Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV: Như vậy sự rơi tự do của một vật là sự rơi của vật chỉ chiu tác dụng của trọng lực, vậy khi một vật rơi tự do thì ph
Trang 1Mục lục
PHẦN I CÁC THÍ NGHIỆM VỀ BIỂU DIỄN 5
BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG, BIẾN ĐỔI ĐỀU 5
1 Kết quả thí nghiệm 5
2 Những lưu ý khi làm thí nghiệm: 6
3 Vai trò của thí nghiệm 6
4 Tiến trình dạy học 6
BÀI 2 SỰ RƠI TỰ DO 9
1 Kết quả thí nghiệm 9
2 Chú ý khi làm thí nghiệm 10
3 Vai trò của thí nghiệm 10
4 Theo logic phát triển kiến thức để dạy học bài 4 sự rơi tự doVL10CB cần thí nghiệm: 10
5 Tiến trình dạy học 10
BÀI 3 TỔNG HỢP HAI LỰC ĐỒNG QUY 13
1 Kết quả thí nghiệm 13
2 Những chú ý khi tiến hành thí nghiệm 13
3 Phương án bố trí thí nghiệm trên bảng 14
4 Tiến trình dạy học 14
BÀI 4 TỔNG HỢP HAI LỰC SONG SONG 16
1 Kết quả thí nghiệm 16
2 Những chú ý khi làm thí nghiệm 16
3 Lý do sử dụng lực đồng quy 16
4 Soạn thảo tiến trình dạy học 17
BÀI 5 QUY TẮC MOMEN LỰC LỰC ĐÀN HỒI 21
1 Kết quả thí nghiệm: 21
2 Chú ý khi tiến trình thí nghiệm 22
3 Vai trò của thí nghiệm 22
4 Tiến trình dạy học: 22
BÀI 6 ĐỊNH LUẬT BOYLE – MARIOTTE ĐỊNH LUẬT CHARLES 25
1 Kết quả thí nghiệm 25
2 Chú ý khi làm thí nghiệm 26
3 Phương án cải tiến thí nghiệm Vai trò thí nghiệm 26
4 Tiến trình dạy học 26
Trang 2BÀI 7 THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG 27
1 Kết quả thí nghiệm 27
2 Những lưu ý khi làm thí nghiệm 28
3 Phương án thí nghiệm 28
5 Tiến trình dạy học 29
BÀI 8 DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG 34
1 Kết quả thí nghiệm 34
2 Những chú ý khi tiến hành thí nghiệm: 34
3 Những kết luận trong dạy học 35
4 Soạn thảo tiến trình dạy học 35
BÀI 9 THÍ NGHIỆM VỀ LỰC TỪ CẢM ỨNG TỪ 40
1 Kết quả thí nghiệm 40
2 Những chú ý khi làm thí nghiệm 41
3 Đặc điểm định tính, định lượng của vecto cảm ứng từ 41
4 Địa chỉ áp dụng và phương án dạy học 41
5 Soạn thảo tiến trình dạy học 42
BÀI 10 HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ DÒNG ĐIỆN FOUCAULT 48
1 Kết quả thí ngiệm 48
2 Các lưu ý khi làm thí nghiệm 48
3 Thí nghiệm mở rộng khác 48
4 Soạn thảo tiến trình dạy học 49
BÀI 11 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM 51
1 Kết quả thí nghiệm 51
2 Các lưu ý khi làm thí nghiệm 51
3 Nguyên nhân làm xuất hiện xuất điện động cảm ứng 51
4 Soạn thảo tiến trình dạy học 52
BÀI 12 THÍ NGHIỆM QUANG HÌNH 54
1 Kết quả thí nghiệm: 54
2 Chú ý để đảm bảo thí nghiệm thành công: 57
3 Soạn tiến trình dạy học: 58
BÀI 13 THÍ NGHIỆM GHI ĐỒ THỊ DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN 67
BÀI 14 THÍ NGHIỆM VỀ SÓNG NƯỚC 67
1 Kết quả thí nghiệm : 67
2 Những chú ý để đảm bảo thí nghiệm thành công: 68
Trang 33 Thí nghiệm đo vận tốc nước 68
4 Vai trò của thí nghiệm 68
5 Soạn thảo tiến trình dạy học có sử dụng thí nghiệm : 68
BÀI 15 BỘ THÍ NGHIỆM VỀ SÓNG DỪNG 71
1 Kết quả thí nghiệm 71
2 Những chú ý khi tiến hành 71
3 Vai trò của thí nghiệm trong mỗi bài học 71
4 Soạn thảo tiến trình có sử dụng thí nghiệm 72
BÀI 16 MÁY ĐIỆN ÁP VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA 77
BÀI 17 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 77
1 Các kết quả của thí nghiệm 77
2 Những chú ý khi tiến hành thí nghiệm 79
3 Vai trò của thí nghiệm 79
4 Tiến trình dạy học có sử dụng thí nghiệm 79
BÀI 18 THÍ NGHIỆM VỀ QUANG PHỔ 88
1 Kết quả thí nghiệm 88
2 Những chú ý khi tiến hành thí nghiệm 89
3 Vai trò của thí nghiệm trong bài học 89
4 Tiến trình dạy học bài 24 “Tán sắc ánh sáng” 89
BÀI 19 KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI 96
1 Kết quả thí nghiệm 96
2 Những chú ý khi tiến hành thí nghiệm 97
3 Vai trò của thí nghiệm trong mỗi bài học 97
4 Tiến trình dạy học 98
BÀI 20 MOMEN QUÁN TÍNH CỦA VẬT 105
PHẦN II MỘT SỐ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH 106
BÀI 1 XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG 106
1 Mục đích 106
2 Tóm tắt lí thuyết 106
3 Kết quả 106
4 Nhận xét 107
BÀI 2 THÍ NGHIỆM ĐO THÀNH PHẦN NẰM NGAN CỦA TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT 107
BÀI 3 THỰC HÀNH VỀ DAO ĐỘNG CƠ HỌC 107
1 Mục đích thí nghiệm 107
Trang 42 Dụng cụ thí nghiệm 107
3 Cách tiến hành 108
4 Kết quả thí nghiệm 108
5 Nhận xét 109
BÀI 4 THỰC HÀNH ĐO VẬN TỐC TRUYỀN ÂM TRONG KHÔNG KHÍ 109
1 Mục đích : 109
2 Cơ sở lý thuyết: 110
3 Dụng cụ thí nghiệm 110
4 Các bước tiến hành 110
5 Kết quả thí nghiệm: 112
6 Nhận xét: 113
BÀI 5 THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU 113
1.Mục đích thí nghiệm 113
2 Dụng cụ thí nghiệm 114
3 Cách tiến hành 114
4 Kết quả và xử lí kết quả thí nghiệm 115
5 Nhận xét 116
BÀI 6 THỰC HÀNH XÁC ĐỊNH BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG 116
1 Mục đích : 116
2 Cơ sở lý thuyết: 116
3 Dụng cụ thí nghiệm : 116
4 Các bước tiến hành : 117
5 Kết quả thí nghiệm: 117
6 Nhận xét 117
Trang 5PHẦN I CÁC THÍ NGHIỆM VỀ BIỂU DIỄN
BÀI 1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG, BIẾN ĐỔI ĐỀU
1 Kết quả thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Minh họa chuyển động thẳng đều của viên bi bằng cách đo các
khoảng thời gian nó đi được quảng đường bằng chính đường kính
Thí nghiệm 2: Minh họa chuyển động thẳng đều của viên bi bằng cách xác định
vận tốc trung bình của viên bi trên các quảng đường khác nhau
123
30
0,4450,4450,4451
23
20
0,2290,30,2991
23
10
0,2260,2250,225
Kết luận: Vận tốc trung bình là gần như không thay đổi nên chuyển động của viên bi trên
mặt phẳng nằm ngang là chuyển động thẳng đều
Thí nghiệm 3:
a Minh họa quy luật đường đi của chuyển động NDĐ bằng cách thời gian viên
bi đi được những quãng đường định trước.
