KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017 Đề thi minh họa, Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1: Trong quá trình dị
Trang 1KỲ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2017
Đề thi minh họa, Bài thi: Khoa học tự nhiên; Môn: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1: Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “ người phiên dịch”?
→ Trả lời:
tARN mang bộ ba đối mã, khớp với bộ ba mã sao trên mARN, nếu đúng thì aa mới được lắp ghép vào chuỗi aa tổng hợp, nó đóng vai trò như người phiên dịch, dịch mã từ bộ ba mARN sang aa
rARN đóng vai trò cấu tạo Ribosome, bào quan hay bộ máy tổng hợp protein
mARN đóng vai trò là khuôn tổng hợp protein, là cái để dịch
Câu 2 Đặc điểm chung của quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là
A đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN của nhiễm sắc thể
B đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung
C đều có sự tham gia của ADN pôlimeraza
D đều diễn ra trên cả hai mạch của gen
→ Trả lời:
Đáp án A: sai vì quá trình phiên mã xảy ra trên 1 đoạn của phân tử ADN và chỉ xảy ra khi cơ
thể cần Ví dụ: khi cơ thể cần 1 loại protein nào đó, gen quy định protein đó sẽ tháo xoắn tổng
hợp mARN đi ra tế bào chất tổng hợp nên protein
Đáp án B đúng Tất cả đều theo NTBS
+ NTBS trong tái bản là A=T, GX
+ NTBS trong phiên mã là: Agốc/gen bổ sung với Umôi trường để tổng hợp mARN
Tgốc/gen bổ sung với Amôi trường để tổng hợp mARN Ggốc/gen bổ sung với Xmôi trường để tổng hợp mARN Xgốc/gen bổ sung với Gmôi trường để tổng hợp mARN
Đáp án C: phiên mã không có ADN polimeraza mà là ARN polimeraza
Đáp án D: chỉ một mạch làm khuôn để tổng hợp mARN
Câu 3: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
→ Trả lời:
Đáp án A sai Vì đồng hợp cả 2 cặp gen (gọi là cơ thể có kiểu gen đồng hợp)
Đáp án B đúng
Đáp án C sai Vì dị hợp 1 cặp gen (Bb)
Đáp án D sai Vì đồng hợp cả 2 cặp gen (gọi là cơ thể có kiểu gen đồng hợp)
Câu 4 Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà →
Cáo→ Hổ Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc ba là:
→ Trả lời: T r á n h nhầm lẫn bậc dinh dưỡng và bậc của sinh vật tiêu thụ: cỏ là bậc dinh dưỡng cấp
1 là sinh vật sản xuất, Sâu là bậc dinh dưỡng cấp 2 và bắt đầu từ Sâu mới là sinh vật tiêu thụ bậc 1
Câu 5 Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể có kiểu gen DD, 200 cá thể có kiểu gen
Dd và 1400 cá thể có kiểu gen dd Tần số alen D trong quần thể này là
Trang 2→ Trả lời:
Cách 1:
+ Tổng số alen của QT = 2000 x 2 = 4000 alen (mỗi cá thể có 2 alen)
+ Tổng số alen D trong quần thể = 400 x 2 + 200 = 1000
+ Tần số alen D của quần thể = 1000/4000 = 0,25
Cách 2:
+ Tần số kiểu gen DD = 400/2000 = 0,2
+ Tần số kiểu gen Dd= 200/2000 = 0,1
+ Tần số alen D = 0,2 + 0,1/2 = 0,25
Câu 6 Phương pháp nào sau đây có thể tạo được giống cây trồng mới mang bộ nhiễm sắc thể của hai
loài khác nhau?
A Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng thực vật
B gây đột biến nhân tạo
C Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh
D Lai xa kèm theo đa bội hoá
→ Trả lời:
Nuôi cấy đỉnh sinh trưởng thực vật tức là nuôi cấy mô ở đó các tế bào đang phân chia mạnh
mẽ theo hình thức nguyên phân → tạo ra các cây giống nhau
Gây đột biến nhân tạo → tác động lên cá thể, chỉ là biến đổi ADN hay NST của 1 loài
Nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh → tạo nên các tế bào n của loài đó, sau đó lưỡng bội hóa lên thành 2n vẫn chỉ là 1 loài
Lai xa → tức là lai 2 loài khác nhau → tạo cơ thể mang bộ NST đơn bội 2 loài (n1+n2) sau đó
cơ thể này được lưỡng bội hóa tạo thành thể song nhị bội → 2n1 + 2n2 (mang bộ NST của cả
2 loài)
Câu 7 Một cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn Theo lí thuyết, số dòng thuần chủng tối đa có thể
được tạo ra là
→ Trả lời: Cơ thể có kiểu gen AaBb khi tự thụ phấn nhiều lần, số dòng thuần chủng tối đa tạo ra
bằng số loại giao tử tạo ra ở cơ thể ban đầu AaBb tạo ra 4 loại giao tử: AB, Ab, aB, ab → tạo tối đa 4 dòng thuần: AABB, AAbb, aaBB, aabb
Câu 8 Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do một alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên
nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định nhìn màu bình thường Một người phụ nữ nhìn màu bình thường có chồng bị bệnh này, họ sinh ra một người con trai bị bệnh mù màu đỏ
- xanh lục Theo lí thuyết, người con trai này nhận alen gây bệnh từ ai?
→ Trả lời:
+ Quy ước: alen bệnh: a, alen bình thường A
+ Gen nằm trên X và Y không có đoạn tương đồng
+ Chồng bị bệnh → KG chắc chắn là XaY
+ Con trai sinh ra bị bệnh → KG chắc chắn là XaY, Xa này chỉ có thể nhận từ mẹ do Bố đã cho Y → mẹ bình thường phải có KG dị hợp XAXa
Câu 9 Theo Đacuyn, đối tượng bị tác động trực tiếp của chọn lọc tự nhiên là
A cá thể B quần thể C quần xã D hệ sinh thái
Trang 3→ Trả lời: (SGK cơ bản trang 109, trang 111 phần kết luận) Theo Đacuyn sự phát sinh những đặc điểm
sai khác giữa các cá thể cùng loài trong quá trình sinh sản xuất hiện ở từng cá thể riêng lẻ và theo hướng không xác định là nguyên liệu chủ yếu tiến hóa Chọc lọc tự nhiên vừa đào thải những cá thể mang những biến dị bất lợi, vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật
Câu 10 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố có vai trò định hướng quá trình tiến hóa là
A đột biến B giao phối không ngẫu nhiên
C chọn lọc tự nhiên D các yếu tố ngẫu nhiên
→ Trả lời: (SGK cơ bản trang 115)
Đáp án A sai Vì đột biến xuất hiện ngẫu nhiên, vô hướng,
Đáp án B sai Giao phối không ngẫu nhiên không có vai trò định hướng tiến hóa chi làm phân hóa thành các dòng thuần, giao phối không ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen …
Đáp án C đúng Vì chọn lọc tự nhiên không chỉ là nhân tố quy định nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức chọn lọc (chọc lọc ổn định, chọn lọc phân hóa và chọn lọc vận động)
Đáp án D sai Các yếu tố ngẫu nhiên vô hướng có thể làm nghèo vốn gen,…
Câu 11 Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên
→ Trả lời: (SGK cơ bản trang 115)
Đáp án A, B, D sai Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua chọn lọc kiểu gen như vậy Chọn lọc tự nhiên tác động gián tếp lên kiểu gen và tần số alen Chọn lọc tự nhiên không tác động trực tiếp lên gen; gen + môi trường kiểu hình cụ thể mới chịu tác động trực tiếp của Chọn lọc tự nhiên,…
Đáp án C đúng Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình thông qua chọn lọc kiểu gen như vậy chọn lọc tự nhiên tác động gián tếp lên kiểu gen và tần số alen
Câu 12 Trong lịch sử phát triển của sinh giới trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở kỉ
→ Trả lời: (SGK cơ bản trang 142)
Phấn trắng (Kreta) đại trung sinh: + Biển thu hẹp, lục địa bắc liên kết với nhau, khí hậu khô
+ Bò sát cổ diệt vong + Xuất hiện thực vật có hoa
Đáp án C đúng Vì kỉ phấn trắng xuất hiện thực vật có hoa
Câu 13 Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
A Tập hợp cây cỏ đang sinh sống trên một cánh đồng cỏ
B Tập hợp cá chép đang sinh sống ở Hồ Tây
C Tập hợp bướm đang sinh sống trong rừng Cúc phương
D Tập hợp chim đang sinh sống trong rừng Amazôn
→ Trả lời: Dựa vào định nghĩa: 1 quần thể sinh vật phải hội tụ đủ 3 yếu tố:
Tập hợp các cá thể cùng 1 loài
Có khu vực sống xác định, vào một thời gian xác định (được hình thành qua thời gian)
Có khả năng sinh sản tạo ra thể hệ mới
→ Quần thể khác tập hợp các cá thể
Trang 4Câu 14 Trong quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân sơ, nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của
phân tử ADN tách nhau tạo nên chạc hình chữ Y Khi nói về cơ chế của quá trình nhân đôi ở chạc hình
chữ Y, phát biểu nào sau đây sai?
