1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 7

282 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lý Lan
Người hướng dẫn Trần Thị Kim Dung
Trường học THCS Thị Trấn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 282
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong niềm mong ớc của mẹ về quang cảnh ngày khai trờng sẽ diễn ra ở nớc ta, có 1 câu văn nói lên đợc tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ.. qua phân tích văn bản, ta đã hiểu

Trang 1

Tiết 1

(Soạn: 03/9/2006)

văn bản:

cổng trờng mở ra

a/ Mục tiêu cần đạt : (Lí Lan)

Giúp h/s:

- Cảm nhận và hiểu đợc những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi con ngời

- Tích hợp với phần từ ghép và liên kết trong văn bản

b/ Tiến trình bài dạy :

*

ổ n định lớp.

*Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s.

*Bài mới:

Tất cả chúng ta đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trớc ngày khai giảng trọng

đại và thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 Còn vơng vấn trong trí nhớ củachúng ta bao bồi hồi xao xuyến, cả lo lắng và sợ hãi, mơ hồ Bây giờ nhớ lại, có lẽchúng ta sẽ mỉm cời và thấy thật ngây thơ, thật ngọt ngào Thế còn tâm trạng cuả mẹ

nh thế nào khi cổng trờng mở ra để đón đứa con yêu của mẹ?

? Trình bày hiểu biết của em về Tg &

Tp?

- Gv: Đây là văn bản nhật dụng

đ-ợc viết theo phơng thức biểu cảm Đó là

dòng chảy cảm xúc của lòng mẹ đối với

con thơ qua độc thoại nội tâm của mẹ

- Lu ý các chú thích là từ láy, từ ghép

(1,2, 7, 10)

? Văn bản này viết về việc gì? (thảo luận

I) Giới thiệu chung

Trang 2

? Vậy diễn biến tâm trạng đó nh thế nào?

HS theo dõi đoạn đầu

? Trong đêm trớc ngày khai trờng lần đầu

tiên của con, tâm trạng của 2 mẹ con đợc

biểu hiện ntn?

? Rõ ràng là 2 tâm trạng hoàn toàn khác

nhau Vậy tại sao ngời mẹ lại không ngủ

đợc?

a)Vì mẹ quá lo sợ cho con

b) Vì mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ

về ngày khai trờng của mình

c) Vì mẹ quá bận dọn dẹp nhà cửa

d) Vì mẹ vừa trăn trở, suy nghĩ về con,

vừa bâng khuâng nhớ về ngày xa

? Mẹ đã không ngủ và mẹ đã suy nghĩ gì

khi ngắm con say giấc?

? Và trong suy nghĩ triền miên, mẹ đã

nhớ về điều gì?

? Từ tâm trạng bâng khuâng xao xuyến

đó, bà mẹ nghĩ về 1 ngày khai trờng ở

n-ớc Nhật Hãy tìm câu văn giúp em nhận

thấy sự chuyển đổi tâm trạng của mẹ?

? Trong niềm mong ớc của mẹ về quang

cảnh ngày khai trờng sẽ diễn ra ở nớc ta,

có 1 câu văn nói lên đợc tầm quan trọng

của nhà trờng đối với thế hệ trẻ Đó là …

- Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủtrớc ngày khai trờng đầu tiên của con:

- Khi mẹ ngắm con ngủ, nghĩ về con

- Mẹ nhớ lại ngày đi học đầu tiên của mình

- Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở nớc ngoài

- Mẹ nghĩ đến ngày mai của con

4 Phân tích:

* Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm không ngủ trớc ngày khai trờng đầu tiên của con:

Trong đêm trớc ngày khai trờng đầu tiên của con:

- Mẹ: thao thức không ngủ, suy nghĩ triền miên

Con: Thanh thản, nhẹ nhàng, vô t

- Phơng án d

- Mẹ bâng khuâng, xao xuyến âu yếmnhìn con thơ ngủ với những phút giâyhạnh phúc nhất của ngời mẹ, của tìnhmẫu tử

- Mẹ xúc động nhớ lại tuổi thơ, đến thơìcắp sách tới trờng, đến ngày khai giảng

- Mẹ nghĩ đến ngày khai trờng ở nớc Nhật

- “ Ai cũng biết rằng…”

- Đó là cách chuyển đổi rất tự nhiên tạo

sự liền mạch giữa các ý trong đoạn văn

- Ước mơ trẻ em nhận đợc sự chăm sóc,giáo dục với tất cả tình thơng yêu của xãhội

Trang 3

? Em hiểu câu văn đó nh thế nào?

? qua phân tích văn bản, ta đã hiểu nhiều

về tâm sự của ngời mẹ Có phải ngời mẹ

đang trực tiếp nói với con?

Cách viết này có tác dụng ntn?

? Tỉm hiểu chủ đề của văn bản, đánh dấu

vào :

A.Vai trò của nhà trờng đối với con ngời

B.T/c sâu nặng của mẹ >< con

sẽ dần bớc vào đời

III) Tổng kết - Ghi nhớ

- NT: Cách thể hiện tâm trạng nhỏ nhẹ,sâu lắng

- ND: Hiểu đợc tấm lòng thơng yêu sâunặng của ngời mẹ ><con, vai trò to lớncủa nhà trờng >< cuộc đời của mỗi conngời

* Ghi nhớ: SGK.

IV) Luyện tập

- Rất nhiều lời tâm sự của ngời mẹ tởng

nh là đối với con Nhng thực ra ngời mẹ

đang tâm sự với chính mình => Làm nổi bật tâm trạng n/v, khắc hoạ tâm t tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói trực tiếp

- Phơng án A

*H

ớng dẫn về nhà

- Viết đoạn văn triển khai câu chủ đề:

“ Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra”

- Làm bt1

- Soạn : :Mẹ Tôi”

- Đọc thêm : “Trờng học”, "Đa con vào lớp học" - Nguyễn Sĩ Đại

- Hát tập thể: "Ngày đầu tiên đi học"

Trang 4

- Tiếp tục tích hợp với từ ghép và cách liên kết văn bản.

b/ Tiến trình bài dạy

ổ n định lớp

Kiểm tra bài cũ.

• ? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc qua văn bản “ Cổng trờng mở ra” là gì?

“MT” sẽ giúp chúng ta cảm nhận thấy bài học nh thế

Hs đọc chú thích *

? Em hãy nêu những hiểu biết về tác giả?

- 1866 là sĩ quan quân đội

- 1868 rời quân ngũ đi du lịch tới

nhiều nớc

- 1891 gia nhập đảng xã hội ý với

mđ chiến đấu cho công bằng xh, vì hạnh

phúc của ndlđ

? Nêu xuất xứ của văn bản?

- “Những…” là cuốn nhật ký của Et 11

tuổi Trong đó có 6 bức th của bố và 3

bức th của mẹ gửi cậu con trai Cách viết

th này là cách gd tế nhị, sâu sắc, thờng có

ở các gia đình trung lu, trí thức

GV HD HS đọc: Cần thể hiện đợc

những tâm t và tình cảm buồn, khổ của

ngời cha trứớc lỗi lầm của con và sự

trân trọng của ngời cha với mẹ của

- Sự nghiệp văn chơng của ông rất đáng

tự hào, trên nhiều thể loại

2 Văn bản “Mẹ tôi”:

- Trích trong “Những tấm lòng…”-1886

- Vb là trang nhật ký của Emricô

- Thuộc thể loại vb nhật dụng

II) Đọc - hiểu văn bản

1 Đọc:

2 Chú thích.

Trang 5

? Theo em , vb có bố cục ntn?

? Đọc vb, cô cứ băn khoăn, hình nh giữa

nhan đề và nội dung vb không phù hợp

bởi nội dung văn bản là 1 bức th ngời bố

gửi cho con mà nhan đề lại là “Mẹ tôi”?