Trang 63
0,8380,839
Kết luận: s1: s2:s3 = t1^2: t2^2: t3^2 , suy ra s tỷ lệ với t bình phương, vậy có thể kết
luận quy luật đường đi của chuyển động của viên bi trên máng nghiêng là chuyển độngnhanh dần đểu s tỷ lệ với t bình phương
b Kiểm nghiệm dấu hiệu nhận biết chuyển động nhanh dần đều
1085
0,3350,3610,489
0,3100,3370,475
2 Những lưu ý khi làm thí nghiệm:
- Phải đặt máng nghiêng nằm ngang để chuyển động của viên bi là chuyển động
thẳng đều
- Khoảng cách giữa hai cổng quang điện không quá lớn để đảm bảo khoảng cách đó
viên bi chuyển động thẳng đều( Hạn chế tác động của ma sát)
- Điều chỉnh đồng hồ đo thời gian hiện số theo đứng thang đo, theo đúng yêu cầu
của bài thí nghiệm
3 Vai trò của thí nghiệm
- Khảo sát tính chất chuyển động của viên bi trên mặt phẳng ngang, mặt phẳng
nghiên
- Xác định vận tố của viên bi.
- Minh họa quy luật của viên bi.
- Minh hoạt quy luật đường đi của chuyên động thẳng nhanh dần đều.
- Kiểm nghiệm dấu hiệu nhận biết một chuyển động thảng nhanh dần đều
- Xác định gia tốc chuyển động thẳng nhanh dần đều
sát, thí nghiệ kiểm chứng)
4 Tiến trình dạy học
4.1 Chuyển động thẳng đều ( mục 2, bài 2, VL10CB)
Trang 7I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều Vận dụng được công thức tínhquãng đường và phương trình chuyển động để giải các bài tập
- Giải được các bài toán về chuyển động thẳng đều ở các dạng khác nhau Vẽ được
đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều, biết cách thu thập thông tin từ
đồ thị
2 Kỹ năng
- Quan sát thống kê và xử lý kết quả thí nghiệm
- Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế nếu gặp phải
- Vận dụng được bài để làm các bài tập đơn giản liên quan
- Bộ thí nghiệm chuyển động thẳng đều
- Hình vẽ bài gỉang
2 Học sinh
- Ôn lại bài chuyển động cơ.
- Chuẩn bị bài trước
III Tiến trình dạy học
a Mục tiêu
- Hình thành kiến thức chuyển động thẳng đều cho HS
b Nội dung
- Thực hiện thí nghiệm cho HS dự đoán, quan sát hiện tượng và nêu kết quả
- GV đặt câu hỏi để hình thành kiến thứ ccho HS
c Tiến trình dạy học
Trang 8Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Giới thiệu dụng cụ và mô tả thí
nghiệm
Thí nghiệm này khảo sát chuyển động của
viên bi trên mặt ngang, chúng ta sẽ khảo
sát vận tốc trung bình của viên bitreen
những quảng đường khác nhau bằng cách
điều chỉnh khoảng cách giữa 2 cổng quang
điện Sau khi viên bi chạy qua 2 cổng
quang điện thì trên máy sẽ hiển thị thời
gian đi qua 2 cổng đó
GV: Mời học sinh đề xuất cách tính cách
tính vận tốc trung bình của viên bi
GV:
+ Tiến hành thí nghiệm yêu cầu học sinh
quan sát và độc kết quả thí nghiệm
+ Viên bi bắt đầu chuyển động thẳng đều ở
vị trí nào?
+ Cho biết quỹ đạo của chuyên động viên
bi?
GV: Yêu cầu học sinh từ kết quả thí
nghiệm hãy tính vận tốc trung bình của
viên bi trên các quãng đường 20cm và
nhận xét
Như vậy ở thí nghiệm trên, ta khảo sát
chuyên động của viên bi trên mặt phẳng
ngang và chuyển động đó chính là ví dụ về
chuyển động thẳng đều
GV: Từ thí nghiệm trên hãy cho biết thế
nào là chuyển động thẳng đều
HS: Quan sát lắng nghe
HS: Ta xác định khoảng cách giữa hai
cổng quang điện thông qua thước trên mặtphẳng ngang ta đo được thời gian đi qua 2cổng đó, từ đó tính vận tốc trung bình
HS: Chuyển động thẳng đều là chuyển
động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc
độ trung bình là như nhau trên mọi quảngđường
Trang 9Kết luận: chuyển động thẳng đều là chuyể động có quỷ đạo là đường thẳng có
tốc độ trung bình như nhau trên mọi quảng đường
֎ ֎ - THE END - ֎ ֎
BÀI 2 SỰ RƠI TỰ DO
1 Kết quả thí nghiệm
a Thí nghiệm 1: Sự rơi của vật trong không khí và trong chân không
- Không thẻ nói trong không khí vật nặng bao giờ cũng rơi nhanh hơn vật nhẹ
- Nếu loại bỏ được được ảnh hưởng của không khí thì mọi vật sẽ rơi nhanh như
20406080
0,2030,2870,3510,406
9,7079,7129,7409,706
Trang 10- Vật rơi theo phương thẳng đứng, đúng vào góc hứng và cắm thẳng đứng vào bột
dẻo ở trong góc Khi vật không rơi thẳng đứng sai số sẽ tăng
- Vì vật rơi trong không khí nên phải chon vị trí cổng quang thích hợp để giảm sai
số
3 Vai trò của thí nghiệm
- Khảo sát sự rơi tự do của các vật trong không khí và trong chân không.
- Khảo sát quy luật chuyển động của vậy rơi tự do.
