1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

83 271 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Khoảng cách giữa hai cổng quang điện không quá lớn để đảm bảo khoảng cách đó viên bi chuyển động thẳng đều Hạn chế tác động của ma sát Câu 2 Tiến trình dạy học CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ĐÀ NẴNG

Khoa Vật Lý



BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LÝ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Đà Nẵng, ngày 28 tháng 05 năm 2019

Trang 2

2

MỤC LỤC

A CÁC THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN 3

Bài 3.1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU, THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU 3

BÀI 3.2 SỰ RƠI TỰ DO 6

BÀI 3.3: TỔNG HỢP HAI LỰC ĐỒNG QUY 10

BÀI 3.4 TỔNG HỢP HAI LỰC SONG SONG 13

Bài 3.5: QUY TẮC MOMEN LỰC LỰC ĐÀN HỒI 17

Bài 3.6: ĐỊNH LUẬT BOYLE – MARIOTTTE ĐỊNH LUẬT CHARLES 22

Bài 3.7: THÍ NGHIỆM ĐIÊN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG 26

BÀI 3.8: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG 29

Bài 3.9: THÍ NGHIỆM VỀ LỰC TỪ VÀ CẢM ỨNG TỪ 33

Bài 3.10: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ DÒNG ĐIỆN FOUCAULT 39 BÀI 3.11 HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM 42

Bài 3.12 – THÍ NGHIỆM QUANG HÌNH 45

Bài 3.13 THÍ NGHIỆM GHI ĐỒ THỊ DAO ĐỘNG CỦA CON LẮC ĐƠN 52

Bài 3.14 THÍ NGHIỆM VỀ SÓNG NƯỚC 55

BÀI 3 15 BỘ THÍ NGHIỆM VỀ SÓNG DỪNG 58

BÀI 3.17 MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 62

BÀI 3.18 THÍ NGHIỆM VỀ QUANG PHỔ 66

BÀI 3.19 KHẢO SÁT HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI 68

B MỘT SỐ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH 72

Bài 4.1.XÁC ĐỊNH HỆ SỐ CĂNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG 72

BÀI 4.3 THỰC HÀNH VỀ DAO ĐỘNG CƠ HỌC 73

BÀI 4.4: ĐO VẬN TỐC TRUYỀN ÂM TRONG KHÔNG KHÍ 75

BÀI 4.5 THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH VỀ MẠCH ĐIỆN XOAY CHIỀU 79

BÀI 4.6: XÁC ĐỊNH BƯỚC SÓNG ÁNH SÁNG 82

Trang 3

3

A CÁC THÍ NGHIỆM BIỂU DIỄN

Bài 3.1 CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU, THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU

 Những lưu ý khi làm thí nghiệm:

Trang 4

4

+ Phải đặt máng nghiêng nằm ngang để chuyển động của viên bi là chuyển động thẳng đều

+ Khoảng cách giữa hai cổng quang điện không quá lớn để đảm bảo khoảng cách đó viên

bi chuyển động thẳng đều( Hạn chế tác động của ma sát)

Câu 2 Tiến trình dạy học

CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU ( mục 2, bài 2, VL10CB)

- Tích cực phát biểu xây dựng bài

- Cẩn thận trong quan sát thí nghiệm

- Hứng thú trong việc học tập môn Vật Lý

II Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Giới thiệu dụng cụ và mô tả thí

nghiệm

Thí nghiệm này khảo sát chuyển động của

viên bi trên mặt ngang, chúng ta sẽ khảo

sát vận tốc trung bình của viên bi trên

những quảng đường khác nhau bằng cách

điều chỉnh khoảng cách giữa 2 cổng quang

điện Sau khi viên bi chạy qua 2 cổng

quang điện thì trên máy sẽ hiển thị thời

gian đi qua 2 cổng đó

GV: Mời học sinh đề xuất cách tính cách

tính vận tốc trung bình của viên bi

GV:

+ Tiến hành thí nghiệm yêu cầu học sinh

HS: Quan sát lắng nghe

HS: Ta xác định khoảng cách giữa hai

cổng quang điện thông qua thước trên mặt phẳng ngang ta đo được thời gian đi qua 2 cổng đó, từ đó tính vận tốc trung bình

HS: Quan sát thí nghiệm

+ Ở vị trí chân dốc

Trang 5

5

quan sát và độc kết quả thí nghiệm

+ Viên bi bắt đầu chuyển động thẳng đều ở

vị trí nào?

+ Cho biết quỹ đạo của chuyên động viên

bi?

GV: Yêu cầu học sinh từ kết quả thí

nghiệm hãy tính vận tốc trung bình của

viên bi trên các quãng đường 20cm và

nhận xét

Như vậy ở thí nghiệm trên, ta khảo sát

chuyển động của viên bi trên mặt phẳng

ngang và chuyển động đó chính là ví dụ về

chuyển động thẳng đều

GV: Từ thí nghiệm trên hãy cho biết thế

nào là chuyển động thẳng đều

+ Quỹ đạo của chuyển động là đường thẳng

HS: vtb1 = vtb2 = vtb3

HS: Chuyển động thẳng đều là chuyển

động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc

độ trung bình là như nhau trên mọi quảng đường

Trang 6

9,707 9,712 9,740 9,706

Chú ý khi làm thí nghiệm

+ Thao tác bấm công tắc phải nhanh gọn để khi vật rơi cổng quang đồng hồ ngừng đếm + Giá phải thẳng đứng và vật khảo sát được đặt ở chính tâm của lõi nam châm điện để tránh vật rơi nghiêng

+ Vật rơi theo phương thẳng đứng, đúng vào góc hứng và cắm thẳng đứng vào bột dẻo ở trong góc Khi vật không rơi thẳng đứng sai số sẽ tăng

+ Vì vật rơi trong không khí nên phải chon vị trí cổng quang thích hợp để giảm sai số

Câu 2

- Theo logic phát triển kiến thức để dạy học bài 4 sự rơi tự doVL10CB cần thí nghiệm: + Thí nghiệm 1: Thả tờ giấy và một hòn bi

+ Thí nghiệm 2: Như thí nghiệm 1 nhưng giấy vo tròn nén chặt

+ Thí nghiệm 3: Thả 2 tờ giấy cùng kích thước nhưng 1 tờ giấy để phẳng và 1 tờ giấy vo tròn và nén chặt lại

+ Thí nghiệm 4: Khảo sát sự rơi tự do của viên bi

- Phương chiều của chuyển động rơi tự do

- Khảo sát được chuyển động của các vật thông qua các thí nghiệm có thể thực hiện trên lớp

Trang 7

7

- Cẩn thận trong quan sát thí nghiệm

- Hứng thú trong việc học tập môn Vật Lý

II Tiến trình dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

II Phương và chiều của chuyển động rơi

tự do

GV: Sự rơi tự do của một vật là sự rơi của

vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, vậy khi

một vật rơi tự do thì phương chiều chuyển

động của nó như thế nào? Chúng ta tiến

hành thí nghiệm như sau:

GV:

Thí nghiệm

Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm:

Máy đếm thời gian, thước để đo quãng

đường, cổng quang điện, nam châm

điện, vật rơi

GV: Mô tả: Thí nghiệm ở đây khảo sát sự

rơi tự do của một vật nhỏ Giá thí nghiệm

được điều chỉnh thẳng đứng thông qua dây

dọi gắn một bên thanh

Đặt vật rơi thẳng đứng với giá bằng thước

đo độ Ấn nút nam châm điện vật sẽ rơi tự

do xuống hộp sét

+ Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học

sinh quan sát

GV:

+Khi vật rơi có va chạm vào hai bên thành

của thanh không?

+Vị trí mà vật rơi vào hộp sét?

+Từ thí nghiệm hãy kết luận về phương

chiều của chuyển động rơi tự do

GV: Kết luận

Phương chiều của chuyển động rơi tự do

là:

Phương thẳng đứng

Chiều từ trên xuống

GV:Rơi tự do tuân theo quy tắc chuyển

HS: Chuyển động nhanh dần ( đều)

Trang 8

8

đều hay không thì chúng ta phải biết được

tính chất của gia tốc thì mới có thể khẳng

định được

GV: Gia tốc không thể đoán được qua

quan sát trực quan một chuyển động, nên

chũng ta sẽ làm thí nghiệm để xem tính

chất của gia tốc rơi tự do và từ đó xác định

quy luật chuyển động của vật rơi tự do

GV: Hãy nhắc lại các công thức tính gia

tốc đã được học

GV:Chúng ta sẽ tiến hành thí nghiệm để

tìm ra tính chất của gia tốc rơi tự do thông

qua thay đổi quãng đường và xem xác định

thời gian chuyển động trên quãng đường

đó

GV: Vẫn đề các em cần tập trung để làm

rõ trong thí nghiệm này là:

Gia tốc có thay đổi hay không ( để xác

định chuyển động là đều hay không đều)

Giới thiệu tiến trình thí nghiệm (các bước

cơ bản)

۔ Xác định quảng đường chuyển động của

vật bằng việc thay đổi cổng quan (thí

nghiệm với các quãng đường dài 20cm,

40cm, 60cm, 80cm)

۔ Vật rơi bằng sắt được gắn lên nam châm

điện và giữ ở vạch số 0 Ngay khi mở

ngắt điện, vật rơi, đồng hồ bắt đầu đếm

thời gian

۔ Khi vật đi qua cổng quan điện ở phía

dưới thì đồng hồ ngắt điện và chỉ thời

Trang 9

GV: yêu cầu học sinh nhận xét kết quả

Qua thí nghiệm trên ta thu được gia tốc có

kết quả gần như là bằng nhau Sai số

không quá lớn nên ta có thể xem như là gia

Nội dung nghi bảng

2 Phương và chiều của chuyển động rơi tự do

Phương chiều của chuyển động rơi tự do là:

Phương thẳng đứng

Chiều từ trên xuống

3 Rơi tự do là một chuyển động nhanh dần đều

Trang 10

+Lực kéo không vượt quá 5N

+Phương của hai lực kế và dây cao su luôn song song với mặt bảng sắt

+Phải chọn tỉ lệ xích thích hợp để vẽ được hình bình hành

Câu 2: Phương án bố trí thí nghiệm trên bảng

+ Thực hiện thí nghiệm trực tiếp trên bảng từ bằng cách gắn lực kế và thước chia độ lên bảng từ thay cho bảng thí nghiệm

+ Thực hiện thao tác vẽ hình bình hành và xác định các góc trực tiếp trên bảng Dùng hình trên để làm hình minh họa cho thí nghiệm và không cần vẽ hình mới

Câu 3: Tiến trình dạy học

Đoạn II bài 9: Tổng hợp và phân tích lực Điều kiện cân bằng của chất điểm(

VL10CB)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

-Nêu được định nghĩa về tổng hợp lực

-Nêu được quy tắc tổng hợp lực về hình bình hành

Trang 11

11

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Trong toán học muốn tìm vecto tổng

hợp của hai vec to ta phải áp dụng quy tắc

hình bình hành Đó là tính chất căn bản

của các đại lượng vectơ Vậy khi nói đến

lực là một đại lượng vecto thì nó có tính

chất này không Chúng ta sẽ tìm hiểu ở

mục II

GV: Nêu Phương án thí nghiệm

Giả sử lực là đại lượng vecto thì khi hai lực

cùng tác dụng vào một điểm và cho cân

bằng với một lực kéo của lò xo, sau đó

dung một lực kế khác thay thế cho hai lực

kế và cho cân bằng với lực kéo của lò xo

ban đầu

+ Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học

sinh quan sát, hoàn thành nhiệm vụ

+Điều chỉnh hai lực kế lò xo sao cho điểm

nối của ba sợi dây trùng với tâm bảng thép

GV: Yêu cầu học sinh trả lời

+ Tâm O chịu tác dụng của mấy lực ?

+ Chịu tác dụng của ba lực mà tâm O vẫn

đứng yên chứng tỏ điều gì?

+ Từ kiến thức hai lực cân bằng đã học ở

mục I hãy cho biết đặc điểm của hai lực

cân bằng trong thí nghiệm?

GV: Mời học sinh đọc giá trị đo được của

lực 𝐹1, 𝐹2 trên hai lực kế và đọc giá trị các

góc 𝛼, 𝛽 tạo bởi hai lực kế và vạch 𝑂°

GV: Giữ nguyên vị trí của lò xo , thay 2

lực kế bằng 1 lực kế , điều chỉnh cho hai

dây nối đi qua tâm O bảng thép.Yêu cầu

học sinh quan sát và mời học sinh lên đọc

HS: Lắng nghe , tiếp thu

GV: Quan sát thí nghiệm và thực hiện

độ lớn với lực tác dụng của lò xo

HS: Quan sát và đọc số liệu

Trang 12

12

gái trị F của lực kế

-Dùng giấy và thước đo góc biễu diễn các

lực bằng số liệu ghi trong bảng theo tỷ lệ

HS: Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy + Lắng nghe, ghi chép

Nội dung ghi bảng

Trang 13

2 2,5

2 2,5

0,087 0,105 0,13 0,112

- Những chú ý khi làm thí nghiệm

+ Tránh lò xo rung lắc , treo các quả nặng một cách nhẹ nhàng

+ Không treo các quả nặng vượt quá giới hạn của lò xo

+ Nên đặ thước định vị trước để khi tiến hành thí nghiệm ta chỉ cần xác định hệ để thước trùng với vị trí của thước định vị

-Phát biểu được qui tắc tổng hợp 2 lực song song cùng chiều

-Phát biểu được điều kiện cân bằng của của một vật chịu tác dụng của ba lực song song

2.Kỹ năng

-Vận dụng được các qui tắc và điều kiện cân bằng trong bài để giải bài tập

-Vận dụng được phương pháp thực nghiệm ở mức độ đơn giản

3.Thái độ

II.Chuẩn bị

Trang 14

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Mời một học sinh đứng lên nhắc lại

kiến thức cũ: Tổng hợp hai lực có giá

đồng quy phải làm sao?

nữa hay không hay sử dụng quy tắc khác?

Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải

quyết vấn đề đó Chúng ta bước vào bài

19: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều

GV: Tiến hành thí nghiệm khảo sát mối

liên hệ giữa hợp lực của 2 lực song song

+ Treo hai chùm quả nặng có trọng lượng

lần lượt là 𝑃1(2 quả 50g) và 𝑃2 (3 quả 50g)

vào 2 ở điểm 𝑂1 và 𝑂2ở 2 phía của thước

GV: Bỏ qua lực kéo của lò xo thì vật chịu

HS trả lời câu hỏi:

Muốn tổng hợp 2 lực có giá đồng quy, trước hết ta phải trượt 2 vecto lực đó trên giá của chúng tới điểm đồng quy, rồi áp dụng quy tắc hình bình hành để tìm hợp lực

HS: Lắng nghe và chú ý

HS: Chịu tác dụng của trọng lực 𝑃1 và 𝑃2

HS: Làm theo yêu cầu giáo viên + 𝑃1 = 2.0,05.10 =1 N phương thẳng

Trang 15

15

tác dụng của mấy lực

GV:

+ Gọi học sinh tính giá trị 𝑃1 và 𝑃2

+ Yêu cầu học sinh chứng minh rằng có thể

tìm được tỉ số thí nghiệm 𝑃1

𝑃 2 = 𝑑2

𝑑 1 (cho bởi thí nghiệm) bằng cách vận dụng quy tắc

momen lực đối với trục quay O

-GV: 2 lực 𝑃1 và 𝑃2 như thế nào với nhau?

- GV: Tiếp tục tiến hành TN, 𝑃1 và 𝑃2làm

vị trí của thước lệch khỏi vị trí ban đầu

Dùng thước định vị và bút lông đánh dấu

vị trí của thước

- Sau khi đánh dấu vị trí của thước, các em

hãy tìm 1 lực thay thế cho 2 lực 𝑃1 và

𝑃2sao cho lực thay thế có tác dụng như 2

lực 𝑃1 và 𝑃2

Bằng cách bỏ 2 chùm quả nặng 𝑃1 và 𝑃2ra,

lấy 1 chùm quả nặng P, với

P = 𝑃1 + 𝑃2Chùm này được treo tại 1 điểm

O (cần phải dò tìm điểm O này) sao cho

thước AB lại ở vị trí đúng như trước ( đã

được đánh dấu bằng thước định vị)

- GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C2

- Như thế lực P đặt tại O có tác dụng giống

hệt như tác dụng đồng thời của lực P1 tạo

O1 và lực P2 tại O2 Vậy lực P đúng là hợp

lực của hai lực song song P1 và P2

đứng, chiều hướng xuống

𝑃2 = 3.0,05.20 = 1,5 N phương + thẳng đứng, chiều hướng xuống

+ 𝑀1 = 𝑀2 => 𝑃1 𝑑1= 𝑃2𝑑2 => 𝑃1

Trang 17

17

a Dụng cụ thí nghiệm

- Thước dài nhẹ( bỏ qua trọng lượng) mỗi đoạn 10cm

- Các quả nặng giống nhau có m=50g tương đương với trọng lượng là 0,5N

 Chú ý khi tiến trình thí nghiệm:

- Không treo các vật nặng vượt quá giới hạn của lò xo

- Trong thí nghiệm tìm điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định ta phải điều chỉnh để phương F2 tiếp tuyến với vòng tròn là vì có thể phương của lực ở tất cả mọi

Trang 18

18

phương tuy nhiên nếu để phương tiếp tuyến ta sẽ thuận lợi trong việc xác định các khoảng cách đến trục hơn

Câu 2: Tiến trình dạy học:

BÀI 18: CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH MOMEN

- Vận dụng được khái niệm momen lực và quy tắc momen lực để giải thích một số

hiện tượng vật lý thường gặp trong đời sống kĩ thuật (cánh cửa, cân đòn, bánh xe, bập bênh, ) cũng như để giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập

- Làm được thí nghiệm về tác dụng quay của vật và thí nghiệm tìm điều kiện cân

bằng của một vật có trục quay cố định

3 Thái độ

- Nghiêm túc, chú ý hoạt động của giáo viên

- Rèn luyện tính trung thực trong khi làm thí nghiệm

II Chuẩn bị

1 Giáo viên

Bộ dụng cụ thí nghiệm nghiên cứu tác dụng làm quay của lực như hình 18.1 SGK

2 Học sinh

Ôn lại kiến thức về đòn bẩy đã được học ở THCS

III Tiến trình dậy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Trong cuộc sống, chúng ta có thể

quan sát rất nhiều vật có trục quay cố định

Hãy kể ra một số ví dụ?

GV: Ví dụ cụ thể: Xét các lực tác dụng lên

cánh cửa ra vào lớp Gỉa sử lúc đầu cánh

HS: Lấy ví dụ: Đĩa quay, bánh xe quay,

cánh cửa,

Trang 19

19

cửa đứng yên, yêu cầu một HS tác dụng

vào cửa theo 2 trường hợp sau và rút ra

nhận xét:

+ Lực có giá đi qua hoặc song song

+ Lực có giá không đi qua trục quay

+ Đẩy từ từ và đẩy mạnh

+ Tiếp tục dịch chuyển vị trí khác nhau

Như vậy cùng một cánh cửa tại sao tác

dụng những lực khác nhau thì cửa sẽ quay

+ Khi chưa treo các quả nặng vào đĩa thì

đĩa chịu tác dụng của những lực nào?

+Những lực này có tác dụng là quay đĩa

+ Muốn so sánh hai vật chuyển động

nhanh hay chậm cùng một thời điểm ta dựa

vào đại lượng nào?

+ Tương tự, để biết lực nào tác dụng làm

vật quay nhanh hay chậm, thì sẽ có một đại

lượng vật lí nào đó đặc trưng cho tác dụng

làm quay vật của lực

+ Trước khi tìm hiểu đó là đại lượng nào,

hãy cho biết dự đoán của mình về một lực

có thể phụ thuộc vào yếu tố nào khi có tác

HS:

+ Vật đứng yên + Vật quay

+ Khi lực đẩy mạnh thì cửa xoay nhanh hơn

+ Khi đẩy với lực càng gần trục sẽ càng nặng hơn

HS:

+ Đã chịu tác dụng của trọng lực, phản lực của trục quay

+ Hai lực này không gây ra tác dụng quay

vì chúng đều đi qua trục quay của đĩa

+ Lực F1 làm đĩa quay theo chiều kim đồng

hồ còn F2 thì ngược chiều kim đồng hồ

+ Đĩa cân bằng vì lực F1 làm đĩa quay theo chiều kim đồng hồ cân bằng với lực F2 làm đĩa quay ngược chiều kim đồng hồ

HS:

- Vận tốc của hai vật cùng thời điểm đó

+ Độ lớn của lực + Khoảng cách từ điểm đặt lực đến trục quay

Trang 20

20

dụng vào vật quay?

GV: Yêu cầu học sinh đề xuất phương án

thí nghiệm

GV: gợi ý và hướng dẫn bố trí, tiến hành

thí nghiệm đối với cùng một lực nhưng

khác cánh tay đòn và cùng một cánh tay

đòn nhưng độ lớn của lực khác nhau Tiến

hành và rút ra nhận xét:

- Khi đó người ta gọi đại lượng M=F.D là

đại lượng đặc trưng cho mức độ tác dụng

làm quay của lực quanh trục và gọi là

HS: Đề xuất phương án thí nghiệm

+ Tác dụng làm quay của lực tỉ lệ thuận với cánh tay đòn d

Momen lực đối với một trục qoay là đâị lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực

và được đo bằng tích của lực với cánh tay đòn của nó

- Biểu thức: M=F.d

- Đơn vị: N.m

II Điều kiện cân bằng của một vật có trục quay cố định (hai quy tắc momen lực)

1 Quy tắc

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng thì tổng các momen lực có

xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các momen lực có xu

Trang 21

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Giả sử nếu có 2 người cùng đẩy theo

2 chiều khác nhau với hai lực khác nhau và

khoảng cách khác nhau sẽ có điều gì xảy

ra?

Nếu để cửa quay hay đứng yên cần điều

kiện gì không và điều kiện như thế nào?

Ghi lại các giá trị khi đĩa không quay

- Nếu ta giả sử chiều quay theo F2 (cùng

chiều kim đồng hồ) là âm Ta có nhận xét

gì?

GV: kết luận

Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục

quay cố định nằm cân bằng thì tổng

momen của các lực có khuynh hướng làm

vật quay theo hướng ngược lại

HS: Trả lời

HS: Hai lực có phương song song với mặt

phẳng đĩa và có xu hướng làm cho đĩa quay theo hai chiều khác nhau

- Thay đổi F2, F1

- Các momen lực của F2 luôn bằng nhau và bằng momen lực F1

M1+M2=0

Trang 22

22

Bài 3.6: ĐỊNH LUẬT BOYLE – MARIOTTTE ĐỊNH LUẬT CHARLES

Câu 1: Kết quả thí nghiệm

- Đậy kín nắp, tránh để hở khi làm hạn chế sai số

- Nén hoặc giãn khí bên trong một cách từ từ để tránh làm thay đổi nhiệt độ của khí

 Đề xuất phương án cải tiến thiết bị thí nghiệm: Để nâng cao độ chính xác của thí nghiệm nên sử dụng van đóng mở thay vì nút cao su vì van đóng mở có có độ bền cao hơn và có thể thiết kế để làm cho bình kín khí hơi khi làm thí nghiệm

Câu 2: Tiến trình dạy học

I.Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nhận diện được các thông số trạng thái

- Nêu được nội dung, viết được công thức và phạm vi áp dụng định luật Boi lơ- Mariot

2 Kỹ năng

- Quan sát, thu thập và xử lí số liệu thí nghiệm

3 Thái độ

Nghiêm túc trong học tập

- Tích cực phát biểu xây dựng bài

- Cẩn thận trong quan sát thí nghiệm

- Hứng thú trong việc học tập môn Vật Lý

Cho học sinh dự đoán khi bịt kín đầu

thông khí của ống xilanh thì việc đẩy

pittong có còn được thực hiện nhẹ nhàng

nữa hay không

Sau đó bịt đầu thông khí của ống xilanh

HS: Quan sát thí nghiệm

Dự đoán: Khi bịt kín đầu thông khí của ống xilanh thì việc đẩy pittong khó thực hiện hơn

Trang 23

23

lại và thực hiện việc đẩy ppittong

GV: Thực hiện thí nghiệm một lần sau đó

mời 1 hoặc 2 học sinh thực hiện và đưa ra

nhận xét

GV: Khí bịt kín đầu thông khí của ống

xilanh để giữ nguyên lượng khí trong ống

thì việc đẩy pittong để giảm thể tích được

thực hiện khó khăn, càng về phía đầu ống

(thể tích càng nhỏ) thì càng khó, khó khăn

đó chứng tỏ khi thể tích giảm thì áp suất

của khối khí đã tăng lên Vậy giữa thể

tích, áp suất có mối liên hệ với nhau như

thế nào và có liên quan đến đại lượng nào

nữa hay không thì chúng ta sẽ được tìm

hiểu trong bài học ngày hôm nay

HS: Thực hiện thí nghiệm và đưa ra nhận

xét

HS: Lắng nghe

Hoạt động 2: Thí nghiệm khảo sát quá trình đẳng nhiệt

GV:Từ khái niệm đẳng quá trình các em

hãy dự đoán và đưa ra định nghĩa quá trình

đẳng nhiệt

GV:Như đã biết các thông số trạng thái

của một lượng khí xác định có mối liên hệ

với nhau Vậy trong quá trình đẳng nhiệt

các thông số ấy có mối liên hệ như thế

nào? Chúng ta sẽ tìm hiểu thông qua việc

làm một thí nghiệm khảo sát mối liên hệ

giữa hai đại lượng thể tích và áp suất khi

nhiệt độ không đổi

GV: Các em có đề suất phương án gì cho

thí nghiệm lần này không?

Câu hỏi hổ trợ:

 Ở thí nghiệm này chúng ta cần có điều

kiện gì?

 Ngoài nhiêt độ không đổi chúng ta cần

một điều kiện quan trọng nữa đó là

lượng khí không đổi trong suốt quá trình

thí nghiệm

 Làm sao để biết được mối liên hệ giữa

HS: Quá trình biến đổi trạng thái trong đó

nhiệt độ được giữ không đổi được gọi là quá trình đẳng nhiệt

HS:

 Nhiệt độ không đổi

Trang 24

24

hai đại lượng còn lại là áp suất và thể

tích

GV:Từ phương án thí nghiệm trên chúng

ta có bộ thí nghiệm như sau:

۔ Một cái xilanh để chứa khí, gắn liền với

một cây thước để đo thể tích khí có độ chia

nhỏ nhất là 0.25 cm3

۔ Một áp kế để đo áp suất của không khí

trong xilanh có độ chia nhỏ nhất 0.05 atm

GV:Chúng ta sẽ thực hiện thí nghiệm như

sau:

۔ Mở nút cao su ở đáy xilanh để lấy khí

vào, chỉnh pittong ngang vạch số 2 (vạch

đỏ) rồi đậy chặt nút cao su lại

۔ Dùng tay ấn pittong xuống hoặc kéo

pittong lên để làm thay đổi thể tích không

khí trong xilanh Đọc thể tích V và áp suất

p của không khí trong từng trường hợp, ghi

p.V

1

2

GV:Từ kết quả thí nghiệm ta có thể thấy

khi thể tích giảm thì áp suất tăng còn thể

tích tăng thì áp suất giảm Vậy theo các em

áp suất và thể tích có mối quan hệ như thế

nào?

GV: Biểu thức toán học nào có thể biểu

diễn được mối quan hệ này

GV: Chúng ta có cách viết khác của biểu

thức trên như sau 𝑝~1

𝑉 → 𝑝 𝑉 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡

Để kiểm tra xem dự đoán của chúng ta là

 Đo đồng thời áp suất và thể tích của lượng khí ở nhiều trạng thái khác nhau, sau đó tìm ra mối liên hệ giữa chúng

 Phương án thí nghiệm:

Đo đồng thời áp suất và thể tích của cùng một lượng khí ở nhiều trạng thái khác nhau với điều kiện nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình thí nghiệm Sau đó tìm ra mối liên hệ giữa chúng

Trang 25

25

đúng hay sai thì các em hãy dựa vào bảng

số liệu trên và tính xem tích p.V ở các

trạng thái khác nhau có phải là hằng số hay

không

GV: Đưa ra luận: “Trong quá trình đẳng

nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất

Xét cho quá trình từ trạng thái 1 đến trạng

thái 2 ta có cách viết khác của định luật

Bôilơ – Mariốt 𝑝1 𝑉1 = 𝑝2 𝑉2

HS: Lắng nghe và chép bài

Nội dung ghi bảng

I Định luật Bôilơ- Mariốt

p.V

1

2

b Kết luận: Định luật Bôilơ- Mariốt

“Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích”

𝑝~1

𝑉 ℎ𝑎𝑦 𝑝𝑉 = ℎằ𝑛𝑔 𝑠ố

Vì 𝑝𝑉 = ℎằ𝑛𝑔 𝑠ố → 𝑝1 𝑉1 = 𝑝2 𝑉2

Trang 26

26

Bài 3.7: THÍ NGHIỆM ĐIÊN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Câu 1: Kết quả thí nghiệm

 Thí nghiệm 1:

- Vật dẫn hình trụ chạm vào đầu thu tĩnh điệnkế thì điện trường kế không bị lệch

=>Vật trung hoà về điện

- Sau khi cho vật dẫn vào một cực của máy Uynh – sớt quay và cho chạm vào đầu thu của tĩnh điên kế thì kim tĩnh điện kế bị lệch

=>Vật hình trụ nhiễm điện do tiếp xúc

 Thí nghiệm 2:

- Khi quay máy phát tĩnh điện thì các tua vải của ống trụ rỗng xoè ra

=> Vật nhiễm điện do ảnh hưởng

 Thí nghiệm 3:

- Nối vào 2 cực của máy Uynh- sớt, Tua vải của hai tĩnh điện hút nhau

- Nối vào một cực của máy phát tĩnh điện: Tua vải của 2 tua tĩnh điện đẩy nhau

 Thí nghiệm 4:

- Nếu một tua tĩnh điện vào một cực của máy phát tĩnh điện và quay máy phát: Các tua vải xoè ra xung quanh đầu tua

- Sử dụng hai tua tĩnh điện nối với nhau:

+ Nối vào 2 cực của máy phát: Các tua vải của tua tĩnh điện hút nhau

+ Nối vào cùng một cực của áy phát tĩnh điện: Các tia vải của tĩnh điện hút nhau

 Thí nghiệm 6:

- Nối vật dẫn với máy phát tĩnh điện bằng dây dẫn điện Quay máy phát tĩnh điện, quan sát độ lệch của các tua vải trên vật dẫn tại các vị trí khác nhau

+ Chỗ lồi: Kim điện kế lệch nhiều nhất

+ Chỗ thẳng: Kim điện kế lệch nhưng rất ít

+ Chỗ lõm: Kim điện kế hầu như không lệch

- Nối lưới dẫn điện (có gắng các tua vải) và một cực của máy phát tĩnh điện qua các dây dẫn căng lưới dẫn điện theo hình chữ S Quay máy phát tĩnh điện, quan sát hình dạng của các tua tại các vị trí:

+ Tua vải chỉ bị lệch ở chỗ lồi

+ Các tua vải xoè ra vuông góc với dây treo

 Những lưu ý khi làm thí nghiệm

- Quay máy phát tĩnh điện đủ mạnh, đều tay, thời gian đủ lớn

- Không chạm vào người đang máy phát tĩnh điện tránh bị giật

Câu 2:

- Phương án thí nghiệm kiểm tra sự nhiễm điện trái dấu trên vật bị nhiễm điện do hưởng ứng ở thí nghiệm 4: Nối tua tĩnh điện vào một cực của máy phát sau đó đặt gần tua tĩnh điện nhiễm điện do hưởng ứng Nếu cùng dấu thì các tua vải đẩy nhau, ngược dấu thì hút nhau

Trang 27

27

- Trong thí nghiệm 5 độ lệch của kim điện kế giảm dần: sau một thời gian điện tích bị phóng ra ngoài môi trường, làm độ lệch kim điện kế ngày càng giảm

- Nguyên lí hoạt động của máy Uynh-sớt

- Để có thể hình dung nguyên lí hoạt động của máy phát tĩnh điện Uynh –sớt, vẽ sơ

đồ mô tả các bộ phận chính như hình trên hình Trong đó đĩa D1 và ngược chiều nhau (trên hình vẽ, để dễ thấy nên vẽ khung có kích thước khác nhau

- Gỉa sử do nguyên nhân ngẫu nhiên có sự cọ xát giữa chồi và lá nhôm, cho lá Nhôm S1 tích điện dương (+) Khi nó quay ngan S1’ theo sự nhiễm điện do hưởng ứng sẽ làm cho S1’ tích điện (-) Lúc đó thanh dần ảnh hưởng theo sự nhiễm điện do hưởng ứng tích điện (+) truyền đến S2’ qua tiếp xúc làm cho lá này tích điện (+) cũng do nhiễm điện theo hưởng ứng lá Nhôm đối diện S2 sẽ tích điện âm (-)

- Khi S1’ quay đến vị trí S3’ đối diện với chỗi quyét có đầu thanh sẽ làm cho lá

Nhôm S3 tích điện dương (+) Phí bên S4 tích điện âm (-) do nhiễm điện hưởng ứng S4’ sẽ tích điện (+)

- Theo vị trí của hai thanh gom điện E1, E2 ta nhận thấy rằng, theo chiều quay của hai đĩa, thì E1 sẽ tích điện dương (+) và truyền cho tụ điện T1, còn E2 sẽ tích điện âm vfa truyền cho T2

- Sau thanh gom điên E2 đến vị trí S2’ thì các lá Al trên các đĩa D2 sẽ bị trung hoà về điện do điện tích của thanh dẫn nối với C1’ Tương tự sau thanh gom điện E1 đến vị trí S4 thì các lá Al trễn đĩa D1 sẽ bị trung hoà về điện do điện tích của thanh dẫn nối với C2

- Trong quá trình quay ngược chiều của một vòng, trên các tụ I1 và I2 được tích điện trái dấu với nhau và được nhân lên 4 lần, khi lượng điện tích trên hai tụ đủ lớn thì giữa 2 điện cực của chúng sẽ có một hiệu điện thế rất cao à một điện trường rất mạnh,

đủ để ion hoá không khí làm xảy ra hiện tượng phóng điện có kèm tia lửa điện

- Với thực ngiệm cho thấy với tốc độ quay 120 vòng/phút, ở nhiệt độ khoảng 200C và

độ ẩm 65%, khoảng cách phóng điện giữa hai điện cực 5cm

- Cần chú ý đạtx máy Uynh- sớt ở mức khô ráo, tránh nhiệt độ cao, bụi bẩn Khi sử dụng máy phát ra điện áp cao, có thể nguy hiểm khi chạm vào các điện cực

Câu 3: Tiến trình dạy học

Mục II 1,2,3,4 Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường đường sức điện

- Tích cực phát biểu xây dựng bài

- Cẩn thận trong quan sát thí nghiệm

Trang 28

28

- Hứng thú trong việc học tập môn Vật Lý

II Tiến trình dạy học

Mục III Bài học: Điện trường và cường độ điện trường Đường sức điện

(VL11CB)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đường sức điện

đường sức điện trong một số trường hợp

đơn giản qua các thí nghiệm sau:

- Giới thiệu thí nghiệm

+Dụng cụ: Máy Uynh- sớt, bộ tua tĩnh

điện, dây dẫn

+ Bố trí thí nghiệm

+ Nối một tua tĩnh điện vào cực của máy

phát tĩnh điện

GV: Quay máy phát tĩnh điện và yêu cầu

HS nêu hiện tượng

GV: Như vậy các tua vải xoè ra cho ta

hình ảnh đường sức điện tạo bởi một điện

tích điểm

+ Yêu cầu HS lên vẽ lại các đường sức tạo

bởi một điện tích điểm

+ Tương tự, sử dụng tua tĩnh điện nối với

máy phát Tạo thành hệ hai điện tích trái

mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó có giá vectơ cường độ điện trường tại điểm đó

HS: Các tua vải xoè ra

Trang 29

độ điện trường tại điểm đó

BÀI 3.8: DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

Câu 1: Kết quả thí nghiệm

 Khi đốt nóng dần một đầu thì độ lệch của kim điện kế tăng dần

Kết luận: Khi có sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai đầu tiếp xúc của hai kim loại khác

nhau thì trong mạch xuất hiện dòng điện

+ Thí nghiệm 2

+ Thí nghiệm 3

 Ban đầu kim điện kế vẫn giữ ở vạch số 0

 Dùng ngọn đèn cồn đốt nóng không khí giữa hai bản tụ điện kim điện kế bị lệch ,

số chỉ khác 0

 Tắt đèn cồn: Kim điện kế trở về vạch số 0 ,kim điện không bị lệch

+ Những chú ý khi tiến hành thí nghiệm:

 Nối cặp nhiệt kế với máy điện kế nên gắn ở lỗ cắm phía sau để khi đốt tránh đối trúng dây dẫn kim loại của nhiệt kế

 Chú ý cách làm tăng nhiệt độ của hai đầu mối hàn bằng cách đưa ngọn đèn còn lại gần đèn cần đốt

 Dùng máy đo vôn kế, ampe kế điện tử để đo dòng điện và hiệu điện thế ở thí nghiệm 2 thay cho máy điện kế

Câu 2:

- Với một mạch kín gồm hai kim loại ( vật dẫn) khác nhau thì khi giữa cho nhiệt độ ở hai

mối hàn khác nhau thì trong mạch sẽ xuất hiện dòng điện => dòng nhiệt điện

Trang 30

- Ngoài ra, mỗi kim loại có độ dẫn điện khác nhau do suất điện động còn phụ thuộc vào bản chất kim loại làm nên cặp nhiệt điện nó đặc trưng qua hệ số 𝛼𝑇

Câu 3: Soạn thảo tiến trình dạy học

- Phát biểu định nghĩa hiện tượng dòng nhiệt điện

- Viết được biểu thức của suất điện động nhiệt điện và giải thích được các đại lượng vật

- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng nhiệt điện

2 Kỹ năng

- Đưa ra được dự đoán về hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm

- Quan sát vôn kế để gải thích suất điện động nhiệt điện

3 Thái độ

- Có ý thức tích cực trong vận dụng kiến thức vào cuộc sống

- Nghiêm túc, trung thực, hứng thú môn học

II Phương pháp

Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

III Chuẩn bị

1 Giáo viên

- Bộ thí nghiện về dòng nhiệt điện

IV Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Tìm hiểu về cặp nhiệt điện, dòng nhiệt điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Giới thiệu thí nghiệm

+ Dụng cụ: Cặp kim loại, máy điện kế, đèn

cồn

GV:

+ Bố trí thí nghiệm : Gắn cặp nhiệt điện lên

giá , nối hai đầu vào điện kế tạo thành một

mạch kín Điều chỉnh kim điện kế về vạch

số 0 chính giữa thang đo

HS: Chú ý lắng nghe

HS: Quan sát và trả lời câu hỏi:

+ Không có dòng điện

Trang 31

31

+ Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học

sinh quan sát

GV:

+ Khi nhiệt độ 2 mối hàn như nhau thì có

dòng điện hay không?

+ Dùng đèn cồn đốt nóng một đầu mối hàn

một đầu giữ nguyên ở nhiệt độ bình thường

Khi hơ nóng một mối hàn thì có hiện

tượng gì?

+ Như vậy khi hư nóng mối hàn thì kim

điện kế lệch khỏi vị trí 0, tức là dòng điện

xuất hiện trong mạch người ta gọi đó là

dòng nhiệt điện

GV: Yêu cầu học sinh giải thích tại sao có

sự xuất hiện dòng nhiệt điện?

GV:

+ Trong thí nghiệm thì năng lượng nào

chuyển hóa thành điện năng ?

+ Từ đó phát biểu thế nào là hiện tượng

nhiệt điện?

+ Có dòng điện xuất hiện trong mạch nên kim điện kế lệch khỏi vị trí số 0 theo chiều dương

HS: Mật độ electron của hai kim loại là

khác nhau, nên khi đốt nóng một đầu thì electron từ đầu này qua đầu kia Một đầu tích điện âm một đầu tích điện dương tạo nên hiệu điện thế hai đầu

HS:

+ Nhiệt năng chuyển hóa thành điện năng

+ Hiện tượng nhiệt điện là hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt điện trong một

số mạch kín gồm hai vật dẫn khác nhau khi giữ hai mối hàn ở nhiệt độ khác nhau

Nội dung ghi bảng

1 Hiện tượng nhiệt điện

a Cặp nhiệt điện dòng nhiệt điện

Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức của suất điện động nhiệt điện

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

GV: Lặp lại thí nghiệm yêu cầu học sinh

quan sát và đặt câu hỏi:

+ Khi hơ nóng mối hàn lâu hơn thì kim chỉ

HS: Trả lời câu hỏi

+ Dòng điện tăng lên làm cho kim điện kế lệch nhiều

+ Lắng nghe, ghi nhận

Trang 32

32

số của điện kế như thế nào?

Như vậy khi đun nóng mối hàn lâu hơn tức

là làm nhiệt độ chênh lệch giữa 2 mối hàn

tăng lên thì độ lệch của kim điện kế tăng

lên Như vậy suất điện động phụ thuộc vào

độ chênh lệch vào nhiệt độ giữa 2 mối hàn

Từ thực nghiệm, người ta chứng minh

được khi hiệu (T2-T1 ) không lớn thì suất

điện động tỉ lệ thuận với độ chênh lệch

nhiệt độ

E = 𝛼T(T2-T1)

𝛼T : Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào

vật liệu làm cặp nhiệt điện (𝜇V/K)

- E suất điện động nhiệt điện (V)

- T2-T1 : Hiệu nhiệt độ giữa hai đầu (K)

Nội dung ghi bảng

b Công thức suất điện động nhiệt điện

𝛼T : Hệ số nhiệt điện động phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện (𝜇V/K)

- E suất điện động nhiệt điện (V)

- T2-T1 : Hiệu nhiệt độ giữa hai đầu (K)

Trang 33

có chiều hướng lên

Đổi chiều dòng điện thì khung dây dịch chuyển đi lên => Lực từ có chiều hướng lên Cho chiều dòng điện chạy từ ngoài vào trong, đổi chiểu của từ trường từ trái sang phải thì khung dịch chuyển đi lên => Lực từ có chiều hướng lên

 Điều chỉnh tay đòn cân bằng để xác định đúng F

 Khi đo giá trị lực F , cần xác định vạch ban đầu lực kế khi chưa có lực từ tác dụng

 Chú ý chiều của từ trường trong và ngoài lòng nam châm là khác nhau

Câu 2:Đặc điểm định tính, định lượng của vecto cảm ứng từ

Vecto cảm ứng từ 𝐵⃗ tại một điểm trong từ trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh yếu của từ trường đó Được đo bằng thương số giữa lực tác dụng lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt vuông góc với đường cảm ứng từ tại điểm đó và tích của cường độ dòng điện và chiều của đoạn dây dẫn

Vecto cảm ứng từ tại một điểm:

 Có hướng trùng với hướng của từ trường tại điểm đó

Trang 34

34

 Độ lớn: 𝐵 = 𝐹

𝐼.𝑙

 Trong SGK lớp 11 NC các đặc điểm được xây dựng

Đặc điểm định tính: Được xây dựng trong Bài 26: Từ trường bằng cách thông

báo và dùng nam châm thử để đưa ra một số ví dụ biểu diễn

Đặc điểm định lượng: xây dựng đồng thời cùng với độ lướn của lực từ tác dụng

lên một đoạn dây dẫn mang dòng điện thông qua thí nghiệm lực từ bằng cách thay đổi các đại lượng I, L, B, sin 𝛼sau đó xét quan hệ giữa các đại lượng đó Từ đó xét tỉ số 𝐹

𝐼.𝑙 và hình thành nên biểu thức của B Thí nghiệm trong bào cho phép xác định phương, chiều, độ lớn cua dòng điện I, cảm ứng từ B, lực từ F

Lập luận: Qua thí nghiệm chúng ta có thể xác định phương chiều của lực từ khi biết chiều của dòng điện và từ trường B trong khung dây Giả sử ở đây nếu cho chiều lực từ và từ trường hoặc chiều của lực từ và dòng điện, luc này ta tìm hiểu

và phát biểu nên quy tắc bàn tay trái nhằm biểu diễn mối quan hệ về chiều của ba đại lượng B, I, F từ đó ta sẽ xác định được chiều của một đại lượng khi biết chiều của hai đại lượng còn lại

Câu 3:

Bộ thí nghiệm trên có thể dạy các kiến thức:

 Từ tính của đây ẫn có dòng điện

 Lực từ, cảm ứng từ

 Hiện tượng cảm ứng điện từ

Phương pháp dạy học Bài 20

 Dạy sử dụng thí nghiệm khảo sát và hình thành kiến thức

 Tiến hành thí nghiệm xuất hiện lực từ để xác định phương, chiều và lập luận về quy tắc bàn tay trái

 Khảo sat mối quan hệ về lực từ F với I,B, sin 𝛼 để hình thành biểu thức F, B

 Cho học sinh quan sát thí nghiệm và xử lý kết quả thông qua phiếu học tập

Câu 4: Soạn thảo tiến trình dạy học

Trang 35

a Gợi ý tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Xác định lực từ do từ trường đều tác

dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng

điện

GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

Bộ thí nghiệm gồm có: Nam châm điện,

nam châm thẳng , đòn cân, , khung dây, lực

kế, bộ phận hãm

Trong thí nghiệm này ta dùng một nam

châm điện hình chữ U , mặt phẳng khung

dây được đặt vuông góc với đường sức từ

của nam châm

GV: Tiến Hành thí nghiệm

Xác định phương của lực từ

- Giới thiệu cách dùng hai công tắc

+ Công tắc chỉ chiều dòng điện của khung

dây

+ Công tắc chỉ chiều đường sức từ trong

cuộn dây

- Khi chưa cho dòng điện chạy qua thì

khung dây như thế nào?

- Các em hãy dự đoán khi cô cho dòng

điện chạy qua thì hiện tượng gì xảy ra với

HS: Lắng nghe

HS: trả lời

- Khi chưa có dòng điện chạy qua thì

khung dây không có hiện tượng gì

- Dự đoán khung dây chuyển động

Trang 36

36

khung dây?

- Để kiểm chứng khi có dòng điện chạy

qua khung dây có chuyển động hay không

thì bây giờ cô tiến hành cho dòng điện

chạy qua

-Vậy khung dây như thế nào các em?

- Khung dây bị kéo xuống điều đó chứng tỏ

có gì tác dụng lên khung dây?

- Các em thấy khung dây bị kéo xuống tuy

nhiên vẫn giữ nguyên tư thế thẳng đứng

như vậy bạn nào cho cô biết phương của

lực từ là phương nào?

- Các em thấy đường sức từ trong cuộn dây

dẫn và dòng diện nằm ngang từ đó bạn nào

cho kết luận phương của lực từ nào?

GV: Kết luận lại

Lực từ có phương vuông góc với đường

sức từ và vuông góc với dòng điện

Xác định chiều của lực từ

Như vậy chúng ta đã biết được phương của

lực từ rồi thế còn chiều của lực từ thì nó đi

theo chiều nào chúng ta các em hãy cùng

dự đoán

GV:

- Mời một học sinh dự đoán

- Để kiểm chứng các em đoán đúng hay

không thì chúng ta tiếp tục với thí nghiệm

GV: Vậy để xác định được chiều của lực

- Chiều từ trên xuống

- Quy tắc bàn tay trái

- Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ

Trang 37

37

+ Ở lớp 9 các em đã được học quy tắc bàn

tay trái vậy bạn nào nắc lại cho cô quy tắc

bàn tay trái

GV: Từ đó cô mời một bạn lên xác định

chiều của lực từ thông qua quy tắc bàn tay

chiều của lực từ rồi vậy còn sự phụ thuộc

của lực từ vào các yếu tố khác thì sao thị

chúng ta qua phần III cảm ứng từ

GV: Bạn nào hãy dự đoán lực từ phụ thuộc

vào yếu tố nào?

- Để kiểm chứng xem dự đoán của các em

có đúng hay không chúng ta tiếp tục tiến

Trang 38

F

I.l = const

b Nội dung ghi bảng

Nội dung ghi bảng

I Lực từ

1 Từ trường đều

Từ trường đều là từ trường mà đặc tính của nó giống nhau tại mọi điểm, các đường sức

từ là những đường thẳng song song, cùng chiều và cách đều nhau

2 Xác định lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn

a Thí nghiệm

b Kết luận

- Lực từ có phương vuông góc với đường sức từ và vuông góc với dòng điện

- Chiều của lực từ thỏa mãn quy tắc bàn tay trái

Trang 39

39

Bài 3.10: HIỆN TƯỢNG CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ DÒNG ĐIỆN FOUCAULT

Câu 1: Kết quả thí ngiệm

Thí nghiệm 1:

 Cuộn dây đứng yên, di chuyển nam châm

 Khi đưa cực S lại gần cuộn dây => kim nam châm lệch về phía phải

 Khi đưa cực S ra xa cuộn dây => khi điện kế lệch về phía trái

 Khi đưa cực N lại gần cuộn dây => kim nam châm lệch về phía trái

 Khi đưa cực N ra xa cuộn dây => kim nam châm lệch về phía phải

Nam châm đứng yên cuộn dây di chuyển

 Đưa khung dây di chuyển lại gần cực S =.> kim điện kế lệch về phía phải

 Đưa khung dây di chuyển ra xa cực S =.> kim điện kế lệch về phía trái

 Đưa khung dây di chuyển lại gần cực N =.> kim điện kế lệch về phía trái

 Đưa khung dây di chuyển ra xa cực N =.> kim điện kế lệch về phía phải

Thí nghiệm 2: Thí nghiệm dòng điện Foucault

Con lắc xẻ rãnh

 Khi không có từ trường thời gian con lắc tắt dần là 28s

 Khi có từ trường thời gian con lắc tắt dần là 22s

Con lắc không xẻ rãnh

 Khi không có từ trường thời gian tắt dần của con lắc là 28s

 Khi có từ trường thời gian tắt dần của con lắc là 18s

Các lưu ý khi làm thí nghiệm

 Nếu cho con lắc dao động đồng thời và góc lệch ban đầu bằng nhau thì ta đảm bảo tránh va chạm giữa hai con lắc

 Đảm bảo hai con lắc phẳng, không bị cong

 Kiểm tra ma sát giữa trục và con lắc

Câu 2:

Thí nghiệm 1: cho khung dây quay quanh trục song song với mặt phẳng chứa khung dây

trong từ trường đều, quan sát chiều lệch của kim điện kế

Thí nghiệm 2: thay đổi diện tích mặt S của khung dây khi đặt trong từ trường quan sát

chiều lệch kim điện kế

Thí nghiệm 3: thay đổi nam châm thường bằng nam châm điện, sau đó thay đổi cường

độ dòng điện qua nam châm , quan sát kim điện kế (B thay đổi) thí nghiệm này có thể thay đổi thí nghiệm 1 trong bài

Có thể tiến hành thí nghiệm 1 và thí nghiệm 3 từ bộ thí nghiệm đã cho

Trang 40

40

Thí nghiệm 3: cho nam châm đứng yên và mạch ( C ) dịch chuyển lại gần hay ra xa nam châm hoặc cho ( C ) quay xung quanh một trục song song với mặt phẳng chứa mạch hoặc làm biến dạng (C )

Thí nghiệm 4:thay nam châm bằng một nam châm điện Thay đổi cường độ dòng điện qua nam châm sau đó quan sát kim điện kế

Cụm từ “chống lại nguyên nhân sinh ra nó” ý nghĩa là nêu lên cho mọi trường hợp, mọi nguyên nhân làm biến thiên từ trường không chỉ là nguyên nhân đưa thanh nam châm ra vào

Câu 3: Soạn thảo tiến trình dạy học

Mục II, Bài 23: Từ thông, cảm ứng điện từ (VL11 NC)

Hoạt động: Tìm hiểu hiện tượng cảm ứng điện từ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh GV:Giới thiệu thí nghiệm, tiến hành thí

nghiệm và yêu cầu học sinh quan sát

Cho nam châm dịch chuyển lại gần khung

dây

GV:Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng,

nhận xét

GV:Nếu dịch chuyển ra xa khung dây, hãy

dự đoán hiện tượng gì xảy ra.?

GV:Tiến hành thí nghiệm và yêu cầu học

sinh quán sát, nhận xét

Khi nam châm không chuyển động thì kim

điện kế như thế nào?

GV:Như vậy ta thấy khi nam châm chuyển

động tương đối so với khung dây thì mới

xuất hiện dòng điện trong mạch

GV:Tiếp tục thí nghiệm khảo sát lực từ, nối

thêm điện kế G, cho khung dây quay trong từ

trường của nam châm

GV:Yêu cầu học sinh quán sát hiện tượng và

HS: Kim điện kế bị lệch chứng tỏ có

dòng điện chạy trong mạch

HS:Kim điện kế không bị lệch HS:Kim điện kế bị lệch chứng tỏ có

dòng điện xuất hiện

HS:Kim điện kế đứng yên

HS:Khi khung dây quay thì kim điện kế

Ngày đăng: 10/06/2019, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w