránh ảnh hưởng của nổ tàu Không nên nhảyxuống nước phía sau bè cứu sinh trong trường hợp tan vẫn tiếp túc tiến về phíatrước

3. Khi xuống nước, (5)

- Cần nhanh chóng quan sát và xác định vị trí:

+ Tàu thuyền của mình

Trang 16

+ Xuồng, phao, bè cứu sinh.

+ Đồng đội hay bạn bè còn sống sót hoặc bất kì 1 vật nổi nào khác

- Không nên bơi để tránh mất nhiệt trừ khi thấy gần đấy 1 tàu, 1 người bạncùng sống sót hay 1 vật nổi nào mà bạn có thể dựa hoặc trèo lên được

- Tư thế dưới nước phải đảm bảo để hạn chế mất nhiệt 2 chân chụm vàonhau, khuỷu tay khép sát vào cạnh ngực và 2 tay khoanh phía trước phao cứusinh, luôn giữ cho đầu và cổ nên trên mặt nước

- Cố gắng lên được 1 xuồng cứu sinh hay bất kỳ 1 vật nổi nào càng sớmcàng tốt để rút ngắn thời gian bị dầm nước

- Nên giữ 1 thái độ bình tĩnh và tin tưởng vào khả năng sống sót và tổ chứccứu hộ

4. Trên phao - bè, xuồng cứu sinh.

- Trên phao - bè, xuồng cứu sinh có 1 cơ số nhất định lương thực, nướcuống, thuốc men, pháo hiệu cho 10-20 người trong 1 tuần

- Chỉ huy phân công công việe trong phao cứu sinh: (6)

+ Chỉ huy việc cứu chữa người bị thương trong quá trình rời tàu

+ Phát tín hiệu cấp cứu

+ Ktra việc sử dụng lương thực, thực phẩm, nước uống, cơ số thuốc men,tránh lãng phí

+ Động viên nhau giữ vững tinh thần

+ Cắt đặt công việc trên tàu, không để cho ai ngồi không không làm gì.+ Cấp cứu, điều trị và dự phòng 1 số bệnh thường gặp

* Cấp cứu trên phao-xuồng cứu sinh (3)

- Những người bị thương trong lúc rời tàu: tùy từng tt mà ta tiến hành sơ cứu:

+ Ấn vào ĐM để cầm máu tạm thời

+ Thổi miệng - miệng để hỗ trợ hô hấp,

+ Nạn nhân shock cần để đầu thấp

+ Ngừng tim: ép tim

+ Cố định chi gãy

+ Động viên họ chịu đựng đau đớn

- Người bị đuối nước.

+ Thường tự hồi phục.

+ Cần ủ ấm cho nạn nhân

- Hạ thân nhiệt, tổn thương do lạnh.

+ Hô hấp nhân tạo có thể phối hợp với ép tim

+ Loại trừ yếu tố gây lạnh, ủ ấm, không uống rượu, ăn thức ăn nóng

+ Xoa kem mềm da Vaseiin, giữ vệ sinh chỗ da rộp

Trang 17

+ Tiêm seduxen hoặc morphin để giảm đau, chống sốc.

+ Do nạn nhân mất nhiều muối và dịch qua mồ hôi

+ Dự phòng bằng hạn chế các hoạt động ngoài trời khi trời nắng, tìm cáchche nắng cho chính mình, cho thêm nước (nếu có dự trữ)

+ Quay về cuộc sống nguyên thủy

+ Môi trường sống khắc nghiệt, nguy hiểm

+ Chống chọi với cái đói và lạnh giá

+ Bệnh tật và sự chịu đựng của những người sống sót trôi đạt sau đắm tàu

=> Do vậy, cần phải động viên, khơi gọi quyết tâm sổng của họ

- Cách chữa trạng thái lo âu lớn nhất là động viên và giao cho họ nhiều côngviệc dù là nhỏ nhặt để họ luôn luôn bận rộn

-Một số nạn nhân kích động phải kìm chế bằng sức mạnh Nếu cần có thểtiêm Morphiri clio những nạn nhân quá lo âu hoặc kích động

Trang 18

Câu 14: Hãy trình bày các thuật ngữ về đuối nước?

