1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai tap hoa hoc lop 10 ca nam unprotected

198 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập hóa học 10 cả năm 2020Bài tập hóa học 10 cả năm 2020Bài tập hóa học 10 cả năm 2020Bài tập hóa học 10 cả năm 2020Bài tập hóa học 10 cả năm 2020Bài tập hóa học 10 cả năm 2020 hóa học 10 cả năm 2020hóa học 10 cả năm 2020hóa học 10 cả năm 2020hóa học 10 cả năm 2020

Trang 1

NGUYÊN TỬTÓM TẮT LÍ THUYẾT

I Thành phần nguyên tử

1 Lớp vỏ: Bao gồm các electron mang điện tích âm Electron có điện tích: q e = –1,602.10 –19 C = 1 – Khối lượng electron là m e = 9,1095.10 –31 kg.

2 Hạt nhân: Bao gồm các proton và các nơtron

Proton có điện tích: q p = +1,602.10 –19 C = 1 + Khối lượng proton là m p = 1,6726.10 –27 kg

Nơtron không có điện tích và có khối lượng: m n = 1,6748.10 –27 kg.

Kết luận: Nguyên tử trung hòa về điện, tổng số proton bằng tổng số electron Khối lượng của electron rất

nhỏ so với proton hoặc nơtron.

II Điện tích và số khối hạt nhân

1 Điện tích hạt nhân

Nguyên tử có hạt nhân mang điện dương Điện tích hạt nhân là Z + , số đơn vị điện tích hạt nhân là Z.

Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton = số electron.

2 Số khối hạt nhân A = Z + N ≅ M

3 Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số điện tích hạt nhân.

Kí hiệu: AZX Trong đó A là số khối nguyên tử, Z là số hiệu nguyên tử.

III Đồng vị, nguyên tử khối trung bình

1 Đồng vị là tập hợp các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số nơtron.

Thí dụ: Nguyên tố cacbon có 3 đồng vị: 126C , 136C ,146C

2 Nguyên tử khối trung bình:

Gọi A là nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố A 1 , A 2 là nguyên tử khối của các đồng vị

có % số nguyên tử lần lượt là a%, b% Ta có: A a.A1 b.A2

100

=

IV Sự chuyển động của electron trong nguyên tử Obitan nguyên tử.

Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân và không theo một quỹ đạo nào Khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất được gọi là obitan nguyên tử Obitan s có dạng hình cầu, obitan p có dạng hình số 8 nổi, obitan d, f có hình phức tạp.

Trang 2

-1-V Lớp và phân lớp

Các electron trong nguyên tử được sắp xếp thành lớp và phân lớp Các electron trong cùng một lớp

có mức năng lượng gần bằng nhau Thứ tự và kí hiệu lớp được đánh số từ n = 1 và bắt đầu bằng chữ cái K.

Có 4 loại phân lớp được kí hiệu là: s, p, d, f Số phân lớp trong một lớp bằng số thứ tự của lớp Số obitan có trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5 và 7 Mỗi obitan chứa tối đa 2 electron.

VI Cấu hình electron trong nguyên tử

Sự phân bố các electron vào obitan trong nguyên tử tuân theo các quy tắc và nguyên lí:

Nguyên lí Pauli: Trên một obitan có thể có nhiều nhất hai electron và hai electron này chuyển động

tự quay khác chiều nhau.

Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những obitan

có mức năng lượng từ thấp đến cao.

Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên obitan sao cho số electron

độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.

Thí dụ: Viết cấu hình electron của Fe (Z = 26)

Sắp xếp theo mức năng lượng cho đủ số electron: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 2 3d 6 Viết lại cấu hình: 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2

Trang 3

-2-DẠNG 0: LÀM QUEN VỀ CÁC KHÁI NIỆM

Bài 1 Nguyên tử khối của neon là 20,179 Hãy tính khối lượng của một nguyên tử neon theo kg.

Bài 2 Biết rằng khối lượng một nguyên tử oxi nặng gấp 15,842 lần và khối lượng của nguyên tử cacbon 12 C nặng gấp 11,9059 lần khối lượng của nguyên tử hiđro Hỏi nếu chọn 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon 12 C làm đơn vị thì H, O có nguyên tử khối là bao nhiêu?

Bài 3 Hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số nơtron và số electron của các nguyên tử có kí hiệu sau đây a) 73Li, 2311Na, 1939K, 4019Ca, 23490Th b) 21H, He,42 126C, 168O, 3215P, 5626Fe Hoàn thành bằng bảng sau Đồng vị Số đơn vị điện tích hạt nhân Số P Số N Số E 7 3 Li 3 3 4 3 Đồng vị Số đơn vị điện tích hạt nhân Số P Số N Số E Bài 4 Nguyên tử khối trung bình của bạc bằng 107,02 lần nguyên tử khối của hiđro Nguyên tử khối của hiđro bằng 1,0079 Tính nguyên tử khối của bạc .

Trang 4

DẠNG 1 : TOÁN VỀ ĐỒNG VỊ NGUYÊN TỬ Bài 5 Các nguyên tử A, B, C, D, E có số proton và số nơtron lần lượt như sau: A: 28 proton và 31 nơtron B: 18 proton và 22 nơtron C: 28 proton và 34 nơtron D: 29 proton và 30 nơtron E: 26 proton và 30 nơtron Hỏi những nguyên tử nào là những đồng vị của cùng một nguyên tố và nguyên tố đó là nguyên tố gì?

Bài 6 Cho hai đồng vị hiđro với tỉ lệ % số nguyên tử : 11H (99,984%), 21H (0,016%) và hai đồng vị của clo là 1735Cl (75,53%), 3717Cl (24,47%) a) Tính nguyên tử khối trung bình của mỗi nguyên tố b) Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau được tạo nên từ các loại đồng vị đã cho c) Tính phân tử khối gần đúng của mỗi loại phân tử nói trên. Hướng dẫn: Để tìm ra nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố ta áp dụng công thức : A = 100 A1 x1 +A2 x2 +A3 x3 trong đó A 1 , A 2 , A 3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3 x 1 , x 2 , x 3 là % số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3 hoặc A= 3 2 1 3 3 2 2 1 1

A x x x x A x A x + + + + trong đó A 1 , A 2 , A 3 là số khối của các đồng vị 1, 2, 3 x 1 , x 2 , x 3 là số nguyên tử của các đồng vị 1, 2, 3

Bài 7 Ngtố X có 2 đồng vị , tỉ lệ số ngtử của đồng vị 1, đồng vị 2 là 31 : 19 Đồng vị 1 có 51p, 70n và đồng vị thứ 2 hơn đồng vị 1 là 2 nơtron Tìm ngtử khối trung bình của X ?

