1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đánh giá trong giáo dục

194 524 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu Sau khi học xong nội dung này, người học có khả năng:  Phân tích được các khái niệm về đánh giá, đo lường,chẩn đoán, chuẩn, tiêu chí, chỉ báo  Xây dựng được các chuẩn, tiêu c

Trang 1

LOGO

ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

Trang 2

Mục tiêu

 Sau khi học xong nội dung này, người học có khả năng:

 Phân tích được các khái niệm về đánh giá, đo lường,chẩn đoán, chuẩn, tiêu chí, chỉ báo

 Xây dựng được các chuẩn, tiêu chí, chỉ báo trong câu hỏi kiểm tra, đánh giá

 Xác định được MT môn học, bài học trong chuyên ngành của mình

 So sánh được các phương pháp kiểm tra, đánh giá

 Xây dựng được các câu hỏi đánh giá kết quả học tập của sinh viên

 Xây dựng được các bài kiểm tra tự luận, trắc nghiệm khách quan đa phương án.

 Xác định được qui trình kiểm tra, đánh giá

Trang 3

PHẦN 1: LÍ THUYẾT VỀ KIỂM TRA

ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

1.1 Các khái niệm cơ bản

Kiểm tra

Đánh giá

Đo lường

1.2 Mối quan hệ giữa kiểm tra- đánh giá và đo lường

1.3 Vai trò của kiểm tra đánh giá trong giáo dục

Kiểm tra đánh giá là một phận không thể tách rời quá trình dạy học

Kiểm tra đánh giá là công cụ hành nghề quan trọng của người dạy

Kiểm tra đánh giá là một bộ phận quan trọng của quản lý giáo dục, quản lý chất lượng dạy

và học

Trang 4

 Khái niệm đo lường (measurement): Là quá trình thu thập thông tin nhằm lượng hoá sự vật, hiện tượng, phục vụ cho các mục tiêu đánh giá (chẳng hạn, đo lường sự hiểu biết, kiến thức, kỹ năng , cấu trúc, thuộc tính hay phẩm chất)

 Theo Nitko & Brookhart (2007): đo lường trong giáo dục là một thủ pháp/thủ thuật gán điểm số (cho điểm) cho một thuộc tính/đặc tính, đặc điểm cụ thể nào đó, theo một cách thức mà điểm số mô tả/biểu hiện được mức độ một cá nhân sở hữu đặc tính hoặc đặc điểm đó

Trang 5

1.2 Mối quan hệ giữa kiểm tra- đánh giá

và đo lường

Trang 6

1.3 Vai trò của kiểm tra đánh giá

trong giáo dục

Trang 7

1.4 Mục đích, mục tiêu của kiểm tra

đánh giá trong giáo dục

1.4.1 Mục đích chung của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

 Chẩn đoán các vấn đề của người học

• Phát hiện những sai sót, khiếm khuyết trong việc học của người học để kịp thời giúp đỡ

 Xác nhận kết quả học tập của người học

• Xác định được mức độ đạt hoặc chưa đạt của các mục tiêu

DH đã đề ra

• Biết được năng lực, trình độ thực sự của người học

• đối chiếu với yêu cầu của chương trình, phát hiện những nguyên nhân sai sót, giúp NH điều chỉnh hoạt động học.

 Hỗ trợ hoạt động học tập cho người học

 Kết quả ĐG là thông tin phản hồi tốt giúp người học

 biết được những gì mình đã đạt được và chưa đạt được

 đối chiếu với các mục tiêu HT đã đề ra

 có những điều chỉnh phù hợp nhằm nâng cao chất lượng HT

Trang 8

1.4 Mục đích, mục tiêu của kiểm tra

đánh giá trong giáo dục

1.4.1 Mục đích chung của kiểm tra, đánh giá trong giáo dục

 Điều chỉnh hoạt động giảng dạy của người dạy

• nhận ra những điểm yếu trong công tác DH của mình

• tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy

• phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả DH

Trang 9

1.4.2 Mục tiêu giáo dục

 Khái niệm:

 MTGD là những tiêu chí, chỉ tiêu, những yêu cầu cụ thể đối với từng khâu, từng nhiệm vụ, từng nội dung của quá trình giáo dục phải đạt được sau một hoạt động GD

