1.1. Thi pháp và thi pháp học1.1.1. Khái niệm thi pháp:“Thi pháp là hệ thống nguyên tắc sáng tạo của một tác giả, một trường phái hoặc cả một thời đại văn học, tức là những gì mà bất cứ nhà văn nào cũng sáng tạo cho mình, bất kể là có ý thức tự giác hay không. Một thi pháp như thế đã tồn tại rất lâu đời trong văn học, hàng nghìn năm trước khi có Aristote”. (Averinxep) Theo nghĩa hẹp: thi pháp là nguyên tắc, biện pháp chung tạo ra tác phẩm nghệ thuật. Thông thường các nhà nghiên cứu gọi là “phương pháp làm thơ, làm văn”. VD: Những lời bình thơ trong văn học cổ điển Theo nghĩa rộng: Thi pháp là nguyên tắc, biện pháp sáng tạo cụ thể tạo nên đặc sắc nghệ thuật của một tác giả, tác phẩm, trào lưu, thể loại…VD: Thi pháp các trào lưu văn học phương TâyNói như vậy, có nghĩa là thi pháp bao trùm một phạm vi rộng lớn từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng trong xây dựng tác phẩm. 1.1.2. Khái niệm thi pháp học Việc đi tìm định nghĩa về thi pháp học luôn được chú ý và là câu chuyện không có hồi kết. Song, cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào bao quát được nội hàm của nội dung này.
Trang 1THI PHÁP (POETICS)
Chương I: Thi pháp và thi pháp học, các trường phái nghiên
cứu thi pháp (Lý thuyết:1 ; Thực hành: 0)MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Tài liệu bắt buộc
[1] Trần Đình Sử (2005) Giáo trình dẫn luận thi pháp học, NXB GD.HN
2 Tài liệu tham khảo
[1]Trịnh Bá Đĩnh (2011), Chủ nghĩa cấu trúc trong văn học, NXB HNV[2] M.Bakhtin (1993), Những vấn đề thi pháp Đôxtoiepxki, NXB GD[3] Trần Đình Sử (1987) Thi pháp thơ Tố Hữu Nxb Tác phẩm mới [4] Trần Đình Sử., (2002) Thi pháp Truyện Kiều Nxb Giáo dục
[5] Trần Đình Sử, Toàn cảnh thi pháp học, lythuyetvanhoc.wordpress.com
Trang 2NỘI DUNG BÀI HỌC
1.1 Thi pháp và thi pháp học
1.1.1 Khái niệm thi pháp:
“Thi pháp là hệ thống nguyên tắc sáng tạo của một tác giả, một trường phái hoặc cả một thời đại văn học, tức là những gì mà bất cứ nhà văn nào cũng sáng tạo cho mình, bất kể là có ý thức tự giác hay không Một thi pháp như thế
đã tồn tại rất lâu đời trong văn học, hàng nghìn năm trước khi có Aristote”.
(Averinxep)
- Theo nghĩa hẹp: thi pháp là nguyên tắc, biện pháp chung tạo ra tác phẩmnghệ thuật Thông thường các nhà nghiên cứu gọi là “phương pháp làm thơ, làmvăn”
VD: Những lời bình thơ trong văn học cổ điển
- Theo nghĩa rộng: Thi pháp là nguyên tắc, biện pháp sáng tạo cụ thể tạonên đặc sắc nghệ thuật của một tác giả, tác phẩm, trào lưu, thể loại…
VD: Thi pháp các trào lưu văn học phương Tây
Nói như vậy, có nghĩa là thi pháp bao trùm một phạm vi rộng lớn từ khâuđầu tiên cho đến khâu cuối cùng trong xây dựng tác phẩm
1.1.2 Khái niệm thi pháp học
- Việc đi tìm định nghĩa về thi pháp học luôn được chú ý và là câu chuyệnkhông có hồi kết Song, cho đến nay vẫn chưa có một định nghĩa nào bao quátđược nội hàm của nội dung này
“Thi pháp học là khoa học nghiên cứu thi ca (tức là văn học) như là một nghệ thuật” (Girmunski)
“Thi pháp học là khoa học về các hình thức, các dạng thức, các phương tiện, phương thức tổ chức tác phẩm của sáng tác ngôn từ, về các kiểu cấu trúc
Trang 3và các thể loại tác phẩm văn học Nó muốn bao quát không chỉ là các hiện tượng của ngôn từ thơ, mà còn là các khía cạnh khác nhau nhất của tác phẩm văn học và sáng tác dân gian” (V.Vinogranop)
“Thi pháp học là khoa học về cấu tạo của tác phẩm văn học và hệ thống
các phương tiện được sử dụng trong nó” (Từ điển Bách khoa văn học giản yếu)