4 Theo logic phát triển kiến thức để dạy học bài 4 sự rơi tự doVL10CB cần thí
nghiệm:
˗ Thí nghiệm 1: Thả tờ giấy và một hòn bi
˗ Thí nghiệm 2: Như thí nghiệm 1 nhưng giấy vo tròn nén chặt
˗ Thí nghiệm 3: Thả 2 tờ giấy cùng kích thước nhưng 1 tờ giấy để phẳng và 1 tờ giấy
- Biết được phương chiều của chuyển động rơi tự do
- Khảo sát được chuyển động của các vật thông qua các thí nghiệm có thể thựchiện trên lớp
- Biết đuợc rằng gia tốc rơi tự do phụ thuộc vị trí địa lý và độ cao, khi một vật rơi ởgần mặt đất và chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì nó luôn có một gia tốc bằng gia tốc roi tự do
2 Kỹ năng
- Tiến hành thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, tư duy logic
Trang 11- Thu thập và xử lí số liệu
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
- Tích cực phát biểu xây dựng bài
- Cẩn thận trong quan sát thí nghiệm
- Hứng thú trong tiết học, tương tác tốt với giáo viên
II Chuẩn bị thí ngiệm
1 Giáo viên
- Dụng cụ thí nghiệm của sựu rơi tự do.
2 Học sinh
- Chuẩn bị trước bài học
III Tiến trình dạy học
a Mục tiêu
b Nội dung
- GV dẫn vào bài.
- Thực hiện thí nghiệm cho HS quan sát.
- Cho HS nhận xét quà hình thành kiến thức sự rơi tự do
c Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Như vậy sự rơi tự do của một vật là
sự rơi của vật chỉ chiu tác dụng của trọng
lực, vậy khi một vật rơi tự do thì phương
chiều chuyển động của nó như thế nào? Ta
sẽ nghiên cứu ở phần 2
Chúng ta tiến hành thí nghiệm như sau:
- Mô tả: Thí nghiệm ở đây khảo sát sự rơi
tự do của một vật nhỏ Giá thí nghiệm
được điều chỉnh thẳng đứng thông qua dây
dọi gắn một bên thanh
Đặt vật rơi thẳng đứng với giá bằng thước
đo độ Án nút nam châm điện vật sẽ rơi tự
Trang 12+Khi vật rơi có va chạm vào hai bên thành
của thanh không?
+Vị trí mà vật rơi vào hộp sét?
+Từ thí nghiệm hãy kết luận về phương
chiều của chuyển động rơi tự do
Chúng ta đã học về các dạng chuyển động
thẳng đều và thẳng biến đổi đều Để biết sự
rơi tự do thuộc dạng chuyển động nào ta
nghiên cứu thí nghiệm sau:
- Đặt máy đo thời gian ở chế độ B( Nối
cổng B với máy đo thời gian với cổng
quang điện)
- Để cổng quang điện lần lượt ở vị trí
20cm, 60cm, 80cm
- Tiến hành thả vật và đo thời gian chuyển
động qua 3 vị trí đó và yêu cầu học sinh
quan sát, nhận xét
- Từ bảng số liệu nhận xét thời gian chuyển
động của vật thay đổi như tế nào?
Như vậy từ đó ta kết luận được sự rơi tự do
là chuyển động nhanh dần Vậy vật chuyển
động nhanh nhưng có đều hay không thi
chúng ta tiếp tục khảo sát tiếp
- Lặp lại thí nghiệm trên nhưng để máy đo
thời gian ở chế độ AB thời gian từ rời
nam châm đến cổng quang điện
- Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học sinh
quan sát và đọc kết quả thí nghiệm
GV:
+ Yêu cầu học sinh sử dụng công thức
chuyển động nhanh dần để tính gia tốc tự
do
+ Nhận xét kết quả gia tốc vừa tính được
+ Như vậy gia tốc của vật không đổi chứng
HS: quan sát theo dõi thí nghiệm
- Cùng với một quảng đường nhưng vậtchuyển động với thời gian khác nhau
- Vị trí càng ở dưới thì thời gian chuyểnđộng của vật càng ngắn
+ Gia tốc của vật gần như không đổi+ Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều
Trang 13- Chuyển động của sự rơi tự do được thực hiện theo phương thẳng đứng và có chiều
từ trên xuống duới
- Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều.
- Lực kéo không vượt quá 5N
- Phương của hai lực kế và dây cao su luôn song song với mặt bảng sắt
Trang 14- Phải chọn tỉ lệ xích thích hợp để vẽ được hình bình hành.
3 Phương án bố trí thí nghiệm trên bảng
- Thực hiện thí nghiệm trực tiếp trên bảng từ bằng cách gắn lực kế và thước chia độ
lên bảng từ thay cho bảng thí nghiệm
- Thực hiện thao tác vẽ hình bình hành và xác định các góc trực tiếp trên bảng Dùng
hình trên để làm hình minh họa cho thí nghiệm và không cần vẽ hình mới
4 Tiến trình dạy học
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa về tổng hợp lực
- Nêu được quy tắc tổng hợp lực về hình bình hành
- phát biểu được điều kiện cân bằng của chất điểm
2 Kỹ năng
- Quan sát, nhận xét thí nghiệm
- Vẽ được hình biểu diễn phép tổng hợp lực trong các bài toán cụ thể
- Vận dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực của 2 lực đồng quy hoặc đểphân tích một lực thành 2 lực đồng quy theo các phương cho trước
3 Thái độ
- Nghiêm túc trong học tập
- Tích cực phát biểu xây dựng bài
- Cẩn thận trong quan sát thí nghiệm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bộ thí nghiệm tổng hợp hai lực đồng quy
2 Học sinh
- Xem trước bài ở nhà
III Tiến trình dạy học
a Mục tiêu
- Nêu được định nghĩa về tổng hợp lực
- Nêu được quy tắc tổng hợp lực về hình bình hành
Trang 15Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trong toán học muốn tìm vecto tổng hợp
của hai vec to ta phải áp dụng quy tắc hình
bình hành Đó là tính chất căn bản của các
đại lượng vecto Vậy khi nói đến lực là
một đại lượng vecto thì nó có tính chất này
không Chúng ta sẽ tìm hiểu ở mục II
+ Nêu Phương án thí nghiệm
Giả sử lực là đại lượng vecto thì khi hai lực
cùng tác dụng vào một điểm và cho cân
bằng với một lực kéo của lò xo, sau đó
dung một lực kế khác thay thế cho hai lực
kế và cho cân bằng với lực kéo của lò xo
ban đầu
+ Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học sinh
quan sát, hoàn thành nhiệm vụ
+Điều chỉnh hai lực kế lò xo sao cho điểm
nối của ba sợi dây trùng với tâm bảng thép
+ Tâm O chịu tác dụng của mấy lực ?