1. Đại cương (4)

- Theo các nghiên cứu, TV do tai nạn đuối nước đứng hàng thứ 2 sau TV doTNGT, ở Mỹ và Australia, nhưng là nguyên nhân gây tử vong chủ yếu ở 1 sốnhóm tuổi

- Những trường hợp tử vong do đuối nước tại bể bơi hầu hết ở độ tuổi cònrất trẻ Đó là những trường hợp tử vong do lướt sóng là ở tuổi vị thành niên vàthanh niên

- Trường hợp tử vong ở biển và đại dương thường gặp ở thuyền viên và

người đánh cá ở nhóm tuổi trưởng thành và nhiều trường họp đuối nước trongbồn tắm gặp chủ yếu ở trẻ em ốm yếu, tật nguyền hoặc bị sát hại

- Hơn 1 nửa số nạn nhân nam giói bị đuối nước có liên quan đến việc lạmdụng rượu, việc này có thể đưa đến:

+ Rượu có thể là nguy cơ làm nạn nhân mất tỉnh táo

+ Làm giảm khả năng đáp ứng đối với tình huống nguy hiểm,

+ Mất nhiệt đo giãn mạch ngoại vi

+ Làm rối loạn phản xạ thanh quản

+ Làm tăng phản xạ nôn

+ Làm tăng xu hướng tự sát

2. Các thuật ngữ về đuối nước (5)

người và động vật chuyên sống trên cạn bị ngạt thở do bị ngâm trong nước

- Tử vong thứ phải do đuối nước (Tử vong muộn ) Deiaved-Drownins: Xảy

ra khi nạn nhân bị tai nạn chìm dưới nước đã được cứu sống, nhưng sau lại chết

- Đuối nước sớm (near-drownins) hay còn là đuối nước sần: Được dùng để

những trường hợp bị mất ý thức sau khi bị tai nạn chìm xuống nước, nhưng không

bị chết

Hội chứng sặc nước (Asvirat i on syndrome):

+ Được đùng để chỉ các trường hợp hít nước vào phổi, nhưng không bí mất ýthức

+ Có 1 mối liên quan về mức độ nặng nhẹ của các dấu hiệu và triệu chứngsặc nước, đuối nước sớm và đuối nước Chúng có thể gọi chung là hc đuối nước

=> Mối liên quan này rất cần thiết cho việc xử lý các trường họp đuối nước sớm;

- Hội chứng sau đuối nước (Past-immersion svndromes): Được dùng để chỉ

các rối loạn phát sinh sau khi nạn nhân đuối nước đã được cấp cứu sống trở lại,bao gồm những rối loạn về phổi (các nhiễm trùng và viêm), biến chứng não,thận và biến chứng đa cơ quan

Trang 19

Câu 15: Trình bày quy trình cấp cứu ban đầu nạn nhân đuối nước gần:

Đuối nước gần để chỉ những trường hợp bị mất ý thức sau khi bị tái nạnchìm xuống nước nhưng không bị chết

Cấp cứu ban đầu cho nạn nhân đuối nước g ần

1. Mục đích: nhằm khôi phục hoạt động của hệ tuần hoàn và hô hấp, điều này

có ảnh hưởng lớn đến kết quả cấp cứu cuối cùng của các trường họp đuốinước gần

2. Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong cấp cứu biển là: Người cứu

nạn cần phải đảm bảo an toàn chơ chính bản thân mình trong quá trình vớtnạn nhân từ dưới nước lên cạn

- Nên giữ nạn nhân ở tư thế nằm ngang càng lâu càng tốt trong và sau quátrình được chuyển từ nước lên bờ