Tất cả các định nghĩa trên đều cho thấy Thi pháp học là khoa học nghiêncứu hình thức nghệ thuật Cụ thể hơn Thi pháp học là khoa học nghiên cứu hệthống nguyên tắc nghệ thuật xây dựng những hình thức mang tính nội dung củavăn học
+ Kịch là một hành vi “mô phỏng”, bắt chước một câu chuyện ngoài đời,bắt chước cách kể chuyện
+ Bi kịch chủ yếu ca ngợi, đề cao; hài kịch chủ yếu phê phán, hạ thấp.+ Cốt truyện tức hành động là chính rồi mới đến tính cách nhân vật
+ Kịch gồm 6 phần: Cốt truyện, tính cách, diễn đạt, tư duy và hát
* Ở phương Đông, “Văn tâm điêu long” của lưu Hiệp cũng được xem như
là một công trình thi pháp học nổi tiếng:
Trang 4“Vua Đại Thuấn nói: “Thơ nói chí, ca làm cho lời thơ dài ra” Cái mà mẫu mực thánh đã phân tích, nghĩa đã rõ rồi Cho nên ở tâm là chí có lẽ ở thơ chăng? Thơ là gìn giữ, gìn giữ tính tình của con người: Cái bao trùm cả 300 thiên thơ nghĩa của nó quy về “suy nghĩ không thiên lệch” Sự giải thích về chữ
“gìn giữ” có điều hợp với nó vậy”
(Lưu Hiệp, Văn tâm điêu long, Minh thi thiên thứ 6)
Bên cạnh đó trong lịch sử văn học Trung Quốc cũng có rất nhiều côngtrình khác dùng thuật ngữ “thi pháp” để chỉ phép làm thơ như: Nghiêm Vũ, ChuBật… những nhà bình điểm tiểu thuyết như: Kim Thánh Thán, Mao Tôn Cương,
1.2.2 Các trường phái khuynh hướng hiện đại
Thi pháp học hiện đại xuất hiện từ cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX vớinhững tiền đề lý thuyết mới Các lý thuyết này đã cho thấy sự liên hệ giữ nghệthuật và sự sống của con người, sự cảm nhận, sự hiểu của người đọc Sáng tạonghệ thuật không đồng nhất với các quan niệm lý tính và ý nghĩa của nghệ thuật
Trang 5do người đọc cấu tạo nên trên cơ sở hình tượng nghệ thuật Đồng thời các lýthuyết này cũng cho thấy tính cấu trúc của cái biểu đạt nghệ thuật không đồngnhất với các phương tiện ngôn ngữ, tính độc lập tương đối của hình thức nghệthuật Tóm lại tính chủ thể, tính sáng tạo, tính quy ước, tính cấu trúc là nền tảngcủa thi pháp học hiện đại Các trường phái thi pháp học hiện đại đã đổi mớinghiên cứu thi pháp theo tinh thần đó.
+ Thi pháp học lịch sử: mỗi thời kì, giai đoạn văn học, trào lưu văn học có
nội dung thi pháp khác nhau, mang dấu ấn lịch sử khác nhau
+ Thi pháp học cấu trúc: sự tổ chức, sắp xếp các tầng bậc của cấu trúc tạo
nên các phương thức, phương tiện biểu hiện khác nhau
+ Thi pháp học văn hóa: các yếu tố văn hóa đã tạo nên thi pháp
+ Thi pháp học so sánh: các nền văn học khác nhau, các tác phẩm khácnhau của các nhà văn có sự tương đồng và khác biệt Sự đối chiếu sẽ tạo nên thi
pháp
+ Thi pháp học xã hội học: giải thích mọi yếu tố của nội dung và hình thức
tác phẩm ở hoàn cảnh xã hội lịch sử mà tác phẩm ra đời
Toàn cảnh thi pháp học cho thấy nghiên cứu toàn bộ các phương diện,thành phần cấu tạo, ngôn ngữ văn hoc, từ nội dung hạn hẹp đã mở rộng dần, nảysinh những chi nhánh mới dưới các tên gọi khác nhau với các cách tiếp cận khácnhau vẫn đang tiếp diễn, mở rộng
Nhìn qua bức tranh toàn cảnh khái quát trên đây có thể thấy thi pháp học ởViệt Nam có cội nguồn từ thi pháp học hiện đại trên thế giới Có khuynh hướngphong cách học ngôn ngữ, có khuynh hướng kí hiệu học, có khuynh hướng phântâm học, có khuynh hướng thi pháp học xã hội, có hướng thi pháp học lịch sử,văn hoá Thi pháp học có thể vận dụng linh hoạt bằng nhiều cách nhưng phải có
Trang 6cơ sở của nó, có mô hình của nó và xử lý tốt mối quan hệ giữa chủ thể và đốitượng, hình thức và nội dung, chất liệu và thủ pháp, văn bản và ý nghĩa.