Trang 5

-4-đồng vị này là 3 : 1 Tính nguyên tử lượng trung bình của Clo.

Trang 6

-5-Bài 9 Nguyên tử khối trung bình của đồng bằng 63,546 Đồng tồn tại trong tự nhiên dưới hai dạng

đồng vị 2963Cu và 2965Cu Tính tỉ lệ % số nguyên tử đồng 6329Cu tồn tại trong tự nhiên

Bài 10 Biết rằng nguyên tố Agon có ba đồng vị khác nhau, ứng với số khối 36, 38 và A Phần trăm các đồng vị tương ứng lần lượt bằng: 0,34%; 0,06% và 99,6% Tính số khối A của đồng vị thứ ba, biết rằng nguyên tử khối trung bình của agon bằng 39,98 .

Bài 11 Nguyên tử Mg có ba đồng vị ứng 24 Mg, 25 Mg, 26 Mg với thành phần phần trăm trong tự nhiên lần lượt là 78,6%; 10,1%; 11,3% a Tính nguyên tử khối trung bình của Mg b Giả sử trong một lượng Mg có 50 nguyên tử 25 Mg, thì số nguyên tử tương ứng của hai đồng vị còn lại là bao nhiêu?

DẠNG 3 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ ION Cấu hình electron nguyên tử biểu diễn sự phân bố e trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau Quy ước cách viết cấu hình e nguyên tử: - số thứ tự lớp e được viết bằng các chứ số (1, 2, 3… )

- phân lớp được ký hiệu bằng các chữ cái thường (s, p, d, f) - số e dược ghi bằng chỉ số ở phía trên, bên phải kí hiệucủa phân lớp (s 2 , p 2 …… ).

Cách viết cấu hình electron nguyên tử:

- Xác đinh số electron của nguyên tử.

Trang 7

-6-1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s

Bài 12 Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của a) 2 nguyên tố có số electron ở lớp ngoài cùng tối đa .

b) 2 nguyên tố có 2 electron ở lớp ngoài cùng .

c) 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng .

d) 2 nguyên tố có 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản .

Bài 13 Viết cấu hình eletron đầy đủ cho các nguyên có lớp electron ngoài cùng là a 2s 1 b 2s² 2p³ c 2s² 2p 6 d 3s² 3p³ .

Trang 8

-7-Bài 14 Hãy viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử Z = 20, Z = 21,

Z = 22, Z = 24, Z = 29 và xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử.

Chú ý:

Khi viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố thì phải lưu ý 2 TH giả bảo hòa sau:

TH 1 : Trường hợp bán bảo hòa: Như cấu hinh electron của nguyên tử Cr (Z = 24)

Khi viết mà electron cuối cung điền vào AOd như sau:

(n-1)d 4 ns 2 thì 1 electron ở phân lớp ns nhảy sang phân lớp (n-1)d để đạt cấu hình bền vững hơn nên phai viết lai cấu hinh đúng của các nguyên tử nguyên tố này ở dạng (n-1)d 5 ns 1 thì mới đúng với thực tế.

TH 2 : Trường hợp vội bảo hòa: Như cấu hinh electron của nguyên tử Cu (Z = 29).

Khi viết mà electron cuối cung điền vào AOd như sau:

(n-1)d 9 ns 2 thì 1 electron ở phân lớp ns nhảy sang phân lớp (n-1)d để đạt cấu hình bền vững hơn nên phai viết lai cấu hinh đúng của các nguyên tử nguyên tố này ở dạng (n-1)d 10 ns 1 thì mới đúng với thực tế.

Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau:

Bài 16 Hãy viết cấu hình electron các nguyên tử sau và cho biết số lớp, số electron lớp ngoài

cùng, số electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử H, Li, Na, K, Ca, Mg, C, Si, O.

Làm bài bằng cách hoàn thành bảng sau :

Trang 9

Bài 18 Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1 Xác định cấu hình electron của X

Bài 19 Nguyên tử Fe có Z = 26 Hãy viết cấu hình elctron của Fe Viết cấu hình electron của các

ion Fe 2+ và Fe 3+

Hướng dẫn

• Viết cấu hình electron của nguyên tử R.

• Bớt dần từ 1, 2, …… n electron trong cấu hình electron của R theo thứ tự từ ngoài vào (từ phải sang trái theo thứ tự sắp xếp trong cấu hình nguyên tử R theo quy tắc hết lớp ngoài rồi mới vào đến lớp trong.

Trang 10

-9-Chú ý:

Đối với nguyên tứ nguyên tố R có cấu hình 2 phân lớp ngoài là (n-1)d a ns 2 thì khi viết cấu hinh

cho ion R ta củng bớt lần lượt 1, 2, …… n electron từ phân lớp ns 2 trước đến hết rồi mới bớt

electron ở phân lớp (n-1)d a

Bài 20 Viết cấu hình electron của ion K+, Cr3+, Cr2+, Pb2+

Bài 21 Viết cấu hình electron của ion F– (Z = 9) và Cl – (Z = 17) và cho biết các ion đó có đặc điểm gì?

Trang 11

-10-tử, ion hay thậm chí là một phân tử gồm nhiều nguyên tử Để làm được những bài toán thuộc dạng này ta cần năm vững một số điểm cơ bản sau đây

+, Nguyên tử cấu thành từ 3 loại hạt cơ bản proton, notron, electron nên khi đề bài đưa ra

dữ kiện “tổng số ba loại hạt cơ bản” hay “tổng số p, n, e” thì ta hiểu hai cách nói trên là như nhau

+, Cần phân biệt rõ những dữ kiện kiểu

- Số hạt mang điện tích âm: số e - Số hạt mang điện tích dương: số p

- Số hạt mang điện: số p + số e - Số hạt không mang điện: số n Nhìn chung cách trình bày cho các bài toán dạng này là

Gọi số proton = số electron trong nguyên tử (hợp chất) là Z

số notron trong nguyên tử (hợp chất) là N

Sau đó từ các dữ kiện đề bài cho ta có thể lập ra các phương trình từ đó tìm ra Z và N

Ví dụ: Tổng số hạt mang điện là ta có phương trình 2Z + N =

Tổng số hạt mang điện nhiều hơn không mang điện 2Z – N =

Tổng số hạt mang điện tích trái dấu 2Z =

Số hạt mang điện dương lớn hơn số hạt không mang điện Z – N =

v.v

Bài 22 Biết tổng số hạt p, n, e trong một nguyên tử là 155 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 33 hạt Tính số khối của nguyên tử .