A Trên mạch khuôn 3’ → 5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục
B Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’
C Trên mạch khuôn 5’ → 3’ thì mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn
D Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 5’ → 3’
→ Trả lời: Enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều 3’ → 5’
Câu 15 Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại alen của một gen nào đó trong vốn gen của quần
thể sinh vật?
C Đột biến tự đa bội D Đột biến lệch bội
→ Trả lời:
Đột biến tự đa bội, Đột biến dị đa bội, Đột biến lệch bội chỉ tăng hoặc giảm số alen chứ không tăng số loại alen: Ví dụ: AAaa, AAa: vẫn chỉ có 2 loại alen
Đột biến điểm hay đột biến gen có thể tạo thành các alen mới: thực tế các alen là các gen có sự sai khác nhau một số Nu nào đó từ đó tạo nên các trạng thái khác nhau của cùng 1 gen
Câu 16 Hình 1 là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở
một người Người mang bộ nhiễm sắc thể này
A mắc hội chứng Claiphentơ
B mắc hội chứng Đao
C mắc hội chứng Tớcnơ
D mắc bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Câu 17 Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?
A Phân bố đều
B Phân bố theo nhóm
C Phân bố theo chiều thẳng đứng
D Phân bố ngẫu nhiên
→ Trả lời: 3 kiểu còn lại là phân bố các cá thể trong quần thể
Câu 18 Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?
A Aabb ×aaBb B AaBb × AaBb C AaBB ×AABb D AaBB ×AaBb
→ Trả lời: Phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn Tỉ lệ 1:1:1:1 = (1:1) x (1:1) = (Aa x aa) x (Bb x bb)
Đáp án A Đúng Vì Aabb ×aaBb đời con có TLKH = (1:1) x (1:1) = 1:1:1:1
Đáp án B sai Vì AaBb × AaBb đời con có TLKH = (3:1)(3:1) ≠ 1:1:1:1
Đáp án C sai Vì AaBB × AABb đời con có TLKH = (1)(1) ≠ 1:1:1:1
Đáp án D sai Vì AaBB × AaBb đời con có TLKH = (3:1)(1) ≠ 1:1:1:1
Câu 19 Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây là mối quan hệ kí sinh?
A Cây tầm gửi và cây thân gỗ
B Cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn
C Hải quỳ và cua
Trang 5D Chim mỏ đỏ và linh dương
→ Trả lời: (4 đáp án đều là ví dụ trong SGK cơ bản trang 178, SGK nâng cao trang 232)
Đáp án A đúng Cây tầm gửi và cây thân gỗ quan hệ kí sinh - vật chủ
Đáp án B sai Vì cá ép sống bám trên cá lớn và cá lớn quan hệ hội sinh
Đáp án C sai Vì hải quỳ và cua quan hệ cộng sinh
Đáp án D sai Vì chim mỏ đỏ và linh dương quan hệ hợp tác
Câu 20 Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể luôn tạo
ra thể ba
B Thể lệch bội có hàm lượng ADN trong nhân tế bào tăng lên gấp bội
C Sử dụng cônsixin để ức chế quá trình hình thành thoi phân bào có thể gây đột biến đa bội ở thực
vật
D Các thể đa bội đều không có khả năng sinh sản hữu tính
→ Trả lời:
Đáp án A: Sự không phân li của 1 nhiễm sắc thể trong nguyên phân của tế bào xôma ở một cơ thể nó sẽ tạo ra tế bào mang 3 NST của cặp tương đồng nào đó, tại một mô nào đó → tạo thành thể khảm chứ không phải là thể ba → phương án gây nhiễu
Đáp án B: Sai vì lệch bội liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp NST, thậm chí lượng ADN có thể giảm
Đáp án D: Sai vì đa bội chẵn có khả năng sinh sản hữu tính
Câu 21: Hình 2 minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân
sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này Phân
tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?