- Cần nhanh chóng đánh giá tình trạng ý thức, hô hấp, tuần hoàn và mức độchấn thương Nếu nghi ngờ chấn thương cột sống cổ, phải chuyển nạn nhântrong tư thế đầu cố định thẳng, không di động Thợ lặn bằng khí nén hay gặpchấn thương cột sống cổ

- Cần để nạn nhân ở tư thế đầu nghiêng về 1 bên để làm thông thoángđường dẫn khí và tránh hít phải dịch nôn trong dạ dày Tư thế nằm ngang cũngthích hợp với thợ lặn với bình khí nén trong tình trạng nghẽn mạch do bóng khí

- Tất cả nạn nhân cần phải được chỉ định cho thở oxy nếu có thể

4 Hoạt động cụ thể.

4.1Mở thông đường thở.

- Nhanh chóng đặt bệnh nhân nằm đầu nghiêng về 1 bên, lấy hết dị vật gâytắc nghẽn đường thở = tay hoặc máy hút

- Nếu nạn nhân tụt lưỡi cần làm 1 trong 2 cách sau:

Ấn nhẹ vào trán nạn nhân và kéo cằm ra trước = 2 ngón tay trỏ và cái đặt ởdưới cằm Tổ chức và phần mềm dưới cầm không nên ấn chặt quá trừ khi sửdụng phương pháp hô hấp nhân tạo miệng mũi Miệng nạn nhân không nên đểđóng hoàn toàn

Trang 20

Dùng 1 tay đẩy hàm dưới lên, 1 tay đỡ gáy nạn nhân trừ khi nghi ngờ tổnthương cột sống, cần phải nghiêng đầu nạn nhân về 1 phía.

- Nếu các biện pháp thông thường không cải thiện tình trạng tắc nghẽnđường dẫn khí thì ta tiến hành làm thủ thuật Heimlich Tuy nhiên phương phápnày không được khuyển khích vì nguy cơ trảo ngược của dịch dạ dày vào đường

hồ hấp làm ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thông khí ban đầu của nạn nhân

4.2Hô hấp nhân tạo (4)

- Cần đánh giá tình trạng hô hấp của nạn nhân bằng cách:

+ Áp tai người cấp cứu lên miệng nạn nhân xem có hơi nóng tỏa ra không.+ Quan sát lồng ngực nạn nhân có chuyển động không Nghe xem có hơithở và khí nóng của nạn nhân thở ra không

- Hô hấp nhân tạo miệng - miệng: người cấp cứu dùng 2 ngón tay kẹp mũinạn nhân lại, hít thật sâu rồi thổi vào miệng nạn nhân từ 1 - l,5s, thổi 2 lần liêntục Đối với người lớn phải thổi 1 lượng khí 800ml mới thấy sự chuyển động

-Hô hấp theo phương pháp miệng mũi: hiệu quả hơn trong 1 số trường hợpnhư nạn nhân bị cứng hàm, miệng bị tổn thương, nạn nhân mang răng giả, gẫynhiều răng

-Tần số hô hấp nhân tạo ~ 12 lần/ph (5s/lần) đối với trẻ gia tăng tần số vàgiảm bớt thể tích

4.3Cấp cứu ngừng tuần hoàn

-Cần xác định ngừng tuần hoàn bằng cách: bắt mạch cảnh vào mạch bẹn Nếukhông đập thì tiến hành cấp cứu ngừng tuần hoàn

ép 80lần/phút vì sẽ chóng mệt Nếu có nhiều người cùng cấp cứu có thể ép timvới tỷ lệ cao hơn

- Những sự hỗ trợ cấp cứu tiếp theo nên được tiến hành ngay bởi 1 ngườithứ 3 (nếu có thể) trừ khi những nỗ lực hồi sinh đạt kết quả

Câu 16: Trình bày tóm tắt cơ chế của chứng bệnh say sóng?

1. Đại cương.