+ Chịu tác dụng của ba
+ Lắng nghe , tiếp thu
+Quan sát thí nghiệm và thực hiện nhiệmvụ
+ Tâm O chịu tác dụng của ba lực Lực củahai lực kế và lực của lò xo
d Sản phẩm
Nội dung ghi bảng
1 Thí nghiệm
2 Tổng hợp lực
- Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng 1 vật bằng 1 lực có
tác dụng giống hệt như các lực ấy
Trang 163 Quy tắc hình bình hành
- Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh củamột hình bình hành, thì đường chéo
kẻ từ điểm đồng quy biểu diên hợp lực của chúng
22,522,5
0,0870,1050,130,112
2 Những chú ý khi làm thí nghiệm
˗ Tránh lò xo rung lắc , treo các quả nặng một cách nhẹ nhàng
˗ Không treo các quả nặng vượt quá giới hạn của lò xo
˗ Nên đặ thước định vị trước để khi tiến hành thí nghiệm ta chỉ cần xác định hệ đểthước trùng với vị trí của thước định vị
3 Lý do sử dụng lực đồng quy
- Thí thiệm tổng hợp lực đồng quy ta dùng lực kế để đo lực thay vì dùng quả cân và
ròng rọc để thay đổi phương của lực tác dụng lên sợi dây vì dùng lực kế sẽ dễ dàngđiều chỉnh phương chiều của các lực tác dụng lên sợi dây, còn đối với quả cân và
Trang 17ròng rọc ta cân phải thay đổi vị trí mốc của ròng rọc cố định mới có thể thay đổiphương, góc của hai lực thanh phần do quả cân gây ra; đồng thời lực kế có ĐCNNnhỏ đến 0,1N để tăng độ chính xác của lực tổng hợp, ta không tốn nhiều thời giancanh chỉnh độ lớn và phương của các lực thành phần cũng như lực tổng hợp chođúng.
- Trong thí nghiệm tổng hợp hai lực đồng quy ta dùng lực còn trong thí nghiệm tổng
hợp hai lực song song ta nên sử dụng gia trọng vì gia trọng khi chịu tác dụng củalực hấp dẫn sẽ luôn tạo ra cho những cặp lực song song hướng từ trên xuống dưới
và trong khi sử dụng lực kế phải điều chỉnh rất nhiều thời gian nhưng độ chính xáckhông cao
4 Soạn thảo tiến trình dạy học
Mục I bài 19 (SGK VL 10 CB)
QUY TẮC HỢP LỰC SONG SONG CÙNG CHIỀU
I Mục tiêu
1.Kiến thức
- Phát biểu được qui tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của của một vật chịu tác dụng của ba lực song song
2.Kỹ năng
- Vận dụng được các qui tắc và điều kiện cân bằng trong bài để giải bài tập
- Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản
Trang 18- Phát biểu được qui tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều
- Phát biểu được điều kiện cân bằng của của một vật chịu tác dụng của ba lực song song
b Nội dung
- Gv đặt vấn đề, cho HS dự đoán.
- GV thực hiện thí nghiệm cho HS quan sát
- HS nhận xét đưa ra đưa ra kết luận
- GV kết luận, hình thành kiến thức
c Tiến trình sản phẩm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Khi một người gánh đồ giả sử 2 bên
gánh có khối lượng khác nhau vậy người ta
phải điều chỉnh gánh như thế nào để khi
gánh nó vẫn giữ được thăng bằng
Vậy để giải quyết vấn đề trên ta khảo sát
+ Treo hai chùm quả nặng có trọng lượng
lần lượt là P1(2 quả 50g) và P2 (3 quả 50g)
vào 2 ở điểm O1 và O2ở 2 phía của thước
GV: Bỏ qua lực kéo của lò xo thì vật chịu
tác dụng của mấy lực
GV:
+ Gọi học sinh tính giá trị P1 và P2
+ Yêu cầu học sinh chứng minh rằng có
thể tìm được tỉ số thí nghiệm P P1
2 = d d2
1 (chobởi thí nghiệm) bằng cách vận dụng quy
tắc momen lực đối với trục quay O
HS: Lắng nghe và chú ý
HS: Chịu tác dụng của trọng lực P1 và P2
HS: Làm theo yêu cầu giáo viên + P1 = 2.0,05.10 =1 N phương thẳngđứng, chiều hướng xuống
Trang 19-GV: 2 lực P1 và P2 như thế nào với nhau?
- GV: Tiếp tục tiến hành TN, P1 và P2làm
vị trí của thước lệch khỏi vị trí ban đầu
Dùng thước định vị và bút lông đánh dấu
vị trí của thước
- Sau khi đánh dấu vị trí của thước, các em
hãy tìm 1 lực thay thế cho 2 lực P1 và P2
sao cho lực thay thế có tác dụng như 2 lực
P1 và P2
Bằng cách bỏ 2 chùm quả nặng P1 và P2ra,
lấy 1 chùm quả nặng P, với
P = P1 + P2Chùm này được treo tại 1 điểm
O (cần phải dò tìm điểm O này) sao cho
thước AB lại ở vị trí đúng như trước ( đã
được đánh dấu bằng thước định vị)
- GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C2
- Như thế lực P đặt tại O có tác dụng giống
hệt như tác dụng đồng thời của lực P1 tạo
O1 và lực P2 tại O2 Vậy lực P đúng là hợp
lực của hai lực song song P1 và P2
+ M1 = M2 => P1d1= P2d2
=> P P1
2 = d d21
-HS: P1và P2song song với nhau
-HS lắng nghe.
HS: Một học sinh lên bảng biểu diễn
HS: tiến hành đo và ghi số liệu vào bảng
Trang 20GV: Từ kết quả vẽ đúng điểm đặt và tỉ lệ
độ dài của các lực tác dụng lên thước ở thí
Trang 21- Thước dài nhẹ( bỏ qua trọng lượng) mỗi đoạn 10cm
- Các quả nặng giống nhau có m=50g tương đương với trọng lượng là 0,5N
Trang 22- Hệ số k này phụ thuộc vào lò xo và được gọi là hệ số đàn hồi của lò xo.
- Từ đó ta thấy, độ lớn lực đàn hồi tỉ lệ thuận với độ biến dạng của lò xo.
- Từ đó ta có thể kết luận lò xo thứ nhất có hệ số đàn hồi lớn nhất.
Thí nghiệm 2: quy tắc momen lực
a.Thí nghiệm về tác dụng làm quay vật của lực
- Lực tác dụng lên vật làm đĩa không quay khi giá của lực đi qua trục quay và điểm đặt nằm dưới tâm của đĩa
- Lực tác dụng lên đĩa làm đĩa quay khi giá của lực không đi qua trục qua của
đĩa, đồng thời nếu giá của lực nằm bên phải của đĩa, đĩa sẽ quay cùng chiều kim đồng hồ; giá của lực nằm bên trái đĩa thì đĩa sẽ quay ngược chiều kim đồng hồ
- Với d1, d2 là khoảng cách từ 2 giá của lực đến trục quay (hay cánh tay đòn), ta có
F1d1 = F2d2 thì đĩa đứng yên không quay
- Tích số Fd = M được gọi là momen của lực, đặc trưng cho tác dụng làm quay của
của lực Từ đó ta phát biểu nên điều kiện cân bằng của vật rắn hay còn gọi là quy tắc momen lực: Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng các momen lực có xu hướng làm quay vật theo chiều kim đồng hồ phải bằn tổng các momen lực có xu hướng làm vật quay the ngược chiều kim đồng hồ
2 Chú ý khi tiến trình thí nghiệm
˗ Không treo các vật nặng vượt quá giới hạn của lò xo
˗ Phải điều chỉnh bảng thép thẳng đứng sao cho dây dọi treo tại tâm của đĩamomen nằm song song với mặt đĩa
Trang 23˗ Nên chọn trước số quả nặng và điểm treo của một dây trên đĩa momen, sau đóphối hợp chọn tiếp số quả nặng và điểm treo trên dây còn lại hoặc dịch chuyểnròng rọc trên mặt đĩa momen sao cho đĩa này nằm cân bằng.
˗ Trong thí nghiệm tìm điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định ta phảiđiều chỉnh để phương F2 tiếp tuyến với vòng tròn là vì có thể phương của lực ởtất cả mọi phương tuy nhiên nếu để phương tiếp tuyến ta sẽ thuận lợi trong việcxác định các khoảng cách đến trục hơn
3 Vai trò của thí nghiệm
- Thí nghiệm lực đàn hồi: Tìm hiểu mối liên hệ giữa lực đàn hồi của lò xo và độ biến
dạng của chúng
- Thí nghiệm quy tắc momen lực: Khảo sát điều kiện cân bằng của một vật rắn có
trục quay cố định để rút ra quy tắc momen và hình thành khái niệm momen của lựcđối với trục quay
- Thí nghiệm đóng vai trò là thí nghiệm khảo sát
4 Tiến trình dạy học
a Mục tiêu
- Phát biểu được momen lực
- Điều kiện cân bằng của vật rắn
b Nội dung
c Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cân bằng của mọt vật có trục quay cố định và momen lực.
Trong cuộc sống, chúng ta có thể quan
sát rất nhiều vật có trục quay cố định
Hãy kể ra một số ví dụ?
- Bây giờ đưa ra một ví dụ cụ thể: Xét
các lực tác dụng lên cánh cửa ra vào lớp
Gỉa sử lúc đầu cánh cửa đứng yên, yêu
cầu một HS tác dụng vào cửa theo 2
trường hợp sau và rút ra nhận xét:
+ Lực có giá đi qua hoặc song song
+ Lực có giá không đi qua trục quay
- Lấy ví dụ: Đĩa quay, bánh xe quay, cánhcửa,
Trang 24+ Đẩy từ từ và đẩy mạnh.
+ Tiếp tục dịch chuyển vị trí khác nhau
Như vậy cùng một cánh cửa tại sao tác
dụng những lực khác nhau thì cửa sẽ
+ Khi chưa treo các quả nặng vào đĩa thì
đĩa chịu tác dụng của những lựuc nào?
+Những lực này có tác dụng là quay đĩa
không? Vì sao?
- Như vậy, khi treo các quả cân vào đĩa
cân bằn tại mọi vị trí
+Lần lượt tác dụng lực F1.F2 vào đĩa và
cho HS quan sát nhận xét
- Nếu tác dụng đồng thời 2 lực F1, F2 , đĩa
sẽ như thế nào?
- Đối với những vật rắn có trục quay cố
định thì lực có tác dụng làm quay
- Muốn so sánh hai vật chuyển động
nhanh hay chậm cùng một thời điểm ta
dựa vào đại lượng nào?
- Tương tự, để biết lực nào tác dụng làm
vật quay nhanh hay chậm, thì sẽ có một
đại lượng vật lí nào đó đặc trưng cho tác
dụng làm quay vật của lực
- Trước khi tìm hiểu đó là đại lượng nào,
hãy cho biết dự đoán của mình về một
lực có thể phụ thuộc vào yếu tố nào khi
+ Khi lực đẩy mạnh thì cửa xoay nhanhhơn
+ Khi đẩy với lực càng gần trục sẽ càngnặng hơn
+ Đã chịu tác dụng của trọng lực, phảnlực của trục quay
+ Hai lực này không gây ra tác dụng quay
vì chúng đều đi qua trục quay của đĩa
+ Lực F1 làm đĩa quay theo chiều kim
hồ
- Đĩa cân bằng vì lực F1 làm đĩa quay theo
làm đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ
- Vận tốc của hai vật cùng thời điểm đó
+ Độ lớn của lực
+ Khoảng cách từ điểm đặt lực đến trụcquay
+ Đề xuất phương án thí nghiệm
Trang 25hành thí nghiệm đối với cùng một lực
nhưng khác cánh tay đòn và cùng một
cánh tay đòn nhưng độ lớn của lực khác
nhau Tiến hành và rút ra nhận xét:
- Khi đó người a gọi đại lượng M=F.D là
đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng
làm quay của lực quanh trục và gọi là
momen lực.’
- Phát biểu lại khái niệm momen lực?
Đơn vị của momen lực?
Momen lực đối với một trục qoay là đâị lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực
và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó
- Biểu thức: M=F.d
- Đơn vị: N.m
II Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (hai quy tắc momen lực)
1 Quy tắc.
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng các momen lực có
xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xuhướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ
2 Chú ý:
Quy tắc momen lực còn được áp dụng cho cả trường hợp một vật không có trục quay cốđịnh nếu như môt trong trường hợp cụ thể nào đó ở vật xuất hiện trục quay
Trang 26Hoạt động 2: Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định
Xét lại ví dụ đầu bài Giả sử nếu có 2 người cùng
đẩy theo 2 chiều khác nhau với hai lực khác nhau
và khoảng cách khác nhau sẽ có điều gì xảy ra?
Vậy nếu để cửa quay hay đứng yên cần điều kiện
gì không và điều kiện như thế nào?
Ghi lại các giá trị khi đĩa không quay
- Nếu ta giả sử chiều quay theo F2 (cùng chiều kim
đồng hồ) là âm Ta có nhận xét gì?
- Từ đó rút ra kết luận: Điều kiện cân bằng của
một vật rắn có trục quay cố định nằm cân bằng thì
tổng momen của các lực có khuynh hướng làm vật
quay theo hướng ngược lại
- Hai lực có phương song songvới mặt phẳng đĩa và có xuhướng làm cho đĩa quay theo haichiều khác nhau
Trang 272 Chú ý khi làm thí nghiệm
- Đậy kín nắp, tránh để hở khi làm hạn chế sai số
- Nén hoặc giãn khí bên trong một cách từ từ để tránh làm thay đổi nhiệt độ của khí
3 Phương án cải tiến thí nghiệm Vai trò thí nghiệm
˗ Để nâng cao độ chính xác của thí nghiệm nên sử dụng van đóng mở thay vì nút cao
su vì van đóng mở có có độ bền cao hơn và có thể thiết kế để làm cho bình kín khíhơi khi làm thí nghiệm
˗ Thí nghiệm đóng vai trò là thí nghiệm khảo sát
4 Tiến trình dạy học
I.Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nhận diện được các thông số trạng thái
- Nêu được nội dung, viết được công thức và phạm vi áp dụng định luật Boi Mariot
II Tiến trình hoạt động.
Chuẩn bị 1 xilanh và mời một học sinh
tiến hành thí nghiệm nhỏ Hướng dãn HS
thực hiện và nhận xét
+Đây xi-lanh bình thường
+Bịt một đầu, đẩy xi-lanh
- Qúa trình trên thuộc đẳng quá trình nào?