Trang 12

-11-Bài 23 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang

điện chiếm xấp xỉ 35% tổng số hạt Tính số hạt mỗi loại và viết cấu hình electron của nguyên tử.

Bài 24 Oxit Y có công thức M2 O Tổng số hạt cơ bản(p,n,e) trong B là 92, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 Xác định công thức phân tử của Y biết rằng Z O = 8

Bài 25 Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1,833 lần số hạt không mang điện Xác định R và viết cấu hình electron của R .

Bài 26 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản 21 hạt Xác định và viết cấu hình electron nguyên tử của X

Bài 27 Nguyên tử của một nguyên tố Y có tổng số hạt cơ bản 13 hạt Xác định và viết cấu hình electron nguyên tử của Y

Trang 13

-12-

PHẦN 2 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên

A electron, proton và nơtron B electron và nơtron

Câu 2: Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng

A Số proton và điện tích hạt nhân B Số proton và số electron

C Số khối A và số nơtron D Số khối A và điện tích hạt nhân

Câu 3: Nguyên tố hóa học bao gồm các nguyên tử:

C Có cùng số nơtron D Có cùng số proton và số nơtron

Câu 4: Điều khẳng định nào sau đây là sai ?

A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.

B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.

C Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N).

D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.

B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.

D Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

Câu 6: Mệnh đề nào sau đây không đúng ?

(1) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho 1 nguyên tố

(2) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton.

(3) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron.

(4) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron.

Trang 14

-13-Câu 7: Chọn câu phát biểu sai :

1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số prôtôn = số electron = số điện tích hạt nhân

2 Tổng số prôton và số electron trong một hạt nhân gọi là số khối

3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử

4 Số prôton =điện tích hạt nhân

5 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số prôton nhưng khác nhau về số nơtron

C.Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.

D.Hạt nhân của mỗi ngtử đều có 12 proton.

Câu 9: Chọn câu phát biểu sai:

A Số khối bằng tổng số hạt p và n

B Tổng số p và số e được gọi là số khối

C Trong 1 nguyên tử số p = số e = điện tích hạt nhân

Câu 11: Nguyên tử canxi có kí hiệu là 40 Ca

20 Phát biểu nào sau đây sai ?

A Nguyên tử Ca có 2electron lớp ngoài cùng B Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.

C Canxi ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn D Tổng hạt cơ bản của canxi là 40.

Câu 12: Cặp phát biểu nào sau đây là đúng:

1 Obitan nguyên tử là vùng không gian quanh hạt nhân, ở đó xác suất hiện diện của electron là rất lớn (trên 90%).

2 Đám mây electron không có ranh giới rõ rệt còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt.

3 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay giống nhau.

4 Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các electron độc thân là tối đa và các electron phải có chiều tự quay khác nhau.

5 Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2 electron với chiều tự quay khác nhau.

Trang 15

-14-số hạt khụng mang điện là 12 hạt Nguyờn tố X cú -14-số khối là :

A 27 B 26 C 28 D 23

Cõu 14: Trong nguyờn tử một nguyờn tố A cú tổng số cỏc loại hạt là 58 Biết số hạt p ớt hơn số hạt

n là 1 hạt Kớ hiệu của A là

Cõu 15: Tổng cỏc hạt cơ bản trong một nguyờn tử là 155 hạt Trong đú số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt khụng mang điện là 33 hạt Số khối của nguyờn tử đú là

Cõu 16: Tổng cỏc hạt cơ bản trong một nguyờn tử là 82 hạt Trong đú số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt khụng mang điện là 22 hạt Số khối của nguyờn tử đú là

Cõu 17: Ngtử của nguyờn tố Y được cấu tạo bởi 36 hạt Trong hạt nhõn, hạt mang điện bằng số hạt

khụng mang điện.

1/ Số đơn vị điện tớch hạt nhõn Z là :

A 10 B 11 C 12 D.15

2/ Số khối A của hạt nhõn là :

A 23 B 24 C 25 D 27

Cõu 18: Nguyờn tử của nguyờn tố X cú tổng số hạt cơ bản là 49, trong đú số hạt khụng mang điện

bằng 53,125% số hạt mang điện.Điện tớch hạt nhõn của X là:

điện gấp đôi số hạt không mang điện Điện tích hạt nhân của X là:

A 10 B 12 C 15 D 18

Cõu 20: Nguyờn tử của một nguyờn tố cú 122 hạt p,n,e Số hạt mang điện trong nhõn ớt hơn số hạt

khụng mang điện là 11 hạt Số khối của nguyờn tử trờn là:

Cõu 21: Nguyờn tử X cú tổng số hạt p,n,e là 52 và số khối là 35 Số hiệu nguyờn tử của X là

A 17 B 18 C 34 D 52

Cõu 22: Nguyờn tử X cú tổng số hạt p, n, e là 28 hạt Kớ hiệu nguyờn tử của X là

Trang 16

tè lµ 13 Sè khèi cña nguyªn tö lµ:

A 8 B 10 C 11 D TÊt c¶ sai

Câu 24: Tổng số hạt mang điện trong ion AB43- là 50 Số hạt mang điện trong nguyên tử A nhiều hơn số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 22 Số hiệu nguyên tử A, B lần lượt là:

Câu 25: Trong phân tử M2 X có tổng số hạt p,n,e là 140, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 44 hạt Số khối của M lớn hơn số khối của X là 23 Tổng số hạt p,n,e trong nguyên tử M nhiều hơn trong nguyên tử X là 34 hạt CTPT của M 2 X là:

A §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tö cã cïng sè n¬tron, kh¸c nhau sè pr«ton.

B §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tè cã cïng sè n¬tron, kh¸c nhau sè pr«ton

C §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tö cã cïng sè pr«ton, kh¸c nhau sè n¬tron

D §ång vÞ lµ tËp hîp c¸c nguyªn tè cã cïng sè proton, kh¸c nhau sè n¬tron

Câu 28: Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau, dãy nào chỉ cùng một nguyên tố hóa học:

Trang 17

A Soỏ obitan coứn troỏng trong lụựp vàoỷ laứ 1 C Soỏ obitan troỏng laứ 6.

B Soỏ electron ủoọc thaõn laứ 2 D A, B ủeàu ủuựng.

Cõu 33: Nguyờn tố Cu cú hai đồng vị bền là 63 Cu

vị, trong đó đồng vị 35 Br 79 chiếm 54,5% Khối lợng nguyên tử của đồng vị thứ hai sẽ là:

A Lớp electron ngoài cựng của nhụm cú 3e.