- Trong qt chuyển động của các phượng tiện giao thông, người ta nhận thấy

1 số người hoàn toàn bt, 1 số người có biểu hiện phản ứng rối loạn các chức

Trang 21

năng của cơ thể rất đặc trưng mà người ta gọi chung là chứng bệnh đó vận động

gây ra (motion sickness)

- Tùy từng phương tiện giao thông sử dụng mà người ta đặt tên cho các RL

ấy khác

+ Đi tàu, thuyền trên biển: chứng bệnh say sóng (sea sickness)

+ Đi máy bay: chứng bệnh say máy bay hay say không khí (air

sickness)

+ Đi tàu vũ trụ trong không gian: chứng bệnh say khoảng không vũ trụ

+ Đi ô tô: chứng bệnh say ô tô (car sickness)

+ Đi tàu hỏa: chứng bệnh say tàu hỏa (Train sickness)

2. Cơ chế say sóng.

- Là hậu quả của sự xung đột qua 1, 2 hoặc nhiều giác quan

- Sự xung đột mà người ta chờ đợi được coi là dễ xảy ra hơn 1 xung đột

thật sự

- Sự phối hợp của những tín hiệu do tưởng tượng sẽ lớn hơn là những xung

đột mà cơ thể đã từng trải qua trước đó

Các xung đột này có thể xem xét đẩy đủ trong 2 phương thức đáp ứng sau:

+ Theo phương thức liên quan (giữa mắt và tiền đình)

+ Theo phương thức nôi tại cơ quan tiền đình (giữa các ống bán khuyên

và thạch nhĩ)

=> Với cả 2 phương thức này, có 3 loại tình huống xung đột xảy ra:

* Xung đột tiền đình - thị giác:

- Kiểu I: không tương thích giữa sự tiếp nhận kích thích của thị giác và tiền

đình dẫn đến xung đột đáp ứng VD: quan sát sóng gần con tàu

-Kiểu IIa: khi thị giác quan sát thấy sự chuyển động nhung cơ thể lại đứng

yên; ví dụ: khi xem 1 cuốn phim về chuyển động

-Kiểu IIb: cơ quan tiền đình nhận cảm được sự chuyển động, trong khi thị

giác không thể nhìn thấy các chuyển động đó

VD: Ngủ ở trên xe, người làm ở tàu trong các hầm máy

* Xung đột nhận cảm của ống tai - thạch nhĩ.

- Kiểu I: những kích thích theo kiểu lắc ngang cơ thể (kiểu Coriolis)

VD: Khi máy bay đang chuyển động trong môi trường có lực hấp dẫn cao

- Kiểu IIa: có tín hiệu kích thích từ hệ thống ống bán khuyên nhưng lại

thiếu tín hiệu từ thạch nhĩ

VD: bơm dòng nước nóng hay lạnh đột ngột vào tai ngoài

- Kiểu IIb: sự xoay vòng với tốc độ không đổi của cơ thể theo trục ngang,

Trang 22

kết quả là gây được sự thay đổi kích thích trong thạch nhĩ mà không có sự thayđổi tín hiệu trong ống tai.

VD: khi ở trên boong tàu đi trong sóng

2.2. Do rối loạn yếu tố tâm lý gây ra Nghiên cứu của Dolmierski R, Mitka(1975),

SzelugaJ(1988)

- Cơ chế: các kích thích tấm lý tác động tới cơ thể qua các cơ quan nhậncảm như thị giác, thính giác, khứu giác 1 cách thái quá, sau đó được truyền tốicác trung khu phản xạ trúng ương ở vỏ não 1 cách sai lệch -> Làm não xử lýthông tin sai, đưa rã các mệnh lệnh không chính xác đến trung khu TV ởHypothalamus, làm hưng phấn trung tâm phản xạ TY ở hành não (phó giaocảm)-> gây ra các TC của say sóng