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Khi đọc chương này cần nắm vững những nội dung chính sau đây:
- Định nghĩa thi pháp và thi pháp học
- Phân biệt thi pháp học cổ điển và thi pháp học hiện đại
- Các trường phái nghiên cứu thi pháp học trên thế giới
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Các quan niệm về Thi pháp và thi pháp học Phân biệt thi pháp học cổđiển và thi pháp học hiện đại
2 Trình bày sơ lược các trường phái nghiên cứu thi pháp
Trang 7CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM TRÙ VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CỦA THI PHÁP HỌC(Lý thuyết:1 ; Thực hành: 1)
2.1 Hình thức nghệ thuật – đối tượng chủ yếu của thi pháp học
2.1.1 Thi pháp học và hình thức nghệ thuật
- Lịch sử thi pháp học hơn 2 nghìn năm đã cho thấy khi bàn về cái đẹp vànghệ thuật không thể không nhắc tới vấn đề hình thức
Viên Mai: “Thơ có cành mà không có hoa là cành củi khô, có thịt mà
không có xương là loài sâu bọ, có người mà không có cái “tôi” là bù nhìn, có thẳng mà không có cong là cái ống cất rượu” (Tùy viên thi thoại)
Chế Lan Viên:
“Hình thức cũng là vũ khí
Sắc đẹp câu thơ cũng phải đấu tranh cho chân lý
Anh nghe cái mặn mà của đời đang độ kết tinh
Nó chưa thành hình, anh làm nó thành hình
Nó chưa thành hạt, anh làm nó thành hạt
Rồi trả tận tay người cùng máu với anh ”
Nguyễn Đình Thi: “Đụng chạm với hành động hàng ngày Tâm hồn tự
nảy lên bao nhiêu hình ảnh như những tia lửa lóe lên…người làm thơ lượm những tia lửa ấ y kết thành một tia sáng – đó là hình ảnh thơ” (Mấy vấn đề văn
học)
- Nếu nội dung là chất liệu, yếu tố hoặc cái nội hàm cấu thành sự vật thìhình thức là hình thái tồn tại của sự vật, bao gồm phương thức cấu tạo và hìnhthái bề ngoài
- Hình thức là khái niệm được sử dụng nhiều và đa nghĩa
Trang 8+ Hình thức thường được hiểu là yếu tố duy nhất, tất yếu của cái đẹp vànghệ thuật nhưng lắm khi nó chỉ được hiểu như những yếu tố kĩ thuật, những thủpháp.
+ Hình thức thường được hiểu là nguyên tắc, phương thức tổ chức của sựvật, gắn với sự tồn tại của sự vật những nhiều khi lại bị hiểu là cái vỏ, bao bìđóng gói sự vật
+ Hình thức được hiểu là yếu tố tách biệt, đối lập với nội dung nhưngnhiều khi hiểu ngược lại nội dung và hình thức là một thể không tách rời
- Tuy nhiên, lịch sử triết học đã chứng minh hình thức là yếu tố tất yếu củatoàn bộ thế giới Không có hình thức sẽ không có gì tồn tại
- Thi pháp học “Xưa nay không làm việc gì khác ngoài” xác lập cácnguyên tắc nghiên cứu hình thức nghệ thuật, xác lập các phạm trù, phân loại và
mô tả các hình thức nghệ thuật thuộc các cấp độ
- Hình thức là dấu hiệu phân biệt và là thước đo các sự vật
2.1.2.2 Trong triết học
- Hình thức là phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống
các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó Bất cứ sự vật nào cũng có hình thức bề ngoài của nó Song phép biện chứng duy
Trang 9vật chú ý chủ yếu đến hình thức bên trong của sự vật, nghĩa là cơ cấu bên trongcủa nội dung.
