trên đây là phần bài giảng nhỏ trong học thuyết giá trị thặng dư của các Mác được Leenin bảo vệ và pt. Học thuyết giá trị thặng dư là một học thuyết quan trọng giúp cho con người vào trong thực tiễn rất là nhiều.......
Trang 1CHƯƠNG 5: HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
VI CÁC HÌNH THÁI TƯ BẢN VÀ CÁC HÌNH THỨC BIÊU HIỆN CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
I MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1 Về kiến thức
- Nắm vững các khái niệm :
+ Tư bản thương nghiệp, lợi nhuận thương nghiệp
+ Tư bản cho vay, lợi tức
+ Tín dụng , tín dụng ngân hàng
+ Công ty cổ phần, cổ phiếu, thị trường chứng khoán
- Hiểu được bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa.
- Phân biệt được địa tô tư bản và địa tô phong kiến, địa tô tuyệt đối và địa tô
chênh lệch
2 Về kỹ năng
- Vận dụng các kiến thức về lợi nhuận thương nghiệp, tư bản cho vay, tín
dụng, lợi nhuận ngân hàng thị trường chứng khoán để luận giải một số vấn đề thực tiễn ở Việt Nam
- Bước đầu hình thành kỹ năng phân tích và khám phá bản chất của các hiện tượng kinh tế
3 Về thái độ, hành vi
- Thấy được bản chất kinh tế của chủ nghĩa tư bản là bóc lột sức lao động
người làm thuê nhằm thu được nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản
- Thấy được tài năng, trí tuệ và sự sắc sảo trong việc phê phán và vạch trần
bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản của C Mác và Ăngghen
II PHƯƠNG TIỆN, TÀI LIỆU
1 Phương tiện: Phấn, bảng
2 Tài liệu: Giáo án, sách giáo trình , sách hướng dẫn tự học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 21 Ổn định lớp.
2 Mở bài: Ở tiết trước các em đã nghiên cứu xong mục 2: Lợi nhuận bình
quân và giá cả sản xuất, sang tiết này chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu sang phần 3 Sự phân chia giá trị thặng dư giữa các giai cấp bóc lột trong chủ nghĩa
tư bản (1’)
3 Nội dung chủ yếu của quá trình dạy học
Nội dung dạy học Hoạt động của thầy và trò PPDH
1 1 Chi phí sản xuất tư
bản chủ nghĩa, lợi
nhuận và tỷ suất lợi
nhuận.
2 2 Lợi nhuận bình
quân và giá cả sản
xuất.
3 Sự phân chia giá
trị thặng dư giữa các
giai cấp bóc lột trong
chủ nghĩa tư bản.
(15’)
a, Tư bản thương
nghiệp và lợi nhuận
thương nghiệp
-Khái niệm: Tư bản
*HĐ1: Tìm hiểu khái niệm và bản chất của tư bản thương nghiệp và lợi nhuận bình quân
GV giới thiệu nguyên nhân hình thành
tư bản thương nghiệp (TBTN) Khi chủ nghĩa tư bản ra đời thì quy mô các xí nghiệp còn nhỏ, nhà tư bản đảm nhiệm cả việc sản xuất lẫn lưu thông hàng hóa nhưng khi sản xuất hàng hóa phát triển đến trình độ cao thì việc sản xuất cũng như tiêu thụ phải tách rời từ đó dẫn đến phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất
và một bộ phận tư bản sẽ tách ra chuyên đảm nhận việc bán hàng hóa cho tư bản công nghiệp (TBCN) từ đó hình thành TBTN
GV yêu cầu HS rút ra khái niệm.
Trang 3thương nghiệp dưới
chủ nghĩa tư bản :
+ Là một bộ phận của
TBCN được tách rời
ra
+ Phục vụ quá trình
lưu thông của TBCN
- CTC : T-H-T’
GV: TBTN khi kinh doanh cũng phải
ứng tiền mua hàng hóa của TBCN và sau hành vi thứ 1 là mua hàng của TBCN thì TBCN coi như bán xong hàng hóa và quay
về quá trình sản xuất của mình còn TBTN thực hiện tiếp quá trình thứ 2 là bán cho người tiêu dùng
VD: Doanh nghiệp B mua 1 lô dầu gội của doanh nghiệp A với giá 300 triệu Sau khi thu về 300 triệu và trừ đi các chi phí, lợi nhuận doanh nghiệp A tiếp tục sử dụng 1 phần vốn để quay về quá trình sản suất của mình còn doanh nghiệp B đưa số dầu gội bán cho người tiêu dùng
GV yêu cầu HS khái quát công thức
chung của TBTN
GV: TBTN sau khi mua hàng của
TBCN thì bán lại cho người tiêu dùng theo đúng giá trị của nó còn khi mua hàng hóa của TBCN thì mua theo giá bán buôn = chi phí sản xuất + lợi nhuận của nhà TBCN và giá bán buôn bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị hàng hóa
VD: Giá in trên chai dầu gội là 40.000đ , nhà kinh daonh chỉ bán với giá 35.000đ nhưng họ vẫn có lãi vì họ mua của nhà sản xuất với giá 32.000đ , 32.000đ gọi là giá bán buôn
Trang 4GV hỏi: Tại sao nhà sản xuất không
bán cho nhà kinh doanh với giá 35.000đ
mà chỉ là 32.000đ ?
Trả lời: Vì nhà sản xuất đã nhường lại cho nhà kinh doanh 1 phần lợi nhuận của mình vì nhà kinh doanh đã đứng ra đảm nhận việc bán hàng hóa để nhà sản xuất tập trung vào khâu sản xuất
GV: Thoạt nhìn ta thấy mua vào với
giá 32.000đ , bán ra với giá 35.000đ thì ai
là người có lãi ở đây ? ai là người có được
số tiền chênh lệch 3.000đ ?
Số chênh lệch với giá mua buôn công nghiệp và đó chính là lợi nhuận thương nghiệp Chúng ta đi vào ví dụ cụ thể Một nhà tư bản công nghiệp có lượng
tư bản ứng trước là 900, trong đó phân chia thành 730c + 170v giả định m = 100% thì giá trị hàng hóa sẽ là:
730c + 170v + 170m = 1070
GV: C , v , m là gì ?
Nhắc lại công thức tính tỷ suất lợi nhuận bình quân :
GV yêu cầu HS áp dụng theo công thức
và tính ra kết quả:
= 18,8%
Giả sử TBTN ứng ra 100 tư bản để kinh doanh thì tổng của TBTN và TBCN là: 900 + 100 = 1000 Khi tổng tư bản thay đổi từ 900 lên 1000 , áp dụng lại công thức tính tỷ suất lợi nhuận bình quân ta có công thức: P’= 170/1000 x 100(%)= 17%
Trang 5Khái niệm:
Lợi nhuận thương
nghiệp:
+ Là 1 phận giá trị
thặng dư được sáng
tạo ra trong lĩnh vực
sản xuất
+ Do TBCN nhượng
lại cho TBTN , để TB
TN thực hiện chức
năng lưu thông.
- Mối quan hệ:
Vừa thống nhất ,
tương trợ , thúc đẩy
phát triển vừa độc lập
tương đối thể hiện ở
chỗ:
+ Tốc độ quy mô lưu
thông của TBTN phụ
Theo tỷ suất lợi nhuận chung này , TBCN chỉ thu đc số lợi nhuận bằng 17% của số tư bản ứng ra
GV yêu cầu HS tính 17% của 900
( bằng 153) , 153 là lợi nhuận TNCN có được khi bỏ ra số vốn 900 tư để sản xuất
và TBCN sẽ bán hàng hóa cho TBTN theo giá bằng chi phí sản xuất + lợi nhuận:
900 + 153 = 1053 Còn TBTN sẽ bán hàng hóa cho người tiêu dùng với giá 1070
GV: Nhìn lại khái niệm lợi nhuận
thương nghiệp bằng chênh lệch giữa giá mua buôn và giá bán ra ngoài thị trường của TBTN Trong ví dụ này lợi nhuận thương nghiệp là:
P thương nghiệp = 1070 - 1053 = 17
GV yêu cầu HS rút ra khái niệm lợi
nhuận thương nghiệp
GV khái quát mối quan hệ giữa TBCN và
TBTN
Trang 6
thuộc vào tốc độ quy
mô sản xuất của
TBCN
+ Việc lưu thông tách
rời không gian và thời
gian với sản xuất
- Nguồn gốc và bản
chất: Và ở 1 khía
cạnh nào đó có thể kết
luận nguồn gốc của
lợi nhuận thương
nghiệp là từ giá trị
thặng dư.
GV: Thông qua khái niệm và ví dụ yêu cầu
HS rút ra bản chất và nguồn gốc của lợi nhuận thương nghiệp ?
Trả lời
GV kết luận: Nếu nhìn bên ngoài lợi
nhuận thương nghiệp có được là do mua rẻ bán đắt và do lưu thông tạo ra, nhưng thực chất lưu thông không tạo ra giá trị mà ở đây lợi nhuận thương nghiệp chỉ là 1 phần của giá trị thặng dư mà nhà tư bản đã bóc lột của công nhân làm thuê trong qúa trình sản xuất và nhường lại cho nhà TBTN vì TBTN đã đứng ra đảm nhận khâu bán hàng cho TBCN để TBCN có thể tập trung và sản xuất
GV dẫn: Chúng ta vừa nghiên cứu
khái niệm , nguồn gốc và bản chất của tư bản thương nghiệp và lợi nhuận thương nghiệp sau đây chúng ta cùng nghiên cứu sang phần tiếp theo
b) Tư bản cho vay và
lợi tức cho vay (7’)
*Tư bản cho vay
dưới chủ nghĩa tư
bản:
*HĐ2: Tìm hiểu khái niệm, nguồn gốc
và bản chất của tư bản cho vay và lợi tức cho vay
GV: Dưới chủ nghĩa tư bản thì tư bản
cho vay là tư bản tiền tệ mà người chủ của
nó (A) nhường quyền sử dụng cho nhà tư bản khác (B) trong 1 thời gian nhất định
Trang 7- Khái niệm: Là tư
bản tiền tệ nhàn rỗi
mà người chủ sở hữu
của nó cho người khác
sử dụng trong 1 thời
gian nhằm nhận được
số tiền nhất định .Số
tiền lời đó gọi là lợi
tức.
Vận động theo công
thức: T-T’
- Đặc điểm của tư
bản cho vay:
+ Quyền sở hữu
tách rời quyền sử
dụng
nhằm thu được 1 khoản tiền lời
GV hỏi: Theo các em tại sao số tiền đó
nhà tư bản A ko để sản xuất hàng hóa mà lại cho nhà tư bản B vay ? Số tiền đó nằm
ở đâu trong qúa trình sản xuất và kinh doanh ?
Trả lời: Có thể là tiền mua nguyên nhiên việc liệu nhưng chưa đến kỳ mua , có thể là tiền trả lương công nhân nhưng chưa đến ngày trả, ==> tiền nhàn rỗi Mâu thuẫn với bản chất của tư bản là luôn luôn vận động nên nhà tư bản A đã cho nhà tư bản B vay để quá trình đó điễn ra liên tục
GV từ câu trả lời của bạn 1 HS khác
rút ra khái niệm đầy đủ về tư bản cho vay
GV: E đã cho ai vay tiền hay chưa ?
Theo em đã cho người khác vay thì người chủ có trực tiếp sử dụng số tiền đó hay không ? Nếu như vay ở ngân hàng đến thời hạn trả người đi vay có trả nguyên số tiền
đã vay hay không ? Từ đó rút ra đặc điểm
tư bản cho vay?
Trang 8+ Sau thời gian sử
dụng người đi vay trả
khoản tiền vốn kèm
theo lợi tức thực tế là
1 phần của giá trị
thặng dư do nhà tư
bản đi vay bóc lột
được
*Lợi tức và tỷ suất
lợi tức:
- Khái niệm:
Lợi tức là 1 phần
của lợi nhuận bình
quân mà nhà tư bản đi
vay phải trả cho nhà
tư bản cho vay căn cứ
vào lượng tư bản tiền
tệ mà nhà tư bản co
vay đã bỏ ra cho nhà
tư bản đi vay sử
dụng.Kí hiệu: z
GV hỏi: Như chúng ta đã biết mục đích
cho vay là để nhận về 1 khoản tiền nhất định kèm theo số vốn đã cho vay, vậy khoản tiền mà người cho vay nhận thêm được từ đâu mà có?
Trả lời
GV gợi ý: Như vừa nói ở trên bản chất
của tư bản là luôn luôn vận động nên khi nhận được số tiền đã vay nhà tư bản đi vay dùng số tiền đó để thực hiện quá trình sản xuất của mình Nhưng vì số vốn sản xuất là vay nên nhà tư bản đi vay không được nhận hoàn toàn lợi nhuận làm ra mà phải trích 1 phần ra để trả cho tư bản cho vay kèm số vốn đã vay Số tiền đó gọi là lợi tức
GV yêu cầu HS rút ra khái niệm và
nguồn gốc của lợi tức
Trang 9- Nguồn gốc:
Cũng là từ giá trị
thặng dư do công
nhân làm thuê tạo ra
thông qua nhà tư bản
đi vay.
Vì là 1 phần của lợi
nhuận bình quân nên
thông thường giới hạn
của lợi tức ở khoảng :
0 < z <p
*Tỷ suất lợi tức :
- Khái niệm:
Tỷ suất lợi tức là tỷ
lệ tính theo phần trăm
giữa tổng số lợi tức và
số tư bản tiền tệ cho
vay ( thường tính theo
tháng , quý , năm )
Kí hiệu z’
- Công thức:
z’ = (z / tổng tư bản
cho vay) x 100%
- Giới hạn ở khoảng:
0 < z’ <p’
c) Quan hệ tín dụng
tư bản chủ nghĩa .
Ngân hàng và lợi
nhuận ngân hàng.
(5’)
- Quan hệ tín dụng tư
bản chủ nghĩa
*HĐ3:Tìm hiểu về quan hệ tín dụng tư bản chủ nghĩa Ngân hàng và lợi nhuận ngân hàng:
GV: Tín dụng hay còn gọi là cho vay,
phản ánh mối quan hệ giữa một bên là
Trang 10+ Tín dụng thương
nghiệp: Là hình thức
tín dụng giữa các nhà
tư bản trực tiếp kinh
doanh , mua bán chịu
hàng hóa với nhau
+ Tín dụng ngân hàng:
Là vay mượn thông
qua ngân hàng làm
môi giới.
- Ngân hàng và lợi
nhuận ngân hàng :
Khái niệm:
+ Ngân hàng: là tổ
chức kinh doanh tư
bản tiền tệ làm môi
giới giữa người đi vay
và người cho vay
+ Lợi nhuận ngân
hàng: là phần chênh
lệch giữa lợi tức cho
vay và lợi tức nhận
gửi sau khi trừ đi các
chi phí.
người cho vay và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả
+ Đối tượng của tín dụng thương nghiệp thường là hàng hóa: vật tư, nguyên liệu, máy móc
+ Giá bán hàng hóa chịu thường cao hơn với giá mua ngay (vì phải bao hàm 1 phần lợi tức)
GV: Theo em ngân hàng có nhiệm vụ
chính là gì ?
TL : nhận gửi và cho vay
GV: Ngân hàng trả lợi tức cho người gửi
tiền và thu lợi tức của người đi vay tương ứng với việc nhận lãi và trả lãi Theo
Trang 11- Phân biệt tư bản
ngân hàng và tư bản
cho vay: Tư bản cho
vay chỉ bao gồm tư
bản nhàn rỗi còn tư
bản ngân hàng gồm tư
bản nhàn rỗi , các
chứng khoán có giá,
kim loại quý hiếm ,
nguyên tắc số tiền người trả lãi phải trả bao giờ cũng cao hơn số tiền người nhận lãi nhận được
d) Công ty cổ phần,
tư bản giả và thị
trường chứng khoán.
(5’)
- Khái niệm:
+ Công ty cổ phần:
là loại hình xí nghiệp
lớn được hình thành
bằng con đường tập
trung vốn cổ phiếu và
trái phiếu.
+ Cổ phiếu: là loại
chứng khoán có giá
đảm bảo cho người sở
hữu nó được quyền
nhận 1 phần thu nhập
của công ty dưới hình
thức lợi tức cổ phiếu.
+ Tư bản giả: là tư
*HĐ4:GV giới thiệu khái niệm công ty
cổ phần, tư bản giả và thị trường chứng khoán:
GV dẫn: Sự phát triển của nên kinh tế tư
bản chủ nghĩa và quan hệ tín dụng đã dẫn tới sự hình thành các công ty cổ phần và sự
ra đời của thị trường chứng khoán
GV gọi HS phát biểu khái niệm công ty
cổ phần
GV: Cổ phiếu là gì? Người mua cổ phiếu
được gọi là gì ?
TL: cổ đông
GV: Cổ phiếu bán trên thị trường chứng
khoán gọi là thị giá cổ phiếu và phụ thuộc vào 2 yếu tố : lợi tức cổ phiếu mang lại và
tỷ suất lợi tức tiền gửi ngân hàng
Trang 12bản tồn tại dưới hình
thức các chứng khoán
có giá và mang lại thu
nhập cho người sở
hữu các chứng khoán
đó.
+ Thị trường chứng
khoán : là nơi mua
bán các chứng khoán
như cổ phiếu, trái
phiếu , công trái,
Rất nhạy cảm với tình
hình kinh tế. GV vì thời gian không cho phép nên
chúng ta không thể tìm hiểu kỹ hơn tuy nhiên các em có thể tìm thêm được rất nhiều thông tin từ sách báo , mạng chúng
ta chuyển sang phần tiếp theo
đ) Quan hệ sản xuất
tư bản chủ nghĩa
trong nông nghiệp và
địa tô tư bản chủ
nghĩa (7’)
* Sự hình thành
quan hệ sản xuất tư
bản chủ nghĩa trong
nông nghiệp
- Khái niệm:
Địa tô là một phần
của giá trị thặng dư
*HĐ5: Tìm hiểu về quan hệ sản xuất chủ nghĩa trong nông nghiệp và địa tô tư bản chủ nghĩa:
GV giới thiệu dưới chủ nghĩa tư bản thì
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không chỉ hình thành trong công nghiệp, thương nghiệp mà ngày càng phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp
GV yêu cầu HS nêu 2 con đường hình
thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa trong nông nghiệp dựa vào sách giáo trình
GV sự hình thành đó sẽ hình thành 1
phạm trù mới đó là địa tô tư bản Địa tô tư bản là gì ? C.mác đã chỉ rõ là 1 phần của giá trị thặng dư dôi ra bên ngoài lợi nhuận
Trang 13dôi ra bên ngoài lợi
nhuận bình quân của
nhà kinh doanh nông
nghiệp.
- Bản chất của địa tô
tư bản:
Là 1 phần của giá
trị thặng dư cắt lại
sau khi đã khấu trừ đi
phần lợi nhuận bình
quân mà nhà tư bản
kinh doanh nông
nghiệp phải nộp cho
địa chủ.
* Các hình thức địa
tô tư bản chủ nghĩa
+ Địa tô chênh lệch:
địa tô chênh lệch là
địa tô thu được do có
bình quân của nhà kinh doanh nông nghiệp Nó được trả cho địa chủ dưới dạng địa tô
Để làm rõ bản chất của địa tô tư bản chủ nghĩa C.Mác đã so sánh địa tô tư bản với địa tô phong kiến
GV hỏi theo em điểm giống nhau giữa
địa tô tư bản với địa tô phong kiến là gì ? Trả lời:
* Giống nhau:
- Đều là quyền sở hữu ruộng đất thực hiện
về mặt kinh tế
- Đều là kết quả bóc lột người lao động
* Khác nhau:
- Về chất:
+ Địa tô phong kiến phản ánh mối quan
hệ giữa 2 giai cấp là địa chủ và nông dân làm thuê
+ Địa tô phong kiến phán ánh mối quan
hệ giữa 3 giai cấp là địa chủ , tư bản kinh doanh nông nghiệp và công nhân làm thuê
- Về lượng:
+ Địa tô phong kiến gồm toàn bộ sản phẩm thặng dư nông dân làm ra nếu mức tô cao hơn thì còn lấn sang cả phần sản phẩm cần thiết hay tiền công của người làm thuê
+ Địa tô tư bản chỉ là 1 phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp dùng để trả cho địa chủ