- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.. - Hóa trị của nguyên tố hay nhóm nguyên tử là con số biểu thị
Trang 1LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP MÔN: HÓA HỌC 8
NĂM HỌC: 2019-2020
TÓM TẮT LÝ THUYẾT HỌC KÌ I
Trang 21 Khái niệm nguyên tử, phân tử, nguyên tử khối, phân tử khối.
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và
vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm :
- Hạt nhân tạo bởi proton(p) và nơtron
- Trong mỗi nguyên tử : p(+) = e (-)
- Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số p trong hạt nhân.
- Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon Mỗi nguyên tố có nguyên tử khối
riêng biệt
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất
hóa học của chất
- Phân tử là hạt hợp thành của hầy hết các chất,các đơn chất kim loại… có hạt hợp thành là nguyên tử.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các
nguyên tử trong phân tử
2 Thế nào là đơn chất , hợp chất Cho ví dụ?
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học Ví dụ : khí hiđro, lưu huỳnh, kẽm, natri,…
- Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên Ví dụ : Nước tạo nên từ hai nguyên tố
hóa học là H và O
3 Công thức hóa học dùng biểu diễn chất :
+ Đơn chất : A ( đơn chất kim loại và một vài phi kim như : S,C … )
+ Đơn chất : Ax ( phần lớn đơn chất phi kim, thường x = 2 )
+ Hợp chất : AxBy ,AxByCz …
- Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất ( trừ đơn chất A ) và cho biết :
+ Nguyên tố tạo ra chất
+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố và phân tử khối
4 Phát biểu quy tắc hóa trị Viết biểu thức.
- Hóa trị của nguyên tố ( hay nhóm nguyên tử ) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử ( hay
nhóm nguyên tử ), được xác định theo hóa trị của H chọn làm một đơn vị và hóa trị của O là hai đơn vị
- Quy tắc hóa trị : Trong công thức hóa học,tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của
chỉ số và hóa trị của nguyên tố kia
- Biểu thức : Ax
a
B
b y
x × a = y × b B có thể là nhóm nguyên tử,ví dụ : Ca(OH)2 ,ta có 1 × II = 2 × 1
Vận dụng :
+ Tính hóa trị chưa biết : biết x,y và a ( hoặc b) tính được b (hoặc a)
+ Lập công thức hóa học khi biết a và b :
- Viết công thức dạng chung
- Viết biểu thức quy tắc hóa trị, chuyển tỉ lệ :
Lấy x = b hoặc b’ và y = a hay a’ ( Nếu a’,b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a,b)
Trang 36.Sự biến đổi của chất :
- Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là hiện tượng vật lý
- Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hóa học
7.Phản ứng hóa học :
- Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất k=hác
- Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổithành phân tử khác
- Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia tiếp xúc với nhau, có trường hợp cần đun nóng, cótrường hợp cần chất xúc tác
- Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành : Có tính chất khác như màusắc,trạng thái Hoắc sự tỏa nhiệt và phát sáng
- Định luật : Trong một phản ứng hóa hoc, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của
các chất tham gia phản ứng
9 Phương trình hóa học : biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
- Ba bước lấp phương trình hóa học : Viết sơ đồ phản ứng,Cân bằng phương trình, Viết phương trình hóahọc
- Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chấttrong phản ứng
8 Các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.
- Mol (n) là lượng chất có chứa N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
con số 6.1023 là số Avogađro, kí hiệu là N
- Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó
- Thể tích mol (l) của chất khí là thể tích chiếm bơi N phân tử của chất khí đó.