B Lớp electron ngoài cựng của nhụm cú 1e.

C Lớp L (lớp thứ 2) của nhụm cú 3e.

D Lớp L (lớp thứ 2) của Al cú 3e hay núi cỏch khỏc là lớp electron ngoài cựng của Al cú 3e.

Cõu 38: Ở trạng thỏi cơ bản, nguyờn tử của nguyờn tố cú số hiệu bằng 7 cú mấy electron độc

Cõu 40 : Cỏc nguyờn tử cú Z≤ 20, thoả món điều kiện cú 2e độc thõn lớp ngoài cựng là

Trang 18

-17-A Ca, Mg, Na, K B Ca, Mg, C, Si C C, Si, O, S D O, S, Cl, F

Câu 41 : Nguyên tử M có cấu hình electron của phân lớp ngoài cùng là 3d7 Tổng số electron của nguyên tử M là:

Câu 42 : Electron cuối cùng một nguyên tố M điền vào phân lớp 3d3 Số electron hóa trị của M là

Câu 43 : Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài

cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?

A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17)

Câu 44 : Một ngtử X có tổng số e ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá

học nào sau đây?

A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f.

Câu 45 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7 Nguyên tử của

nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8 X và Y là

A Al và Br B Al và Cl C Mg và Cl D Si và Br

nguyªn tè Y cã e cuèi cïng ®iÒn vµo ph©n líp 3p 3 Sè proton cña X, Y lÇn lît lµ:

Trang 19

-18-TĨM TẮT LÝ THUYẾT

• Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

• Nguyên tử có cùng số lớp e xếp thành 1 hàng (chu kỳ)

• Nguyên tử có cùng số e hoá trị xếp thành 1 cột (nhóm)

→ Bảng tuần hoàn có 7 chu kì (3 chu kì nhỏ; 4 chu kì lớn) ; 8 nhóm , 18 cột gồm 8 nhóm A; 8 nhóm B (10 cột).

1.Chu kì: là dãy các ngtố mà ngtử của chúng có cùng số lớp e, được xếp theo chiều điện tích hạt

nhân tăng dần.

• Số thứ tự chu kì ứng với số lớp e

• Chu kì 1 chỉ có 2 nguyên tố (H và He)

• Chu kì 7 chưa đầy đủ

• Các chu kì còn lại; mỗi chu kì đều bắt đầu bằng 1 kim loại kiềm, chấm dứt bằng 1 khí trơ (khí hiếm)

• Số e lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8

2.Nhóm và khối

- Nhóm ngtố là tập hợp các ngtố mà ngtử có cấu hình e tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học

gần giống nhau và được xếp thành 1 cột.

- Ngtử các ngtố trong cùng 1 nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm.

• Khối các nguyên tố s (nhóm IA ; IIA)

• Khối các nguyên tố p (nhóm IIIA đến VIIIA)

• Khối các nguyên tố d và khối các nguyên tố f

Oxyt cao nhất R 2 O RO R 2 O 3 RO 2 R 2 O 5 RO 3 R 2 O 7

Hợp chất khí với H Hợp chất rắn RH 4 RH 3 RH 2 RH

Hoá trị cao nhất với oxi + hoá trị số hidro(của phi kim) =8

III Sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các nguyên tố

1. Tính kim loại, phi kim

• Tính kim loại của nguyên tố là khả năng nhường electron của nguyên tử nguyên tố để trở thành ion dương

• Tính phi kim là khả năng thu electron của nguyên tử của nguyên tố để trở thành ion âm.

Trang 20

• Sự tách bởi electron ra khỏi nguyên tử để trở thành ion dương kèm theo sự giảm bán kính

• Sự thu thêm electron vào nguyên tử để trở thành ion âm luôn theo sự tăng bán kính

• Một phi kim mạnh có độ m điện lớn; ngược lại một kim loại mạnh có độ m điện nhỏ

* Tóm tắt qui luật biến đổi:

R nguyên tử Độ âm điện Tính

kim loại

Tính phi kim

Chu kì

(trái phải)

Nhóm A

(trên dưới)

* Trong một chu kì khi đi từ trái sang phải: Tính bazơ của các oxit và hidroxit tương ứng giảm

dần, tính axit của chúng tăng dần.

Trong một nhóm A theo chiều từ trên xuống dưới: Tính bazơ của các oxyt và hidroxit tương

ứng tăng dần, tính axit của chúng giảm dần(trừ nhóm VIII)

IV Định Luật Tuần Hoàn

Tính chất của các ngtố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.

Trang 21

-20-DẠNG 1 QUAN HỆ GIỮA CẤU HÌNH ELECTRON VỚI VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG HTTH NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

Lưu ý: - Từ cấu hình ion => cấu hình electron của nguyên tử => vị trí trong BTH

(không dùng cấu hình ion => vị trí nguyên tố)

- Từ vị trí trong BTH cấu hình electron của nguyên tử

+ Từ số thứ tự chu kì => số lớp electron => lớp ngoài cùng là lớp thứ mấy

+ Từ số thứ tự nhóm => số electron của lớp ngoài cùng (với nhóm A) cấu hình electron.

Bài 1 a/ Viết cấu hình e của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử: A(Z=10); B (Z=13); D(Z= 19) ; E(Z= 9); G(Z = 11); J (Z = 16); M(Z = 18); Q(Z = 20)

b/ Xác định vị trí nguyên tố trong bảng HTTH c/ Nguyên tố nào là kim loại , phi kim, khí hiếm? Vì sao?

Hướng dẫn:

• Với 4 nguyên tố đầu làm theo hướng dẫn dưới đây

A (Z = 10) → Cấu hình electron của A là :

Từ cấu hình electron ta thấy:

Bài 2 Dựa vào bảng HTTH Hãy xếp các nguyên tố sau đây theo chiều:

- Theo chiều tăng dần tính kim loại và giải thích: Li, Be, K, Na, Al

- Tăng dần tính phi kim và giải thích: As, F, S, N, P

Bài 3 Cho các nguyên tố: Mg(Z=12) : Al(Z=13) : Na(Z=11) : Si(Z=14)

a/ Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của : Tính kim loại, độ âm điện, bán kính

nguyên tử?

b/ Viết công thức hợp chất oxit cao nhất của các nguyên tố trên và sắp xếp theo thứ tự giảm

dần của tính bazơ của các hợp chất ny?