(Hs thảo luận)

? Và ở phần đầu trang nhật ký Enricô đã

cho chúng ta thấy mđ viết th của bố là

? Có ý kiến cho rằng, qua những lời nói

đó, ngời bố thể hiện thiếu ty thg E? Em

- Bố viết th cho E vì E đã vô lễ, thiếukính trọng mẹ Bố nghiêm khắc cảnh cáoE

- E xúc động vô cùng

- d

- Bố rất đau lòng khi E mắc lỗi (Sự …

nh một nhát dao đâm vào trái tim bốvậy)

=>Bố rất yêu thơng con, rất kiên quyết,nghiêm khắc với E và nói cho E biết rõnỗi đau đớn, đắng cay của mình

- Bố nói với con bằng giọng th trìu mến,yêu thơng Ông nhắc lại tên con nhiều lần

và bằng những lời thủ thỉ, tha thiết khiếncho lời giáo huấn cứ thấm sâu vào tâmhồn con Đó chính là 1 trong nhữngnguyên nhân làm cho E xúc động vôcùng

-Bố gợi lại kỷ niệm về mẹ

-Bố chỉ cho E thấy nỗi bất hạnh của tuổithơ mồ côi mẹ và nỗi ân hận khi nhớ lại

đã có lúc làm mẹ đau lòng

- Ta thấy những lời giáo huấn của ngời

bố E thật gần gũi, cảm động nh của chínhngời cha chúng ta vậy, bởi truyền thống

đạo lí ngời VN ta có nhiều những lờikhuyên:

Trang 6

? Qua đó em cảm nhận đợc những gì về

h/a ngời mẹ và ý thức đợc trách nhiệm

của kẻ làm con ntn?

? Và h/a ngời mẹ cứ lớn dần trong tâm trí

con để đến cuối th bố đã khuyên E ntn?

? Đọc xong bức th em nhận thấy điều gì

đã khiến E xúc động vô cùng?

( Câu hỏi sgk, trả lời a,c,d)

? Có ý kiến cho rằng, bức th là một nỗi

đau của ngời bố, một sự tức giận cực độ

nhng cũng là lời yêu thơng tha thiết Nếu

em đã từng có lỗi với mẹ, em có xúc

động bởi bức th này ko?

? Cho đến lúc này em đã hiểu vì sao bố

lại dùng hình thức viết th cho em?

? Em có biết những câu thơ nào viết riêng

Chính bởi vậy, nhan đề vb là "MT" màchúng ta vẫn cảm nhận đợc tình cha ấm

áp

Bố dạy cho biết nghĩ Rộng lắm là mặt bể Dài là…

* IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm đoạn th thể hiện vai trò lớn lao của ngời mẹ

- Kể lại sự ân hận của em trong một lần lỡ gây lầm lỗi để bố mẹ buồn

- Đọc thêm: “Th gửi mẹ”, “Vì sao hoa cúc…”

- Hát: Chỉ có một trên đời

H ớng dẫn về nhà:

Trang 7

- Làm bài tập SGK

- Tại sao lại nói: câu: “Thật đáng xấu hổ…” là một câu thể hiện sự liên kết cảmxúc lớn nhất của ngời cha với một lời khuyên dịu dàng? Câu chuyện tâm trạng đó cóhợp lý k.?

- Su tầm những lời thơ, câu hát nói về công cha nghĩa mẹ

- Chuẩn bị bài tiếp theo

- Trên cơ sở ôn tập khái niệm từ ghép đã đợc học ở lớp dới, học sinh hiểu thêm

về các loại từ ghép và nghĩa của các loại từ ghép đó

Trang 8

- Lấy các ví dụ trong các văn bản đã học làm ngữ liệu.

B/ Tiến trình bài dạy:

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

? ở lớp 6 em đã hiểu bvề từ ghép Hãy nêu khái niệm về loại từ này?

Hãy so sánh nét nghĩa giống và khác

nhaugiữa 2 từ “bà nội”, “bà ngoại”?

+ Nét nghĩa riêng là do tác dụng bổ sungnghĩa của các tiếng "nội", "ngoại"

- Từ ghép CP: có tiếng chính và tiếng phụ

bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính

đứng trớc, tiếng phụ đứng sau

- Từ ghép:

“quần áo”, “trầm bổng” không phân ra tiếngchính, tiếng phụ mà các tiếng bình đẳng vớinhau về mặt ngữ pháp

=> Đó là 2 từ ghép đẳng lập

* Từ ghép đẳng lập: có các tiếng bình đẳng

về mặt ngữ pháp, không phân tiếng chính,tiếng phụ, có thể đảo vị trí các tiếng

Trang 9

Xác định từ ghép ĐL, CP trong đoạn

thơ:

“Xuân này vui Tết lại vui quê

Lai chuyện làm ăn, chuyện hội hè

Xanh biếc đầu xuân hơng mạ sớm

Giậu tầm xuân nở, bớm vàng hoe”

(Nguyễn Bính).

? Vẽ sơ đồ từ ghép và nêu đặc điểm từ

ghépCP, từ ghép ĐL

? So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với

nghĩa của tiếng “bà”

? Cho 1 ví dụ từ ghép C-P và so sánh

nghĩa theo cách trên?

? Em có nhận xét chung về nghĩa của

từ ghép C-P nh thế nào?

? Với các từ ghép ĐL, nghĩa của từ

ghép so với nghĩa của các tiếng tạo

nên nó nh thế nào?

Đó cũng chính là nhận xét về nghĩa

của từ ghép ĐL

? Nêu ghi nhớ về nghĩa của từ ghép

Nhắc lại nội dung chính của bài học

- “bà ngoại”: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ mình

- “bà”: ngời phụ nữ sinh ra bố hoặc mẹmình

=> Nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính “bà”

- VD: mẹ - mẹ nuôi

* Nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn nghĩa củatiếng chính Các tiếng trong từ ghép C-P cót/c phân nghĩa

- “Quần”: trang phục cho phần dới cơ thể

- “áo”: trang phục cho phần trên cơ thể

=> “quần áo”: trang phục nói chung

=> Nghĩa của từ “quần áo” khái quát hơnnghĩa của các tiếng

- Phân biệt trờng hợp không phải là từ ghép C-P:

“bút mực”, “ăn uống”, “trắng xanh”, “vui tơi”

Bài tập 3

- Tạo từ ghép ĐL

Trang 10

Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng.

“hoa hồng”: từ ghép C-P chỉ tên gọi của 1 loại hoa

- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép

- Chuẩn bị bài tiếp theo

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh thấy đợc:

- Muốn đạt đợc mđ giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy còn

đợc thể hiện trên cả 2 mặt: hình thức ngữ âm và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bớc đầu xây dựng đợc những văn bản

có tính liên kết

Trang 11

B/ Tiến trình bài dạy:

- Đọc VD a (SGK)

? Đọc mấy câu đó trong th, Enricô đã

hiểu bố muốn nói gì với mình cha?

? Enricô cha hiểu thì tại lý do nào?

a) Vì có câu văn viết cha đúng ngữ

pháp

b) Vì có câu văn nội dung cha thật rõ

ràng

c) Vì giữa các câu cha nối liền với

nhau, gắn bó với nhau

+ Giải nghĩa:

Liên kết”: kết lại với nhau

(kết : buộc lại, thắt lại)

? Em có thể đối chiếu VD a này với

nguyên bản đã học để thấy VD này còn

thiếu các ý nào?

Vậy muốn cho VD a trở thành đoạn

văn có thể hiểu đợc thì cần phải tạo cho

VD có yếu tố liên kết

? Qua VD em hiểu liên kết là gì? Liên

kết văn bản nghĩa là nh thế nào?

GV: Chuyển ý: Ngời viết cần phải biết

sử dụng phơng tiện gì để tạo nên tính

liên kết trong văn bản?

? Trở lại VD a, em có thể nêu rõ cần

sửa những điểm nào để VD a trở thành

văn bản hiểu đợc?

I liên kết và ph ơng tiện liên kết trong văn bản :

Trang 12

Nhng nếu một văn bản chỉ có sự liên

kết về nội dung ý nghĩa đã đủ cha Xét

VD 2b :

? Hãy so sánh những câu trong VD b

với những câu tơng đơng trong văn bản

+ A- Đoạn văn đã có sự liên kết vì các câu trong đoạn đều có “mẹ tôi”

+ B- Đoạn văn cha có sự liên kết vì các câu trong đoạn không nói cùng một nội dung ( Thảo luận nhóm).

Bài tập 3

- Xác định đoạn văn thiếu tính liên kết ở phơng diện nào?

( Phơng diện hình thức: Thiếu từ ngữ chỉ n/vật và từ ngữ để chuyển ý

- Các từ ngữ ở chỗ trờng, trong nguyên văn, lần lợt: bà, bà,cháu ,bà , bà, cháu,thế là

Bài tập 4

- Đọc 2 câu văn: “Đêm nay mẹ không ngủ đợc Ngày mai là ngày khai trờng củacon”

? Có ý kiến cho rằng: Hai câu trên viết về 2 không gian, thời gian khác nhau với 2

sự việc, 2 nhân vật khác nhau Có phải sự liên kết giữa chúng thiếu chặt chẽ? Vậy vìsao chúng vẫn đợc đặt cạnh nhau trong văn bản đã học?

( Nếu tách, chỉ có 2 câu trên thì chúng là 2 câu rời nhau Nhng 2 câu này đợc đặttrong văn bản khi còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau kết nối 2 câu trên thành 1 thể thốngnhất làm cho toàn đoạn văn trở lên liên kết chặt chẽ với nhau.)

* H ớng dẫn về nhà:

Trang 13

- Hoàn thành bài tập.

- Viết đoạn văn ngắn và chỉ rõ tính liên kết trong đó (hình thức, nội dung )

- Chuẩn bị bài tiếp theo

o0o

Tuần 2 - Bài 2 Tiết 5, 6:

(06/9/2006) văn bản:

cuộc chia tay của những con búp bê

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Thấy đợc những tình cảm chân thành, sâu nặng của 2 anh em trong câuchuyện; cảm nhận đợc nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vàohoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Biết thông cảm và sẻ chiavới những ngời bạn có hcảnh nh vậy

- Thấy đợc cái hay của truyện ở cách kể chân thật, cảm động theo ngôi thứnhất với các chi tiết thể hiện tâm trạng nhân vật cũng nh sự sáng tạo của bố cục vàchuyển mạch trong văn bản

B/ Tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

? Hãy nêu bài học mà em cảm nhận đợc qua văn bản “ Mẹ tôi”

Trang 14

- Kiểm tra soạn bài.

? Truyện viết về ai? Việc gì?

?Ai là nhân vật chính? (Thảo luận

nhóm)

? Truyện có kết cấu nh thế nào?

? Nêu các sự việc chính?

? Truyện đợc kể theo ngôi nào?

I giới thiệu chung :

1 Tác giả: Khánh Hoài

2 Văn bản:

- Đợc trao giải nhì trong cuộc thi viết vềquyền trẻ em do Viện KHGD và Tổ chức cứutrợ trẻ em ở Thuỵ Điển – 1992 trao

- Là văn bản nhật dụng nói về quyền trẻ em

- Thuỷ quyết định nhờng đồ chơi cho anh và

do vậy, những con búp bê không bị chia đôi

2 Chú thích: SGK

3 Kết cấu & ngôi kể:

a, Tìm hiểu kết cấu của truyện:

- Đây là câu chuyện cảm động của 2 anh emchia tay nhau khi mẹ cùng em sẽ phải rời gia

đình sau khi bố mẹ li dị

* Nhân vật chính: 2 anh em

* Cốt truyện:

Mở truyện: Từ đầu…lmơ thôi

Thân truyện: Tiếp… nh vậy

- Chia đồ chơi – chia búp bê

- Luyến tiếc kỷ niệm

- Chia tay cô giáo và các bạn của Thuỷ

- Mẹ và em Thuỷ ra đi

- Thành ở lại trong nỗi đau khổ, mất mát

b, Ngôi kể trong truyện:

- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất và là lời

Trang 15

của 1 trong 2 nhân vật chính của truyện.

? Cách dùng ngôi kể nh vậy có tác

dụng gì?

? Câu chuyện mở đầu bằng chi tiết

nào?

? Cách tạo tình tiết mở đầu câu

chuyện nh vậy có tác dụng gì?

? Lệnh chia đồ chơi ấy đã dẫn

Thành đến với tâm trạng nh thế

nào?

? Và qua lời kể của Thành em có

thể hdung cuộc sống của 2 anh em

trớc đó nh thế nào?

? Hoàn cảnh đã đổi thay, song tình

cảm của 2 anh em Thuỷ và Thành

ntn? Đợc thể hiện qua những chi tiết

nào?

? Em có nhận xét gì về cuộc sống

của các em trớc đó?

? Thái độ của 2 em khi đợc lệnh của

mẹ chia đồ chơi đợc biểu hiện ntn?

? Em có cảm xúc gì khi đọc đến

đoạn này?

? Có ý kiến cho rằng cảnh chia đồ

chơi đã nói lên tình anh em thắm

thiết của Thành và Thuỷ Em có

đồng ý ko? Chúng ta hãy cùng

chứng kiến cảnh này

_ Lần thứ hai, lệnh chia đồ chơi của

mẹ lại vang lên Vậy mà tại sao 2

=> Tạo lên tính chân thực, cảm động; diễn tả sâu sắc những đau khổ, tình cảm trong sáng của Thuỷ và Thành trớc bi kịch gia đình

- Mở đầu bằng tình tiết gây bất ngờ, bắt ngời

đọc ngạc nhiên và muốn dõi theo dbiến củacâu chuyện để tìm hiểu nguyên nhân (Đóchính là cách vào bài có tính nêu vấn đề)

- Thành nhìn cặp mắt xng húp vì khóc nhiềucủa em và nhớ lại: Đêm qua cả 2 anh em đềukhóc vì gia đình tan vỡ

- Gia đình khá giả, anh em vui vẻ yêu thơngnhau

* Tình cảm của 2 anh em:

- Thân thiết, thơng yêu, chia sẻ, quan tâm tớinhau

- Kỷ niệm Thuỷ vá áo cho anh, Thành giúp emhọc bài, đón em đi học về

- Trong đêm qua, khi nghe em gái khóc thìThành đau khổ, “nớc mắt…”

- Mờ sáng, Thành rón rén ra vờn Thuỷ “lặnglẽ”, anh “kéo em ngồi xuống”

- Khi em nhớ, mong đợc gặp và chào bố thìThành xót xa nhìn em

=> Gia đình khá giả, anh em vui vẻ yêu thơngnhau)

- Khi đợc lệnh của mẹ chia đồ chơi, Thành vàThuỷ nhờng nhau

- Trong ngày hôm qua, kỷ niệm giữa 2 anh emthật ngọt ngào, tràn đầy hạnh phúc Thế màhôm nay thôi, hai đứa trẻ dờng nh đã “già” đirất nhiều trớc nỗi đau, trớc tai hoạ giáng xuống

đầu chúng – cha mẹ ly hôn Thật là xót xa!

* Cảnh chia đồ chơi:

- Hai anh em muốn dành toàn bộ kỷ niệm chongời mình thơng yêu

Trang 16

anh em vẫn không chịu nghe lời?

? Trong sự việc này, thái độ của

Thuỷ đợc bộc lộ rất rõ Em hãy

? Tuy vậy anh em Thành và Thuỷ

vẫn phải xa nhau Hãy tìm các chi

tiết thể hiện tâm trạng và thái độ của

2 em trong cuộc chia li này?

? Những chi tiết đó thể hiện điều gì?

? Mang trong lòng nỗi đau vô bờ,

Thành và Thuỷ trở lại trờng cũ tạm

biệt cô giáo và các bạn của Thuỷ?

Em hãy tìm chi tiết cảm động nhất

trong cuộc chia tay này? (Thảo

? Để diễn tả thật sâu sắc những điều

đó, ngời viết đã lựa chọn cách kể

- Chúng không chia đồ chơi đồng nghĩa vớiviệc chúng không muốn chia tay nhau

- Thành nhờng 2 búp bê cho Thuỷ Một mặtThuỷ không muốn 2 búp bê phải xa nhau Mặtkhác Thuỷ lại sợ không có vệ sỹ gác cho anhThành

=> Đó là thái độ bộc lộ tâm trạng đầy mâuthuẫn của 1 trẻ thơ khi phải chịu sức ép tìnhcảm quá lớn

- Thuỷ nhờng cả 2 búp bê cho anh

=> Thuỷ là em bé gái giàu lòng vị tha, thơnganh, thơng cả những con búp bê vô tội và thàmình chịu chia lìa chứ không để búp bê phảichia tay

* Cuộc chia li đầy n ớc mắt+ Thuỷ: - run lên bần bật, kinh hoàng

- Cặp mắt tuyệt vọng, hai bờ mi sngmọng

- nh ngời mất hồn

- mặt tái xanh nh tàu lá

+ Thành:

- thao thức

- nớc mắt tuôn trào nh suối

- cời cay đắng, khóc nấc lên

=> nỗi đau đớn đến tột cùng của Thành vàThuỷ?

+ Chia tay cô giáo và các bạn:

- Cô giáo tái mặt, nớc mắt giàn giụa

đó không chỉ riêng của Thành và Thuỷ mà đó

là nỗi đau của nhiều trẻ thơ hiện nay, nỗi đaucủa toàn XH

- Kể theo ngôi thứ nhất cách kể kết hợp giữa

Trang 17

? Việc đa vào đoạn văn miêu tả

cảnh buổi sáng lúc Thành và Thuỷ

đang buồn và cảnh đờng phố khi 2

anh em Thành thuỷ ra khỏi cổng

tr-ờng có ý nghĩa nh thế nào?

? Qua đây tác giả muốn nhắn gửi

điều gì?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

? Khái quát lại thành công của nghệ

thuật kể chuyện

hiện tại với quá khứ, kết hợp miêu tả & kể

- Cuộc sống vẫn bình yên, đời vẫn đẹp vớidòng chảy thời gian, sắc màu, cảnh vật vẫn tựnhiên Chỉ riêng gia đình Thành và Thuỷ, chỉriêng 2 em đang chịu đựng tấn bi kịch vô cùnglớn Vậy các em biết ngỏ cùng ai?

=> Cách tạo hình ảnh, cảnh vật đối lập với tâmtrạng con ngời càng làm khắc sâu tâm trạng

- Mỗi ngời cta hãy lắng nghe và chú ý hơn nữanhững gì đang diễn ra đằng sau sự hối hả củac/s thờng ngày để mà có thể san sẻ nỗi đaucùng đồng loại Và nhất là những ngời làmcha, làm mẹ hãy cố gắng tới mức có thể, đừng

để hạnh phúc tuột khỏi tay những trẻ thơ vôtội

IiI tổng kết:

Trong văn bản: Lời kể giản dị, không cóxung đột ồn ào, phù hợp tâm trạng nhân vật.Cách kể chuyện khá tự nhiên, chân thật, nhiềuchi tiết bất ngờ Lựa chọn ngôi kể tạo tínhchân thực qua con mắt và suy nghĩ của ngờitrong cuộc Yếu tố miêu tả đợc khéo léo gàixen vào giữa các yếu tố tự sự nhằm bộc lộ tâmtrạng, cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật

? Hình ảnh những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì?

=> Búp bê trong sáng, ngây thơ, vô tội hay chính là Thành và Thuỷ?

Chúng không có lỗi song chúng là những nạn nhân phải chịu đựng nỗi khổ đau

- Đọc bài đọc thêm

* H

ớng dẫn về nhà :

- Viết đoạn văn dtả cảm xúc của em khi học xong văn bản

- Chuẩn bị bài tiếp theo

Trang 18

A/ Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh hiểu:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bốcục khi tlập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lý để bớc đầu xây dựng đợc những bốcục rành mạch, hợp lý cho các bài làm văn

- Tính hợp lý và phhổ biến của dạng bố cục 3 phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong

bố cục để từ đó có thể làm MB, TB, KB đúng hớng hơn, đạt kết quả tốt hơn

B/ Tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu thế nào là liên kết và phơng tiện liên kết trong văn bản ?

- Kiểm tra btập

* Bài mới:

Từ những năm học trớc, các em đã đợc làm quen với công việc xây dựng dànbài Mà dàn bài chính là kết quả, hình thức thể hiện của bố cục

Vậy bố cục trong văn bản là gì và cần có những yêu cầu nh thế nào ?

* Học sinh ghi lại các bớc trong lá

đơn xin gia nhập đội TNTP Hồ Chí

Minh

? Theo em những nội dung ấy có

cần đợc sắp xếp theo một trật tự

không?

( Giáo viên có thể đảo trật tự một

vài nội dung để học sinh xác định)

->Nh vậy, không thể tuỳ thích muốn

ghi nội dung nào trớc, nội dung nào

( ? Mỗi bản kể trong 2 ví dụ trên

gồm mấy câu? Các câu trong mỗi ví

dụ có tập trung trong một ý thống

- Có nh vậy ngời đọc văn bản mới có thể hiểu

và chấp nhận nội dung ấy đợc - Và chính sựsắp đặt nội dung các phần trong văn bản theomột trình tự hợp lý đợc gọi là bố cục

Trang 19

nhất không? ý của đoạn văn này với

đoạn kia có phân biệt đợc với nhau

( Nh vậy, khi không có bố cục thì

những chuỗi lời nói hay bài viết

không thể trở thành văn bản)

- HS đọc

? Qua phân tích các văn bản tự sự,

miêu tả đã học, em thấy văn bản

th-ờng có bố cục nh thế nào?

? Nêu nvụ của từng phần: MB, TB,

 Cha tạo đợc văn bản có bố cục

KB không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đềtài hay đa ra những lời hứa hẹn, nêu cảm tởng

… mà phải làm cho văn bản để lại ấn tợng tốt

? Có thể cho biết vì sao những bài văn của em cha đợc điểm cao?

- Cha biết sắp xếp các ý cho rành mạch, hợp lý

- Bố cục cha cân đối

- Thiếu tính liên kết

Bài tập 2:

? Nhắc lại bố cục của văn bản “Cuộc chia tay …” => Đó là bố cục rành mạch

và hợp lý

? Theo em, bố cục ấy bắt đầu bằng chi tiết: “Mẹ tôi giọng khản đặc …”?

? Em có thể kể lại câu chuyện ấy theo một bố cục khác đợc không?

(VD: - Mẹ và em Thuỷ ra đi, chỉ mình Thành ở lại

Trang 20

- Thành nghĩ về những sự việc đã xảy ra:

+ Cuộc sống g/đ đang yên ấm, anh em vui vầy

+ Thủ tục chào mừng, tự giới thiệu

+ Nêu llợt từng kinh nghiệm học tập – chú ý không để kinh nghiệm bị lẫnvào nhau

+ Rút ra kết luận: Nhờ có vậy mà việc học tập của bạn đã có tb và kq cụ thểntnào?

+ Nguyện vọng muốn đợc nghe, trao đổi, góp ý

- Sử dụng văn bản đã học làm ngữ liệu để hình thành lý thuyết

B/ Tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

? Em hiểu vì sao mỗi văn bản cần có bố cục?

? Nêu những điều kiện để một văn bản có bố cục rành mạch, hợp lý

? Theo em, văn bản “Cuộc chia tay …” có thể chia làm mấy đoạn là hợp lý?

A: Ba đoạn (căn cứ vào cuộc chia tay không thành của búp bê)

B: Bốn đoạn (căn cứ vào h/đ của 2 anh em)

C: Sáu đoạn (căn cứ vào d/biến t/trạng của 2 anh em)

* Bài mới:

Trang 21

- Nh vậy qua bài tập vừa làm, c/ta đã hiểu v/trò q/trọng của bố cục trong văn bản.

Và nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, phân chia Nhng các phần đợc phân chia ấytuy rành mạch nhng lại cần phải có liên kết chặt chẽ với nhau Bài học …

- Lu ý: “ Mạch lạc”

? Vậy mạch lạc trong văn bản có t/c gì?

? Có ý kiến cho rằng, trong văn bản mạch

lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo

một trình tự hợp lý ý kiến của em thế nào?

? Để đảm bảo tính mạch lạc trong văn bản,

các phần vẫn phải có n/vụ cụ thể, tức là văn

bản phải có bố cục Vậy em hãy điền vào ô

trống trong bảng SGK những nội dung

thích hợp

( Giáo viên đa bảng phụ, HS l/lợt điền hoặc

nêu ý kiến cho nội dung từng ô trống

- Nhấn mạnh yêu cầu mạch lạc trong 2 kiểu

văn bản tự sự và miêu tả)

* Theo dõi văn bản “Cuộc …”

? Hãy cho biết toàn bộ SV trong văn bản

xoay quanh SV chính nào?

? Mạch kể trong văn bản có chỗ bị thay đổi

(VD ……) nhng em thấy mạch chủ đề văn

bản vẫn đợc giữ vững? Vì sao?

* Trong văn bản ấy, mạch văn đợc thể hiện

dần dần, đợc dẫn dắt khéo léo:

- Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi

- Hai con đau đớn quằn quại

- Cảnh vật trong buổi sáng đau lòng của

- Trong văn bản : + Trôi chảy thành dòng, thành mạch + Tuần tự đi qua khắp các phần, các

- Trong văn bản miêu tả: các diện quansát nhằm liên kết để tạo cái nhìn chỉnhthể

II các điều kiện để có một văn bản mạch lạc:

Trang 22

- Phút chia tay cuối cùng.

=> Qua bố cục trên, chúng ta nhận thấy

mạch lạc văn bản đó là: Cuộc chia tay của

2 anh em và không chia tay của những con

búp bê luôn có những diễn biến mới mẻ

? Tóm lại, mạch lạc trong văn bản là gì?

=> Các bộ phận trong văn bản nhấtthiết phải liên hệ chặt chẽ với nhau, (cóthể theo các mối liên hệ thời gian,không gian, tâm lí, ý nghĩ) miễn là sựliên hệ ấy hợp lý, tự nhiên

+ “ Mẹ tôi”: Thể hiện ở sự truyền cảm về t/c me >< con

+ “Lão nông”: Thể hiện ở lời khuyên của cha >< con

+ Vb của TH: Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê vào giữa ngày mùa,trong mùa đông

- Trình tự tiếp nối của các phần, các đoạn, các câu trong văn bản có giúp cho sựthể hiện chủ đề đợc liên tục không, hấp dẫn, thông suốt không? (Vai trò của các phần

MB, KB)

Bài tập 2:

Trong văn bản “Cuộc ”, t/giả đã không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến

sự chia tay của 2 ngời lớn không những không làm cho tác phẩm thiếu m/lạc mà cònkhông làm cho ý tứ chủ đạo của văn bản (xoay quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ và

2 con búp bê) không bị phân tán, giữ đợc sự thống nhất, tạo lên sự mạch lạc của câuchuyện

(Giáo viên gợi: ? Tìm ý chủ đạo của văn bản

? Nếu có sự thuật lại… thì ảnh hởng nh thế nào đến ý chủ

Trang 23

Tuần 3 - Bài 3 Tiết 9: Văn bản

(Ngày 14/9/2006) những câu hát về tình cảm gia

đình

A Mục tiêu bài học

- Giúp học sinh:

+ Hiểu khái niệm ca dao, dân ca

+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của một số hình thức nghệ thuật tiêu biểucủa ca dao, dân ca qua những bài ca dao về chủ đề tình cảm gia đình

+ Liên hệ giáo dục t tởng cho học sinh

+ Học sinh thuộc những bài ca dao trong chủ đề và biết thêm một số bài

ca dao ngoài chủ đề

B Tiến trình bài dạy

*

ổ n định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

? Qua văn bản "Cuộc "tác giả K H muốn nhắn gửi chúng ta điều gì?

với thể thơ, đặc trng của ca dao và

phù hợp với việc diễn tả tình cảm gia

2) Chú thích: SGK

Trang 24

* Đọc 4 bài ca dao và cho biết mỗi

bài ca dao nói về tình cảm nào trong

gia đình?

? Bài ca dao là lời của ai, nói với ai,

nói về điều gì?

( Thảo luận)

? Đọc bài ca dao em nhận thấy âm

hởng quen thuộc nào?

? Trong lời ru ấy, tác giả dân gian đã

? Em có hiểu vì sao lời nhắc nhủ đó

lại đợc thể hiện trong lời ru?

? Bài ca dao là tâm trạng của ai?

? Tâm trạng đó đợc bộc lộ trong

hoàn cảnh thời gian, không gian,

qua hành động nỗi niềm nào của

nhân vật trữ tình?

? Em hiểu nh thế nào về hoàn cảnh

đó?

? Qua đó, tình cảm đợc bộc lộ trong

bài ca dao nh thế nào?

? Tại sao nhân vật trữ tình trong bài

ca dao lại có tâm trạng nh vậy?

( Giáo viên gắn vào hoàn cảnh xã

hội phong kiến với những ngời đi ở,

ngời con gái lấy chồng xa không

+ Thời gian : chiều chiều

+ Không gian : ngõ sau

+ Hoạt động : trông

+ Nỗi niềm : ruột đau chín chiều

- "chiều chiều: lúc rảnh rỗi công việc thờnghay gợi nhớ

- Ngõ sau: nơi vắng vẻ, dễ bộc lộ mình

- Trông: ngóng, hớng, dõi mắt xa, sâu

- Ruột: nỗi nhớ thơng nhiều bề

=> Tính chất mộc mạc, giản dị, đầy ắp yêu

th-ơng: Nỗi buồn xót xa, đau lắng tận đáy lòngkhông biết ngỏ cùng ai

Trang 25

thuật nổi bật trong ca dao?

? Chủ đề chung của 4 bài ca dao là

- Cách nói tăng cấp: "bao nhiêu bấy nhiêu"

- Từ ngữ "ngó lên": sự tôn kính

=> Nỗi nhớ thơng thành kính, chân tình mộcmạc của con cháu với ông bà ,tổ tiên

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK.

IV Luyện tập:

- Đọc thuộc lòng, diễn cảm những bài dân ca trên

- Su tầm những bài ca dao có cặp từ "bao nhiêu bấy nhiêu"

- Thi su tầm ca dao

- Hát dân ca: Lý chiều chiều

* H ớng dẫn về nhà:

- Hiểu, giải thích nội dung, nghệ thuật 4 bài ca dao

- Tiếp tục su tầm ca dao cùng chủ đề

- Tập chuyển thể ca dao thành lời ru, câu hát

- Chuẩn bị bài tiếp theo

o0o

Trang 26

về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

A Mục tiêu bài học

- Giúp học sinh:

+ Củng cố khái niệm ca dao, dân ca

+ Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu qua những lời ca trong bài

+ Chú ý khai thác từ láy biểu cảm và các biện pháp nghệ thuật

+ Tạo cho học sinh có cảm giác nh đợc du lịch qua nhiều vùng, miềncủa đất nớc

B Tiến trình bài dạy

* ổn định lớp:

* Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là ca dao, dân ca

- Trình bày những nét nghệ thuật tiêu biểu thờng gặp trong ca dao, cho ví dụ

- Nêu ý nghĩa chung những câu hát về tình cảm gia đình

* Bài mới:

Nếu nh tình cảm gia đình đợc đề cao và chiếm 1 lợng phong phú trong ca daothì có lẽ song hành với nó chính là tình yêu mà ngời dân dành cho quê hơng, đất nớc,con ngời mình Ngời lao động Việt Nam đã gửi gắm tất cả tình yêu của mình quanhững bài ca dao, những câu hát ngọt ngào: "Bạn ơi hãy đến quê hơng chúng tôi "

? Các bài ca dao nói về những vùng, miền, địa phơng nào?

Giáo viên chia nhóm học sinh chuẩn bị đi du lịch (cũng có thể bắt thăm điểm

du lịch của tổ).

+ Tổ 1: đi xuyên Bắc Bộ

Trang 27

? Nhờ câu đối đáp em đã đợc đến

với phong cảnh nh thế nào?

? Qua lời đối đáp, em có nhận xét gì

về các chàng trai, cô gái trong bài

(Họ là những ngời hiểu biết, lịch lãm, tế nhị.

Họ cùng chung niềm tự hào về quê hơng đất nớc Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ tình yêu lứa đôi).

Bài 2

? Tác giả dân gian đã dùng từ ngữ nào

để diễn tả cảnh đi xem Hà Nội?

? Cách dùng từ ngữ “rủ nhau” đã giúp

em hình dung không khí, quang cảnh

nh thế nào?

(Rủ nhau đi cấy đi cày

Rủ nhau đi tắm hồ sen

? Câu cuối bài ca “Hỏi ai …” gợi cho

em suy nghĩ gì? (Thảo luận).

- “Rủ nhau”.Gọi nhau cùng đi -> đông vui,

hồ hởi -> Cảnh Hà Nội là niềm say mêchung, muốn chia sẻ tình cảm về Hà Nộivới mọi ngời, với những ai yêu mến HàNội

- Gợi nhiều hơn tả Nhắc đến hồ… hợpthành một không gian vừa thiên tạo vừanhân tạo thơ mộng và thiêng liêng -> Gợilên âm vang lịch sử và văn hoá

- Dùng đại từ “ai” -> Nhắn nhủ, nhắc nhởmọi ngời nhớ ơn và giữ gìn bản sắc dân

Trang 28

(Nhắn nhủ tâm tình với mọi ngời về

tình yêu đối với quê hơng, với ngời có

công, với quê hơng đất nớc Nhắc nhở

cháu con giữ gìn bản sắc dân tộc =>

Tạo sự xúc động truyền cảm tới ngời

? Qua từ láy đó em hình dung những gì

về phong cảnh nơi đây?

? Cách so sánh “Non xanh…” có ý

nghĩa nh thế nào?

? Đại từ phiếm chỉ “Ai” góp phần tạo

lên ý nghĩa câu cuối nh thế nào?

(Không chỉ nói về xứ Huế mà dị bản

câu ca dao còn có không gian rộng

hơn:

Ai vô xứ Nghệ thì vô).

- Từ láy : “quanh quanh”

- So sánh xứ Huế – tranh hoạ đồ

- Đại từ : Ai

->Huế với không gian đẹp, lý tởng vớicảnh sơn thuỷ bao la, khoáng đạt, thanhbình Con ngời với tình yêu quê hơng,lòng tự hào về xứ sở, muốn chia sẻ, kếtbạn với mọi ngời

Bài 4

? Cách sử dụng từ ngữ ở bài 4 giống

và khác bài 3 ở điểm nào?

? Với cách sử dụng từ ngữ nh vậy,

bài ca dao đã dẫn em tới thăm

phong cảnh nh thế nào?

? Trong khung cảnh đầy chất thơ

đó, em thấy nổi bật hình ảnh nào?

( Hình ảnh cô gái thật mảnh mai, bé nhỏ

so với cánh đồng rộng lớn kia Song chính bàn tay lao động của con ngời bé nhỏ ấy

đã tạo lên sức sống cho cánh đồng Hình

ảnh cô gái nh điểm sáng tập trung sự chú

ý của mọi ngời Cô thật đẹp, cô là hồn sống của cánh đồng quê hơng).

? Khi đọc bài ca dao có 2 ý kiến sau:

- A Bài ca là cảm hứng của chàng trai trớc sự rộng lớn của cánh đồng và vẻ đẹp

của cô gái, anh muốn bày tỏ tình cảm

- B Cảm xúc của cô gái trớc thiên nhiên, trớc cánh đồng rộng lớn, cô thấy mình

thật nhỏ bé, cô lo lắng

? Nêu ý kiến của em? (Thảo luận).

Trang 29

IV Tổng kết - ghi nhớ:

? Đọc lại và tìm nét nghệ thuật chung của 4 bài ca?

? Qua 4 bài ca em cảm nhận đợc những gì về tình yêu quê hơng, đất nớc, con

ngời của ngời dân đời xa?

IV luyện tập:

? Viết đoạn văn nói về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời của mình.

? Hát bài “Việt Nam quê hơng tôi”.

V h ớng dẫn về nhà:

- Học, hiểu bài

- Sửa, hoàn thành đoạn văn

- Su tầm ca dao về tình yêu quê hơng, đất nớc, con ngời

- Su tầm những câu ca dao có mở đầu “Thân em“.

- Nắm đợc cấu tạo của 2 loại từ láy: Từ láy hoàn toàn và từ láy bộ phận

- Hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sửdụng từ láy cho tốt

B tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp.

* Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép?

I.Các loại từ láy:

Quan sát lần lợt ví dụ 1,2 rồi nhận xét

- Đọc ví dụ 1

? Em có nhận xét gì về đặc điểm âm

thanh của các tiếng trong mỗi từ láy:

quanh quanh, đăm đăm, mếu máo…

+ Tiếng gốc đợc láy lại hoàn toàn

Trang 30

? Đó là loại từ láy nào?

- Vậy em thấy có những loại từ láy

nào?

- Trong các từ láy : “bần bật,…”

Tại sao không nói : “bật bật…”

Nêu ghi nhớ của bài.

=> Từ láy bộ phận

* Ví dụ 2:"bần bật, thăm thẳm”.

 Láy toàn bộ nhng trong các tiếng có

sự biến âm cho dễ nói, xuôi tai, tạo

sự hài hoà về âm

* Ghi nhớ: SGK.

II nghĩa của từ láy:

? Học sinh đọc ví dụ là từ láy trong

SGK

- Giải nghĩa các từ láy trên

? Qua đó em thấy nghĩa của từ láy đợc

tạo thành nhờ yêú tố nào?

? Cho nhóm từ láy “li ti, ti hí” Hãy tìm

những đặc điểm chung về nghĩa,về

Tìm 2 từ láy biểu hiện 2 nét nghĩa của

từ láy so với nghĩa từ gốc

- Điền các tiếng để tạo từ láy

(Lu ý phân biệt: thâm thấp, thấp thoáng).

Trang 31

* Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là mạch lạc trong văn bản? Cần có những điều kiện gì để một văn

? Trình bày bố cục của văn bản này?

? Văn bản này viết cho đối tợng nào? ?

Viết về nội dung gì?

? Mục đích ngời viết văn bản đó là gì?

? Theo em trớc khi viết, tác giả đã có

- Viết về quyền trẻ em

- Viết cho mọi ngời trong xã hội chúng ta

- Mục đích: Kêu gọi mọi ngời hãy quan tâm đến quyền lợi của con trẻ và trách nhiệm của bố mẹ

+ Định hớng cho bài viết:

- Tác giả đã xác định rõ 4 vấn đề: viết cho ai? viết để làm gì? viết về cái gì? viết nh thế nào?

Trang 32

thấy tác giả văn bản “Cuộc….” có sự

tìm ý, sắp xếp và diễn đạt nh thế nào?

? Cách kể nh vậy có tác dụng nh thế

nào?

? Qua đó em hiểu rằng, sau khi định

h-ớng chính xác cho văn bản, ngời viết

cần phải làm gì?

? Nhng nếu có ý, không có dàn bài đã là

một văn bản cha? Vậy khi tạo thành văn

bản có yêu cầu gì?

Và sau khi đã tạo đợc văn bản các em

đừng quên kiểm tra để tự phát hiện lỗi

- Ngời kể ở ngôi thứ nhấ)t.

+ Tìm ý

+ Lập dàn ý

+ Sắp xếp ý, diễn đạt các ý cho phù hợp.+ Đạt đợc yêu cầu:

Báo cáo đó cha phù hợp:

a) Cha xác định đúng nội dung báo cáo.(cha có định hớng đúng)

b)Cha xác định đúng đối tợng nghe báo cáo

Bài tập 3

a) Dàn bài cầnviết rõ ý nhng cần ngắn gọn

b) Các phần, các ý phải đợc viết thành 1 hệ thống thống nhất

Bài tập 4

Nêu những việc cần thực hiện khi tạo văn bản:

“ Thay mặt En viết th cho bố”

(Nội dung nói về nỗi ân hận:

- Cám ơn bố vì bố đã giúp hiểu rõ hơn về mẹ

- Trân trọng, biết ơn mẹ

- Xin lỗi bố mẹ

- Hứa không tái phạm

- Cầu mong bố tha thứ

Baì học đờng đời )

IV h ớng dẫn về nhà.

Trang 33

Bài viết số 1- bài viết ở nhà

A mục tiêu bài học.

- Học sinh viết đợc bài văn tự sự, miêu tả nhằm:

+ Ôn tập cách làm bài văn tự sự và bài văn miêu tả về cách dùng từ, đặtcâu, liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản

+ Rèn học sinh kỹ năng tạo văn bản theo các bớc

B tiến trình bài dạy:

* Bài mới:

Giáo viên đọc, chép đề, học sinh chép vào vở và về nhà làm bài

* Đề bài:

Thay lời ngời mẹ kể về cuộc chia taycủa Thành và Thuỷ trong văn bản “Cuộc

chia tay của những con búp bê“-K Hoài.

* Giáo viên hớng dẫn học sinh tiến hành các bớc:

I tìm hiểu đề:

- Thể loại : phơng thức biểu đạt tự sự có kết hợp với biểu cảm

- Nội dung: Kể về cuộc chia tay của Thành và Thuỷ dựa theo văn bản

+ Hai con khóc trong đêm mẹ hình dung ra tâm trạng suy nghĩ của các con

+ Mẹ yêu cầu chia đồ chơi và phản ứng của 2 con

+ Cách chia đồ chơi của 2 con

+ Cảnh 2 con ra trờng từ biệt cô giáo và các bạn

+ Cảnh Thành ở lại, Thuỷ quyết định để búp bê cho anh

- ở mỗi sự việc , ngời mẹ đều gắn vào những suy nghĩ tâm trạng của mình

Trang 34

+ Điểm 3,4: Chữ xấu, sai chính tả Bài thiếu ý; diễn đạt cha tốt; còn mắc nhiềulỗi câu, lỗi dùng từ, lời văn cha giàu hình ảnh, cảm xúc sơ sài.

* Học sinh về nhà làm bài, tiết sau thu

Tuần 4 - Bài 4 Tiết 13

- Thuộc các bài ca trong văn bản

B tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp.

* Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng diễn cảm những câu hát về tình yêu quê hơng, đất nớc, conngời

- Nêu cảm nhận của em về bài ca dao em thích nhất

- Báo cáo kết quả su tầm ca dao

* Bài mới:

Ca dao, dân ca là tiếng hát yêu thơng, tiếng hát tâm tình của ngời lao động.Không những chỉ là tiếng hát đợc cất lên để thể hiện niềm vui trong lao động sảnxuất, trớc cảnh đẹp của quê hơng, đất nớc mà đó còn là tiếng hát than thân của nhữngcuộc đời, những cảnh ngộ khổ cực, đắng cay

? Trong ca dao, ngời nông dân thờng

m-ợn hình ảnh con cò để nói về cuộc đời

của họ.Em có thể đọc những bài ca dao

nh vậy?

? Em có hiểu vì sao ngời lao động lại

thờng hay mợn hình ảnh con cò để nói

- Con cò-> ngời nông dân (ẩn dụ): Con cò,ngời nông dân đều gắn bó với ruộng đồng,

đều chịu thơng, chịu khó

Trang 35

? ở bài ca dao cuộc sống của cò đợc

diễn tả qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

? Có ý kiến cho rằng tiếng hát than thân

càng trở nên não nề, ám ảnh, lời tố cáo

đay nghiến lên án tội ác bọn vua quan

càng rõ khi ở 2 câu cuối bài ca dao đã

sử dụng điệp từ, tt, đại từ rất thành

công Em hãy làm rõ ý kiến đó?

? Em có biết bài ca dao nào cũng thành

công nhờ sử dụng đại từ “ai”:

“Ai ơi có biết hay chăng

……….”

- nớc non một mình

- thân cò thác ghềnh

- bể đầy ao cạn-“lận đận” – từ láy

=> Nỗi khổ, làm ăn cô độc, vất vả của ngờilao động xa

- Phản kháng, tố cáo xã hội áp bức, bấtcông

- Đúng, …và một lần nữa chúng ta gặpcách sử dụng đại từ phiếm chỉ “ai” manggiá trị biểu cảm rất cao

Bài 2

- Đọc bài ca dao 2 và so sánh với bài ca dao 1 Tìm điểm giống nhau giữa 2bài

a) Cùng là tiếng hát than thân

+ b) Cùng sử dụng hình ảnh ẩn dụ, điệp từ

c) Hình ảnh ẩn dụ bao giờ cũng đi kèm với miêu tả bổ sung

d) Cùng có nhiều hình ảnh ẩn dụ

? Vậy em hãy xác định những hình ảnh ẩn dụ trong bài?

? Em hiểu ý nghĩa các hình ảnh ẩn dụ

=> Số phận, cuộc đời của không ít kiếp

ng-ời lam lũ sau luỹ tre xanh với bao nỗi khổ

Trang 36

cuốc Con chim đen đủi, nhỏ bé, lầm

lũi, chạy nhanh cun cút, rúc sâu mãi

vào giữa bụi tre, bờ ao để rồi từ đó

vọng ra khắc khoải đều đều đến thê

thảm biết bao tiếng cuốc … Suốt tra

? Trong bài 3 này “thân em” đợc diễn

đạt qua biện pháp tu từ nào?

? Em hiểu nh thế nào về hình ảnh “trái

bầu trôi” hình ảnh so sánh này có ý

nghiã biểu cảm giống hình ảnh “chẽn

lúa” ở bài ca dao đã học không?

? Qua hình ảnh so sánh đó, em nhận

thấy tâm trạng của cô gái nh thế nào?

- “Thân em” – “trái bầu trôi”: so sánh “gió dập sóng dồi”: hình ảnh ẩn dụ

=> Sóng gió cuộc đời => tơng lai mờmịt, biết bao lo lắng, xót xa

II.tổng kết:

? Khái quát lại những biện pháp tu từ

đ-ợc sử dụng thành công trong văn bản

này?

? Qua đó em hiểu những gì về cuộc

sống của ngời lao động trong xã hội

phong kiến xa?

? Thông qua lời than thân, ngời lao

động bày tỏ điều gì?

- Biện pháp tu từ ẩn dụ, điệp ngữ

- Ngời lao động trong xã hội phong kiếnlàm lụng cực khổ, không đủ sống,không đợc ai thông cảm, thân phận yếu

D: ý nghĩa than thân và tố cáo nhẹ nhàng

2) ý nghĩa của điệp từ thơng thay trong bài 2.

A: Đồng cảm sâu sắc với thân phận ngời khác

B: Cảm thán về nỗi khổ của ngời khác

Trang 37

C: Nhấn mạnh nỗi khổ của ngời khác.

+D: Thông cảm với những nỗi khổ khác nhau của con ngời

* Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân và cho biết những thành

công về nội dung và nghệ thuật của những bài đó

? Nêu cảm nghĩ về một trong số các bài ca dao than thân đã học.

*Bài mới:

Ngoài những câu hát đầy tình thơng yêu hay những câu hát than thân chúng ta

đã tìm hiểu, ca dao dân ca còn có những câu hát châm biếm thể hiện khá đặc sắcnghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam nhằm phơi bày những hiện tợng ngợc đời,phê phán những cái xấu, những ngời xấu

(Giống với truyện cời, ngụ ngôn)

Vậy 4 bài ca dao này nhằm chê còi những điều gì và dạy chúng ta bài học nhthế nào?

Bài 1

? Bài ca dao 1 nói về chuyện gì?

? Trong chuyện mối lái ấy, em gặp hình

ảnh nào?

+ Hình ảnh ẩn dụ:

- Cô yếm đào: cô gái trẻ trung xinh tơi

- Chú tôi: độc thân (cha có vợ)

Trang 38

? Tác giả xây dựng 2 nhân vật này với

biện pháp nghệ thuật nào?

? Vậy em hiểu 2 hình ảnh ẩn dụ ấy nh

thế nào?

? Và nhân vật chú tôi ấy đợc giới thiệu

qua những đặc điểm cụ thể nào?

? Khi giới thiệu về nhân vật chú tôi, tác

giả dân gian đã sử dụng biện pháp tu từ

nào?

? Với những biện pháp tu từ đó, tác giả

dân gian đã thể hiện điều gì qua câu ca

dao?

hay: tửu, chè đặc, ngủ tra

-Hình ảnh đối lập: ớc ngày ma, đêm dài

=> Điệp ngữ chế giễu hạng ngời nghiệnngập và lời biếng mà lại ớc cao sang

Bài 2

? Trong bài 2 đối tợng đợc chế giễu là

ai?

? Chế giễu ông thầy bói bằng cách nào?

Em có cảm giác gì khi đọc bài?

Qua cách nhại lời thầy bói, tác giả dân

gian vạch trần bản chất bói toán là trò

gì?

? Thông qua đó em hiểu tệ nạn nào

trong xã hội cần phê phán?

(Thảo luận)

Nhại lời ông thầy bói -> Dùng gậy ông lại

đập lng ông -> gây cời, vạch trần bản chấtbịp bợm của trò bói toán

Bài 3

? Bài ca dao nói về sự việc gì?

? Trong đám tang ấy có hình ảnh những

con vật nào? Các hình ảnh ấy đợc xây

dựng bằng biện pháp tu từ nào?

? Thông qua các hình ảnh ẩn dụ đó, em

thấy hiện lên những hạng ngời nào

trong xã hội?

? Ngoài ra bài ca dao còn sử dụng cách

nói phóng đại Tất cả nhằm phê phán

điều gì?

? Hủ tục này có còn diễn ra và tồn tại

trong xã hội ngày nay?

(Thảo luận).

+ Hình ảnh ẩn dụ:

- con cò: ngời nông dân

- cà cuống: kẻ tai to mặt lớn

- chim ri, chào mào: những tên tay sai

- anh Nhắt, chim Chích: những anh mõ saivặt

Trang 39

để miêu tả chân dung cậu cai?

? 4 bài ca dao đã thể hiện nghệ thuật

châm biếm dân gian tài tình nh thế nào?

? Chế giễu những thói h tật xấu nào?

- Trong các bài ca dao trên, tác giả dân gian không trực tiếp nói đến ai mà chỉ

là các đối tợng vô danh? Tại sao lại nh vậy?

- Nắm đợc thế nào là đại từ, các loại đại từ tiếng Việt

- Có ý thức sử dụng đại từ phù hợp trong các tình huống giao tiếp

B tiến trình bài dạy:

*

ổ n định lớp.

* Kiểm tra bài cũ:

Trang 40

- Em hiểu thế nào là từ láy? Các loại từ láy? Cho ví dụ?

- Cho tiếng gốc “nhỏ” Hãy tạo ra các từ láy rồi đặt câu với mỗi từ láy đó?

* Bài mới:

Trong tiếng Việt, có những từ đợc dùng làm tên gọi sự vật, sự việc, hiện tợng,

… nhng có những từ chỉ dùng để trỏ hoặc hỏi về sự vật, sự việc, hiện tợng ấy Vậynhững từ dùng để hỏi hoặc trỏ đó là từ loai gì?

I.thế nào là đại từ?

Học sinh kết hợp vừa đọc ví dụ

vừa trả lời câu hỏi.

? Từ “nó” trong ví dụ a trỏ ai?

? Từ “nó” trong ví dụ b trỏ con vật

? Em hiểu thế nào là đại từ?

? Đại từ có thể đảm nhiệm vai trò

a) Xanh là màu sắc của nớc biển?

Nó khiến nhiều nhà thơ liên tởng

đến tuổi xuân và bất diệt ( “nó”

b) Từ “ai” để hỏi (trỏ những bọn vua quan)

=> Hiểu đợc các từ trên là nhờ vào ngữ cảnh

cụ thể Những từ “…” không làm tên gọi sựviệc, hiện tợng mà dùng để trỏ các sự việc,hiện tợng

- Từ “ai” dùng để hỏi

- Giữ vai trò ngữ pháp nh của các từ ngữ màchúng thay thế ( CN, VN, ĐN, ) trong văncảnh

* Ghi nhớ: SGK.

Ii các lọại đại từ:

Qua phần 1, em thấy có mấy loại đại từ? Đó là những loại nào?

Ngày đăng: 06/09/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh “bể đầy, ao cạn”? Đồng thời - Giáo án Ngữ Văn 7
nh ảnh “bể đầy, ao cạn”? Đồng thời (Trang 35)
Hình ảnh ngời mẹ là gì? - Giáo án Ngữ Văn 7
nh ảnh ngời mẹ là gì? (Trang 63)
Hình   ảnh   nào   để   mở   rộng   không - Giáo án Ngữ Văn 7
nh ảnh nào để mở rộng không (Trang 67)
Hình thức: 1 h/s đa từ &#34;toàn dân&#34;; - Giáo án Ngữ Văn 7
Hình th ức: 1 h/s đa từ &#34;toàn dân&#34;; (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w