A (1) và (2) đều xảy ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên
tắc bán bảo toàn
B Hình 2 minh họa cơ chế truyền thông tin di truyền qua
các thế hệ tế bào
C Thông qua cơ chế di truyền này mà thông tin di truyền
trong gen được biểu hiện thành tính trạng
D (1) và (2) đều chung một hệ enzim
→ Trả lời:
Hình 1: phiên mã
Hình 2: Dịch mã
Cả 2 quá trình đều có nguyên tắc bổ sung nhưng không có nguyên tắc bán bảo toàn
Cơ chế truyền thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào là nhân đôi AND
Hai quá trình này khác hoàn toàn hệ enzym, tổng hợp 2 chất hoàn toàn khác nhau
Câu 22 Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có nhiều loại
kiểu gen nhất ?
→ Trả lời: (trường hợp dị hợp 2 gen trên 1 NST xét trường hợp hoán vị sẽ cho số loại gt lớn nhất sẽ cho nhiều loại kiểu gen nhất ở đời con)
Trang 6 Đáp án A đúng Số loại KGmax = 10.3=30 lớn nhất
Đáp án B sai Vì số loại KGmax = 10.1=10 nhỏ hơn A
Đáp án C sai Vì số loại KGmax = 7.2=14 nhỏ hơn A
Đáp án D sai Vì số loại KGmax = 3.2=6 nhỏ hơn A
Câu 23 Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới
tính X; alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tất cả các ruồi đực đều mắt đỏ?
A XaXa × XAY B XAXA × XaY C XAXa × XaY D XAXa × XAY
→ Trả lời: X A X A × X a Y → 1 X A Y : 1 X A X a → 100% đực mắt đỏ
Đáp án A sai Vì XaXa × XAY con: 1XAXa:1XaY chỉ 100% ♂ mắt trắng
Đáp án B đúng Vì XAXA × XaY con: 1XAXa:1XAY 100% ♂ mắt đỏ
Đáp án C sai Vì XAXa × XaY con: 1XAXa:1XaXa:1XAY:1XaY 50% ♂ mắt đỏ
Đáp án D sai Vì XAXa × XAY con: 1XAXA:1XAXa:1XAY:1XaY 50% ♂ mắt đỏ
Câu 24 Ở một loài thực vật, màu hoa được quy định bởi hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập; Khi
trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa trắng Biết rằng không xảy ra đột biến và không tính phép lai thuận nghịch Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai giữa hai cây có kiểu hình khác nhau đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 : 1?
→ Trả lời:
- Đây là quy luật tương tác gen theo kiểu bổ trợ, tỉ lệ 9:7
- A-B-: Hoa đỏ
- A-bb, aaB-, aabb: hoa trắng
- Tỉ lệ 3:1 → số tổ hợp = 4 = 4 x 1 = 2 x 2 (ở đây các em không được phân tích tỉ lệ kiểu hình
3:1 thành tích tỉ lệ 2 kiểu hình là (3:1)(1) vì đây là tương tác gen ở 1 tính trạng)
+ 4 = 4 x 1 → Phép lai: AaBb x aabb (hai cây đem lai 2 kiểu hình khác nhau) + 4 = 2 x 2 → Do 2 cây đem lai phải có 2 kiểu hình khác nhau nên cây hoa đỏ đem lai A- B- cho 2 loại giao tử có kiểu gen AABb hoặc AaBB Cây hoa trắng đem lai cho 2 loại giao tử có kiểu gen Aabb hoặc aaBb
TH1: AABb x Aabb → (1 AA : 1 Aa )(1Bb : 1bb) → tỉ lệ 1: 1 → loại
TH2: AABb x aaBb → (1Aa)(3B- : 1bb) → đúng
TH3: AaBB x Aabb → (3A-: 1aa)(1Bb) → đúng
TH4: AaBB x aaBb → (1Aa: 1aa)( 1Bb: 1BB) → loại
Câu 25 Ở một loài thực vật giao phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định
hoa trắng Alen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp Để xác định các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết, từ một cây hoa đỏ, thân thấp và một cây hoa trắng, thân cao; một nhóm học sinh đã đưa ra các dự đoán sau đây:
(1) Để xác định được các gen này phân li độc lập hay di truyền liên kết cần thực hiện tối thiểu 2 phép lai
(2) Lai hai cây ban đầu với nhau, nếu đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 thì các gen này phân li độc lập
(3) Lai hai cây ban đầu với nhau, thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu ở đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:2:1 thì các gen này di truyền
Trang 7liên kết
(4) Lai hai cây ban đầu với nhau thu được F1 có cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây hoa đỏ, thân cao này giao phấn với nhau, nếu thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9:3:3:1 thì các gen này phân li độc lập
Biết rằng không xảy ra đột biến và trao đổi chéo; loài thực vật này chỉ ra hoa, kết quả một lần trong đời Trong các dự đoán trên, có bao nhiêu dự đoán đúng?