Bài 4 Một nguyên tố hoá học thuộc chu kỳ 3, phân nhóm chính nhóm VI trong HTTH

a) Nguyên tử nguyên tố đó có bao nhiêu e lớp ngoài cùng? Các e ngoài cùng ở lớp mấy?

b) Cho biết số lớp e và số e trong mỗi lớp của nguyên tố trên.

Bài 5 Nguyên tử của nguyên tố X, Y có cấu hình electron lần lượt là:

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 1 4s 2 và 1s 2 2s 2 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2

,a Số proton có trong ngtử, số thứ tự của của nguyên tố trong BTH?

b Số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng?

c Nguyên tố X, Y thuộc chu kì thứ mấy và thuộc nhóm nào?

Trang 22

-21-DẠNG 2 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ DỰA THEO HỢP CHẤT OXIT CAO

NHẤT VÀ HỌP CHẤT KHÍ VƠI HIDRO (R2On RH8 – n)

Lưu ý : Đối với phi kim : hóa trị cao nhất với Oxi + hóa trị với Hidro = 8

- Xác định nhóm của ngtố R (Số TT nhóm = số electron lớp ngoài cùng = hoá trị của ngtố trong oxit cao nhất)

- Lập hệ thức theo % khối lượng M R

Giả sử công thức RH a cho %H %R =100-%H và ngược lại ADCT :

R

M H

M

a H R

%

% = ⇒ M R

Giả sử công thức R x O y cho %O %R =100-%O và ngược lại ADCT :

R

M x O

Bài 6 Oxit cao nhất của nguyên tố có công thức R2 O 5 Hợp chất khí với H chứa 91,18% R về khối lượng Xác định tên nguyên tố R

Bài 7 Hợp chất khí của một nguyên tố với H có dạng RH2 Oxit cao nhất của R chứa 60% oxi Hãy xác định tên nguyên tố R

Bài 8 Hợp chất khí H của một nguyên tố có công thức RH3 Oxit cao nhất của nó chứa 74,08% O Xác định R

Bài 9 Một nguyên tố có hóa trị đối với H và hóa trị đối với O bằng nhau Trong oxit cao nhất của

Trang 23

-22 Nếu A, B l 2 nguyên tố nằm kế tiếp nhau trong 1 chu kì Z B – Z A = 1

- Nếu A, B l 2 nguyên tố thuộc 1 nhóm A v 2 chu kì lin tiếp thì giữa A, B có thể cách nhau 8, 18 hoặc 32 nguyên tố Lúc này cần xét bài toán 3 trường hợp:

+ Trường hợp 1: A, B cách nhau 8 nguyên tố : Z B – Z A = 8.

+ Trường hợp 2: A, B cách nhau 18 nguyên tố : Z B – Z A = 18.

+ Trường hợp 3: A, B cách nhau 32 nguyên tố : Z B – Z A = 32.

Phương pháp : Lập hệ phương trình theo 2 ẩn Z B , Z A Z B , Z A

3.1 HAI NGUYÊN TỐ THUỘC HAI NHÓM KẾ TIẾP, CÙNG CHU KÌ

Bài 11 Hai nguyên tố A, B có ZA + Z B = 23, biết A và B nằm kề nhau trong bảng HTTH.

- Xác định tên của A và B

- Viết cấu hình e của A v B v cho biết vị trí của A và B trong bảng HTTH

- Viết công thức oxit cao nhất của A v B

Bài 12 A và B là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn Tổng số

proton của chúng là 25 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B.

Bài 13 C và D là hai nguyên tố đứng kế tiếp nhau ở một chu kỳ trong hệ thống tuần hoàn Tổng số

khối của chúng là 51 Số nơtron của D lớn hơn C là 2 hạt Trong nguyên tử C, số electron bằng với

số nơtron Xác định vị trí và viết cấu hình e của C, D.

3.2 HAI NGUYÊN TỐ CÙNG MỘT NHÓM A, HAI CHU KÌ KẾ TIẾP

Bài 14 Hai nguyên tố X, Y cùng một nhóm và ở hai chu kì lin tiếp nhau trong bảng HTTH Tổng

điện tích hạt nhân của chúng bằng 24 Xác định và viết cấu hình của X , Y.

Bài 15 Hai nguyên tố X,Y thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì lin tiếp trong bảng HTTH,

có tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử hai nguyên tố l 30 Xác định vị trí của X,Y

Bài 16 A, B l 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm v thuộc 2 chu kì lin tiếp trong BTH Biết ZA +

Z B = 32 Số proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là:

Bài 17 A, B l 2 nguyên tố thuộc cùng 1 phân nhóm v thuộc 2 chu kì lin tiếp trong BTH Tổng số

proton trong hạt nhân 2 nguyên tử l 30 A, B l nguyên tố no sau đây?

Bài 18 A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ nhỏ liên tiếp

trong hệ thống tuần hoàn Tổng số p của chúng là 32 Xác định số hiệu nguyên tử và viết cấu hình

e của A, B.

Bài 19 A và B là hai nguyên tố thuộc cùng một phân nhóm chính và ở hai chu kỳ liên tiếp trong hệ

thống tuần hoàn Tổng số điện tích hạt nhân của chúng là 24 Tìm số hiệu nguyên tử và viết cấu hình e của A, B

Trang 24

-23-DẠNG 4 XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỐ THƠNG QUA NGUYÊN TỬ KHỐI

VÀ PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC

4.1 XÁC ĐỊNH 1 KIM LOẠI.

Bài 20 Khi cho 0,6 gam một kim loại nhĩm IIA tác dụng với nước tạo ra 0,336 lít khí hiđro(ở

đktc) Xác định tên kim loại đĩ?

Bài 21 Khi cho 1,11 gam một kim loại nhĩm IA tác dụng vào 4,05 gam nước tạo ra khí hiđro đủ

tác dụng với đồng(II) oxit cho ra 5,12 gam đồng kim loại

a) Xác định tên kim loại đĩ

b) Tính nồng độ % chất trong dung dịch thu được sau phản ứng với nước?

Bài 22.Đem oxi hĩa 5,4 gam một kim loại M bởi oxi ta thu được 10,2 gam oxit cĩ cơng thức

M 2 O 3 Xác định tên nguyên tố?

Bài 23 Hịa tan hồn tồn 4,05 gam một kim lọai A thuộc pnc nhĩm III vào 294,4 gam dung dịch

HCl(vừa đủ) thu được 5,04 lít khí(đkc) và dung dịch B

a.Xác định kim lọai A

b Tính nồng độ % dung dịch HCl sử dụng và dung dịch B

Bài 24 Cho 0,72 gam kim lọai M(hĩa trị II) vaị HCl dư thì cĩ 672ml khí (đkc) bay ra

a.Xác định kim lọai M

b.Lấy 1 phần muối trên cho tác dụng vừa đủ với 100 cm 3 dung dịch AgNO 3 thì thu được 2,87 gam kết tủa Tính C M của AgNO 3 đã dùng

Bài 25 Hịa tan hồn tồn 1,44 gam kim lọai cĩ hĩa trị II bằng 250 ml dung dịch H2 SO 4 0,3M sau phản ứng ta phải dùng hết 60 ml dung dịch NaOH 0,5M để trung hịa hết lượng axit dư Xác định tên kim lọai và nồng độ mol/ lít của muối trong dung dịch

Bài 26.Cho 4,6g kim loại Na tác dụng với một phi kim ở nhĩm VIA thu được 7,8g muối Định tên

phi kim đĩ.

4.2 XÁC ĐỊNH 2 KIM LOẠI TRONG CÙNG PHÂN NHĨM CHÍNH

Tìm 2 kim loại A, B kế tiếp nhau trong cùng phân nhĩm chính.

A= ⇒ M A < A < M B dựa vào BTH suy ra 2 nguyên tố A, B.

Bài 27 Cho 4,4 g hỗn hợp 2 kim loại kiềm thổ kề cận nhau td với dd HCl dư cho 3,36 lít khí

H 2 (đktc) Xác định hai kim loại.

Bài 28 Hồ tan hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm kế tiếp nhau vào nước được dd X và 336 ml khí

H 2 (đktc) Cho HCl dư vào dd X và cơ cạn thu được 2,075 g muối khan Xác định hai kim loại kiềm.

Bài 29 Hồ tan hồn tồn 6,9081 g hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại kế tiếp nhau trong

nhĩm IIA vào dd HCl thu được 1,68 lít CO 2 (đktc) Xác định hai kim loại.

Bài 30 Cho 0,88 g hỗn hợp 2 kim loại X, Y (nhĩm IIA), ở 2 chu kì liên tiếp tác dụng với dd H2 SO 4

lỗng thu được 672 ml khí (đktc) và m gam muối khan.

a Xác định 2 kim loại X, Y ?

b Tính m gam muối khan thu được ?

Bài 31 Cho 11,2 g hỗn hợp 2 kloại kiềm A, B ở 2 chu kì liên tiếp vào dd 200 ml H 2 O được 4,48 lít khí (đktc) và dd E.

a Xác định A, B ?

b Tính C% các chất trong dd E ?

Trang 25

-24-DẠNG 5 SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TỐ

VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN TRONG BẢNG HTTH

Hoá trị của 1 ngtố trong

Oxit cao nhất Tăng từ I → VII

= chính số thứ tự nhóm = số e lớp ngoài cùng

Tính axit của oxit và hiđroxit Tăng dần Giảm dần

Tính bazơ của oxit và hiđroxit Giảm dần Tăng dần

Trước tiên : Xác định vị trí các ngtố so sánh các ngtố trong cùng chu kì, trong 1 nhóm kết quả

Lưu ý: Biết rằng bán kính các ion có cùng cấu hình electron tỉ lệ nghịch với Z

Câu 5 1: Trong chu kì, từ trái sang phải, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:

A.Tính KL tăng, tính PK giảm B Tính KL giảm, tính PK tăng

C.Tính KL tăng, tính PK tăng D.Tính KL giảm, tính PK giảm

Câu 5.2 : Trong 1 chu kì, đi từ trái sang phải, theo chiều Z tăng dần, bán kính nguyên tử:

Câu 5.3: Bán kính nguyên tử các nguyên tố : Na, Li, Be, B Xếp theo chiều tăng dần là:

Câu 5.6: Các nguyên tố C, Si, Na, Mg xếp theo thứ tự năng lượng ion hoá thứ nhất giảm dần là :

Trang 26

-25-C O, F, P, S D F, O, S, P

Câu 5.9: Tính kim loại tăng dần trong dãy :

Câu 5.10: Tính phi kim giảm dần trong dãy :

Câu 5.11: Tính bazơ tăng dần trong dãy :

A Al(OH) 3 ; Ba(OH) 2 ; Mg(OH) 2 B Ba(OH) 2 ; Mg(OH) 2 ; Al(OH) 3

C Mg(OH) 2 ; Ba(OH) 2 ; Al(OH) 3 D Al(OH) 3 ; Mg(OH) 2 ; Ba(OH) 2

Câu 5.12 : Tính axit tăng dần trong dãy :

A H 3 PO 4 ; H 2 SO 4 ; H 3 AsO 4 B H 2 SO 4 ; H 3 AsO 4 ; H 3 PO 4

C H 3 PO 4 ; H 3 AsO 4 ; H 2 SO 4 D H 3 AsO 4 ; H 3 PO 4 ;H 2 SO 4

Câu 5.13 : Tính bazơ tăng dần trong dãy :

A K 2 O; Al 2 O 3 ; MgO; CaO B Al 2 O 3 ; MgO; CaO; K 2 O

C MgO; CaO; Al 2 O 3 ; K 2 O D CaO; Al 2 O 3 ; K 2 O; MgO

Câu 5.14 : Ion nào có bán kính nhỏ nhất trong các ion sau:

Trang 27

-26-A Na , Cl , Ar B Li , F , Ne C Na , F , Ne D K , Cl , Ar.

Câu 2 : (ĐH A 2007) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 2 3p 6 Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA (phân nhóm chính nhóm VI); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA (phân nhóm chính nhóm VII); Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3,

nhóm IIA (phân nhóm chính nhóm II).

Câu 3 : (ĐH B 2007) Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm

VIII), theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.

B tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.

D tính kim loại tăng dần, bán kính ngtử giảm dần.

Câu 4 : (CĐ 2007) Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63

Câu 5: (CĐ 2007) Cho các nguyên tố M (Z = 11), X (Z = 17), Y (Z = 9) và R (Z = 19) Độ âm điện

của các nguyên tố tăng dần theo thứ tự

A M < X < Y < R B R < M < X < Y C Y < M < X < R D M < X < R < Y.

Câu 6 : (CĐ 2008) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt

mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố

X và Y lần lượt là

Câu 7 : (ĐH A 2008) Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3 Li, 8 O, 9 F, 11 Na được xếp theo thứ tự tăng dần

từ trái sang phải là

Câu 8 : (ĐH B 2008) Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tính phi kim từ trái sang phải là:

A P, N, F, O B N, P, F, O C P, N, O, F D N, P, O, F.

Câu 9 : (ĐH B 2008) Công thức phân tử của hợp chất khí tạo bởi nguyên tố R và hiđro là RH3 Trong oxit mà R có hoá trị cao nhất thì oxi chiếm 74,07% về khối lượng Nguyên tố R là

Câu 10 : (CĐ 2009) Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35.

Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là

Câu 11 : (ĐH A 2009) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 np 4 Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hiđro, X chiếm 94,12% khối lượng Phần trăm khối lượng của ngtố X trong oxit cao nhất là

Trang 28

-27-A 50,00% B 27,27% C 60,00% D 40,00%.

Câu 12 : (ĐH A 2009) Cấu hình electron của ion X2 + là 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc

Câu 13 : (ĐH B 2009) Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các

nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

Câu 14 : (CĐ 2010) Cho 9,125 gam muối hiđrocacbonat phản ứng hết với dung dịch H2 SO 4 (dư), thu được dung dịch chứa 7,5 gam muối sunfat trung hoà Công thức của muối hiđrocacbonat là

Câu 15 : (ĐH A 2010) Các nguyên tố từ Li đến F, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì

A bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm B bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.

C bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng D bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.

Câu 1 6 : (ĐH A 2010) Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử: 26

13 X, 55

26 Y, 26 Z?

A X và Z có cùng số khối B X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học

C X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học D X và Y có cùng số nơtron.

Câu 1 7 : (ĐH B 2010)Một ion M3+ có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 79, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn

số hạt không mang điện là 19 Cấu hình electron của nguyên tử M là

A [Ar]3d5 4s 1 B [Ar]3d6 4s 2 C [Ar]3d6 4s 1 D [Ar]3d3 4s 2

Câu 1 8 : (CĐ 2011) Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hóa trị II) và oxit của

nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là

Câu 1 9 : (ĐH A 2011) Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3 Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng Bán kính nguyên tử canxi tính theo lí thuyết là

Câu 20 : (CĐ 2012) Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt

nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

Câu 21 : (ĐH A 2012) Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R + (ở trạng thái cơ bản) là 2p 6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là

Câu 22 : (ĐH A 2012) X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của

nguyên tử Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường.

B Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y.

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron.

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron.

Câu 23 : (ĐH B 2012) Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kỳ 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên

tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là

Trang 30

-29-CHUYÊN ĐỀ 3 LIÊN KẾT HÓA HỌC BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1 : Viết phương trình tạo thành các ion từ các ngtử tương ứng: Fe2+ ; Fe 3+ ; K + ; N 3– ; O 2– ; Cl – ;

S 2– ; Al 3+ ; P 3–

Bài 2 : Viết phương trình phản ứng có sự di chuyển electron khi:

a) Kali tác dụng với khí clo b) Magie tác dụng với khí oxy.

c) Natri tác dụng với lưu huỳnh d) Nhôm tác dụng với khí oxy.

e) Canxi tác dụng với lưu huỳnh f) Magie tác dụng với khí clo.

Ví dụ:

a, 2K + Cl 2 → 2KCl

K + Cl → K + + Cl - → KCl

1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 4s 1 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 5 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6

Bài 3 : Viết cấu hình của các ion tạo nên từ các nguyên tố sau và nêu tên khí hiếm có cấu hình

giống với cấu hình các ion đó :

b) Viết cấu hình electron của Na + , Mg 2+ , N 3– , Cl – , O 2–

c) Cho biết cách tạo thành liên kết ion trong: Na 2 O ; MgCl 2 ; Na 3 N.

Bài 5 : Viết cấu hình của ngtử và ion tạo thành tương ứng của các nguyên tố sau :

Trang 31

-30-SiO 2 ; PH 3 ; C 2 H 6

Bài 10 : Viết công thức cấu tạo và công thức electron của HBr ; C3 H 6 ; H 2 S ; C 2 H 5 Cl ; C 2 H 3 Cl ;

C 3 H 4 ; C 2 H 6 O Xác định hoá trị các ngtố.

Bài 11 :Viết công thức electron và công thức cấu tạo của các phân tử sau và xác định hóa trị các

ngtố trong các phân tử đó: N 2 O 3 ; Cl 2 O ; SO 2 ; SO 3 ; N 2 O 5 ; HNO 2 ; H 2 CO 3 ; HNO 3 ; H 3 PO 4

Bài 12 : Biết rằng tính phi kim tăng theo thứ tự C, N, O, Cl Viết công thức cấu tạo của các phân

tử sau đây và xem xét phân tử nào có liên kết phân cực mạnh nhất : CH 4 (tứ diện) ; NH 3 (chóp tam giác) ; H 2 O (gấp khúc) ; HCl (thẳng).

Bài 13 : Hai ngtố X, Y có:

– Tổng số điện tích hạt nhân bằng 15.

– Hiệu số điện tích hạt nhân bằng 1.

a) Xác định vị trí của X, Y trong bảng HTTH

b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của hợp chất tạo thành bởi X , Y và hidro

Bài 14 : Dựa vào độ âm điện , hãy nêu bản chất liên kết trong các phân tử : Cl2 , CaO , CsF , H 2 O , HBr

Bài 15 : Cho dãy oxit sau đây : Na2 O ; MgO ; Al 2 O 3 ; SiO 2 ; P 2 O 5 ; SO 3 ; Cl 2 O 7 Hãy dự đoán trong các oxit đó thì liên kết trong oxit nào là liên kết ion, liên kết CHT có cực, liên kết CHT không có cực.

Bài 16 : Hãy nêu bản chất của các dạng liên kết trong phân tử các chất: N2 , AgCl, HBr, NH 3 ,

H 2 O 2 , NH 4 NO 3

Trang 32

-31-CHUYÊN ĐỀ 4 PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1 Số oxi hóa và cách xác định

1.1 Số oxi hóa (SOXH): Số oxi hóa của một nguyên tố trong hợp chất là số đai số được xác định

với giả thiết rằng mọi liên kết hóa học trong phân tử hợp chất đều là liên kết ion, nghóa là cặp electron dùng chung của liên kết cộng hóa trị cũng được coi là chuyển hẳn cho nguyên tử của nguyên tố có độ âm điện lớn hơn.

Nguyên tử mất electron có số oxi hóa dương, nguyên tử nhận electron có số oxi hóa âm.

1.2 Cách xác định

Để xác định số oxi hóa cần dựa vào nguyên tắc sau:

- Trong đơn chất số oxi hóa của nguyên tố bằng 0: ví dụ: Cu0 ,S0

- Trong hợp chất:

+ Số oxi hóa của oxi bằng -2 (trừ Na 2 O 2 , H 2 O 2 , OF 2 …).

+ Số oxi hóa của H bằng +1 (trừ NaH, CaH 2 …).

+ Trong 1 phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

Ví dụ: H S O+12+ −6 24, +2 /Fe O y x x−2y.

+ Trong ion: tổng số oxi hóa của các nguyên tố tạo nên ion bằng điện tích ion.

1.3 Đối với các chất hữu cơ: Ngoài các quy tắc trên, khi xác định số oxi hóa cacbon cần chú ý:

+ Trong liên kết với phi kim (O, Cl, Br, I, N, S) cacbon có số oxi hóa dương; trong liên kết với H hay kim loại, cacbon có số oxi hóa âm; trong liên kết C-C cacbon có số oxi háo bằng 0.

+ Việc xác định số oxi hóa cần dựa vào công thức cấu tạo.

+ Số oxi hóa trung bình của C là trung bình cộng của tất cả các số oxi hóa của các nguyên tử C trong phân tử.

Ví dụ: C H−3 3−C H−2 2−C H−1 2−OH=> số oxi hóa trung bình của C là -2

3

C H− −CH O+ = -> số oxi hóa trung bình của C = - 1

2 Khái niệm và phân loại phản ứng oxi hóa khử

Trang 33

-32-a Phản ứng oxi hóa – khử đơn giản: chất oxi hóa và chất khử khác nhau

3K MnO+ +H O→ 2K MnO+ +MnO+ + 4KOH

c Phản ứng oxi hóa – khử nội phân tử: tác nhân oxi hóa và khử là những nguyên tố khác nhau

nhưng cùng nằm trong 1 phân tử.

VD: 2 5 23 t o 2 3 2 02

Na N O+ − → Na N O+ +O

d Phản ứng oxi hóa – khử phức tạp: là phản ứng trong đó có nhiều nguyên tố thay đổi số oxi hóa

hoặc có acid, kiểm, nước tham gia làm môi trường.

3.2 Phương pháp cân bằng: Tiến hành theo 4 bước

Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng, xác định số oxi hóa, chất oxi hóa, chất khử (chất có số oxi hóa

dương cao nhất có khả năng oxi hóa, chất có số oxi hóa âm thấp nhất có khả năng khử, chất có số oxi hóa trung gian thì tùy vào điều kiện phản ứng với chất nào mà thể hiện tính khử hay tính oxi hóa hoặc cả hai)

Bước 2: Viết các nửa PT cho nhận electron Tìm hệ số và cân bằng số electron cho – nhận.

Bước 3: Đưa hệ số tìm được từ nửa các PT cho – nhận e vào chất khử, chất oxi hóa tương ứng

trong các PTHH.

Bước 4: Cân bằng chất không tham gia quá trình oxi hóa – khử (nếu có) theo trật tự sau: Số

nguyên tử kim loại → gốc axit → số phân tử môi trường(axit hoặc kiềm) và cuối cùng là số lượng phân tử nước tạo ra.

Trang 34

Nên ta có phương trình 3Cu + 8HNO 3 → 3Cu(NO 3 ) 2 +2NO +H 2 O

3.3 Một số chú ý khi cân bằng phản ứng oxi hóa – khử

a) Để tránh hệ số cân bằng ở dạng phân số, thường xuyên chú ý tới chỉ số của các chất oxi hóa và khử ở trước và sau phản ứng Đó là các chất khí như O 2 , Cl 2 , N 2 , N 2 O… hoặc các muối như

b) Phản ứng có nhiều nguyên tố trong hợp chất cùng tăng hoặc cùng giảm SOXH

trong trường hợp này chỉ cần xác định SOXH của sản phẩm, còn chất phản ứng có thể xem nhu SOXH bằng 0.

Ví dụ1: As S +HNO +H O 2 3 3 2 → H AsO +H SO +NO 3 4 2 4

Trang 36

d) Nếu trong PTHH có nhiều chất oxi hóa, khử khác nhau thì ta cộng các quá trình giống nhau, sau

đó mới cân bằng 2 nửa phản ứng.

Trang 37

3.4 Phương trình ion- electron

+ Cách cân bằng này chủ yếu cho các PƯ oxi hóa – khử xảy ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường(acid, baz, nước).

+ Khi cân bằng cũng áp dụng theo 4 bước trên, nhưng ở bước 2, chất oxi hóa và chất khử được viết dưới dạng ion- electron theo nguyên tắc sau:

a Nếu PƯ có acid tham gia: Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H + đề vế bên kia tạo thành H 2 O.

b Nếu PƯ có baz tham gia: Vế nào thừa nguyên tử O phải thêm H 2 O để vế bên kia tạo thành OH -

c Nếu PƯ có H 2 O tham gia:

- Sản phẩm PƯ tạo ra acid theo nguyên tắc (a).

- Sản phẩm PƯ tạo ra baz, theo nguyên tắc (b).

d Kiểm tra lại sự cân bằng điện tích và nguyên tố ở 2 vế.

Trang 38

-37-+ Cuối cùng, cộng 2 nửa PT thu được PT ion, chuyển sang PT phân tử (nếu đề bài yêu cầu).

Ví dụ 1: FeSO4 +KMnO4 +H SO2 4 →Fe SO2 ( 4 3 ) +MnSO4 +K SO2 4 +H O2

Trang 39

-38-NaCl, CaO, AlCl 3 , CH 4 , SO 2 , HNO 3 ,

CO 32 – ClO 4 – , MnO 4 –, Cr 2 O 72 – , NH 4 , ClO 3 – , SO 32 –

Bài 2 Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trung tâm trong các chất sau:

a Số oxi hóa của N trong:

d Số oxi hóa của Fe trong:

Bài 3 Cho biết các ion dưới đây ion nào là chất khử, chất oxi hóa, là cả hai

Cl – , Br – , I – , S 2 – , F 2 , Cl 2 , Br 2 , I 2 , MnO 4 –, Cr 2 O 7 2 –

H 2 SO 4 đặc, HNO 3 , H 2 O 2 , C, S, SO 2 , SO 32 – , NO 2 –, Fe 2+ , Fe 3+

Trang 40

-39-Bài 4 Yêu cầu: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng e

PTHH 1. M 2 O x + HNO 3 → M(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O

PTHH 2. FeO + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + NO 2 + H 2 O

PTHH 3. FeO + HNO 3→Fe(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O

PTHH 4. Fe 3 O 4 + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + NO 2 + H 2 O

.

PTHH 5. Fe 3 O 4 + HNO 3 → Fe(NO 3 ) 3 + NO + H 2 O

.

Ngày đăng: 22/12/2020, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w