=> 2 cơ chế xung đột tiền đình thị giác và rối loận tâm lý nói trên thườngphối hợp, đan xen lẫn nhau, ít khi đối lập và nó làm cho biểu hiện say sóng rầm

rộ hơn

2.3. Các tác nhân ảnh hưởng tới say sóng.

- Vị trí trên tàu: tàu dao động theo phựong thẳng đứng ít gặp nhất ở khuvực giữa tàu và tỷ lệ say sóng ở đây là ít nhất Chuyển động thep chiều trướcsau, chuyển động theo kiểu lắc lư

- Cơ địa: (7)

+ Giới: nữ nhạy cảm với say sóng hơn nam

+ Tuổi: trẻ dễ bị say sóng hơn, tỷ lệ say sóng giảm khi tuổi đời tăng lên

+ Chức năng tiền đình: những người câm điếc bẩm sinh không bị say sóng,+ Tư thế cơ thể: nằm ngửa ít say sóng, tư thế đứng hoặc ngồi ít bị say sóng hơn

tư thế cúi

+ Thị trường: nhìn thẳng theo hướng đường chân trời làm giảm say sóng

+ Ảnh hưởng của Placebo: càn nhiều ý kiến khác nhau

+ Ảnh hưởng của thói quen: tỷ lệ say sóng giảm đi sau 1 thòi gian tiếp xúc vớisóng biển

Trang 24

Câu 17: Trình bày tóm tắt ảnh hưởng của say sóng đến chức năng cơ thể?

1. Ảnh hưởng lên chức năng hệ thần kinh thực vật

- Tất cả các dấu hiệu lâm sàng của say sóng đều có chung 1 biểu hiện làcường hệ thần kinh hiểu hiện ở mọi mức độ khác nhau tùy từng cá thể

+ Nhẹ:

-> Xuất hiện cảm giác chóng mặt

-> Tăng bài tiết dịch tiêu hóa, buồn nôn

-> 1 số có tần số mạch giảm, huyết áp tăng

+ Nặng:

-> Bài tiết dịch tiêu hóa tăng mạnh, nôn

-> Mạch, tần số tim giảm, huyết áp giảm cả tâm thu và tâm trương

-> 1 số trường hợp thấy mạch nhanh, nhỏ, khó bắt

2. Ảnh hưởng lên chức năng hệ thần kinh động vật

- Người bị say sóng việc điều hòa các phản xạ, vận động, phản xạ tư thế,chỉnh thế bị rối loạn, làm cho đối tượng bị say sóng không còn kiểm soát đượcvận động của bản thân, các động tác bị thiếu chính xác, sau hướng giống như bịtổn thương tiểu não

=> Vì vậy người bị say sóng đi lại, di chuyển, rất khó khăn, các động tác laođộng kém chính xác và đặc biệt nguy hiểm đối với người điều khiển máy móc

- TH nặng, đối tượng phái phải nằm tại chỗ, không di chuyển được và phảiphục vụ tại chỗ

3. Ảnh hưởng lên chức năng vỏ não (4)

- Khi bị say sóng: các thông tin truyền về não bị rối loạn, nên việc kiểm soátcác hoạt động của các bộ phận khác nhau của cơ thể cũng bị ảnh hưởng theo cácmệnh lệnh của vỏ não nhiều khi không được các cơ quan chức năng đáp ứng

- Khi say sóng, trí nhớ cũng giảm, các quyết định hành động nhiều khithiếu chính xác -> điều này rất nguy hiểm đối với người đứng đầu con tàu

- Say sóng, quá trình tâm lý bị rối loạn, cảm giác lo sợ xuất hiện làm chứngbệnh trở lên trầm trọng hơn, đôi khi có cảm giác tuyệt vọng và giảm cả ý chísống

- Ghi điện não đồ thấy: giảm biên độ và chỉ số sóng điện não cơ bản α và ß,bảng tỷ lệ sóng chậm đa hình => Đây là biểu hiện tình trạng giảm 02 máu tạmthời do hiện tượng cường hệ thần kinh phó giao cảm

4. Ảnh hưởng lên hệ tuần hoàn (3)

- Tần số tim giảm, mạch chậm, huyết áp giảm

- Say sóng nặng, HA có thể tụt nhạnh không chỉ vì cường hệ phó giao cảm

mà còn do nôn nhiều gây mất nước, điện giải, thể tích tuần hoàn giảm vậy HA

Trang 25

tụt nhanh chóng.