→ Trả lời:
+ Cây hoa đỏ, thân thấp (A-, bb)
+ Cây hoa trắng, thân cao (aa, B-)
+ Ý 1: Đúng vì nếu chỉ sử dụng một phép lai có thể tạo ra tỉ lệ giống nhau ở cả phân li độc lập và liên kết (Ví dụ ở ý 2)
+ Ý 2: Phép lai Ab/ab x aB/ab → cho tỉ lệ 1:1:1:1
+ Ý 3: Đúng: P thuần chủng → F1 đồng tính thân cao, hoa đỏ (trội, trội) → F2 phân li theo
tỉ lệ 1:2:1 → liên kết gen, dị hợp tử chéo
+ Ý 4: 9:3:3:1 → phân li độc lập
Câu 26 Ở một quần thể sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a Trong trường hợp
không xảy ra đột biến, quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể này 5 loại kiểu gen thuộc về gen trên Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây giữa hai cá thể của quần thể này cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?
A AA × Aa B Aa × aa C XAXA × XaY D XAXa × XAY
→ Trả lời:
+ Với 2 alen mà trong quần thể tạo 5 kiểu gen → gen nằm trên X và Y không có đoạn tương đồng + Phép lai cho tỉ lệ 1:1 về kiểu gen là XAXA × XaY
Câu 27 Theo định luật Hacđi - Vanbec, có bao nhiêu quần thể sinh vật ngẫu phối sau đây đang ở trạng
thái cân bằng di truyền?
→ Trả lời:
+ Công thức: quần thể có cấu trúc: m AA + h Aa + k aa = 1
→ Quần thể này đạt trạng thái cân bằng di truyền khi m.k = (h/2)2
+ Các ý đúng là: (2), (5)
P = xAA+yAa+zaa =1 (x+y+z=1) (1)
+ Nếu y = 2 x.z QT (1) đã cân bằng di truyền + Nếu y ≠2 x.z QT (1) chưa cân bằng di truyền
(1) Vì y ≠2 x.z QT (1) chưa cân bằng di truyền
(2) Vì y =2 x.z QT (2) đã cân bằng di truyền
(3) Vì y ≠2 x.z QT (3) chưa cân bằng di truyền
(4) Vì y ≠2 x.z QT (4) chưa cân bằng di truyền
Trang 8(5) Vì y =2 x.z QT (5) đã cân bằng di truyền
(6) Vì y ≠2 x.z QT (6) chưa cân bằng di truyền
Câu 28 Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a
Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế hệ như sau:
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
B Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội
C Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử
D Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn
→ Trả lời: Đồng hợp trội giảm, dị hợp giảm, đồng hợp lặn tăng → Chọn lọc tự nhiên đang đào thải
các cá thể có kiểu hình trội
Câu 29 Khi nói về quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và sự phân bố của các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển
B Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng
sống sót và sinh sản của các cá thể
C Cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao dẫn đến quần thể bị diệt vong
D Cạnh tranh cùng loài góp phần nâng cao khả năng sống sót và thích nghi của quần thể
→ Trả lời: Cạnh tranh là một điều thường thấy ở trong tự nhiên với các quần thể sinh vật, bởi vốn
dĩ tự nhiên không thể nào đáp ứng được mọi nhu cầu sống của sinh vật, nên điều quan trọng nhất đó
là sự cân bằng, cân bằng giữa nhu cầu của sinh vật và sự đáp ứng của môi trường, cạnh tranh và hỗ trợ
là 2 mặt đối lâp nhưng lại cùng có chung một mục đích là giúp loài tồn tại và thích nghi Chỉ khi nào
cạnh tranh cực kỳ gay gắt mới có thể dẫn tới quần thể bị diệt vong, chứ không phải cứ cạnh tranh là
dẫn tới diệt vong
Câu 30 Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật
được biểu diễn ở hình 3 Phân tích hình 3, hãy cho biết
phát biểu nào sau đây đúng?
A Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh
học của quần thể
B Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc
độ tăng trưởng cao nhất
C Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn
tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm D
D Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi
các điều kiện môi trường
→ Trả lời:
+ Hình vẽ SGK cơ bản trang 168
Trang 9+ Đường cong tăng trưởng khi môi trường bị giới hạn
+ Tốc độ tăng trưởng tại điểm E là cao nhất sau đó sẽ cân bằng
Nhận xét: Đồ thì tăng trưởng có dạng hình chữ “S” đây là kiểu tăng trưởng quần thể sinh vật trong điều kiện môi trường bị giới hạn, gặp nhiều ở trong tự nhiên; đặc biệt hầu hết các loài có kích thước cơ thể lớn,…
Đáp án A sai Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể (kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học thì đồ thi có dạng hình chữ “J” tăng liên tục chứ không phải đi qua điểm uốn… như trong hình
Đáp án B đúng Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất (ở giai đoạn này điều kiện lý tưởng nhất)
Đáp án C sai Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm D
Đáp án D sai Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường
Câu 31 Cho các thông tin ở bảng dưới đây:
Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1 và giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là:
A 0,5% và 4% B 2% và 2,5% C 0,5% và 0,4% D 0,5% và 5%
→ Trả lời:
+ Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 so với bậc dinh dưỡng cấp 1: 1,1 x104 : 2,2
x 106 = 0,5%
+ Hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 so với bậc dinh dưỡng cấp 3 lần lượt là: 0,5
x 102 : 1,25x 103 = 4%
Câu 32 Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn
sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ
A làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.
B làm cho các loài này đều bị tiêu diệt
C làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh
D làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài
→ Trả lời: Các loài có chung nguồn gốc, có chung nguồn sống trong một sinh cảnh thì tất yếu sẽ dân đến cạnh tranh về nguồn sống, để tồn tại thì các loài phải tìm cho mình nguồn dinh dưỡng, nơi ở khác nhau trong sinh cảnh đó → phân li ổ sinh thái
Câu 33 Những biện pháp nào sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
(1) Duy trì đa dạng sinh học
(2) Lấy đất rừng làm nương rẫy
(3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh
Trang 10(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường
(5)Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp
A (1), (2), (5) B (2), (3), (5) C (1), (3), (4) D (2), (4), (5)
→ Trả lời:
(1) Duy trì đa dạng sinh học góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên
(2) Lấy đất rừng làm nương rẫy
(3) Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên
(4) Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên
(5) Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp
Vậy C đúng
Câu 34 Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên
(2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín
(3) Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấp cho cây
(4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn
→ Trả lời: Chu trình sinh địa hoá các chất: là sự vận chuyển vật chất trong hệ sinh thái theo con
đường từ ngoài môi trường vào trong quần xã sinh vật, từ sinh vật này đến sinh vật khác và cuối cùng trở về môi trường Quá trình đó có sự biến đổi vật chất về mặt hoá học
Các chu trình sinh địa hoá có vai trò quan trọng đối với hoạt động của hệ sinh thái, vì nguồn các chất dinh dưỡng và các phân tử cần thiết cho sự sống giới hạn nên phải luôn tái tạo không ngừng Như vậy:
(1) đúng Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên
(2) sai Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín (vì một phần thoát khỏi chu trình đi vào lắng đọng dưới dạng mở than, dầu,…)
(3) sai Vi khuẩn cố định đạm, vi khuẩn nitrit hóa và vi khuẩn phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng
khoáng nitơ cung cấp cho cây
(4) đúng Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn
Câu 35 Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của
gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm:
Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’: Met; 5’AAG3’: Lys; 5’UUU3’: Phe; 5’GGX3’ và 5’GGU3’: Gly; 5’AGX3’: Ser Phân tích các dữ liệu trên, hãy cho biết dự đoán nào sau đây
sai?
A Chuỗi pôlipeptit do alen đột biến 1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban