1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn thi tác giả văn học VN

158 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 292,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề cương ôn thi văn học việt nam

Trang 1

TỐ HỮU (1920 – 2002)

I QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT

- Thơ phải phản ánh hiện thực một cách chân thực, sinh động

+ Đối tượng là những con người cần được Đảng giác ngộ: là những người nghèo khổ, bấthạnh

+ Đối tượng những con người đã được giác ngộ cách mạng

+ Thơ là tiếng nói đồng ý, đồng chí, đồng tình (Đi tìm những tâm hồn đồng điệu)

 Giọng thơ: thủ thỉ tâm tình

 Nghệ thuật: tính dân tộc

II CÁC CHẶNG ĐƯỜNG THƠ TỐ HỮU

1 TỪ ẤY (1937 – 1946)

a Hoàn cảnh

- Từ ấy là tập thơ gồm 72 bài thơ, chia làm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng.

- Được sáng tác trong chặng đường đầu 10 năm thơ Tố Hữu, mở đầu sự nghiệp sáng táckhi ông mới tròn 18 tuổi

b Nội dung (4 ý)

Từ ấy là nhịp đập đầu tiên của một trái tim giàu lòng yêu thương xúc động trước những cảnh đời bất công, ngang trái (Phân tích sau)

Từ ấy là tiếng thơ của một tâm hồn say mê với lí tưởng.

Vì: Từ ấy là cái mốc quan trọng để TH trở thành nhà thơ thuộc về những con người cầnlao, hòa vào cuộc đấu tranh của dân tộc sau khi được giác ngộ lí tưởng của Đảng

VD: Từ ấy, Trăng trối

Trang 2

Hãy đón nó, bạn đời ơi đón nó Đường tranh đấu không một giờ thoái bộ Sống đã vì cách mạng, anh em ta

Chết cũng vì cách mạng, chẳng phiền hà.

(Trăng trối)

Từ ấy là khúc ca chiến đấu của một trái tim trẻ trung đầy khát vọng.

Tinh thần quyết chiến với quân thù vì lí tưởng cộng sản mặc dù đang ở chốn xà lim củađịch đã thể hiện rõ tính chiến đấu của nhà thơ chiến sĩ

VD: Tâm tư trong tù, Khi con tu hú, Nhớ đồng, Tranh đấu…

Từ ấy là bài ca chiến thắng

Phần Giải phóng viết về những ngày tiền khởi nghĩa Hồn thơ TH đã hòa vào hồn dân

tộc, nhà thơ đã nói tiếng nói của nhân dân về long căm phẫn đối với lũ thực dân, đế quốc

về nỗi vui sướng về những chiến thắng

VD: Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt, Mùa xuân nhân loại,…

Hãy mở mắt quanh hoàng cung biển lửa

Đã dâng lên, ngập Huế đỏ cờ sao

Mở mắt trông: trời đất bốn phương chào

Một dân tộc đã ào ào đứng dậy

Trang 3

- Việt Bắc là tập thơ của thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp, là “cuốn nhật kí kháng

chiến” Cảm hứng đã chuyển từ lãng mạn (Từ ấy) đã chuyển sang cảm hứng của dân tộc,

thời đại

b Nội dung

Việt Bắc – cuốn “nhật kí kháng chiến”

Vì: nó là tập thơ của thời kì kháng chiến, ghi lại một cách đầy đủ, chân thực những giaiđoạn gian khổ mà hào hùng chống thực dân Pháp

(1)- Những ngày đầu quân dân ta xây dựng lực lượng, bảo vệ chính quyền cách mạng

Ơi các em, những người lính mới!

Đi, đi, đi! Ôi nhịp đời phơi phới

(Đêm xanh)(2)- Phong trào thi đua làm theo lời Bác chống giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

Những buổi mai hường, nắng mới tinh

Bên đường sương mát, lá rung rinh

Ta đi trong gió thơm khoai sắn

Lòng nhẹ, vui vui, bát ngát tình

(Tình khoai sắn)

Nghiêng đầu trên tấm bảng chung Phơ phơ tóc bạc, bạn cùng tóc xanh Này em, này chị, này anh

Chen vai mà học, rách lành sao đâu

(Trường tôi)(3)- Kháng chiến toàn quốc bùng nổ cả dân tộc ra trận

Giọt giọt mồ hôi rơi Trên má anh vàng nghệ

Anh vệ quốc quân ơi Sao mà yêu anh thế! (Cá nước)

(4)- Thực hiện chủ trương tiêu thổ kháng chiến

Ngày mai về lại Thủ đô

Ngày mai sống lại từng mô đất này,

Ngày mai xanh lại từng cây Ngày mai lại đẹp hơn rày hơn xưa

(Giữa thành phố trụi)(5)- Giai đoạn phòng ngự, ngăn bước tiến quân thù

Trang 4

Đêm nay gió rét trăng lu Rộn nghe tiếng cuốc chiến khu phá đường (Phá đường)

(6)- Phản công

Con đường gieo neo

Là đường Vệ quốc

Tha hồ đèo dốc

Ta hoà ta reo! (Voi)

Thây chúng nó tung lên từng miếng đỏ Ðầu chúng nó óc phụt ra ngoài sọ

(Bắn)(7)- Giành chiến thắng

Mường Thanh, Hồng Cúm, Him Lam Hoa mơ lại trắng, vườn cam lại vàng

(Hoan hô chiến sĩ Điện Biên)(8)- Kháng chiến thắng lợi, TƯ Đảng và Chính phủ rời chiến khu VB

Việt Bắc – bài ca ca ngợi vẻ đẹp của những con người kháng chiến

Anh vệ quốc (Phân tích kĩ trong câu sau)

Chị dân công

Em là con gái Bắc Giang

Rét thì mác rét nước làng em lo

…Con ơi con ngủ cho ngoan

Sang canh trăng lặn, buổi tan mẹ về

Trang 5

Việt Bắc không chỉ là bài ca ca ngợi vẻ đẹp của con người kháng chiến mà còn

là khúc hát của tình yêu quê hương đất nước.

Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!

Rừng cọ đồi chè, đồng xanh ngào ngạt Nắng chói sông Lô, hò ô tiếng hát Chuyến phà dào dạt bến nước Bình Ca

(Ta đi tới)

3 GIÓ LỘNG (1955 – 1961)

a Hoàn cảnh

Được sáng tác từ năm 1955 đến năm 1961 gồm 24 bài thơ sang tác trong thời kì miềnBắc xây dựng cuộc sống mới con người mới, đi lên CNXH

b Nội dung (Phân tích kĩ ở câu sau)

Gió lộng – khúc ca xây dựng cuộc sống mới, con người mới trên miền Bắc XHCN

Gió lộng – tiếng thét đau thương, căm thù, giục gọi chiến đấu

Trang 6

Vì sao, hỡi miền Nam chiến đấu Người hiên ngang không chịu cúi mình ?

Vẻ đẹp con người Việt Nam đánh Mĩ

Mẹ Việt Nam anh hùng

Mẹ rằng: Cứu nước, mình chờ chi ai?

Chẳng bằng con gái, con trai Sáu mươi

còn một chút tài đò đưa

Tàu bay hắn bắn sớm trưa

Thì tui cứ việc nắng mưa đưa đò

Anh bộ đội – chàng Thạch Sanh của thế

kỉ XX

Hoan hô anh Giải phóng quân Kính chào Anh con người đẹp nhất! Lịch sử hôn Anh, chàng trai chân đất Sống hiên ngang: bất khuất trên đời Như Thạch Sanh của thế kỷ hai mươi

Chị du kích

O du kích nhỏ giương cao súng

Thằng Mỹ lênh khênh bước cúi đầu

Ra thế! To gan hơn béo bụng

Anh hùng đâu cứ phải mày râu

Những con người đã làm nên lịch sử

Chào cô dân quân vai sung tay cày Chân lội bùn, mơ hạ máy bay!

Chào các cụ Bạch đầu quân trồng cây chống Mỹ

Chào các mẹ già run tay vá may cho chiến sĩ

Chào các em, những đồng chí của tương lai

Hình tượng Bác Hồ

5 MÁU VÀ HOA (1971 – 1977)

- Bài thơ được sáng tác trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống Mỹ, gồm 13bài

- Máu và Hoa là một bản tổng kết bằng thơ về con đường cách mạng Việt Nam: một lịch

sử gian lao nhiều “máu” nhất và cũng nhiều “hoa” nhất

6 MỘT TIẾNG ĐỜN (1979 – 1992)

Trang 7

- Tập thơ được sáng tác trong bối cảnh xã hội có nhiều biến động, hiện thực bộn bề nhiềumặt phải trái, tốt xấu lẫn lộn, long người chao đảo.

- Một tiếng đờn ẩn chứa những vấn đề của thực tế xã hội có cả niềm vui nỗi buồn Trongtập thơ này người ta thấy Tố Hữu hiện lên là một con người chân thành, gần gũi với conngười thế sự

7 TA VỚI TA (1993 – 2000)

- Tập thơ được sáng tác trong những năm cuối thế kỉ XX, khi mà xã hội diễn ra nhiềubiến động lớn lao, những chuẩn mực về lí tưởng đạo đức dược đưa ra, xem xét và kiểmchứng lại

- Trong dòng biến động ấy, nhà thơ với điểm nhìn sang suốt và bình tĩnh, đã chọn trêndòng biến động của cuộc đời phần ổn định

+ Đầu tiên, đó là vấn đề chân lí của Chủ nghĩa Mác Lê nin – chân lí thời đại mà nhân dân

ta chọn đúng

+ Thứ hai, tác giả không thuyết lí chung mà tìm về với nguồn mạch của truyền thống dântộc qua những câu chuyện lịch sử hay chuyến hành hương về với những mảnh đất, conngười đã hi sinh cho cách mạng

- Ngoài ra, Ta với ta còn là sự thẩm định, khẳng định lại chính mình của hồn thơ Tố Hữu

Nó biểu thị sự “thấu hiểu tình đời, lẽ đời của một tâm hồn thơ đẹp, giàu nhân bản”

III PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT

1 Tố Hữu – nhà thơ cách mạng – nhà thơ trữ tình chính trị

- Cảm hứng lịch sử - dân tộc: Khởi nguồn cảm hứng cho sự ra đời của các bài thơ, tập

thơ hầu như đều là từ những biến cố lịch sử dân tộc, của cách mạng

VD: 7 tập thơ của Tố Hữu gắn bó với các chặng đường cách mạng của dântộc

- Thơ Tố Hữu thể hiện một lí tưởng lớn, một lẽ sống lớn và một tình cảm lớn

+ Lí tưởng lớn: lí tưởng vô sản đấu tranh giải phóng dân tộc, giành lại cơm no, áo ấm

cho nhân dân lao động

VD: Từ ấy “băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời”; “mặt trời chân lí chói qua tim”

+ Lẽ sống lớn: lẽ sống chiến đấu của người chiến sĩ cho quần chúng nhân dân lao khổ

Trang 8

VD: Trong các tập thơ Việt Bắc, Ra trận, Máu và hoa đều thấy rõ (Trên đã phân

tích)

+ Tình cảm lớn:

 Tình yêu thương đồng loại đối với những kiếp người lao khổ, tình thương yêuđồng bào, đồng chí trong những năm tháng chiến đấu và xây dựng

VD: Từ ấy là tình yêu đồng bào với kiếp sống cần lao, cảm thông với thân phận

hẩm hiu, bất hạnh: đứa bé mồ côi, chị vú em,…

 Tình yêu quê hương đất nước: đau đớn khi quê hương bị giặc tàn phá + tự hào vềquê hương tươi đẹp

 Tình cảm lớn còn thể hiện ở tiếng nói ân tình thủy chung giữa người ở lại – người

ra đi, người đang sống với nhau

VD: Việt Bắc, Theo chân Bác

=> Hạn chế: khô khan, hình thức, khẩu hiệu ở một số câu thơ

2 Thơ Tố Hữu mang khuynh hướng sử thi, cảm hứng lãng mạn

- Tính sử thi: mỗi tập thơ, bài thơ của Tố Hữu đều gắn liền với một sự kiện chính trị có ý

nghĩa lịch sử, ý nghĩa dân tộc

1 Đề tài: đề tài chiến tranh bảo vệ quyền lợi cộng đồng Các sự kiện, biến cố mang tính

kì vĩ, liên quan đến vận mệnh của cả cộng đồng

2 Chủ đề: đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân, Tổ quốc,truyền thống

3 Nhân vật mang tính sử thi: đó là những nhân vật đại diện cho phẩm chất dân tộc, mangtầm vóc lịch sử và thời đại

4 Giọng điệu: ngợi ca, khẳng định, cổ vũ nhân dân

5 Xung đột: ta >< địch

6 Lập trường tư tưởng: thể hiện lợi ích dân tộc, lợi ích cộng đồng

7 Cảm hứng sử thi: cảm hứng dân tộc, cảm hứng lịch sử

- Tính lãng mạn

Trang 9

+ Giọng điệu say mê

+ Hướng vận động: từ hiện tại -> tương lai; gian khổ -> chiến thắng

=> Hạn chế: Sự nhận thức chưa toàn diện, đôi khi rơi vào sự đơn giản, một chiều: vì yêucầu của cuộc chiến nên thơ TH dung để khích lệ, động viên, phản ánh khí thế của dân tộcnên dường như những góc tối của cuộc chiến, xã hội chưa có trong thơ ông

3 Thơ Tố Hữu mang giọng điệu tâm tình ngọt ngào thương mến

- Cơ sở nảy sinh giọng điệu này chính là 4 yếu tố (Phân tích bên dưới)

VD: Bầm ơi! Anh vệ quốc quân ơi! Tổ quốc ta ơi,…

4 Thơ TH đậm đà tính dân tộc

- Nội dung: đề cập đến những vấn đề của dân tộc; thể hiện được tâm tư, tình cảm, khátvọng của con người Việt Nam

- Hình thức

+ Các thể thơ truyền thống (lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn)

+ Lối nói, lối nghĩ gần gũi, ngôn ngữ giản dị, mộc mạc

+ Thủ pháp nghệ thuật quen thuộc (so sánh, ẩn dụ, ví von)

+ Giàu tính nhạc 

Trang 11

IV CÁC CÂU HỎI CẦN LƯU Ý

Câu 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hồn thơ Tố Hữu

a Yếu tố quê hương

- Huế không chỉ có thiên nhiên thơ mộng mà nơi đây còn nổi tiếng với một vùng văn hóaphong phú, đậm đà bản sắc dân tộc

+ Thiên nhiên: sông Hương núi Ngự huyền ảo, thơ mộng, đậm chất trữ tình Cảnh sắc xứHuế mộng mơ, trầm lắng

+ Văn hóa: nơi đây là một vùng văn hóa đặc sắc

 Văn hóa vật thể: cung đình Huế với kiến trúc độc đáo

 Văn hóa phi vật thể: những câu ca, điệu hò, nhã nhạc cung đình, lễ hội,…

- Quê hương ảnh hưởng không nhỏ thúc đẩy sự phát triển hồn thơ Tố Hữu với âm hưởngtrữ tình đậm đà tính dân tộc

- Biểu hiện: sử dụng thành công các thể thơ dân tộc: lục bát, thơ bảy chữ, ngôn ngữ gầngũi với nhân dân lao động, giàu nhạc điệu

b Yếu tố gia đình

- TH sinh ra trong gia đình nhà nho nghèo

+ Ông thân sinh là nhà nho tuy không đỗ đạt và phải chật vật kiếm sống nhưng lại thíchsưu tầm ca dao, dân ca TH đã được cha dạy làm thơ từ nhỏ

+ Mẹ ông cũng là người thuộc nhiều ca dao, dân ca xứ Huế Ông được nuôi dưỡng bằngnguồn sữa mẹ và lớn lên bằng câu ca điệu hò

- Biểu hiện: thơ ông mang đậm âm hưởng trữ tình ngọt ngào, giọng điệu tâm tình ngọtngào (Thể hiện qua những cách gọi, xưng hô than thiết: mình ta, Bác ơi,…)

=>Quê hương và gia đình đã góp phần không nhỏ cho việc hình thành hồn thơ Tố Hữu,làm cho hồn thơ ông sớm bộc lộ và một tài năng đã ra đời

c Yếu tố bản thân

TH mồ côi mẹ sớm (năm 12 tuổi) nên ông rất dễ đồng cảm với những số phận bất hạnh

Do đó thơ ông thường nồng nhiệt, sôi nổi, dễ rung động

Trang 12

Câu 2: Giải thích “Từ ấy là tiếng nói của một tâm hồn trẻ trung giàu lòng yêu thương trước cuộc đời bất công ngang trái”

* Giải thích: “Từ ấy là tiếng nói của một tâm hồn trẻ trung giàu lòng yêu thương trước

cuộc đời bất công ngang trái” vì

- Đây là tập thơ sáng tác năm 1937 – 1946 là chặng đường đầu 10 năm thơ Tố Hữu Tập

thơ gồm 3 phần: Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng ứng với ba chặng đường hoạt động của

người thanh niên cách mạng Tố Hữu Tập thơ mở đầu sự nghiệp sáng tác khi ông vừatròn 18 tuổi

- Vì là tập thơ đầu tiên được sáng tác khi ông còn rất trẻ lại trong hoàn cảnh đặc biệt (mồcôi mẹ từ năm 12 tuổi, lớn lên bị đuổi học, đi làm gia sư, ông được chứng kiến nhiềucảnh đời, nhiều số phận) nên nó chính là tiếng nói của một tâm hồn trẻ trung giàu lòngyêu thương, sự đồng cảm đối với những cảnh đời ngang trái éo le

* Chứng minh

- Từ ấy là tiếng nói của một tâm hồn trẻ trung: được giác ngộ lí tưởng cách mạng từ

khi còn rất trẻ, Tố Hữu đã đánh dấu sự kiện ấy bằng những câu thơ đầy trẻ trung, nhiệthuyết, sôi nổi

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

Mặt trời chân lí chói qua tim…

Đâu những ngày xưa, tôi nhớ tôi Băn khoăn đi kiếm lẽ yêu đời

- Từ ấy là tiếng nói của tâm hồn giàu lòng yêu thương trước cuộc đời bất công ngang trái Tố Hữu đồng cảm sâu sắc với những thân phận bé nhỏ như

+ Đứa bé đi ở bị mắng chửi

Đứa vui sướng là đứa con nhà chủ

Và đứa buồn con mụ ở làm thuê

+ Ông già làm vườn vất vả, đau khổ

Trang 13

Như cái kiếp ăn mày Ngồi ăn trong góc xó Buồn thiu như con chó

Áo rách chẳng ai may

Quần rách giơ tuốt cả!

Lạnh thì nằm chòng queo Trơ trụi như con mèo Không có vài tấm rạ! (Lão đầy tớ)

+ Chị vú em: thể hiện thấu đáo sâu sắc tấm lòng một người mẹ, phải để lại con thơ ở nhà

đi làm vú nuôi con người, tấm lòng người mẹ thì đau đáu nhớ về con

Nàng nhớ con nằm trong tổ lạnh

Không chăn, không nệm ấm, không màn

Biết đâu trong những giờ hiu quạnh

Nó gọi tên nàng tiếng đã khan!

Đây đều là những con người có thật ngoài đời được Tố Hữu đưa vào trong thơ tạothành “cả một xã hội thu nhỏ những người cần lao ở bên tôi, quanh tôi”

Câu 2: Hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ trong tập thơ Việt Bắc

1 Nguồn gốc xuất thân: từ nhân dân mà ra, là những người nông dân chân chất,

mộc mạc, chăm chỉ, họ là người “nông dân mặc áo lính”

Đôi bộ áo quần nâu

chiến khu (Lên Tây bắc)

2 Đặc điểm: các anh ra trận mang theo tình cảm, tình yêu, và nỗi nhớ về quê hương,

gia đình, người thân

+ Nhớ quê hương, gia đình

Xa xôi đầu xóm tre xanh

Có bà ru cháu nằm khoanh lòng giã:

"Cháu ơi cháu lớn vái bà

Bố mày đi đánh giặc xa chưa về

Cháu ngoan cháu ngủ đi nhe

Mẹ mày ra chợ bán chè bán rau

Bố đi đánh giặc còn lâu

Mẹ mày cày cấy ruộng sâu tối ngày"

Trang 14

+ Nỗi nhớ mẹ

Ai về thăm mẹ quê ta Chiều nay có đứa con xa nhớ thầm

Bầm ơi có rét không bầm!

Heo heo gió núi, lâm thâm mưa phùn

Chính nỗi nhớ mong này đã tạo thêm sức mạnh cho anh vượt qua khó khan và chiếnđấu dũng cảm với quân thù

3 Vẻ đẹp của người lính trong chiến đấu

- Sự khó khăn, gian khổ trong chiến đấu

Nhớ khi giặc đến giặc lùng

Rừng cây núi đá ta cùng đánh tây

Núi giăng thành lũy sắt dày

Rừng che bộ đội rừng vây quân thù

Năm mươi sáu ngày đêm khoét núi, ngủ hầm, mưa dầm, cơm vắt

Máu trộn bùn non

(Hoan hô chiến sĩ ĐB)

- Sự chiến đấu dũng cảm với kẻ thù

Những đồng chí thân chôn làm giá súng

Đầu bịt lỗ châu mai

Băng mình qua núi thép gai

Ào ào vũ bão,

Những đồng chí chèn lưng cứu pháo

Nát thân, nhắm mắt, còn ôm

Những bàn tay xẻ núi lăn bom Nhất định mở đường cho xe ta lên chiến trường tiếp viện

- Sự tin tưởng, lạc quan vào tương lai tất thắng

Dốc Pha Đin, chị gánh anh thồ Đèo Lũng Lô, anh hò chị hát

Dù bom đạn xương tan, thịt nát Không sờn lòng, không tiếc tuổi xanh

Trang 15

4 Thái độ của tác giả: trân trọng, ngợi ca

Sao mà yêu anh thế!

(Cá nước)

Hoan hô chiến sĩ Điện Biên

Hoan hô đồng chí Võ Nguyên Gíap

Câu 3: Phân tích tính sử thi của tập thơ Việt Bắc

+ Đề tài: chiến tranh bảo vệ quyền lợi cộng đồng Các sự kiện, biến cố mang tính kì vĩ,

liên quan đến vận mệnh của cả cộng đồng

+ Chủ đề: đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân, Tổ quốc,

(1)- Việt Bắc đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân

Việt Bắc như một cuốn nhật kí ghi lại cuộc kháng chiến chống Pháp trường kì của dântộc

(Xem lại phần chứng minh ở Việt Bắc – cuốn nhật kí kháng chiến)

(2)- Việt Bắc, khắc họa và ca ngợi những nhân vật, những con người kháng chiến

Trang 16

VD: Anh vệ quốc, chị dân công, các bà mẹ, các em bé giao lien, lãnh tụ khángchiến (Xem lại bên trên đã lấy ví dụ)

(3)- Cảm hứng chủ đạo trong Việt Bắc còn là cảm hứng ngợi ca

+ Ngợi ca những con người kháng chiến,

+ Khúc hát tình yêu quê hương đất nước

 Đau đớn, xót xa khi đất nước bị giày xéo

Cỏ ngập đồng khô mờ lối cũ Tan hoang làng cháy khói căm thù (Lên Tây bắc)

Tự hào thiên nhiên đất nước tươi đẹp: Việt Bắc, Ta đi tới

Câu 4: Tính dân tộc trong bài Việt Bắc

- Đề tài: quê hương, đất nước, kháng chiến

- Chủ đề: bài ca tình nghĩa thủy chung của những con người cách mạng

+ Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc

+ Lối đối đáp dân gian: mình – ta tạo sự gắn bó thân thiết giữa những chiến sĩ, TƯ Đảng,đồng bào cách mạng

+ Điệp khúc nhớ thương kéo dài miên man từ khổ này đến khổ thơ khác

+ Giọng thơ thủ thỉ, ngọt ngào như lời tâm tình

Trang 17

Câu 5: Tại sao nói “Gió lộng là tiếng nói yêu thương, căm thù khát vọng chiến đấu”

Gió lộng là tiếng nói yêu thương vì nó là một khúc ca xây dựng cuộc sống mới, con người mới trên miền Bắc XHCN (sáng tác từ 1955 – 1961)

- Nhân dân miền Bắc bắt tay vào thời kì xây dựng bằng sự chắt chiu

Dọn tí phân rơi, nhặt từng ngọn lá Mỗi hòn than, mẩu sắt, cân ngô

Ta nâng nui gom góp, dựng cơ đồ

- Sự đổi thay của cuộc sống mới đang diễn ra từng ngày, từng giờ trên miền Bắc Tất cảkhao khát chinh phục rừng vàng, biển bạc

Thơ ta ơi! Hãy cất cao tiếng hát

Ca ngợi trăm lần Tổ quốc chúng ta

Mùa thu đó, đã bắt đầu trái ngọt

Và bắt đầu nở rộ những vườn hoa

- Xây dựng cuộc sống mới phải bắt đầu từ con người: con người phải biết đặt mình trongmối quan hệ với đồng bào, đồng chí

Con ong làm mật yêu hoa

Con cá bơi yêu nước, con chim ca yêu

Gió lộng, là tiếng thét đau thương, căm thù, giục gọi chiến đấu.

- Đó là tiếng thét đau thương khi quân thù giày xéo quê hương xứ sở

Lửa chiến tranh nay đã tắt rồi

Mà lòng ta vẫn cháy không nguôi

Mẹ ơi dưới đất còn chua xót

Những tiếng giày đinh đạp núi đồi!

(Quê mẹ)

Trang 18

- Nỗi đau xót ấy biến thành những tiếng thét căm thù mãnh liệt đối với bọn Mĩ – Diệm

 thúc giục hồn thơ Tố Hữu nói riêng và cả dân tộc ta nói chung đứng lên chiến đấu

Bọn cướp Mỹ với phường đĩ Diệm

Phải ngừng tay gian hiểm sát nhân!

Bắc – Nam ruột thịt tay chân

Nước non không thể chia phân một

ngày!

(Chị là người mẹ)

Hãy nghe tiếng của nghìn cái xác Không chịu chết, vạch trời kêu tội ác

(Thù muôn đời muôn kiếp không tan)

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

K giết được em người con gái anh hùng

Câu 6: Hình tượng Bác Hồ trong tập Ra trận

Câu 7: Ý nghĩa nhan đề tập thơ Máu và Hoa

- Máu và hoa là tập thơ sang tác trong khoảng thời gian 1971 – 1977, nhan đề máu và hoagợi lên một sự liên tưởng của một bản tổng kết bằng thơ về con đường cách mạng ViệtNam Một chặng đường lịch sử gian lao nhiều máu nhất và cũng nhiều hoa nhất

+ Vẻ đẹp của những con người làm nên chiến thắng

+ Là vẻ đẹp của lương tâm, nhân phẩm con người Việt Nam

Chúng muốn đốt ta thành tro bụi

Ta hoá vàng nhân phẩm, lương tâm Chúng muốn ta bán mình ô nhục

Ta làm sen thơm ngát giữa đầm.

+ Là vẻ đẹp của cuộc đời, của riêng ta và của cả nhân loại hôm nay và mai sau

Trang 19

Không có nỗi đau nào của riêng ai Của chung nhân loại chiến công này Việt Nam ơi máu và hoa ấy

Có đủ mai sau thắm những ngày

=>Máu và hoa là một bảng tổng kết 50 năm máu đỏ thành hoa đã tổng kết hành trình củadân tộc trên con đường máu và hoa suốt nửa vòng thế kỉ

NGUYỄN TUÂN (1910 – 1987)

I SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC

1 TRƯỚC CÁCH MẠNG

a Thời kì đầu

- Ông thử bút với nhiều thể loại thơ truyện kí, chủ yếu là theo bút pháp cổ điển

 Các sáng tác này không để lại tiếng vamg nhưng nó tạo tiền đề chi sự hình thành vănchương NT với tinh thần hoài cổ, nhân vật tài hoa và lối viết cầu kì

+ Do cá tính của Nguyễn Tuân thích xê dịch, thích ngao du, tự do phóng túng

+ Nguyễn Tuân muốn khám phá, thay đổi thực đơn cho giác quan, khám phá những cáimới lạ

+ Để chạy trốn thực tại (Cuộc đời tù túng, bế tắc)

Trang 20

- Nội dung

+ Là những trang viết tài hoa ghi lại chân thực, tinh tế những cảnh sắc thiên nhiên phong

vị đất nước với những nét độc đáo khác nhau ở nhiều vùng quê trên đất nước

+ Thể hiện cái tôi xê dịch, hưởng lạc

VD: Một chuyến đi, Thiếu quê hương

+ Ý nghĩa: trân trọng những giá trị đời sống cổ truyền

- Hạn chế: chưa gắn bó với thực tế, nghệ thuật vị nghệ thuật

Chén trà trong sương sớm: cụ Ấm nghiện trà tàu, cụ nhấm nháp chén trà buổi sớm

mai với tất cả nghi lễ thiêng liêng, công phu từ cách đón tiếp, đun nước, pha tràđến chọn giờ uống, chọn bạn trà “chưa bao giờ ông già này dám cẩu thả trong cáithú chơi thanh đạm…”

Những chiếc ấm đất: Cụ Sáu nghiện trà tàu nhưng chỉ uống trà với nước giếng của

chùa Đồi Mai Ông sạt nghiệp cũng chỉ vì cái thú uống trà ấy, không đi đâu xađược cũng chỉ vì cái thú uống trà ấy

Hương Cuội: cụ Kép làng Mọc chăm chút cho mấy chậu hoa lan một cách cầu kì.

Lói uống rượu thưởng hoa của cụ với mấy người bạn già cũng câu kì, công phu:khi cuộc rượu bắt đầu, mở lồng bàn ra cho mùi hoa lan tỏa khắp nơi Các cụ vừauống vừa ngâm thơ

1.3 Đề tài trụy lạc

- Lí do chọn đề tài

+ Sau khi ra tù, ông rơi vào tình trạng bất đắc chí với cuộc đời  rơi vào bế tắc

Trang 21

+ Lao vào cuộc sống trụy lạc để thoát ly, chạy trốn thực tại xã hội.

+ Muốn tỏ thái độ với đời, một cách phản ứng với xã hội: con người không ai muốn trụylạc nhưng do hoàn cảnh xã hội xô đẩy

+ Cách thoát li xê dịch và hoài cổ không giải quyết được  chuyển sang đời sống trụylạc

- Nội dung: Thể hiện một tâm trạng khủng hoảng không có lối thoát phải lao vào cuộc

sống trụy lạc để tiêu sầu, quên đi nỗi cô đơn trống trải

Phóng sự Ngọn đèn dầu lạc và Tàn đèn dầu lạc viết về tình cảnh và tâm trạng của

những người nghiện thuốc phiện Tác giả đã lí giải những hành vi tâm địa thấp hènnhư nói xấu nhau, dối trá lừa lọc, ích kỉ đến độ trăng trợn của những kẻ nghiệnhút Nguyễn Tuân miêu tả những cảnh huống và tâm trạng ấy một cách sinh động,với giọng văn tài hoa và khinh bạc

Chiếc lư đồng mắt cua là kỷ vật do ông Thông Phu, một công chức bỏ việc mở

quán ả đào, để lại cho người kể chuyện xưng ''tôi'' có thể hiểu là Nguyễn Tuân.Nhưng đó chỉ là cái cớ, giống như một thứ đồ vật có chức năng kích hoạt ký ức,khiến tác giả nhớ lại những gì mình từng trải qua trong cuộc đời gắn chặt vớinhững món ăn chơi, nhất là hát ả đào và hút thuốc phiện Nguyễn Tuân thuật lại vô

số câu chuyện trong xóm Bình Khang, nhưng ta thấy nổi bật lên không phải cảmgiác về sự chơi bời, trác táng, mà là nỗi buồn thê lương Đó không phải nỗi buồn

do cảm thấy tội lỗi, mà là nỗi buồn của một con người đã cam tâm buông thả đếntận đáy của vực thẳm rồi từ đó quay trở về

- Sự khác nhau giữa Nguyễn Tuân và các tác giả khác cùng viết về đời sống trụy lạc (Vũ Trọng Phụng, Tam Lang)

+ Nguyễn Tuân không miêu tả trụy lạc theo 1trường phái nào

 Các nhà văn HTPP: mô tả nó như một thứ tệ nạn;

 Các nhà văn theo trường phái tự nhiên chủ nghĩa mô tả nó để nhằm khêu gợi sự tò

mò hoặc thi vị hóa nó thành bay bổng

+ Nguyễn Tuân viết về đề tài này như một lời thú tội về quãng đời ăn chơi, lêu lổng.+ Qua đề tài này, ông muốn nói không phải bản thân ông trụy lạc mà do tâm trạng conngười bị khủng hoảng không có lối thoát đành lao vào cuộc sống trụy lạc để tiêu sầu, đểquên đi nỗi cô đơn và sự trống trải của mình

Trang 22

1.4 Đề tài yêu ngôn

đi theo cách mạng nói chung và NT nói riêng có điều kiện để “lột xác”

Đường vui, cuộc chuyển biến tư tưởng của Nguyên Tuân là kết quả của một

chuyến đi dài của nhà văn Tinh thần chủ đạo của Đường vui là tình cảm của nhàvăn hòa với tình cảm dân tộc, là lòng căm thù giặc trên lập trường kháng chiến, làtiếng cười châm biếm, khinh bạc, sắc lạnh quất vào bọn thực dân

Tình chiến dịch là cuộc hành quân của NT cùng với những người lính vượt núi

băng rừng, nó cho thấy nhà văn đã thâm nhập vào cuộc sống chiến đấu của quân

và dân trong kháng chiến

2.2 Những năm hòa bình lập lại ở miền Bắc

Tác phẩm Sông Đà

- Sự cảm nhận tinh tế của nhà văn về cảnh sắc miền Tây hoang sơ, mĩ lệ

- Sự khám phá chất vàng mười trong tâm hồn những con người tài hoa, nghệ sĩ (Sự tài

hoa nghệ sĩ giờ đây không chỉ dừng lại ở những người làm nghệ thuật mà ở tất cả mọingười, miễn là vẻ đẹp của họ, hành động của họ đạt đến độ tài hoa, siêu phàm)

2.3 Những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Trong những năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước, ngòi bút NT lại phát huy sức mạnh

và nó tỏ ra sắc sảo, có trách nhiệm Ông nghiên cứu kẻ thù tỉ mỉ nghiêm túc để tung ramiếng đòn chính xác, đánh thẳng vào quân thù

Tập tùy bút "Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi" trong lần in đầu gồm cả thảy 11 bài, nội

dung cơ bản đề cập tới cuộc đối đầu của quân dân Hà Nội với không lực Mỹ

Bài tùy bút "Đèn điện phố phường Hà Nội vui sáng hơn bất cứ lúc nào" đã phơi mở

cho chúng ta thấy chính sách nhân đạo của Nhà nước Việt Nam trong việc đối xửvới tù binh nói chung và với cá nhân Thiếu tá phi công John McCain nói riêng

Trang 23

Nội dung chủ yếu xoay quanh cuộc thẩm vấn của lão nhà văn với một phi công

Mỹ - tức Thượng nghị sĩ John McCain hiện nay, người vào năm 2008 từng là ứngviên Tổng thống Mỹ Trong bài tùy bút, Nguyễn Tuân gọi McCain theo cách ôngphiên âm ra tiếng Việt là Mích Kên Ông kể, khi ông đến để "hỏi chuyện" MíchKên, bác sĩ đã dặn ông là Mích Kên còn mệt, cần cho an dưỡng nên bớt cho ông tanhững câu hỏi hóc búa, chưa nên để Mích Kên "phải động não suy nghĩ nhiều" Vànhà văn già "tôn trọng lời dặn của bác sĩ, tôi đành tạm cất đi mấy câu đó" (tức mấycâu phỏng vấn "chát chúa") Khi Mích Kên ngỏ ý "Xin ông một điếu thuốc lá", thìnhà văn lớn của Việt Nam trực tiếp cắm thuốc và bật diêm cho Mích Kên hút.Theo mô tả của Nguyễn Tuân thì hành động của ông đã khiến viên phi công Mỹphải nhiều lần nghển đầu cảm ơn Cũng tại cuộc "chất vấn" này, Nguyễn Tuân đãnói cho Mích Kên hay, việc ông ta còn sống sau lần máy bay bị bắn hạ không phải

vì "Chúa Trời nào đã cứu sống anh đâu mà chính là vì những người dân Hà Nộichân chính đó đã hết sức tôn trọng phép nước đối với tù binh Mỹ bị bắt sống"

Theo phân tích của Nguyễn Tuân, những người bơi ra vớt Mích Kên ở hồTrúc Bạch hôm ấy hoàn toàn có thể giết chết ông ta vì họ từng là nạn nhân củabom đạn Mỹ Cuối buổi trò chuyện, Mích Kên thổ lộ "Có lẽ sau này tôi sẽ xin đilàm quản lý ở một công ty nào" và "Tôi là một người đang thấy cần phải có hòabình và mong chiến tranh kết thúc" Ra về, Nguyễn Tuân đã để cả chỗ thuốc lá cònlại cho Mích Kên

2.4 Những năm nước nhà hoàn toàn thống nhất

Cảnh sắc và hương vị đất nước

- Là một tập hợp các tác phẩm viết về phong cảnh quê hương đất nước như Cô Tô,

Núi Tản và những nét đặc biệt trong văn hóa ẩm thực người Việt như giò lụa, cốm,phở,

- Một trong những dấu ấn hội tụ, thể hiện sự tài hoa, uyên bác của Nguyễn Tuân

II PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT

PCNT của Nguyễn Tuân gói gọn trong một chữ “ngông”

- Đó là sự khinh đời, khác đời nhưng trên cơ sở nhân cách tài năng hơn đời

- Ngông vừa có màu sắc cổ điển vừa có màu sắc hiện đại

+ Cổ điển vì nó tiếp thu truyền thống bất đắc chí của các nhà Nho không gặp thời nhưNguyễn Khuyến, Tú Xương, Tản Đà và trực tiếp là ông thân sinh ra NT là cụ Tú Lan

Trang 24

+ Hiện đại vì nó tiếp thu triết lí sâu sắc của Nit – sơ, Gi – đơ và những tư tưởng cá nhânnổi loạn khác của văn học phương Tây.

- Ngông được thể hiện ở 3 nét chính

1 Tài hoa (Cái tài được biểu lộ ra ngoài)

- Ông là nhà văn có “nhỡn quan duy mĩ” (cách nhình thấy cái đẹp)

+ Luôn nhìn sự vật ở phương diện thẩm mĩ

+ Luôn nhìn con người ơ phương diện tài hoa nghệ sĩ

- Cái đẹp trong ngôn từ: dù là những từ ngữ bình thường nhất đi vào trang văn củaNguyễn Tuân cũng mang một sắc màu riêng

2 Uyên bác (hiểu biết sâu rộng)

- Ngôn từ giàu chất tạo hình, gợi nhiều liên tưởng

- Khám phá, phát hiện ra điều kì diệu ẩn chứa bên trong sự vật hiện tượng

VD: Nhân vật quản ngục

- Nhìn sự vật bằng con mắt của nhiều ngành nghệ thuật khác nhau

3 Phóng túng (buông thả, không gò bó, phóng khoáng yêu tự do sáng tạo)

- Khát khao khám phá những điều mới lạ Ông quan niệm “Tôi muốn mỗi ngày trong cuộc sống của tôi phải cho tôi cái say sưa của rượu tối tân hôn” (Một lá thư không gửi)

- Không chấp nhận những gì yên ổn mực thước

- Sự lựa chọn thể tài: tùy bút (tùy bút mà viết, tùy cảm xúc mà viết)

III CÁC CÂU HỎI CẦN LƯU Ý

Câu 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến phong cách Nguyễn Tuân

- Gia đình

+ Yếu tố văn hóa gia đình: là gia đình có truyền thống văn hóa, học hành

+ Người cha: là cụ Tú Lan, nho sĩ già cuối mùa Nguyễn Tuân chịu ảnh hưởng lớn từ cátính của ông

Trang 25

- Môi trường sống

+ Ông được sống trong nền văn hóa cổ truyền của dân tộc => đề tài hoài cổ

+ Ông được sống ở nhiều nơi => dấu ấn trong văn chương ở đề tài xê dịch

+ Khi ra tù rơi vào bế tắc => đề tài trụy lạc

+ CMT8 thành vông đã biến ông thành nhà văn của cách mạng

- Con người

+ Có cá tính độc đáo, thích cuộc sống tự do

+ Là một trí thức yêu nước và giàu lòng tự trọng, tinh thần dân tộc

+ Là người tài hoa uyên bác, am hiểu nhiều ngành nghệ thuật, có ý thức đề cao cái tôi cánhân và có trách nhiệm với nghề nghiệp

Câu 2: Vì sao SGK lớp 12 Ngữ văn cho rằng “Nguyễn Tuân là một trí thức giàu lòng yêu nước và tinh thần dân tộc” ?

- Viết về những phong cảnh đẹp của quê hương đất nước

Nguyễn Tuân đã có những trang viết tài hoa ghi lại chân thực, tinh tế những cảnh sắcthiên nhiên, phong vị đất nước với nhưng nét độc đáo khác nhau ở nhiều vùng quê trênđất nước

VD: Một chuyến đi, Thiếu quê hương, Cô Tô…

- Trong các sáng tác của NT luôn gắn bó với những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

+ Văn hóa uống trà, thưởng hoa, chơi chữ, làm đèn,… (Vang bóng một thời)

+ Văn hóa ẩm thực: phở, cốm, giò lụa,…

Trang 26

+ Văn hóa tinh thần: các điệu hò, ca trù, hát ả đào,… (Chiếc lư đồng mắt cua)

- Là một người yêu ngôn ngữ, có ý thức giữ gìn và phát triển vốn văn hóa ngôn ngữ của dân tộc.

+ NT là nhà văn có kho từ vựng phong phú, khả năng tổ chức ngôn ngữ đầy giá trị tạohình, nhạc điệu

+ Ông có đóng góp không nhỏ cho sự phát triển của ngôn ngữ Việt Nam

- Tinh thần yêu nước sâu sắc

VD: Huấn Cao, Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi.

Câu 3: Tại sao nói Nguyễn Tuân là nhà văn có “nhỡn quan duy mỹ”

- Giải thích “nhỡn quan duy mĩ”: cách nhìn thấy cái đẹp

- Chứng minh

+ Luôn nhìn sự vật ở phương diện thẩm mĩ

+ Luôn nhìn con người ở phương diện tài hoa nghệ sĩ

Câu 4: Vì sao nói Nguyễn Tuân là nhà văn ó tư tưởng nghệ thuật phức tạp, nhất là

trước CM Tháng Tám?

- Giải thích

+ Một mặt, ông tuyên bố tôn thờ những quan điểm nghệ thuật thuần túy không khuynh hướng Mặt khác, ông lại tỏ ra không hề thờ ơ, dửng dưng với thời cuộc đời  Tác phẩmcủa ông là nơi thể hiện rõ thái độ yêu – ghét rõ rang theo đạo lí của 1 người yêu nước,biết trân trọng thiên lương

+ Một mặt, ông rút lui vào cái tôi cá nhân kiểu ngạo Mặt khác ông hăm hở lao vào cuộc đời thực, khao khát tìm được “thực đơn cho cảm giác”

- Nguyên nhân

+ Ông là một trí thức giàu lòng yêu nước và dân tộc Đứng trước những điều đáng lên án,ông không thể đứng nhìn mà bộc lộ yêu – ghét rõ rệt

Trang 27

+ XH đương thời là xh thực dân nửa phong kiến, là người trí thức TTS, ông không đủ bảnlĩnh để nghiêng hẳn về một khunh hướng nào  ông đứng trên lập trường TTS, khôngphải lập trường của 1 chiến sĩ CMVS (Tình yêu nước thầm kín)

Câu 5: Giải thích ý nghĩa nhan đề truyện ngắn Chữ người tử tù

* Giải thích

- Chữ:

+ Là chữ Hán được viết theo lối thư pháp Đây là một nét văn hóa truyền thống của dântộc ta Đặc biệt là các danh Nho hay sử dụng, coi đây là một thú vui, là một nét đặc sắctrong đời sống

+ Chữ được viết một cách tinh tế, nghệ thuật trên nền giấy trắng Mọi thứ đều phải gọngàng, sạch sẽ nghiêm túc trong một môi trường thanh tao, trang nhã và được viết bởinhững nhà nho nổi tiếng

- Người tử tù

+ Là người phạm tội lớn, sắp phải đem ra hành hình, là kẻ bị xã hội khinh bạc

+ Họ sống trong môi trường dơ bẩn, tối tăm, đầy sự lừa lọc, dối trá Những kẻ ấy dù cótốt hay xấu thì chốn lao tù cũng dễ khiến họ mất đi thiên lương

 “Chữ người tử tù” – hai hình ảnh đối ngược nhau lại tạo ra được giá trị hết sức quýbáu: chốn lao tù dơ bẩn ấy không làm giảm giá trị của hình ảnh chữ truyền thống màngược lại nó còn làm tăng giá trị cho nét chữ - tâm người

Câu 6: Phân tích vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao

1 Nguyên mẫu nhân vật Huấn Cao

Nguyễn Tuân XD hình tượng nhân vật Huấn Cao trên một nguyên mẫu lịch sử là Cao BáQuát

Trang 28

+ Ông là người giỏi văn chương, viết chữ đẹp, có tâm hồn cao đẹp, không chịu khuấtphục cường quyền.

+ Cao Bá Quát nổi tiếng với câu nói “Nhất sinh đê thủ bái mai hoa” Ông tham gia lãnh

đạo cuộc khởi nghĩa nông dân ở Mỹ Lương và bị triều đình phong kiến nhà Nguyễn sáthại

2 Thân phận và hoàn cảnh

- Thân phận: là một tử tù án chém do cầm đầu toán phản nghịch chống lại triều đình

- Hoàn cảnh: bị đưa đến nhà lao tỉnh Sơn chờ ngày hành quyết

3 Vẻ đẹp nhân vật Huấn Cao

a Huấn Cao - vẻ đẹp một nghệ sĩ tài hoa, tài tử

- HC có tài viết chữ đẹp: nghệ thuật thư pháp Đây là một thú vui tao nhã của những

người có nhân cách, tâm hồn thanh cao và học thức uyên bác

VD: Đoạn đối thoại giữa viên quản ngục và thầy thơ lại

- Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen cái tài viết chữ rất nhanh và đẹp

 Xét trên bình diện nghệ thuật, cả hai nhân vật đều có tâm hồn nghệ sĩ

c Huấn Cao - vẻ đẹp của khí phách hiên ngang, bất khuất

- Trước khi vào tù: HC dám chống lại triều đình mà ông cho là thối nát, đáng căm giận

(Bỏ công danh, phú quý, đứng lên làm phiến loạn chống triều đình)  Lí do mà ông phảivào tù

Trang 29

- Khi vào tù: thái độ ngông, hiên ngang bất khuất, không sợ cường quyền

+ Ông coi lũ ngục tù với các trò dọa nạt, tra tấn chỉ là trò “tiểu nhân thị oai” nên ông vẫn

tỏ ra khinh bạc dù chúng đang có quyền cai quản

VD: HC lạnh lùng chúc mũi gông nặng, khom mình thúc mạnh đầu thang gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh 1 cái.

+ Khi nghe lời dọa dẫm của bọn lính áp giả, ông tỏ ra “lãnh đạm”, “không thèm chấp”

+ HC dù trong ngục vẫn nhận rượu thịt và giữ phong thái ung dung, đường hoàng

+ Viên quản ngục dù hậu đãi Huấn Cao nhưng ông vẫn khinh bạc nói rằng ông ta “đừng đặt chân vào đây nữa”

+ Thái độ của Huấn Cao khi nghe tin về kinh lĩnh án tử hình

Viên quản ngục tái nhợt người đi; thầy thơ lại cảm động, chạy ngay xuống, hớt hải

Huấn Cao: lặng nghĩ một lát rồi mỉm cười xem thường cái chết

c Huấn Cao – một con người có thiên lương trong sáng, cao đẹp

- HC là người biết trân trọng cái đẹp Mặc dù nổi danh về tài viết chữ nhưng xin đượcchữ của ông không dễ Ông không bao giờ vì vàng ngọc hay quyền thế mà ép mình chochữ thanh cao, chính trực

- Tấm lòng “biệt nhỡn liên tài” (phát hiện và quý trọng người có tài)

+ Ông biết tri nhận “những tấm lòng trong thiên hạ” – trân trọng tấm lòng quản ngục Từthái độ khinh bạc ban đầu, ông trở nên thay đổi trong cách xử sự khi nghe câu chuyện củangười quản ngục, thấy đó là “thanh âm trong trẻo” trong bản nhạc hỗn tạp xô bồ

VD: Ta cảm cái tấm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi Nào ta có biết đâu một người như thầy quản lại có những sở thích cao quý như vậy Thiếu chút nữa, ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ

- HC trong cảnh cho chữ (Phân tích cảnh cho chữ ở bên dưới)

+ Hoàn cảnh viết chữ, thân phận, tư thế

+ Ông chỉ ra con đường hướng thiện cho quản ngục: khuyên thầy quản thoát khỏi nghềnày, về quê ở để giữ được thiên lương

Trang 30

4 Nghệ thuật xây dựng nhân vật Huấn Cao

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Bút pháp tương phản, đối lập

- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình

Lưu ý: Tại sao không miêu tả HC trước khi vào tù mà chỉ miêu tả HC khi trong tù

- Bản thân con người trước cái chết sẽ bộc lộ hết bản chất của mình

- Thủ pháp để làm nổi bật cả Huấn Cao cả quản ngục

- Thủ pháp đòn bẩy: hoàn cảnh >< con người  làm nổi bật con người.

Câu 7: Hình tượng nhân vật quản ngục

1 Giới thiệu nhân vật cai ngục

- Nghề nghiệp: cai tù – công cụ trấn áp của bộ máy thống trị đương thời, hiện thân củaquyền lực

- Chân dung: Đầu đã điểm hoa râm, râu đã ngả màu Những đường nhăn nheo của một

bộ mặt tư lự, bây giờ đã biến mất hẳn… là mặt nước ao xuân, bằng lặng, kín đáo và êm nhẹ.

 Khuôn mặt hiền lành không giống những tên cai ngục bình thường

2 Phẩm chất

2.1 Quản ngục là một tâm hồn nghệ sĩ, biết trân trọng tài năng, cái đẹp

- Là một tâm hồn nghệ sĩ: lòng yêu quý cái đẹp, thú chơi chữ tao nhã của quản ngục ><

hoàn cảnh và công việc chốn lao tù

VD: Sở nguyện thanh cao của ông là “có được chữ ông HC mà treo là có một vật báu trên đời”, “không kịp xin được mấy chữ thì ân hận suốt đời mất”

- Biết trân trọng tài năng, cái đẹp

+ Trước khi HC được giải đến (khi nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ

đường) thì ông cảm thấy buồn cho người có tài “mà đi làm giặc”

+ Khi HC được giải đến: quản ngục không thể giấu mình trước HC, đón tiếp một cách

chu đáo, kiêng nể, không giở những mánh khóe hành hạ như những tên ngục tù khác

Trang 31

VD: Trái với phong tục nhận tù mọi ngày, hôm nay viên quan coi ngục nhìn sáu tên tù mới vào với cặp mắt hiền lành Lòng kiêng nể, tuy cố giữ kín đáo mà cũng đã rõ quá rồi Khi kiểm điểm phạm nhân, ngục quan lại còn có biệt nhỡn đối riêng với HC.

+ Khi HC trong tù

 Đối xử biệt đãi với HC

Suốt nửa tháng, ông HC vẫn thấy một người thơ lại đem rượu đến cho mình uống Môi lúc dâng rượu với đồ nhắm, người thơ lại lễ phép nói “Thầy quản chúng tôi

có ít quà mọn này biếu ngài dung cho ấm bụng.

 Đích thân xuống tận phòng tử tù với thái độ khép nép

Mặc dù bị HC khinh bạc nhưng quản ngục vẫn luôn giữ được phẩm chất của mình

Ông lễ phép đáp lại lời HC khi bị khinh bạc:“Xin lĩnh ý”

+ Khi nghe tin HC phải về kinh chịu án tử: quản ngục tái nhợt người đi  Lo cho tính

mạng của HC và lo không kịp xin chữ

2.2 Quản ngục là con người biết thức tỉnh, biết giữ thiên lương

- Là người có lương tri trong sạch Nhờ lời khuyên của HC, con người này giữa chốn bùnnhơ đã nhận ra giá trị làm người

- Cảnh cho chữ

+ Viên quản ngục khúm núm, cảm động, vái người tù một vái

+ Chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”

 Sức cảm hóa của cái đẹp, của giá trị văn hóa Môi trường đen tối không phải lúc nàocũng tha hóa được con người nếu con người còn một lương tri văn hóa, là một tình yêuđối với cái đẹp Đó là khát vọng lãng mạn của nhà văn

Câu 8: Vì sao Huấn Cao gọi cảnh cho chữ viên quản ngục là cảnh tượng “xưa nay chưa từng thấy”

1 Hoàn cảnh

- Địa điểm

+ Cảnh cho chữ thông thường diễn ra ở nơi thư phòng sạch sẽ hay những nơi thanh cao

Trang 32

+ Cảnh cho chữ trong tác phẩm diễn ra tại không gian đặc biệt nhà tù nơi phòng giam bẩnthỉu tăm tối

VD: Một cảnh tượng xưa nay chưa từng có đã bày ra trong một buồn tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạng nhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián,…

- Thời gian

+ Lúc đêm khuya còn vẳng tiếng mõ vọng canh

+ Đối với Huấn Cao thì đây là những ngày cuối cùng của cuộc đời

- Người tham gia

Ba con người, tưởng chừng như không bao giờ có thể biết đến cái đẹp lại có thể cùngnhau tạo ra và thưởng thức cái đẹp

+ Một viên quan coi ngục

+ Một tên bát phẩm phụ trách giấy tờ ở cửa quan

+ Một tên tử tù án chém

2 Tư thế, mối quan hệ giữa các nhân vật

Run run bê

chậu mực

- Cổ đeo gông, chân vướng xiềng

- Đang dạm tô nét chữ trên tấm lụa trắngtinh căng trên mảnh vải

- Thở dài, buồn bã đỡ viên quản ngụcđứng dậy

- Khen – khuyên bảo+ Khen thoi mực tốt, thơm+ Khuyên về quê thoát khỏi nghề này

- Khúm núm cất nhữngđồng tiền kẽm đánh dấu

- Cảm động, vái người tùmột vái,

- Chắp tay nói 1 câu, nướcmắt rỉ vào kẽ miệng làm

cho nghẹn ngào: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”

=>MQH giữa các nhân vật, trật tự kỉ cương bị đảo lộn trước sự uy quyền thiêng liêng củacái đẹp

3 Nghệ thuật

- Thủ pháp tương phản, đối lập:

+ Giữa bóng tối >< ánh sáng: Không khsi tối tăm của màn đêm nơi buồn giam – ánh sáng

đỏ rực của bó đuốc tẩm dầu, tấm lụa bạch trắng, lửa đóm cháy rừng rực

Trang 33

+ Giữa cái đẹp >< cái phàm tục dơ bẩn: buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy mạngnhện, đất bừa bãi phân chuột, phân gián – màu trắng tinh của tấm lụa óng và mùi thơm từchậu mự bốc lên

+ Giữa việc cho chữ (công việc nói lên hoài bão tung hoành của một đời người) >< hoàncảnh cho chữ (bị giam cầm trong nhà tù)

+ Giữa phong thái của người cho chữ (đường hoàng) >< tư thế kẻ nhận chữ (khúm núm)

- Kĩ thuật điện ảnh: miêu tả như những thước phim sống động

Câu 9: Phân tích hình tượng Sông Đà

1 Hình tượng sông Đà hung bạo, dữ dội

- Đá bên bờ sông

+ Bằng quan sát: đá bên bờ sông dựng thành vách, mặt sông lúc ấy chỉ đúng ngọ mới có mặt trời

+ Bằng so sánh: có vách đá thành chẹt lòng song Đà như một cái yết hầu

+ Bằng ước lượng: đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá qua bên kia vách

- Cảnh sóng gió quãng mặt ghềnh Hát Loóng

Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt

- Những cái hút nước

+ Giống như cái giếng bê tông thả xuống sông để chuẩn bị làm móng cầu

+ Nước thở và kêu như cửa cái cống bị sặc

+ Trên mặt hút xoáy tít, quay lừ lừ những cánh quạ đàn

+ Những cái giếng sâu nước ặc ặc lên như vừa rót dầu sôi

- Cảnh thác nước – nơi dữ nhất con sông Đà

+ Âm thanh của những con thác

Trang 34

Tiếng thác nước nghe như oán trách gì  van xin  như khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo  lúc lại rống lên như tiếng một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn

+ Những trùng vi thạch trận

 Đám tảng đám hòn chia làm ba hàng chặn ngang trên sông đòi ăn chết cái thuyền

 Hàng tiền vệ có hai hòn canh một cửa…

 Nước thác hò reo làm thnah viện cho đá

 Sóng nước như thể quân liều mạng vào sát nách mà đá trái mà thúc hối vào bụng,hông thuyền,…

2 Hình tượng sông Đà thơ mộng trữ tình

a Thơ mộng

- Từ trên cao nhìn xuống

+ Hình dáng: Con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mùi khói Mèo đốt nương xuân

+ Màu nước: thay đổi theo mùa, mỗi mùa 1 vẻ đẹp riêng

Mùa xuân dòng xanh ngọc bích chứ không xanh màu xanh cánh hến của sông Gâm, song Lô

Mùa thu nước song Đà lừ lừ chin đỏ như mặt một người bầm đi vì rượu bữa

- Khi trôi thuyền trên sông

+ Cảnh ven sông ở đây lặng như tờ: Một nương ngô nhú lên mấy lá ngô non đầu mùa Cỏ gianh đồi núi đang ra những nõn búp Một đàn hươu cúi đầu ngốn búp cỏ gianh đẫm sương đêm

+ Bờ sông hoang dại như một bờ tiền sử Bờ sông hồn nhiên như một nỗi niềm cổ tích

xưa Dòng sông lững lờ như nhớ thương những hòn đá thác xa xôi để lại trên thượngnguồn

+ Cảnh vật khác:

 Con hươu thơ ngộ ngẩng đầu nhung khỏi áng cỏ sương

 Đàn cá dầm xanh quẫy vọt lên mặt sông bụng trắng như bạc

Trang 35

b Trữ tình: qua cách bộc lộ cảm xúc của nhà văn khi nhìn từ trong rừng ra Tác giả

 Nó đằm thắm, ấm áp như gặp lại cố nhân

- Tác giả thổi hồn vào sông Đà: con sông như đang lắng nghe những giọng nói êm êmcủa người xuôi,…

3 Nghệ thuật

- Nhân hóa, ẩn dụ, so sánh, điệp cấu trúc

- Sử dụng từ ngữ giàu tính tạo hình, gợi cảm

- Bút pháp lãng mạn

- Vận dụng kiến thức của nhiều ngành khoa học khác nhau: địa lí, quân sự, văn học, lịch

sử, thể thao, điện ảnh,…

Câu 10: Phân tích hình tượng người lái đò sông Đà (Chưa xong)

1 Giới thiệu chung

- Nghề nghiệp: làm nghề chở đò – một công việc nguy hiểm

VD: Người cứ dựng đứng lên mà luôn tay luôn chân, luôn mặt, luôn gân và luôn cả timnữa

- Hình tượng ông lái đò chính là hình ảnh người lao động – một người lao động bìnhthường  trước CM, ngòi bút của NT ít đề cập đến

=> Là người lao động trí dũng tuyệt vời, là nghệ sĩ thực thụ trong nghệ thuật vượt thácghềnh Đó chính là chất vàng mười của người lao động Tây Bắc mà Nguyễn Tuân muốn

ca ngợi

2 Chân dung, ngoại hình

- Chở đò dọc sông Đà suốt 20 năm

Trang 36

- Tay lêu nghêu như cái sào, chân lúc nào cũng khuỳnh khuỳnh gò lại như kẹp lấy mộtcái cuống lái tưởng tượng.

- Giọng nói ông ồn ào như tiếng nước trước mặt ghềnh

Câu 11: Chứng minh PCNT của Nguyễn Tuân thông qua tác phẩm NLĐSĐ

Câu 12: Có ý kiến cho rằng “Nguyễn Tuân là một cái định nghĩa về người nghệ sĩ”.

Anh (chị) hãy bàn về nhận định trên.

- Giải thích

+ Định nghĩa: chỉ sự chuẩn mực, khuôn thước

+ Định nghĩa về nghệ sĩ: sự chuẩn mực, chân chính

NT là hình mẫu của người nghệ sĩ

(1) -Khát khao giao cảm với đời

+ Ham muốn hưởng thụ vô biên, tuyệt đích

Anh thèm muốn vô biên và tuyệt đích

(Phải nói)

Là thi sĩ, nghĩa là ru với gió

Mơ theo trăng và vơ vẩn cùng mây,

Để linh hồn ràng buộc bởi muôn giây Hay chia sẻ bởi trăm tình yêu mến

Trang 37

(Cảm xúc)

Ta ôm bó, cánh tay ta làm rắn

Làm dây đa quấn quýt cả mình xuân

Không muốn đi, mãi mãi ở vườn trần

Chân hóa rễ để hút mùa dưới đất

(Thanh niên)

Ta muốn ôm

Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;

Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,

Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,

Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều

Và non nước, và cây, và cỏ rạng,

Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng

Cho no nê thanh sắc của thời tươi;

- Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào

Thiên đường ở ngay trên mặt đất

Của ong bướm này đây tuần tháng mật

Này đây hoa của đồng nội xanh rì

Này đây lá của cành tơ phơ phất

Của yến anh này đây khúc tình si

Và này đây ánh sáng chop hàng mi

Mỗi buổi sơm thần vui hằng gõ của

Tháng giêng ngon như một cặp môi gần

(Vội vàng)

Ta ôm bó, cánh tay ta làm rắn Làm dây đa quấn quýt cả mình xuân Không muốn đi, mãi mãi ở vườn trần Chân hóa rễ để hút mùa dưới đất"

(Thanh niên) Khí trời quanh tôi làm bằng tơ

Khí trời quanh tôi làm bằng thơ

(Nhị hồ)

Con người sống trong tình yêu, tuổi trẻ là chuẩn mực của cái đẹp

Trang 38

- Lá liễu dài như một nét mi (Nhị hồ)

- Tháng giêng ngon như một cặp môi gần (Vội vàng)

- Hơi gió thổi như ngực người yêu đến (Tình mai sau)

(2)- Buồn chán cô đơn hoang mang (3 ý)

Nuối tiếc, lo âu, níu kéo

Tôi mướn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất

Tôi muốn buộc gió lại Cho hương đừng bay đi

Sống gấp, vội vàng

Mau mới chứ, vội vàng lên với chứ

Em, em ơi, tình non đã già rồi

Con chim hồng trái tim nhỏ của tôi Mau với chứ! Thời gian không đứng đợi

+ Cảm thông với những số phận nhọc nhằn khốn khó, bế tắc không lối thoát

Người giai nhân: bến đợi dưới cây già

Tình du khách: thuyền qua không buộc

chặt

(Lời kĩ nữ)

Thuyền tôi không lái cũng không neo, Trên biển đau thương dạo cánh bèo; Trên biển đau thương đi lặng lẽ, Thuyền tôi không lái cũng không chèo…

+ Ám ảnh hư vô, hư không tạo ở XD một tâm trạng bi quan trước những câu hỏi không

có lời giải đáp về con người, cuộc đời, vũ trụ

Tôi là con nai bị chiều đánh lưới, Không biết đi đâu, đứng sầu bóng tối.

Trang 39

 Hai tâm trạng tưởng chừng như trái ngược nhau nhưng lại thống nhất biện chứngbởi cội rễ của nỗi cô đơn buồn chán là lòng yêu đời, ham say sự sống đến thiết thacuồng nhiệt.

b Nghệ thuật

- Tư duy bằng cảm giác, giác quan, cảm nhận tất cả những diễn biến tinh vi nhất của đờisống bằng tâm hồn và giác quan

Này lắng nghe em khúc nhạc thơm

Say người như rượu tối tân hôn;

Như hương thấm tận qua xương tuỷ,

Âm điệu, thần tiên, thấm tận hồn.

(Huyền Diệu)

- Ngôn ngữ

+ Sử dụng nhiều động từ mạnh chỉ hành động thể hiện mãnh liệt cảm xúc của cái tôi trữtình VD: ôm, say, thâu, riết, hút, cắn, bấu,…

Hãy sát đôi đầu! Hãy kề đôi ngực

Hãy trộn nhau đôi mái tóc ngắn dài

+ Sử dụng nhiều từ chỉ cảm xúc, cảm giác: Run rẩy, rung rinh, hờn, giận…

+ Cách diễn đạt ấn tượng, táo bạo, rất “tây”

- Những luồn run rẩy rung rinh lá; Hơn một loài hoa đã rụng cành;

- Hỡi xuân hồng ta muốn cắn vào ngươi

- Vài miếng đêm u uất lẩn trong cành (Tương tư, chiều)

1.2 Văn xuôi

- Nội dung

+ Tuổi trẻ, tình yêu

VD: Phấn thông vàng

+ Số phận nhỏ bé, cam chịu, cùng trong xã hội cũ

VD: Tỏa nhị Kiều, Chó mèo hoang

Trang 40

- Tuổi trẻ tình yêu niềm khát khao giao cảm với đời từ đây chuyển thành tình cảm say

mê chế độ dân chủ, say mê cuộc đấu tranh cách mạng của dân tộc  Ca ngợi cuộc sông,gắn bó với nhân dân

VD: Các tập thơ Riêng chung, Mũi Cà Mau – Cầm tay, Tôi giàu đôi mắt,…

- Thơ tình: cảm xúc tình yêu bây giờ không cô đơn, xa cách mà gần gũi hơn với đời

thường

Bỗng nhiên trời đất nhớ người yêu

Cây vắng chim bay, nắng vắng chiều

Nước cũng lơ thơ, bờ líu ríu

Mây chừng ấy đó, gió bao nhiêu

b Văn xuôi

- Kí

+ Nhằm ngợi ca quê hương đất nước, con người

+ Đậm chất thơ, “thơ được diễn đạt bằng văn xuôi”

VD: Miền Nam nước Việt, Việt Nam nghìn dặm,…

- Nghiên cứu, phê bình: là nhà phê bình có “con mắt xanh”

- Dịch thuật: dịch thơ của Puskin, Ê – xê- nhin,…

III PHONG CÁCH NGHỆ THUẬT

1 Niềm khát khao giao cảm với đời

- Mạch nguồn nối kết tư tưởng Xuân Diệu là niềm ham sống cuồng nhiệt, khát khao giaocảm với đời, cặp mắt “xanh non biếc rờn”

Ngày đăng: 25/07/2019, 21:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w