Trong cặp phạm trù nội dung và hình thức, phép biện chứng duy vật chủyếu muốn nói đến hình thức bên trong gắn liền với nội dung, là cơ cấu của nộidung chứ không muốn nói đến hình thức bề ngoài của sự vật
2.1.2.3 Trong nghệ thuật
- Lịch sử văn học trước đây thường nghiên cứu trên cơ sở tách rời hìnhthức nghệ thuật thành từng yếu tố chứ không phải nghiên cứu như một chỉnh thể.(từ Aristote đến các trường phái nghiên cứu Thí pháp học thế kỉ XX)
- Girmunxki: Với nghệ thuật, nội dung phải hóa thân thành hình thức chonên chỉ cần nghiên cứu hình thức là đủ Mà hình thức văn học là sự cấu tạo bằngchất liệu ngôn từ nên bắt đầu từ việc nghiên cứu các thủ pháp tổ chức chất liệunghệ thuật ngôn từ
- Thi pháp học cấu trúc và lý thuyết trần thuật học hiện đại thì không đivào nghiên cứu tác phẩm cụ thể mà chỉ chú ý đến cấu trúc của diễn ngôn văn họchoặc cấu trúc của một thể loại nào đó
- Poxpelop cho rằng hình thức văn học gồm: ngôn từ, kết cấu, chi tiết tạohình khách thể (Đây chỉ là phương tiện vật chất của tác phẩm chứ chưa phải bảnthân hình thức của tác phẩm)
- Hình thức nghệ thuật của văn học phải là hình thức của thế giới nghệthuật mà người đọc tiếp xúc và cảm thấy Nó bao gồm cả hình thức văn bản ngôn
từ và hình thức hình tượng, cả hai thống nhất để tạo nên văn bản nghệ thuật
Thi pháp học có nhiệm vụ không chỉ là nghiên cứu, hệ thống hóa các yếu
tố hình thức riêng lẻ mà chủ yếu nghiên cứu các hình thức biểu hiện nội dung,gắn bó với nội dung là hình thức chỉnh thể toàn vẹn của tác phẩm văn học
* Hình thức bao gồm:
Trang 10+ Hình thức bên ngoài còn là các thủ pháp mà người ta có thể áp dụng vàocác trường hợp khác nhau như so sánh, ẩn dụ, hoán dụ…
+ Hình thức bên ngoài là sự thực hiện bằng vật chất, chất liệu cái kháchthể thẩm mĩ bên trong
Tóm lại, hình thức bên ngoài là yếu tố không thể thiếu đối với văn học Nó
là bộ khung, giá đỡ, là diện mạo tối thiểu cần thiết của tác phẩm nhưng chúngchưa đích thực là hình thức nghệ thuật của văn học
- Hình thức bên trong là hình thức nghệ thuật đặc trưng Nó không phảihình thức văn bản trần trụi mà bộc lộ trong cảm nhận, tức hình thức của kháchthể thẩm mỹ mà tác phẩm mang lại cho người đọc
Ở đây có sự phân biệt rõ ràng giữa văn bản nghệ thuật và văn bản ngôn từ.Tức là tác phẩm phải thông qua cảm nhận (Có người đọc) thì mới bộc lộ đầy đủhình thức nghệ thuật nội tại của khách thể thẩm mỹ
- Hình thức bên trong là hình thức của cái nhìn nghệ thuật, là sự hiện diệncủa con mắt nghệ sĩ, yếu tố quy định cách tạo hình cho tác phẩm
- Chính hình thức bên trong cho thấy sự vận động phát triển và đa dạng
của yếu tố nghệ thuật, tư duy nghệ thuật
2.1.3 Tính quan niệm của hình thức nghệ thuật
- Hình thức nghệ thuật là hình thức mang tính quan niệm, là hình thức bêntrong, hình thức của cái nhìn Nó là đối tượng quan trọng nhất của thi pháp học
Trang 11- Vấn đề này có nghĩa là hình thức nghệ thuật nào cũng mang một quanniệm nào đó Quan niệm là cách giải thích một đối tượng, hiện tượng, một quátrình nào đó và trở thành nguyên tắc cấu tứ, xây dựng trong hoạt động nghệthuật.
- Quan niệm nghệ thuật tạo thành một giới hạn của việc miêu tả Các hìnhthức bi kịch, sử thi, trữ tình đều hàm chứa một quan niệm về thế giới Chẳnghạn, hình thức bi kịch mang tính quan niệm xung đột giữa cá nhân và định mệnh,được hiểu như một tất yếu mà con người không thể vượt qua
- Hình thức mang tính quan niệm là hình thức thể hiện một giới hạn nhấtđịnh trong cảm nhận đời sống, gắn liền với những thủ pháp nghệ thuật đặc trưng
+ Thủ pháp độc thoại nội tâm và dòng ý thức chỉ xuất hiện khi người tanhận thức được cuộc sống nội tâm toàn vẹn của con người
+ Thời trung đại, con người cảm nhận thế giới một cách toàn vẹn nên tácphẩm bao giờ cũng có mở đầu và kết thúc trọn vẹn
+ Thời hiện đại, con người cảm nhận thế giới đứt tung, rã rời nên trật tựtác phẩm cũng bị xáo trộn, không dễ tìm điểm bắt đầu và kết thúc thường mở
- Tính quan niệm của hình thức cho thấy thi pháp không giản đơn chỉ là hệthống các phương thức, phương tiện miêu tả nghệ thuật, mà còn là hệ thống cácnguyên tắc cảm nhận đời sống một cách thẩm mỹ
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở của phương pháp nghiên cứu thi pháp là xem xét tác phẩm khôngchỉ như một văn bản ngôn từ, một tổng cộng của các yếu tố xác định mà như mộtchỉnh thể của thế giới nghệ thuật mang tính quan niệm
- Thế giới nghệ thuật này được xây dựng bằng chất liệu ngôn từ cho nênkhai thác yếu tố ngôn từ là yêu cầu đầu tiên
Trang 12- Việc khảo sát này phải thông qua tính hệ thống của ngôn từ nằm trongtính hệ thống của thế giới nghệ thuật.
- Các nguyên tắc thi pháp thể hiện qua các yếu tố lặp lại và không lặp lại.Không tìm thấy tính độc đáo sáng tạo thì không thể thấy tính nghệ thuật, màkhông thấy tính lặp lại trên nhiều cấp độ và trong một hay nhiều văn bản thìkhông thấy các quy tắc tổ chức hình thức
- Các yếu tố lặp lại ở đây có thể kể đến rất nhiều: ngôn từ, chân dung nhânvật, chi tiết, ngoại hình, môtíp hành động, các loại quan hệ…
- Nghiên cứu thi pháp không thể tác rời với bối cảnh văn hóa, truyền thống
và giao lưu văn học
Ví dụ: Mô hình tam giáo đã ảnh hưởng đến miêu tả con người trong vănhọc trung đại Việt Nam
- Nguyên tắc lịch sử rất cần thiết trong nghiên cứu thi pháp
- Nghiên cứu liên ngành trong thời hiện đại cũng rất quan trọng
- Thi pháp học so sánh là một hướng nghiên cứu quan trọng
2.3 Các phạm trù thi pháp học
- Thi pháp nhân vật
- Thi pháp không gian nghệ thuật
- Thi pháp thời gian nghệ thuật
- Thi pháp chi tiết nghệ thuật
- Thi pháp cốt truyện
- Thi pháp kết cấu
- Thi pháp lời văn nghệ thuật
- Thi pháp hình tượng tác giả
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Khi tìm hiểu chương này, sinh viên cần nắm vững:
Trang 13- Đối tượng của thi pháp học và đặc điểm của nó
- Hình thành cái nhìn cơ bản về phương pháp thi pháp học
- Nắm được các phạm trù cơ bản của thi pháp học
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Đối tượng của thi pháp học là gì? Nêu và phân tích những đặc điểmcủa nó
2 Trình bày các phạm trù thi pháp học cơ bản
Trang 14CHƯƠNG 3: QUAN NIỆM NGHỆ THUẬT VỀ CON NGƯỜI
(Lý thuyết:2 ; Thực hành: 1) 3.1 Khái niệm:
3.1.1 Quan niệm nghệ thuật về con người là nguyên tắc lý giải, cảm thụ của chủ thể:
- Văn học là nghệ thuật miêu tả, biểu hiện con người Con người là đốitượng chủ yếu của văn học Tất cả những gì liên quan đến con người, thuộc vềcon người đều nằm trong phạm vị biểu hiện của văn học
- Khi miêu tả về con người không thể không có những hiểu biết, cảm nhận
và phương pháp, biện pháp biểu hiện
- Quan niệm nghệ thuật về con người là sự lý giải, cắt nghĩa sự cảm thấycon người đã được hóa thân thành các nguyên tắc, phương tiện, biện pháp hìnhthức thể hiện con người trong văn học, tạo nên giá trị nghệ thuật và thẩm mĩ chocác hình tượng nhân vật trong đó
- Nhân vật là hình thức cơ bản để miêu tả con người trong văn học Tuynhiên trước đây, nghiên cứu văn học thường phân tích nhân vật như những người
có thật ở ngoài đời, tức là xem nó giống hay không giống so với thực tế mà xemnhẹ vai trò sáng tạo tư tưởng của nhà văn, giản đơn hóa bản chất của sáng tạovăn học
- Quan niệm nghệ thuật về con người mở ra một hướng khác Nó hướngngười ta khám phá, phát hiện cách cảm thụ và biểu hiện chủ quan sáng tạo củachủ thể, ngay cả khi miêu tả con người giống hay không giống so với đối tượng
có thật
3.1.2 Những biểu hiện của quan niệm nghệ thuật về con người
Trang 153.1.2.1 Tương quan nhân vật văn học và quan niệm nghệ thuật về conngười:
- Quan niệm nghệ thuật về con người biểu hiện trong toàn bộ cấu trúc tácphẩm văn học, nhưng biểu hiện tập trung trước hết ở các nhân vật bởi “các nhânvật văn học là con người được miêu tả thể hiện trong tác phẩm bằng phương tiệnvăn học”
- Nhân vật văn học chính là mô hình con người của tác giả Tuy nhiênquan niệm nghệ thuật về con người và nhân vật không phải là một:
Ví dụ: Truyện cổ tích Tấm Cám: Tấm và Cám là hai nhân vật khác nhaunhưng cùng thể hiện một quan niệm nghệ thuật về con người
- Khái niệm quan niệm nghệ thuật về con người rộng hơn nhân vật Nhânvật chỉ là biểu hiện cụ thể cá biệt của quan niệm kia
- Muốn tìm hiểu quan niệm nghệ thuật về con người thì phải xuất phát từcác biểu hiện lặp đi lặp lại của nhiều nhân vật, thông qua các yếu tố bền vững,được tô đậm dùng để tạo nên chúng: cách xưng hô, tên gọi, chân dung nhân vật,hoạt động, tâm lý…
3.2.2.2 Những biểu biện của quan niệm nghệ thuật về con người
a) Quan niệm được biểu hiện qua tên gọi, cách xưng hô
Ví dụ: Khảo sát một loạt tên gọi của các nhân vật trong sáng tác của Tự
lực văn đoàn
Tên gọi trong sáng tác của Nam Cao
b) Quan niệm được biểu hiện qua chân dung nhân vật
- Ngoại hình của con người trong văn học trung đại được so sánh với thiênnhiên:
+ “ Râu hùm, hàm én, mày ngài”
+ Kiều làm thơ: “Tay tiên gió táp mưa xa”
Trang 16Con người khao khát vũ trụ, muốn sánh ngang vũ trụ, ngoại hình mangnhững đặc điểm thiên nhiên.
- Chân dung Chí Phèo: Quan niệm của con người thời đại đấy Đó là bứcchân dung nửa quên, nửa tỉnh, là bức chân dung của con người bị tha hóa, conngười dị dạng
c) Quan niệm được biểu hiện qua hành động cua nhân vật
- Hành động nhân vật được lặp đi lặp lại thể hiện quan niệm về con người:+ Văn học trung đại: Nhân vật hành động để chứng tỏ lẽ sống
Kiều: Bán mình chuộc cha
Lục Vân Tiên: Thấy giặc thì đánh, thấy người bị nạn thì cứu
+ “Hai đứa trẻ”- Thạch Lam: Nhân vật thiên về hành động nghe, cảm thấynhững đổi thay của ngoại cảnh
Nhân vật trong văn học trung đại chủ yếu có hành động hướng ngoại do ýthức về cái tôi còn hạn chế Quan niệm về con người chủ yếu là quan niệm bày
tỏ chí hướng, trách nhiệm với cộng đồng
Nhân vật văn học hiện đại hành động hướng nội do ý thức cá nhân rõ rệt,con người nhỏ bé trong cuộc đời
d) Quan niệm nghệ thuật biểu hiện qua tâm lí nhân vật
Mô tả tâm lí con người càng cho thấy những quan điểm nhân vật
Ví dụ:
“Buồn trông cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Mây trôi man mác biết là về đâu Buồn trông ngọn cỏ rầu rầu Chân mây mặt đất một mầu xanh xanh”
Trang 17Có tâm trạng buồn những cái buồn chung chung, khái quát Quan niệm vềcon người cá nhân chưa cụ thể
Thủy Hử: Tiểu thuyết chương hồi, nhân vật cũng chỉ có hành động, tâm lírất ít khi được mô tả Các nhân vật anh hùng có buồn cũng chỉ ngồi uống rượuhoặc đề thơ…
+ Nhân vật trong Văn học Hiện đại: Hai đứa trẻ từ khung cảnh phố huyệnbuổi chiều: “Chiều, chiều rồi Một chiều êm ả như ru…”.Từ không gian đến tâm
lí đều được mô tả một cách tinh tế, từ sự nhàm tẻ của kiếp người đến sự chờ đợiđoàn tàu chạy qua…Tất cả đều nhằm tái hiện tâm lí nhân vật
e) Quan niệm được biểu hiện qua chi tiết, ngôn ngữ
Ngôn từ trong tính hệ thống, trong sự lặp lại có quy luật thể hiện quanniệm nghệ thuật
3.2.2 Sự vận động và phát triển của quan niệm nghệ thuật về con người
3.2.2.1 Quan niệm nghệ thuật về con người trong văn hoc dân gian
a Con người trong thần thoại
- Con người thần thoại là con người chức năng, chỉ đảm nhiệm một vai trònào đó
Trang 18Sinh ra không làm trẻ con (nằm yên, không khóc, không cười) chờ sứmệnh Đánh giặc xong thì về trời: chức năng đánh giặc.
+ Lạc Long Quân – Âu Cơ: Chức năng sinh đẻ
- Con người thần thoại là con ngươi biến hóa (thời đại chưa có ý thức rõ về
tự nhiên)
Ví dụ: Thần Zớt biến thành bò để đi ngoại tình
Nữ Oa, Phục Hy nửa người nửa rắn
- Con người thần thoại thường mang tính cách sáng tạo, khám phá
Ví dụ: Thần trụ trời
- Con người thần thoại
b Con người trong sử thi
- Con người sử thi có lí tưởng cao, không hành động vì cảm giác hoặc hammuốn
Ví dụ: Uylixơ mới lấy vợ, sinh con không muốn tham gia chiến tranh; giảđiên, khi bị lộ mới chấp nhận
Pênêlôp nhận ra chồng nhưng không bày tỏ cảm xúc, chỉ nhận chồng khi
bí mật về chiếc giường được bày tỏ
Rama không tin Xita đến khi được thần lửa xác minh
- Con người sử thi chưa phát triển ý thức cá nhân, họ là người đại diệntoàn năng cho cộng đồng
Ví dụ: Sức mạnh của Đăm Săn, vẻ đẹp trang sức của H’nhi, H’bhi…đạidiện cho bộ tộc, cho niềm tự hào dân tộc
Con người sử thi chưa có tình cảm thực sự, tình cảm của họ có cội nguồn
lí trí VD: Đăm Săn
- Con người sử thi là những người khai sinh bộ tộc hoặc anh hùng bộ tộc
c Con người trong cổ tích
Trang 19- Con người cổ tích quan tâm tới số phận cá nhân (khác thần thoại, sửthi)¦ ước mơ cuộc sống đầy đủ tốt đẹp hơn, nhân vật thường là con út, con mồcôi…¦phản ánh sự bất bình đẳng của thị tộc.
- Con người cổ tích giảm sút nhiều về tính thần kì Năng lực thần kì đượcdồn vào vật trung gian
VD: Thạch Sanh – niêu cơm
3.2.2.2 Con người trong văn học viết Trung đại
3.2.2.3 Con người trong văn học cận, hiện đại
HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Bài giảng cần đảm bảo cho sinh viên:
- Định nghĩa quan niệm nghệ thuật về con người và cơ sở hình thành củanó
- Các biểu hiện quan niệm nghệ thuật về con người trong tác phẩm
- Sự vận động và phát triển quan niệm nghệ thuật về con người trong vănhọc
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Cơ sở hình thành quan niệm nghệ thuật về con người? khái niệmquan niệm nghệ thuật về con người?
Trang 202 Các biểu hiện quan niệm nghệ thuật về con người trong tác phẩmvăn học.
3 Tiến trình phát triển và biến đổi của quan niêm nghệ thuật về conngười trong lịch sử văn học
BÀI TẬP
Tìm hiểu quan niệm nghệ thuật về con người trong một số truyện ngắncủa Nam Cao trước 1945
Trang 21CHƯƠNG IV: THỜI GIAN VÀ KHÔNG GIAN
NGHỆ THUẬT (Lý thuyết:3 ; Thực hành: 1)4.1 Thời gian nghệ thuật là một phạm trù nghệ thuật
- Trong triết học xem thế giới là hình thức (phương thức) của tồn tại củavật chất Đó là hình thức tồn tại có tính liên tục, có độ dài, có hướng có nhịp độ,
có 3 chiều quá khứ, hiện tại, tương lai và có tính chất không thể đảo ngược.Không một vật chất nào có thể tồn tại ngoài thời gian
- Ngoài thời gian vật lý, thời gian lịch sử, còn có thời gian sinh vật, thờigian tâm lý
- Tác phẩm nghệ thuật cũng tồn tại trong thời gian vật chất: Thời gian khi
ta đọc một tác phẩm, xem một bộ phim, nghe một bản nhạc… nhưng đây chưaphải thời gian nghệ thuật
- Với tác phẩm nghệ thuật, ta sẽ được sống với nhiều thời gian có thể làmột ngày, 1 năm, 1 đời, nhiều thế hệ, có thể quay về quá khứ hoặc đi tới tươnglai Thế giới nghệ thuật là thời gian mà ta có thể thể nghiệm được trong tác phẩmnghệ thuật với tính liên tục và độ dài của nó, với nhịp độ nhanh hoặc chậm vớichiều thời gian hiện tại, quá khứ hoặc tương lai
- Thời gian nghệ thuật gắn với thời gian tâm lý Nó có thể kéo dài, rútngắn, đảo ngược thời gian thực tế tạo cho người thưởng thức cảm giác hồi hộpchờ đợi, thanh thản vô tư, chìm đắm vào quá khứ
“Sầu đong càng lắc càng đầy
Ba thu dồn lại một ngày dài thê”
Ví dụ: Từ Thức gặp tiên: 1 ngày tiên giới bằng một năm hạ giới
Trang 22- Thời gian nghệ thuật là một biểu tượng, 1 tượng trưng, thể hiện một quanniệm của nhân vật về cuộc đời và con người.
+ Cuộc đời có thể như chớp mắt, như giấc mộng: Vội vàng (Xuân Diệu)+ Cuộc đời là một sự đầy ải vô tận: Sống mòn (Nam cao)
+ Cuộc đời nhạt nhẽo, vô nghĩa: Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
+ Cuộc đời là cuộc hành quân tới tương lai: Thơ Tố Hữu
- Thời gian thể hiện thực chất sáng tạo nghệ thuật của nghệ sĩ Nghệ sĩ cóthể chọn điểm bắt đầu hoặc kết thúc, có thể kẻ nhanh hay chậm, xuôi hay đảongược…
- Như vậy, thời gian nghệ thuật là một yếu tố nội dung tích cực “một kẻtham gia độc lập vào hoạt động nghệ thuật”, là “một trong những phương tiệnhữu hiệu nhất để tổ chức nội dung của nghệ thuật”
4.2 Cấu trúc và biểu hiện của thời gian nghệ thuật
4.2.1 Thời gian trần thuật
- Thời gian trần thuật là thời gian vận động theo dòng vận động tuyến tính,một chiều của văn bản ngôn từ Văn học là nghệ thuật thời gian vì văn học diễnđạt các sự việc, hiện tượng theo trật tự thời gian của lời nói liên tục, từ câu đầuđến câu cuối, không thể đảo ngược
- Thời gian trần thuật là thời gian của người kể, của sự kể:
+ Nó có mở đầu, kết thúc, do đó là thời gian hữu hạn Tác phẩm có dài đếnthế nào thì vẫn phải có kết thúc
+ Nó có tốc độ và nhịp độ riêng do người kể có thể kể nhanh hay chậm, cónghĩa là kể lướt hoặc là tỉ mỉ, dừng lại miêu tả chi tiết
+ Do nó có tính không đảo ngược cho nên có thể sắp xếp lại trật tự thờigian của sự việc vào trật tự trước sau của nó