- ĐTĐ: thời gian PQ, QRS bị kéo dài, tăng tỷ lệ rối loạn dẫn truyền trongthất

5. Ảnh hưởng lên chức năng hô hấp.

- Say sóng gây rối loạn nhịp thở

-Say sóng nặng có thể: gây thở nhanh và nông Do nôn nhiều cơ bụng co cóthể góp phần gây nên tình trạng khó thở trầm trọng hơn

6. Ảnh hưởng lên chức năng hệ tiêu hóa.

- Buồn nôn, tăng bài tiết dịch nước bọt, dịch vị, dịch mật và cả dịch ruột,rối loạn nặng hơn đối tượng sẽ nôn

- Tăng cơ bóp cơ trơn của hệ thống tiêu hóa, đặc biệt là px trào ngược và đócũng là cơ chế nôn

7. Ảnh hưởng lên chức năng hệ bài tiết

Quá trình lọc và tạo nước tiểu của thận bị giảm do giảm thể tích máu và HAtụt dẫn đến lượng nước tiểu giảm

- Quá trình bài tiết mồ hôi cũng bị rối loạn: da lạnh nhưng mồ hôi vẫn chảy(giống như triệu chứng của shock)

8. Ảnh hưởng lên chức năng cân bằng nước và điện giải.

- Khi say sóng, nhất là mức độ nặng, đối tượng bị nôn rất nhiều, dẫn đếntình trạng mất nước và điện giải

- Say sóng nặng và kéo dài có thể dẫn đến rối loạn cân bằng kiềm toan và

đe dọa an toàn sinh mạng của ngưởi đi biển

9. Ảnh hưởng lên chức năng vận động.

Nhẹ: hạn chế vận động nhưng cố gắng tập trung vẫn làm việc được

Vừa: vận động khó khăn hơn, động tác kém chính xác hơn và khả năng laođộng bị giảm sút

Nặng: phải nằm1 chỗ, không tự vận động được, phải nhờ sự trợ giúp từngười khác, mất hoàn toàn khả năng lao động

Câu 18: Trình bày biểu hiện lâm sàng của chứng bệnh say sóng?

Chứng bệnh say sóng tác động đến hầu liệt các chức năng của các cơ quantrong cơ thể, qua đó ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của cơ thể và khả nănglao động của các lạo động động biển

Tuỳ theo từng khả năng phịu sóng của mỗi cá thể mà có biểu hiện khácnhau trên lâm sàng và cận lâm sàng

I. Đối với người bị say sóng mức độ nhẹ (có khả năng chịu sóng tốt)

Trang 26

Lâm sàng: hầu như ko có biến đổi, hoặc một số ít đối tượng có biểu hiện chóng mặt thoáng qua Mạch huyết áp tăng bh xu hướng cường hệ thần kinh giao cảm.

II. Đối với người say sóng mức độ vừa (có khả năng chịu sống trung bình).

+ Chóng mặt, bài tiết dịch tiêu hóa tăng mạnh, buồn nôn và nôn

+ Rối loạn nhịp thở, say sóng nặng có thể gây thở nhanh và nông

+ Da xanh tái, vã mồ hôi

+ Đối tượng bị nôn rất nhiều dẫn đến tình trạng mất nước và điện giải.Say sóng nặng có thể dẫn đến rối loạn cân bằng kiềm toan và đe dọa an toànsinh mạng người đi biển

+ Nặng hơn nữa, đối tượng phải nằm 1 chỗ, không tự vận động được, phảinhờ người khác trợ giúp, mất hoàn toàn khả năng lao động

+ Mạch, tần số tim giảm, HA giảm cả tâm thu và tâm trương Trong 1 sốtrường hợp, thấy mạch nhanh nhỏ, khó bắt, HA tụt mạnh Cuối giai đoạn này,nếu không được điều trị kịp thời, đối tượng có biểu hiện rung giật nhãn cầu, thầnkinh hoảng loạn, vật vã và đi vào hôn mê

Câu 19: Trình bày tóm tắt phương pháp dự phòng chứng bênh say sóng cho thuyền viên.