Như vậy trong quá trình đẳng nhiệt thì áp
suất và thể tích sẽ thay đổi như thế (liên
hệ với nhau như thế nào) thi bây giờ
- Khi bịt một đầu thì đẩy xi lanh nặng vàkhó hơn lúc không bịt
Trang 28chúng ta sẽ đi khảo sát thông qua thí
nghiệm sau đây
Hoạt động 2: Thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt.
a Mục tiêu
- Hình thành kiến thức cho HS về định luật Bôilơ- Mariot
b Nội dung
- GV mô tả thí nghiệm cho HS dự đoán.
c Tiến trình dạy học
Thực hiện thí nghiệm và
yêu cầu HS quan sát
- Mở lanh xả khí của
lúc đàuáp suất trong
xi-lanh cân bằng với áp suất
- Để biết đại lượng có tỉ lệ
nghịch với nhau hay không
2 Định luật Bôilơ- MariốtTrong quá trình đẳng nhiệtcủa một lượng khí nhất định
áp suất tỉ lệ nghịch với thểtích
P V1 hay P.V= const
֎ ֎ - THE END - ֎ ֎
Trang 29BÀI 7 THÍ NGHIỆM ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
- Nối vào 2 cực của máy Uynh- sớt, Tua vải của hai tĩnh điện hút nhau
- Nối vào một cực của máy phát tĩnh điện: Tua vải của 2 tua tĩnh điện đẩy nhau
- Nếu một tua tĩnh điện vào một cực của máy phát tĩnh điện và quay máy phát: Các tuavải xoè ra xung quanh đầu tua
- Sử dụng hai tua tĩnh điện nối với nhau:
+ Nối vào 2 cực của máy phát: Các tua vải của tua tĩnh điện hút nhau
+ Nối vào cùng một cực của áy phát tĩnh điện: Các tia vải của tĩnh điện hút nhau
- Nối vật dẫn với máy phát tĩnh điện bằng dây dẫn điện Quay máy phát tĩnh điện, quansát độ lệch của các tua vải trên vật dẫn tại các vị trí khác nhau
+ Chỗ lồi: Kim điện kế lệch nhiều nhất
+ Chỗ thẳng: Kim điện kế lệch nhưng rất ít
+ Chỗ lõm: Kim điện kế hầu như không lệch
- Nối lưới dẫn điện (có gắng các tua vải) và một cực của máy phát tĩnh điện qua cácdây dẫn căng lưới dẫn điện theo hình chữ S Quay máy phát tĩnh điện, quan sát hìnhdạng của các tua tại các vị trí:
+ Tua vải chỉ bị lệch ở chỗ lồi
+ Các tua vải xoè ra vuông góc với dây treo
2 Những lưu ý khi làm thí nghiệm
- Quay máy phát tĩnh điện đủ mạnh, đều tay, thời gian đủ lớn
- Không chạm vào người đang máy phát tĩnh điện tránh bị giật
Trang 30˗ Để có thể hình dung nguyên lí hoạt động của máy phát tĩnh điện Uynh –sớt, vẽ sơ
đồ mô tả các bộ phận chính như hình trên hình Trong đó đĩa D1 và ngược chiềunhau (trên hình vẽ, để dễ thấy nên vẽ khung có kích thước khác nhau
˗ Gỉa sử do nguyên nhân ngẫu nhiên có sự cọ xát giữa chồi và lá nhôm, cho lá NhômS1 tích điện dương (+) Khi nó quay ngan S1’ theo sự nhiễm điện do hưởng ứng sẽlàm cho S1’ tích điện (-) Lúc đó thanh dần ảnh hưởng theo sự nhiễm điện dohưởng ứng tích điện (+) truyền đến S2’ qua tiếp xúc làm cho lá này tích điện (+)cũng do nhiễm điện theo hưởng ứng lá Nhôm đối diện S2 sẽ tích điện âm (-)
˗ Khi S1’ quay đến vị trí S3’ đối diện với chỗi quyét có đầu thanh sẽ làm cho láNhôm S3 tích điện dương (+) Phí bên S4 tích điện âm (-) do nhiễm điện hưởngứng S4’ sẽ tích điện (+)
˗ Theo vị trí của hai thanh gom điện E1, E2 ta nhận thấy rằng, theo chiều quay củahai đĩa, thì E1 sẽ tích điện dương (+) và truyền cho tụ điện T1, còn E2 sẽ tích điện
âm vfa truyền cho T2
˗ Sau thanh gom điên E2 đến vị trí S2’ thì các lá Al trên các đĩa D2 sẽ bị trung hoà
về điện do điện tích của thanh dẫn nối với C1’ Tương tự sau thanh gom điện E1đến vị trí S4 thì các lá Al trễn đĩa D1 sẽ bị trung hoà về điện do điện tích của thanhdẫn nối với C2
˗ Trong quá trình quay ngược chiều của một vòng, trên các tụ I1 và I2 được tích điệntrái dấu với nhau và được nhân lên 4 lần, khi lượng điện tích trên hai tụ đủ lớn thìgiữa 2 điện cực của chúng sẽ có một hiệu điện thế rất cao à một điện trường rấtmạnh, đủ để ion hoá không khí làm xảy ra hiện tượng phóng điện có kèm tia lửađiện
và độ ẩm 65%, khoảng cách phóng điện giữa hai điện cực 5cm
˗ Cần chú ý đạtx máy Uynh- sớt ở mức khô ráo, tránh nhiệt độ cao, bụi bẩn Khi sửdụng máy phát ra điện áp cao, có thể nguy hiểm khi chạm vào các điện cực
5 Tiến trình dạy học.
Mục II 1,2,3,4 Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường đường sức điện (VL11CB)
I Mục tiêu
Trang 311 Kiến thức
- Nêu được định nghĩa và đặc điểm của các đường sức điện
2 Kỹ năng
- Vẽ được các đường sức điện điện tích điểm hệ hai điện tích khi đặt trong điện trường
II Tiến trình dạy học
a Mục tiêu
- Hình thành kiến thức đường sức điện
b Nội dung
- Gv đặt câu hỏi cho HS trả lời.
- Gv mô tả thí nghiệm, cho HS dự đoán kết quả
- Gv thực hiện thí nghiện
- Hs quan sát nêi hiện tượng và giải thích
- GV nhận xét, hình thành kiến thức
c Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đường sức điện
- Yêu cầu HS đọc SGK và quan sát hình 3.5
và trả lười câu hỏi thế nào là đường sức điện?
- Ta có thể quan sát hình ảnh mô phỏng
đường sức điện trong một số trường hợp đơn
giản qua các thí nghiệm sau:
- Giới thiệu thí nghiệm
+Dụng cụ: Máy Uynh- sớt, bộ tua tĩnh điện,
dây dẫn
+ Bố trí thí nghiệm
+ Nối một tua tĩnh điện vào cực của máy phát
tĩnh điện Quay máy phát tĩnh điện và yêu cầu
HS nêu hiện tượng
- Ở đó các tua vải xoè ra cho ta hình ảnh
đường sức điện tạo bởi một điện tích điểm
+ Yêu cầu HS lên vẽ lại các đường sức tạo bởi
một điện tích điểm
+ Tưng tự, sử dụng tua tĩnh điện nối với máy
phát Tạo thành hệ hai điện tích trái dấu
(cùng dấu)
Tiến trình thí nghiệm và cho học sinh quan
- Đường sức điện là đường mà tiếp tuyếntại mỗi điểm của nó có giá vectơ cường
độ điện trường tại điểm đó
+ Các tua vải xoè ra
Trang 32- Điện trường điểm
- Hai điện tích điểm
3 Đặc điểm của đường sức điện.
- Tại mỗi điểm trong điện trường chỉ có một đường sức và chỉ một mà thôi
+ Các đường sức không cắt nhau
+Là đường sức không cắt nhau
+ Quy ước: Số đường sức đi qua một điện tích nhất định vuông góc với đường sức điện tại điểm mà ta xét thì tỉ lệ với cường độ điện trường tại điểm đó
Mục I Bài 6: Vật dẫn và điện môi trong điện trường (VL11 NC)
1 Kiến thức
- Trình bày được điện trường bên trong vật dẫn cân bằng nhiệt
- Trình bày được cường độ điện trường bên ngoài vật dẫn cân bằng điện
- Nêu được sự phân bố điện tích
Trang 33b Nội dung
- Hs quan sát nêi hiện tượng và giải thích
c Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu trạng thái cân bằng nhiệt.
+ Một vật có thể nhiễm điện bằng cách nào?
Sau đây là một số thí nghiệm về ví dụ cách
nhiễm điện
+ Dụng cụ: Máy phát Uynh-sớt tĩnh điện kế, vật
dẫn trụ rỗng đầu nhọ, bộ tua tĩnh điện lưới dẫn
điện, dây dẫn
* Thí nghiệm 1:
+Bố trí thí nghiệm
+ Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu HS quan sát
+ Dùng một vật dẫn hình trụ chạm vào đầu thu
của tĩnh điện kế Nêu hiện tượng xảy ra?
Như vậy kim điện không bị lệch chứng tỏ vật
dẫn trung hoà về điện
+ Quay máy Uynh- sớt chạm vật dẫn vào đầu
của máy tĩnh điện kế yêu cầu học sinh nêu hiện
tượng quan sát được?
Hiện tượng đó chứng tỏ điều gì?
Như vậy, khi một vật trung hoà tiếp xúc với một
vật mang điện khác thì nó bị nhiếm điện do tiếp
xúc
- Sau một thời gian nhiễm điện thì có hiện tượng
gì xảy ra?
Vậy sau một thời gian vật dẫn không còn dòng
điện nữa khhi đó ta nói vật dẫn cân bằng điện
* Thí nghiệm 2:
+ Đặt vật dẫn trụ rỗng cách máy Uynh – sớt1
cm Quay máy phát tĩnh điện yêu cầu HS nêu
hiện tượng
Những tua vải xoè ra chứng tỏ điều gì?
Và hiện tượng đó người ta gọi là nhiễm điện do
- Kim điện kế trở về vị trí khoảng lệch ban đầu
+ Các tua vải xoè ra xung quanh vật dẫn
+ Vật bị nhiễm điện
Trang 34- Lưu ý: Sau này khi nói về vật dẫn trong điện
trường là vật dẫn cân bằng trong điện trường
d Sản phẩm
Nội dung ghi bảng
1 Vật dẫn trong điện trường a Trạng thái cân bằng
- Thí nghiệm
- Nhận xét
+Các cách nhiễm điện : cảm ứng, tiếp xúc
+ Vật dẫn cân bằng trong điều kiện khi vật dẫn không còn dòng điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu điện trường trong vật dẫn tích điện.
Nối lưới tĩnh điện vào một cực của máy phát tĩnh
điện, căng lưới dẫn điện theo hình chữ S Quay
máy phát tĩnh điện yêu cầu HS quan sát thí
nghiêm, thảo luận nhóm trả lời
- Hình dạng của các tua vải tại các vị trí khác
nhau?
Kết luận: Các tua vải chỉ bị lệch ở chỗ lồi chứng
tỏ bên trong vật dẫn không có điẹn trường
Nếu nhìn từ trên xuống thì các tua vải xoè ra có
hướng như thế nào?
Từ thí nghiệm trên cho biết hướng của một điểm
bất kì trên mặt ngoài của một vật dẫn?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Các tua vải chỉ bị lệch ở chỗ lồi
+ Các tua vải xoè ra vuông góc với
bề mặt của điểm treo+ Vuông góc với bề mặt của vật dẫn
- Lắng nghe, ghi chép
d Sản phẩm
Trang 35Nội dung ghi bảng
2 .Điện trường trong vật dẫn tích điện.
- Thí nghiệm
- Nhận xét
- Kết luận
+ Điện trường bên trong vật dẫn cân bằng điện
+ Điện trường tại mọi điểm trên mặt ngoài vật dẫn vuong góc với mặt vật dẫn
Hoạt động 3: Tìm hiểu điện thế của vật dẫn tích điện.
Để xét điện thế của một vật dẫn ta tiến hành thí nghiệm
sau
* Thí nghiêm 4
+Nối vật dẫn với một cực của máy phát tĩnh điện
+ Nối đầu dò với tĩnh điện kế
+ Quay máy phát tĩnh điện kế
+ Quay máy phát tĩnh điện, đưa đầu dò đến các điểm
khác nhau trên bề mặt vật dẫn
Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
+ Độ lệch của kim thay đổi như thế nào?
+Thí nghiệm trên chứng tỏ điều gì?
- Xét điện thế bên trong vật dẫn ta có:
Nội dung ghi bảng.
3 Điện thế của vật dẫn tích điện:
Hoạt động 4: Tìm hiểu sự phân bố điện tích ở vật dẫn tích điện.