Trang 10

MỤC TIÊU HỌC TẬP

 Khái niệm:

 MT HT miêu tả sự thay đổi được xác định trước ở người học, MT không chỉ đơn giản là kết quả đã dự kiến trước mà nó còn chứa đựng sự thống nhất của ND và

NH trong việc đạt tới mục đích chung

 MT HT là tuyên bố về những gì NH phải hiểu rõ, phải làm được, phải thể hiện được sau BH

Trang 11

 Về kỹ năng: Vận dụng được những kiến thức đã học vào trong hoạt động dạy học

 Về thái độ: Tích cực, chủ động và nghiêm túc trong giờ học Đánh giá đúng vai trò của các KN dạy học trên cơ sở đó có ý thức rèn luyện các KNDH

SO SÁNH 2 CÁCH VIẾT MỤC TIÊU VÀ RÚT RA KẾT

LUẬN VỀ YÊU CẦU KHI VIẾT MỤC TIÊU

Trang 12

 Yêu cầu đối với xác định mục tiêu học tập

 MT học tập nên viết cụ thể ở mức độ vừa phải sao cho có

đủ lượng thông tin của DH và ĐG, những MT này nên tập trung vào những vấn đề cơ bản mà SV phải nắm được trong các đơn vị kiến thức

 MT cần phải mô tả được những gì mà SV sẽ phải biết và làm được, những MT này là những bằng chứng để chứng

tỏ cho KQHT của SV

 MT cần đảm bảo đủ về số lượng và toàn diện về ND

 MT cần hướng vào kết quả cao nhất đồng thời có tính khả thi, đòi hỏi SV có thể đạt được với sự nỗ lực cao nhất

 MT cần phù hợp với các xu hướng về DH, hướng vào phát huy tính tích cực nhận thức của SV, tăng cường tự học tự nghiên cứu của họ trong quá trình DH.

Trang 13

 MT phải viết dưới góc độ người học (viết cho người học) để nhấn mạnh kết quả cuối cùng của BH là ở phía NH chứ không phải ở phía GV.

 Bắt đầu với mỗi mục tiêu học tập bằng một động từ hành động, tiếp theo là đối tượng của động từ theo sau bởi một cụm từ mang bối cảnh

 Với mỗi mục tiêu học tập chỉ dùng một động từ

 Tránh sử dụng các từ mơ hồ như biết, hiểu, tìm hiểu, làm quen với, được tiếp xúc với, được làm quen với, và nhận thức được.

 Tránh câu phức tạp Nếu cần thiết chỉ sử dụng nhiều hơn một câu để đảm bảo

sự rõ ràng.

 Đảm bảo rằng các mục tiêu học tập của các học phần có liên quan đến mục tiêu chung của chương trình.

 Mục tiêu học tập phải có thể quan sát và đo lường được.

 Đảm bảo rằng các mục tiêu học tập có thể đánh giá được.

 Khi viết mục tiêu học tập phải ghi nhớ khoảng thời gian cần có để đạt được kết quả đó.

 Đảm bảo phải có đủ 3 thành phần kiến thức, kỹ năng, thái độ mà NH cần có sau BH.

 MT phải phân định rõ mức độ nắm vững KT và KN

Viết MT như thế nào cho đúng?

Trang 14

 Sai lầm của GV khi viết mục tiêu học tập?

 Sai lầm thường mắc phải khi viết MT HT là không thể đánh giá được NH khi kết thúc bài dạy có đạt được MT đã đề ra hay không – tức

là không viết mục tiêu dưới góc độ người học

 Đương nhiên cũng không thể đánh giá được

GV có hoàn thành tốt bài dạy của mình hay không

Trang 15

Viết MT thực hiện cho bài dạy thực

hành

 “Mục tiêu thực hiện là một lời phát biểu mô tả kết quả

thực hiện đã dự định của người học vào cuối buổi dạy” (Robert F Mager, 1994)

 Như vậy MT thực hiện mô tả sự thực hiện của người học, chứ không phải sự thực hiện của GV hay qui trình giảng dạy

 Mục tiêu thực hiện là một tuyên bố rõ ràng

 MT thực hiện bài dạy bao giờ cũng bắt đầu bằng một động từ hành động

 Ví dụ việc chọn động từ nào trong hai động từ “xác định” và

“sửa chữa” khi viết mục tiêu bài dạy

• Để “xác định” một điều gì đôi khi chỉ cần người học nhớ được một định nghĩa

• Để “sữa chữa” thì cần HS phải thành thạo một qui trình

Trang 16

Mục tiêu của bài dạy “Đo huyết

áp”

 Người y tá tương lai có khả năng:

 Đo được huyết áp của bệnh nhân thường lệ, trong thời gian 5 phút

Trang 17

Lưu ý khi xác định mục tiêu

Trang 18

Lưu ý khi xác định mục tiêu

Về KN:

 Xác định rõ, cụ thể hệ thống kỹ năng được hình thành trong phạm vi bài giảng và mức độ đạt được, bao gồm:

+/ Các KN tư duy

+/ Các KN thực hành và tác nghiệp: Thiết kế, vận hành, sửa chữa, thí nghiệm, GQVĐ…

+/ Các KN giao tiếp: Sử dụng ngôn ngữ, hướng dẫn, trình bày, trình diễn…

+/ Các KN thông tin: Nhận dạng, thu thập, lựa chọn,

xử lý TT

+/ Các KN quản lý: Dự báo, lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, phối hợp, kiểm tra đánh giá…

 Sử dụng các động từ để mô tả mức KN cần đạt được

Trang 19

Lưu ý khi xác định mục tiêu

Về thái độ :

Làm rõ các yêu cầu, nội dung các chuẩn mực giá trị, thái độ cần hình thành, củng cố và hoàn thiện trong quá trình đào tạo nói chung và phạm

vi bài học nói riêng (rèn luyện tính kiến trì, cẩn thận, ý thức trách nhiệm, tiết kiệm vật liệu…)

Trang 21

MỤC TIÊU HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

Nhận thức

Kĩ năng

Thái độ

Năng lực

Trang 22

2.1 MỤC TIÊU NHẬN THỨC Thang năng lực nhận thức của Bloom

Ghi nhớ

Đánh giá Tổng hợp Phân tích Vận dụng Hiểu

Kĩ năng tư duy bậc thấp hơn

Kĩ năng tư duy bậc cao hơn

Ghi nhớ

Sáng tạo Đánh giá Phân tích Vận dụng Hiểu

Kĩ năng tư duy bậc cao hơn

Kĩ năng tư duy bậc thấp hơn

Trang 25

Biết là năng lực nhớ lại các sự kiện mà không nhất

thiết phải hiểu chúng

 Nhận dạng được kiến thức, ghi nhớ và nhắc lại

những gì đã ghi nhớ đưược: các định lí, công thức

toán, lí, hoá, các vật dụng v.v

 Các động từ khởi đầu thường dùng:

định nghĩa, mô tả, nhận biết, xác định, gọi tên,

phác thảo, trình bày, tường thuật, trích dẫn, nhắc lại, tái tạo, kể lại,…

MỨC 1: NHỚ (BIẾT)

Trang 26

VÍ DỤ VỀ NHỚ

 Nhớ lại: Cấp độ này kiểm tra xem các dữ kiện nhất định có được ghi nhớ không.

• Hoàn thành: Hôm qua, chúng qua đã học bài

• Định nghĩa: Hãy định nghĩa phương pháp công não?

• Liệt kê: Liệt kê những tiêu chí khi thử nghiệm động cơ điện một chiều

• Quan sát: Hãy cho biết bạn thấy có mấy người đang thảo luận

ở đây?

• Kể lại: Hãy dẫn ra câu nói nổi tiếng của Khổng Tử

• Lựa chọn: Hãy chọn dụng cụ thích hợp để kẹp chi tiết này.

• Trình bày: Trình bày các quan điểm khác nhau về sự xuất

hiện loài người

• Mô tả tính chất vật lý của nước

• Phát biểu định lí Pitago

Trang 27

 Liệt kê các mức độ trong đánh giá thái độ

Trang 28

 Hiểu là khả năng nắm được ý nghĩa các thông tin được học,

có khả năng biểu đạt vấn đề bằng ngôn ngữ của mình

• Các động từ khởi đầu thường dùng:

Giải thích, minh họa, phân loại, diễn giải, viết lại, suy luận, liên

kết, thay đổi, làm rõ

MỨC 2: HIỂU

Trang 29

Ví dụ về Hiểu

 Cấp độ câu hỏi này đòi hỏi NH phải xử lý thông tin bằng các kĩ năng

TD cao hơn

• Phân tích: Phần nào của quá trình này là quyết định nhất?

• So sánh: Kĩ năng này có gì chung với kĩ năng bạn đã học hôm qua?

• Giải thích: Tại sao tổng các góc không bằng 180 độ?

• Tổ chức: Bạn có thể sắp xếp thông tin này như thế nào cho hợp lý hơn?

• Xếp thứ tự: Các bước này cần được thực hiện theo thứ tự nào?

• Viết lại câu: Hãy viết lại câu sau theo cách khác

• Phân biệt sự khác nhau giữa chất tinh khiết, hỗn hợp, chất tan

• Thảo luận tình hình tăng trưởng và việc làm

• Giải thích nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong 4 kỳ

• Chứng minh thành tựu văn hóa cổ đại phương đông ảnh hưởng đến văn hóa nhân loại

Trang 30

Ví dụ về Hiểu

 Anh/chị hãy phân biệt các khái niệm: kiểm tra, đánh giá, đo lường trong giáo dục, minh họa bằng ví dụ thực tiễn về sự khác nhau của các khái niệm này’

 Anh/chị hãy phân tích mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng đánh giá trong giáo dục đại học

 Phân tích và chứng minh vai trò của đánh giá trong đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.

Trang 31

MỨC 3: VẬN DỤNG

 Là năng lực vận dụng các tài liệu được học vào những

tình huống mới

Sử dụng các kiến thức đã có để giải quyết tình huống

khác (dùng định lí, công thức để giải bài toán cụ thể)

 Các động từ khởi đầu thường dùng:

áp dụng, vận dụng, đánh giá, tính toán, thay

đổi, kiến tạo, chứng minh, phát triển, phát hiện, khai thác, kiểm tra, nhận biết, minh họa, giải nghĩa, điều chỉnh, điều khiển, vận hành, tổ chức, tạo ra, lên kế hoạch, trình diễn, phác thảo, phác họa…

Trang 32

Áp dụng kiến thức để bảo vệ nguồn nước không bị ô nhiễm

Điều chỉnh chế độ làm việc của hệ thống sản xuất …theo

quy phạm kỹ thuật

Vận dụng nguyên lý, định luật ….

Trang 33

 Anh/chị hãy viết các loại câu trắc nghiệm khách quan cho môn học cụ thể.

 Anh/chị hãy xác định các chỉ số (độ khó,

độ phận biệt) của câu trắc nghiệm khách quan.

Trang 34

MỨC 4: PHÂN TÍCH

 Là năng lực chia thông tin thành nhiều thành tố

để biết được các mối quan hệ nội tại và cấu trúc của chúng

• Phân chia, xác lập lôgic các phần tử bộ phận;

so sánh, tìm sự giống và khác nhau giữa các bộ phận, các mối quan hệ và các nguyên tắc tổ chức.

Các động từ khởi đầu thường dùng:

phân tích, phân biệt, bố trí, bóc tách, phân

loại, tính toán, kết nối, lựa chọn, so sánh, xác định,, điều tra, khảo sát, đặt câu hỏi, suy luận,…

Trang 35

VÍ DỤ VỀ “PHÂN TÍCH”

1 Phân tích vai trò của nước trong quang hợp cây

xanh

2 So sánh và rút ra nhận xét về tính chất vật lý của

nước, chất tinh khiết, dung dịch…

3 Phân tích động cơ, thái độ của nhân vật…

4 Xác định nguyên nhân cách mạng công nghiệp

bùng nổ?

Trang 36

 Giải thích và chứng minh rằng các phương pháp đánh giá cần được sử dụng phù hợp với các mục tiêu giáo dục

 Phân tích và chứng minh tại sao khi xây dựng trắc nghiệm khách quan cần dựa theo cách tiếp cận phù hợp

 Chứng minh tại sao ngân hàng câu trắc nghiệm khách quan là một ngân hàng mở.