rút ra
- Thể tích khí chất khí : + Ở điều kiện tiêu chuẩn : V = n×22,4 = M m×22,4 (l)
+ Ở điều kiện thường : V = n × 24 =
Trang 4a Cơ thể người có từ 63 ÷ 68% về khối lượng là nước
b Dây điện làm bằng đồng được bọc một lớp chất dẻo
c Không khí gồm oxi, nitơ, khí cacbonic
d Nhiều xoong, nồi, ấm đun được làm bằng nhôm
e Chậu có thể làm bằng nhôm hay chất dẻo
2 Hãy cho biết đâu là tính chất vật lý, tính chất hóa học của rượu etylic trong các câu sau: Rượu etylic là
chất lỏng, không màu, sôi ở 78oC, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước Rượu etylic cháy trong oxi tạo rakhí cacbonic và hơi nước
BÀI 2 NGUYÊN TỬ
1 Chọn những câu phát biểu đúng trong số các câu sau:
a) Các chất đều được tạo nên từ những hạt vô cùng nhỏ, trung hòa điện gọi là nguyên tử
b) Nguyên tử được tạo bởi những hạt nhỏ hơn và không mang điện là proton, nơtron và electron
c) Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton và nơtron Số proton bằng số nơtron
d) Vỏ nguyên tử tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm
e) Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số proton và số nơtron trong hạt nhân
f) Trong nguyên tử, số proton bằng số electron
g) Các hạt proton, nơtron và electron đều có cùng khối lượng
h) Trong nguyên tử, electron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp,mỗi lớp có một số electron nhất định
i) Nhờ có electron mà các nguyên tử có thể liên kết được với nhau
2 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp
xỉ 35% Tính số hạt mỗi loại
BÀI 3 NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1 Biết nguyên tử X nặng gấp 2,5 lần nguyên tử oxi Tính nguyên tử khối của X và cho biết X thuộc
nguyên tố nào? Viết KHHH của nguyên tố đó
2 Hãy dùng chữ số và KHHH để diễn đạt các ý sau: năm nguyên tử nhôm, ba nguyên tử sắt, hai nguyên
tử lưu huỳnh, bốn nguyên tử kẽm
3 Các câu sau đúng hay sai?
a) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số nơtron trong hạt nhân
b) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số protron trong hạt nhân
c) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton và nơtron trong hạt nhân
Trang 5d) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số nơtron, proton, electron trong nguyên tử
4 Nguyên tử X có tổng các hạt là 34, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10
hạt
a Hãy xác định số proton, số nơtron và số electron trong nguyên tử X
b Cho biết tên, KHHH và nguyên tử khối của nguyên tố X
BÀI 4 ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT VÀ PHÂN TỬ
1 Các câu sau đúng hay sai:
a) Chất được chia làm 2 loại là đơn chất và hợp chất
b) Đơn chất là những chất được tạo nên từ một chất
c) Hợp chất là những chất được tạo nên từ hai chất trở lên
d) Đơn chất được chia thành kim loại và phi kim
e) Nước cất là một hợp chất vì nước cất có nhiệt độ sôi cố định là 100OC
g) Từ một nguyên tố có thể tạo nên 2,3 dạng đơn chất
2 a) Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A Từ 2 nguyên tố B Từ 3 nguyên tố
C Từ 4 nguyên tố trở lên D Từ 1 nguyên tố
b) Hợp chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hóa học?
A Chỉ từ 1 nguyên tố B Chỉ từ 2 nguyên tố
C Chỉ từ 3 nguyên tố D Từ 2 nguyên tố trở lên
3 Hãy chỉ ra chất nào là đơn chất, là hợp chất trong số các chất dưới đây:
a Khí lưu huỳnh đioxit do 2 nguyên tố là lưu huỳnh và oxi tạo nên
b Khí hiđro do nguyên tố hiđro tạo nên
c Axit sunfuric do 3 nguyên tố là hiđro, lưu huỳnh và oxi tạo nên
d Khí ozon do nguyên tố oxi tạo nên
4 Tính PTK của các chất sau: O3, H3PO4, Al2(SO4)3, FeSO4,7H2O, Ba(HCO3)2, Mg(H2PO4)2
BÀI 5 CÔNG THỨC HÓA HỌC
1 Viết CTHH và tính PTK của các hợp chất sau:
a Canxi nitrat, biết trong phân tử có 1Ca, 2N, 6O
b Nhôm hiđroxit, biết trong phân tử có 1Al, 3O, 3H
c Kali photphat, biết trong phân tử có 3K, 1P, 4O
Trang 6d Sắt (III) sunfat, biết trong phân tử có 2Fe, 3S, 12O
2 Biết CTHH của một số chất như sau:
a Natri sunfat Na2SO4
b Nhôm clorua AlCl3
Hãy nêu ý nghĩa của các CTHH trên
BÀI 6 HÓA TRỊ
1 Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau:
a Al2O3; SO2 b CH4; NH3
2 Lập CTHH của hợp chất tạo bởi:
a Silic (hóa trị IV) và oxi
b Nhôm (hóa trị III) và nhóm OH (hóa trị I)
3 Viết CTHH của những hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Zn, Ca với:
a Nhóm hiđroxit (OH)
b Nhóm cacbonat (CO3)
c Nhóm photphat (PO4)
4 Biết Cr (crom) hóa trị III, hãy chọn CTHH đúng trong số các công thức cho sau đây:
A CrSO4 B Cr2SO4 C Cr(SO4)2 D Cr2(SO4)3
ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1 Phân tử của một hợp chất gồm nguyên tử của nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử oxi Nguyên tố X
chiếm 40% về khối lượng của hợp chất
a) Tính phân tử khối của hợp chất
b) Tính nguyên tử khối, cho biết tên và KHHH của nguyên tố X
2 Khi đốt cháy một chất trong oxi thu được khí cacbonic CO2 và hơi nước H2O Hỏi nguyên tố nào nhất thiết phải có trong thành phần của chất mang đốt?
A Cacbon và oxi B Hiđro và oxi
C Cacbon và hiđro D Cacbon, hiđro và oxi
3 Tính hóa trị của Mg, P, S, Fe trong các CTHH sau:
a) MgCl2 b) P2O5 c) SO3 d) Fe(OH)2
4 Lập CTHH và tính phân tử khối của hợp chất có phân tử gồm:
a) Natri liên kết với nhóm nitrat (NO3)
Trang 7b) Nhôm liên kết với nhóm sunfat (SO4)
CHƯƠNG II PHẢN ỨNG HÓA HỌC BÀI 1 SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
1 Hãy chỉ ra đâu là hiện tượng vật lý, hiện tượng hóa học trong các quá trình sau:
a) Đung nóng một ít bột NaHCO3 trong ống nghiệm , màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí
có thể làm đục nước vôi trong
b) Khi đốt đèn cồn, cồn cháy biến đổi thành khí cacbonic và hơi nước
c) Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua
d) Đinh sắt để trong không khí bị gỉ
2 Sản xuất vôi được tiến hành qua hai công đoạn chính Đá vôi ( thành phần chính là canxi cacbonat )
được đập thành cục nhỏ tương đối đều nhau Sau đó đá vôi được xếp vào lò nung nóng thì thu được vôi sống ( chất canxi oxit ) , và khí cacbon đioxit thoát ra Giải thích cho biết ở công đoạn nào xảy ra hiện tượng vật lí , công đoạn nào xảy ra hiện tượng hóa học
BÀI 12 PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1 a) Giải thích tại sao khi để ngọn lửa đến gần là cồn (rượu etylic) đã bắt cháy
b) Biết rằng cồn cháy được là có sự tham gia của khí oxi, tạo ra nước và khí cacbon đioxit Viết
phương trình chữ của phản ứng
2 Viết phương trình chữ của phản ứng hóa học xảy ra trong các hiện tượng sau:
a) Khi bị nung ở nhiệt độ cao, canxi cacbonat bị phân hủy thành canxi oxit (vôi sống) và khí cacbon đioxit
b) Đốt bột nhôm trong không khí, nhôm cháy sáng tạo ra chất rắn màu trắng là nhôm oxit
c) Cho dây nhôm vào dung dịch axit sunfuric, thấy có bọt khí hiđro bay ra Cô cạn dung dịch thì thu được muối nhôm sunfat
BÀI 3 ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
1 Khi nung canxi cacbonat CaCO3 ở nhiệt độ cao, người ta thu được canxi oxit CaO (vôi sống) và khí cacbon đioxit CO2
a) Ghi lại phương trình chữ của phản ứng
b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra
c) Tính khối lượng khí cacbon đioxit sinh ra khi nung 3 tấn canxi cacbonat và thu được 1,68 tấn canxi oxit
Trang 8d) Nếu thu được 224 kg canxi oxit và 176 kg khí cacbon đioxit thì khối lượng canxi cacbonat tham gia phản ứng là bao nhiêu?
2 Khi đốt lưu huỳnh trong không khí, lưu huỳnh hóa hợp với khí oxi O2 tạo ra khí lưu huỳnh đioxit SO2 a) Ghi lại phương trình chữ của phản ứng
b) Viết công thức về khối lượng của phản ứng xảy ra
c) Nếu đốt cháy 16g lưu huỳnh và khối lượng khí lưu huỳnh đioxit thu được là 32g Hãy tính khối lượng oxi tham gia phản ứng
BÀI 4 PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
1 Lập PTHH của các phản ứng theo sơ đồ sau:
Trang 9b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử axetilen lần lượt với số phân tử oxi và số phân tử nước.
2 Biết rằng kim loại nhôm tác dụng với axit clohiđric HCl tạo ra khí hiđro và muối nhôm
1.Hãy cho biết số nguyên tử hoặc số phân tử có trong những lượng chất sau :
a) 0,2 mol nguyên tử O c) 1,25 mol nguyên tử S
b) 0,5 mol phân tử Cl2 d) 0,75 mol phân tử SO2
2.Xác định khối lượng của những chất sau :
a) 0,1 mol nguyên tử Zn c) 0,9 mol nguyên tử Fe
b) 0,3 mol phân tử O2 d) 1,5 mol phân tử CH4
3 Hãy tìm thể tích của những lượng khí sau ở điều kiện tiêu chuẩn :
a)0,4 mol phân tử CO2
b) Hỗn hợp khí gồm có : 0,25 mol N2 và 0,5 mol O2
c) 0,5 mol phân tử H2S
BÀI 2 CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
1 Hãy cho biết số mol và số nguyên tử hoặc số phân tử của những lượng chất sau :
Trang 101 Có những khí sau: C4H10, CO2, H2S, NH3 Hãy cho biết:
c) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần?
d) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí C3H6 và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần?
2 Tìm khối lượng mol của các chất khí có tỉ khối đối với:
a) Khí hiđro là: 16 ; 13 ; 32
b) Khí nitơ là: 2,536 ; 1,3036 ; 1,5714
BÀI 4 TÍNH THEO CÔNG THỨC HÓA HỌC
1 Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất sau :
a) Oxit sắt từ Fe3O4
b) Natri sunfat Na2SO4
2 Tìm công thức hóa học của hợp chất có thành phần các nguyên tố như sau : 55,189% K;
14,623 % P và còn lại là oxi Biết 0,05 mol hợp chất có khối lượng là 10,6 gam
3 Tìm công thức hóa học của hợp chất khí A Biết tỉ khối của khí A đối với oxi là 1,375 và
thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất là : 81,8182% C, phần còn lại là hiđro
4 Lập CTHH của một hợp chất biết :
- Phân tử khối của hợp chất là 160 đvC
- Trong hợp chất có 70% khối lượng là sắt và 30% khối lượng là oxi
ÔN TẬP CHƯƠNG III
1 Một hợp chất có công thức hóa học là Na2CO3 Hãy tính thành phần phần trăm ( theo khối lượng ) của các nguyên tố có trong hợp chất
3 Khí axetilen C2H2 cháy trong oxi sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước H2O.
a) Lập phương trình hóa học của phản ứng
b) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 4 lít khí axetilen Các thể tích khí đo cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
HẾT HKI
Trang 11TÓM TẮT KIẾN THỨC HỌC KÌ II CHƯƠNG IV: OXI – KHÔNG KHÍ
S +O SO
0
t (r) 2(k) 2 5(r)
4P +5O 2P O
0
t (r) 2(k) 3 4(r)
3Fe +2O Fe O
0
t 4(k) 2(k) 2(k) 2
CH + 2O CO + 2H O
II/ SỰ OXI HÓA – PHẢN ỨNG HOÁ HỢP - ỨNG DỤNG CỦA OXI:
Trang 121 Sự tác dụng của oxi với 1 chất là sự oxi hóa
2 Phản ứng hoá hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có 1 chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai
hay nhiều chất ban đầu.
2.Công thức dạng chung của oxit MxOy
- M: kí hiệu một nguyên tố khác (có hóa trị n)
- Công thức MxOy theo đúng quy tắc về hóa trị n.x = II.y
3 Phân loại: Gồm 2 loại chính: oxit axit và oxit bazơ
Vd: Oxit axit: CO2, SO3, P2O5… Oxit bazơ: K2O,CaO, ZnO…
4 Cách gọi tên oxit :
a Oxit bazơ: Tên oxit = tên kim loại(kèm theo hóa trị) + oxit.
VD: K2O: kali oxit CuO: đồng (II) oxit
b Oxit axit
Tên oxit = tên phi kim (kèm tiền tố chỉ số nguyên tử phi kim) + oxit (kèm tiền tố chỉ số nguyên tử oxi) VD: N2O5: đinitơ pentaoxit SiO2: silic đioxit
IV/ ĐIỀU CHẾ OXI – PHẢN ỨNG PHÂN HỦY:
1/ Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
- Nhiệt phân những chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ra oxi (KMnO4, KClO3 …)
- Cách thu: + Đẩy không khí + Đẩy nước
2KMnO K MnO +MnO +O
2/ Sản xuất khí oxi trong công nghiệp: dùng nước hoặc không khí
Trang 13Vd: 2Fe(OH)3 t Fe O +3H O2 3 2 2KNO3 t 2KNO +O2 2
- Nhận ra khí O2 bằng tàn đóm đỏ, O2 làm tàn đóm đỏ bùng cháy
V/ KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY:
1.Thành phần của không khí: không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Thành phần theo thể tích của không khí là: 78 % khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các chất khí khác ( khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm…)
2 Sự cháy: là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
3 Sự oxi hoá chậm: là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
CHƯƠNG V: HIĐRO – NƯỚC
I/ TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO :
1/ Tính chất vật lý: Hiđro là chất khí, không màu, không mùi, tan rất ít trong nước, nhẹ nhất trong các khí2/ Tính chất hóa học: Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những kết hợp được vớiđơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại Các phản ứng này đềutỏa nhiều nhiệt
H +CuO Cu +H O
II/ PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ:
- Sự khử là sự tách oxi ra khỏi hợp chất Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với 1 chất
- Chất chiếm oxi của chất khác là chất khử Chất nhường oxi cho chất khác là chất oxi hóa
- Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
Sự khử HgO sự khử O2
III/ ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ:
1/ Trong phòng thí nghiệm: Khí H2 được điều chế bằng cách cho axit ( HCl hoặc H2SO4 loãng) tác dụngvới kim loại kẽm (hoặc sắt, nhôm)
PTHH: Zn+2HCl H +ZnCl2 2
- Thu khí H2 bằng cách đẩy nước hay đầy không khí
- Nhận ra khí H2 bằng que đóm đang cháy, H2 cháy với ngọn lửa màu xanh
2/ Trong công nghiệp:
Trang 14- Điện phân nước:
di ên phân
1/ Thành phần hóa học của nước:
Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi
- Chúng hóa hợp:
+ Theo tỉ lệ về thể tích là 2 phần hiđro và 1 phần oxi
+ Theo tỉ lệ về khối lượng là 1 phần hiđro và 8 phần oxi
2/ Tính chất của nước:
a/ Tính chất vật lý: Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, hóa rắn ở 00C,
d =1g/ml, hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
b/ Tính chất hóa học:
* Tác dụng với kim loại: Nước tác dụng với 1 số kim loại ở nhiệt độ thường ( như Na, K, Ca,…) tạothành bazơ và hiđro Vd:2Na + 2H O 2 2NaOH + H 2
* Tác dụng với 1 số oxit bazơ
- Nước tác dụng với 1 số oxit bazơ tạo thành bazơ Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh.
VD:CaO + H O 2 Ca(OH)2
*/ Tác dụng với 1 số oxit axit:
- Nước tác dụng với 1 số oxit axit tạo thành axit Dung dịch axit làm đổi màu quì tím thành đỏ.
VD:P O + 3H O 2 5 2 2H PO3 4
V/ AXIT – BAZƠ – MUỐI:
1/ AXIT:
1/ Định nghĩa:Axit là hợp chất mà phân tử gồm 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit
2/ Phân loại và gọi tên:
a/ Axit không có oxi: HCl, H2S, HBr, HF…
Tên axit = Axit + tên phi kim + hiđric VD: HCl: axit clohiđric
b/ Axit có oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3…
Trang 15** Axit có nhiều nguyên tử oxi:Tên axit = Axit + tên phi kim + ic
2/ Phân loại và gọi tên:
- Dựa vào tính tan trong nước, bazơ chia làm 2 loại:
+ Bazơ tan gọi là kiềm ( Vd: NaOH, KOH, Ca(OH)2,… )
+ Bazơ không tan (Vd: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3,… )
- Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + hiđrôxit
VD: NaOH : natri hiđroxit Fe(OH)3 : sắt (III) hiđroxit
3/ MUỐI:
1/ Định nghĩa: Muối là hợp chất mà phân tử gồm có nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit
2/ Phân loại và gọi tên:
- Dựa vào thành phần phân tử, muối chia làm 2 loại:
+ Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hiđro (Vd: NaCl, CaCO3,…)
+ Muối axit: là muối mà trong gốc axit còn có nguyên tử hiđro (Vd: NaH2PO4, Na2HPO4,…)
- Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại nhiều hóa trị) + tên gốc axit
VD: Al2(SO4)3 : nhôm sunfat KHCO3: kali hiđrocacbonat
CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH
I/ DUNG DỊCH:
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
- Ở nhiệt độ xác định:
+ Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan
+ Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan
- Muốn chất rắn tan nhanh trong nước, ta thực hiện 1, 2 hoặc cả 3 biện pháp sau:khuấy dung dịch, đun nóng dung dịch, nghiền nhỏ chất rắn
II/ ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC:
- Độ tan (S) của 1 chất là số gam chất đó tan được trong 100g nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở 1 nhiệt độ xác định
Trang 16- Độ tan của chất rắn sẽ tăng nếu tăng nhiệt độ Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ và tăng áp suất
1 Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho các chất sau : C, Mg , H2 , Zn , C2H6 , FeS ,
C3H8O lần lượt tác dụng với oxi
2 Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm trong bình chứa khí oxi
a) Tính thể tích khí oxi đã tham gia phản ứng (đktc )?
b) Tính khối lượng chất tạo thành sau phản ứng ?
3 Tính thể tích oxi ( đktc ) cần dùng để đốt cháy hết một hỗn hợp gồm 3 gam cacbon và 3,1 gam photpho
4 Đốt cháy 2,4 gam magie trong bình chứa 3,36 lít khí oxi (đktc )
a) Chất nào còn thừa sau phản ứng và thừa khối lượng là bao nhiêu ?
b) Tính khối lượng và số phân tử của chất thu được sau phản ứng ?
BÀI 2 SỰ OXI HÓA-PHẢN ỨNG HÓA HỢP
1 Hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau và cho biết phản ứng nào có xảy ra sự oxi hóa ? Phản
ứng nào là phản ứng hóa hợp ? Vì sao ?
a) K2O + H2O > KOH
b) C2H4 + O2 > CO2 + H2O
c) Al + S > Al2S3
d) FeS2 + O2 > Fe2O3 + SO2
2 Đốt cháy 3,1 gam photpho trong bình chứa 4,8 gam khí oxi
a) Chất nào còn thừa sau phản ứng và thừa khối lượng là bao nhiêu ?
b) Tính khối lượng sản phẩm ?
3 Đốt cháy hoàn toàn 2,7 gam nhôm trong không khí
a) Tính thể tích không khí cần dùng ở đktc ? Biết oxi chiếm 1/5 thể tích không khí
Trang 17b) Tính khối lượng chất tạo thành sau phản ứng ?
BÀI 3.OXIT
1 Cho các oxit sau : SO2 , H2O , ZnO
a) Chúng được tạo thành từ những đơn chất nào ?
b) Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế các oxit trên từ những oxit đó ?
2 Phân loại và đọc tên các oxit sau : K2O, BaO, Al2O3 , FeO, PbO, Fe3O4 , CuO, Cu2O, CO2 ,
N2O5,NO2 ,P2O5 ,SO2 , SO3 ,SiO2 ,Fe2O3
3 Viết công thức hóa học của các bazơ ứng với các oxit sau : FeO, K2O, CaO, Fe2O3 , CuO,Al2O3 , MgO,HgO
4 Trong oxit của một kim loại có hóa trị II , nguyên tố kim loại chiếm 60% về khối lượng Xác định
công thức hóa học của oxit ? Viết phương trình hóa học điều chế oxit trên từ những đơn chất
BÀI 4 ĐIỀU CHẾ OXI-PHẢN ỨNG PHÂN HỦY
1 Hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau và cho biết phản ứng nào thuộc loại phản ứng phân
2 Tính khối lượng kali pemanganat KMnO4 cần dùng để điều chế được 5,6 lít khí oxi (đktc)
3 Nung 49 gam kali clorat KClO3 ( có xúc tác MnO2 ) Tính khối lượng oxi thu được nếu hiệu suất của
phản ứng đạt 80%
4 Điện phân hoàn toàn 72 gam nước H2O
a) Tính thể tích oxi thu được ở đktc
b) Đốt cháy photpho trong lượng oxi trên Tính khối lượng điphotpho pentaoxit P2O5 tạo thành sauphản ứng
BÀI 5 KHÔNG KHÍ-SỰ CHÁY
1 Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các chất sau :
a) Sắt , cacbon , magie , lưu huỳnh b) Axetilen C2H2 , hiđrosunfua H2S , sắt(II)sunfua FeS
Trang 182 Hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau và cho biết phản ứng nào thuộc loại phản ứng hóa
hợp ? Phản ứng nào thuộc loại phản ứng phân hủy ?
a) NaNO3 - -> NaNO2 + O2
b) CaCO3 + CO2 + H2O - -> Ca(HCO3)2
c) K2O + H2O - -> KOH
d) Mg(NO3)2 - -> MgO + NO2 + O2 3 Đốt cháy hoàn toàn 4 gam lưu huỳnh trong không khí
a) Tính thể tích không khí cần dùng ( đktc ) Biết oxi chiếm 1/5 thể tích không khí
b) Tính khối lượng và số phân tử chất tạo thành sau phản ứng ÔN TẬP CHƯƠNG IV 1 Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất : nhôm, canxi, photpho, kẽm, đồng Hãy gọi tên các chất sản phẩm 2 Chọn chất thích hợp điền vào dấu và hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ sau :
a) KMnO4 - - > + + O2
b) Mg + - - > MgO
c) H2O - - > +
d) KClO3 - - > KCl + O2
e) SO2 + - - > SO3 Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng hóa học nào ? 3 Khi nung nóng kali pemanganat KMnO4 , chất này bị phân hủy tạo ra khí oxi và hỗn hợp chất rắn Tính khối lượng KMnO4 cần dùng để sinh ra lượng oxi đủ để đốt cháy 1,6 gam lưu huỳnh 4 Trong phòng thí nghiệm , khi đốt cháy sắt trong oxi ở nhiệt độ cao thu được oxit sắt từ Fe3O4
a) Tính khối lượng sắt và thể tích khí oxi ( đktc ) cần dùng để điều chế được 6,96 gam Fe3O4
b) Tính khối lượng kali clorat KClO3 cần dùng để điều chế được lượng oxi dùng cho phản ứng trên CHƯƠNG V HIDRO-NƯỚC BÀI 1 TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA HIDRO 1 Viết phương trình hóa học của các phản ứng hiđro khử các oxit sau ở nhiệt độ cao :
a) Sắt ( II,III ) oxit b) Kẽm oxit c) Sắt ( II ) oxit 2 Dẫn luồng khí hiđro đi qua bột PbO nung nóng , sau phản ứng thu được 10,35 gam Pb Tính khối lượng PbO và thể tích khí hiđro ( đktc ) tham gia phản ứng 3 Điện phân hoàn toàn 0,27 kg nước