1. Dự phòng bằng thuốc.

- Dùng các thuốc sau với liều và chỉ định thích hợp

+ Ổn định tiền đình và tăng tuần hoàn não: Taganin, Cavinton, Dramamin.Ngoài ra có thể dùng Aeron có tác dụng chống tiết Cholin

+ Nhóm giảm tiết dịch tiêu hóa và chống nôn như: Scopalamin, Cylyzin,Dimenhydrinat

1 số cây thuốc cũng có tác dụng dự phòng say sóng: gừng và các chế

Trang 27

phẩm từ gừng, cây khế Gừng có thể dưới dạng viên hoặc bột, nên dùng trướcchuyến hành trình từ 12-24h với liều l-4g/ngày.

* Mức độ nhẹ:

LS:Mệt mỏi, hoặc chóng mặt thoáng qua, M, HA tăng, xu hướng

2. Dự phòng bằng chế độ ăn uống, tư thế, chỉnh thế, (5)

- Nghỉ ngơi đầy đủ trước khi xuống tàu

- Ko bỏ qua bữa ăn trước chuyến hành trình, nhưng ko ăn những TA chứachất béo (.) vòng vài giờ trước chuyến đi Nên ăn TA giàu vitamin B, Ca (đỗxanh, ngũ cốc, rau cải xanh) và chất chống oxy hóa (quả cheri, cà chua, bíxanh ), uống 1,2-2l nước/ngày

- Không ngồi hoặc nhìn ngược lại với hướng dao động của tàu Để đầu ở tưthế càng ít vận động càng tốt

Ngồi thiềm, ko nhìn vào song vỗ liên tục

Giữ thoáng không khí để hạn chế mùi khó chịu gây nôn

Nên đi lại trên boong thay cho việc ở lỳ trong phòng, không đọc sách báo

3. Rèn luyện chức năng tiền đình (3)

Rèn luyện k/n chịu sóng cho TV đã được ngành hàng hải nhiều nước quan tâm

Ở trường ĐHHHVN đã xđ bài tập nâng cao k/n chịu sóng cho TV gồm 24 bài:+ Nhóm 1: Bài tập phát triển thể lực chung Các bài tập như chạy 30m,100m

+ Nhóm 2: Bài tập phát triển thăng bằng và nâng cao khả năng chịu sóng

- Các bài tập được thực hiện 45-60’ vào thời gian ngoại khóa của sv vớichế độ 3b/tuần

4. Rèn luyện tâm lý và bài tập nâng cao sự chịu đựng của hệ thống TK.

- Bài tập dưõng sinh, khí công, l vài môn võ như thái cực quyền

- Rèn luyện nghị lực, ý chí để tăng khả năng chịu sóng

5. Tuyển chọn người có khả năng chịu sóng (4)

Khám tuyển khả năng chịu sóng cho thuyền viên bằng 1 thiết bị chuyêndùng, hoạt động theo nguyên lý của phương pháp tích lũy gia tốc liên tụcCoriolis của Mạcarian đã được viện Y học biển VN cải tiến cho phù hợp với tácđộng của sóng biển đến cơ thể

- Chỉ định nghiêm pháp:

+ Người hoàn toàn khỏe mạnh

+ Không dùng các nhóm thuốc chống say và các chất kích thích như rượubia, cafe

- Chống chỉ định nghiêm pháp:

+ Mắc các bệnh lý tim mạch như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim

Ngày đăng: 04/08/2019, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w