 Hãy phân tích những mặt mạnh và mặt hạn chế của các nguồn thông tin để đánh giá giảng viên Theo anh (chị) đánh giá tầm quan trọng của nguồn thông tin nào ? vì sao ?

Trang 37

MỨC 5: ĐÁNH GIÁ

 Là năng lực phán quyết về giá trị của một vật

liệu hay tư liệu theo một MĐ cụ thể

 Khả năng phê phán, đánh giá, lập luận thuận và

nghịch, khả năng phê bình trên cơ sở dựa vào những tiêu chí khác nhau

Các động từ khởi đầu thường dùng:

Thẩm định, khẳng định, liên hệ, đánh giá, so

sánh, giải thích, giải nghĩa, quyết định, phán quyết, khuyến cáo, chỉnh sửa, tóm lược, phê chuẩn, xếp hạng, hỗ trợ, dự đoán,…

Trang 38

VÍ DỤ VỀ “ĐÁNH GIÁ”

• Đánh giá các phương pháp điều khiển sự sinh

trưởng của cây

• Đánh giá tầm quan trọng nước trong đời sống

• Quan niệm của em về câu nói: Đàn ông xây

nhà, đàn bà xây tổ ấm

• Anh chị có suy nghĩ gì về cách kiểm tra, đánh

giá trong giáo dục hiện nay của chúng ta

Trang 39

 Hãy đánh giá thực trạng việc thực hiện các chức năng của đánh giá kết quả học tập của sinh viên ở trường đại học hiện nay, đề xuất ý kiến để cải tiến đánh giá có hiệu quả.

 Đánh giá thực trạng sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh kết quả học tập của sinh viên ở một chuyên ngành của trường đại học

mà anh (chị) biết Đề xuất ý kiến để sử dụng có hiệu quả các phương pháp.

 Cho ý kiến về các xu hướng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập hiện nay, các xu hướng này thể hiện trong thực tiễn ở một cơ sở giáo dục đại học như thế nào ?

 Nhận xét về cách đánh giá giảng viên hiện nay ở một cơ sở GD & ĐT đại học, đề xuất ý kiến để cải tiến việc đánh giá có hiệu quả hơn.

 Trên cơ sở lý luận về hệ thống các minh chứng cho việc đánh giá giảng viên, hãy nhận xét về việc sử dụng các minh chứng đó trong thực tiễn đánh giá giảng viên ở trường đại học hiện nay.

 Trình bày quan điểm về việc lấy thông tin đánh giá giảng viên từ phía sinh viên, đề xuất ý kiến để việc thu thập và sử dụng nguồn thông tin này khách quan và có hiệu quả.

Trang 40

Mức 6: Sáng tạo

 Ở mức độ này người học phải sử dụng những gì

đã học để tạo ra hoặc sáng tạo một cái gì đó hoàn toàn mới

 Đặt yếu tố với nhau để tạo thành một tổng thể chặt chẽ hoặc tổng thể chức năng; tổ chức lại các yếu tố vào một mô hình hoặc cấu trúc mới.

Trang 41

Ví dụ về sáng tạo

 Nửa cuối thế kỉ XIX, nhiều cải cách duy tân đã được đệ trình lên vua Nguyễn, nếu là người được quyết định, em sẽ giải quyết vấn đề này như thế nào? Tại sao?

 Hãy Xây dựng các công cụ đánh giá chương trình, đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên,

 Hãy lựa chọn một môn hoặc một chương của môn học thuộc chuyên ngành mà anh (chị) đang giảng dạy và xác định các mục tiêu cần đạt được

 Hãy lựa chọn kỹ năng hoặc nhóm kỹ năng cụ thể cần hình thành ở sinh viên và thiết kế công cụ để đánh giá kỹ năng hoặc nhóm kỹ năng đó

 Hãy lựa chọn một nội dung cụ thể trong đánh giá thái độ và thiết kế một công cụ để đánh giá chúng

Ngày đăng: 29/07/2019, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w