Vậy điện tích trên vật dẫn như thế chúng ta
Trang 36Yêu cầu HS quan sát và thực hiện nhiêm vụ
theo nhóm
+ Nối vật dẫn với máy phát tĩnh điện Độ lệch
của tua vải ở các vị trí khác nhau (chỗ nhọn,
lồi, lõm, thẳng ) như thế nào? Rút ra nhẫn
xét
- Nhận xét:
+ Chỗ nhọn: Điện tích tập trung:
+ Chỗ thẳng: điện tích tập trung nhưng ít hơn
+ Chỗ lõm: không có điện tích tập trung
+ Điện tích phân bố lớn hơn ngoài vật dẫn
+ Chỗ nhon: Tua vải lệch nhiều nhất+ Chỗ thẳng: Tua vảilệch nhưng ít hơn
+ Chỗ lõm: Hầu như tua vải không lệch
Nội dung ghi bảng
4 Sự phân bố điẹn tích ở vật dẫn
- Thí nghiêm
- Nhận xét
- Kết luận
+ Ở vật dẫn nhiễm điện, điện tích chỉ phân bố ở ngoài vật dẫn
+ Điện tích chỉ phân bố ở ngoài vật dẫn không đều Ở những chỗ lồi tập trung nhiều , chỗ nhọn tập trung nhiều nhất, chỗ lõm hầu như không tích điện
˗ Khi đốt nóng dần một đầu thì độ lệch của kim điện kế tăng dần
Kết luận: Khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu tiếp xúc của hai kim loại khác nhau
thì trong mạch xuất hiện dòng điện
Trang 37 Thí nghiệm 3
Ban đầu kim điện kế vẫn giữ ở vạch số 0
Dùng ngọn đèn cồn đốt nóng không khí giữa hai bản tụ điện kim điện kế bị lệch ,
số chỉ khác 0
Tắt đèn cồn: Kim điện kế trở về vạch số 0 ,kim điện không bị lệch
2 Những chú ý khi tiến hành thí nghiệm:
˗ Nối cặp nhiệt kế với máy điện kế nên gắn ở lỗ cắm phía sau để khi đốt tránh đối trúng dây dẫn kim loại của nhiệt kế
˗ Chú ý cách làm tăng nhiệt độ của hai đầu mối hàn bằng cách đưa ngọn đèn còn lại gần đèn cần đốt
˗ Dùng máy đo vôn kế, ampe kế điện tử để đo dòng điện và hiệu điện thế ở thí nghiệm 2 thay cho máy điện kế
3 Những kết luận trong dạy học
˗ Với một mạch kín gồm hai kim loại ( vật dẫn) khác nhau thì khi giữa cho nhiệt độ
ở hai mối hàn khác nhau thì trong mạch sẽ xuất hiện dòng điện => dòng nhiệt điện
˗ Và suất điện động tạo nên dòng điện đó gọi là suất điện động nhiệt điện Dụng cụ
có cấu tạo như trên gọi là cặp nhiệt điện
˗ Khi đốt nóng dần một đầu mối hàn tức là độ chênh lệch nhiệt độ giữa 2 đầu đang tăng dần thì độ lệch của kim điện kế cũng tăng dần chứng tỏ suất điện động trong mạch phụ thuộc vào độ chênh lệch giữa hai mối hàn
˗ Ngoài ra, mỗi kim loại có độ dẫn điện khác nhau do suất điện động còn phụ thuộc vào bản chất kim loại làm nên cặp nhiệt điện nó đặc trưng qua hệ số α_TT
4 Soạn thảo tiến trình dạy học
Mục I bài 18: Hiện tượng nhiệt điện, hiện tượng siêu dẫn (VL11NC)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Phát biểu định nghĩa hiện tượng dòng nhiệt điện
- Viết được biểu thức của suất điện động nhiệt điện và giải thích được các đại lượng vật lí
- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện
2 Kỹ năng
- Đưa ra được dự đoán về hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm
Trang 38- Quan sát vôn kế để gải thích suất điện động nhiệt điện
3 Thái độ
- Có ý thức tích cực trong vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Nghiêm túc, trung thực, hứng thú môn học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- Bộ thí nghiện về dòng nhiệt điện
2 Học sinh
IV Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cặp nhiệt điện, dòng nhiệt điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Giới thiệu thí nghiệm
+ Dụng cụ: Cặp kim loại, máy điện kế, đèn
cồn
GV: Giới thiệu thêm về cặp nhiệt điện
Cặp nhiệt điện là thiết bị được làm từ hai
dây kim loại khác nhau, nối với nhau bằng
các mối hàn
+ Bố trí thí nghiệm : Gắn cặp nhiệt điện lên
giá , nối hai đầu vào điện kế tạo thành một
mạch kín Điều chỉnh kim điện kế về vạch
số 0 chính giữa thang đo
+ Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học
sinh quan sát
GV:
+ Khi nhiệt độ 2 mối hàn như nhau thì có
dòng điện hay không?
+ Dùng đèn cồn đốt nóng một đầu mối hàn
một đầu giữ nguyên ở nhiệt độ bình thường
Khi hơ nóng một mối hàn thì có hiện
tượng gì?
+ Như vậy khi hư nóng mối hàn thì kim
điện kế lệch khỏi vị trí 0, tức là dòng điện
HS: Chú ý lắng nghe
HS: Quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Không có dòng điện+ Có dòng điện xuất hiện trong mạch nên kim điện kế lệch khỏi vị trí số 0 theo chiều dương
HS: Mật độ electron của hai kim loại là
khác nhau, nên khi đốt nóng một đầu thì electron từ đầu này qua đầu kia Một đầu tích điện âm một đầu tích điện dương tạo nên hiệu điện thế hai đầu
HS:
+ Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng + Hiện tượng nhiệt điện là hiện tượng tạo
Trang 39xuất hiện trong mạch người ta gọi đó là
dòng nhiệt điện
GV: Yêu cầu học sinh giải thích tại sao có
sự xuất hiện dòng nhiệt điện?
GV:
+ Trong thí nghiệm thì năng lượng nào
chuyển hóa thành điện năng ?
+ Từ đó phát biểu thế nào là hiện tượng
nhiệt điện?
thành suất điện động nhiệt điện trong một
số mạch kín gồm hai vật dẫn khác nhau khigiữ hai mối hàn ở nhiệt độ khác nhau
Nội dung ghi bảng
1 Hiện tượng nhiệt điện
a Cặp nhiệt điện dòng nhiệt điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức của suất điện động nhiệt điện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Lặp lại thí nghiệm yêu cầu học sinh
quan sát và đặt câu hỏi:
+ Khi hơ nóng mối hàn lâu hơn thì kim chỉ
số của điện kế như thế nào?
Như vậy khi đun nóng mối hàn lâu hơn tức
là làm nhiệt độ chênh lệch giữa 2 mối hàn
tăng lên thì độ lệch của kim điện kế tăng
lên Như vậy suất điện động phụ thuộc vào
độ chênh lệch vào nhiệt độ giữa 2 mối hàn
Từ thực nghiệm, người ta chứng minh
được khi hiệu (T2-T1 ) không lớn thì suất
điện động tỉ lệ thuận với độ chênh lệch
nhiệt độ
E = αT(T2-T1)
HS: Trả lời câu hỏi
+ Dòng điện tăng lên làm cho kim điện kế lệch nhiều
+ Lắng nghe, ghi nhận
Trang 40αT : Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào
vật liệu làm cặp nhiệt điện (μV/K)
- E suất điện động nhiệt điện (V)
- T2-T1 : Hiệu nhiệt độ giữa hai đầu (K)
Nội dung ghi bảng
b Công thức suất điện động nhiệt điện
αT : Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện (μV/K)
- E suất điện động nhiệt điện (V)
- T2-T1 : Hiệu nhiệt độ giữa hai đầu (K)
Mục II bài 15 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được chất khí ở điều kiện thường không dẫn điện
- Nêu điều kiên để chất khí dẫn điện
2 Kỹ năng
- Quan sát giải thích hiện tượng chất khí dẫn điện khi bị đốt nóng
3 Thái độ
- Có ý thức tích cực trong vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Nghiêm túc, trung thực, hứng thú môn học
II Chuẩn bị