1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo môn dược lý dược liệu

15 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 662,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cho tới nay những nghiện cứu về thành phận hóa học, tác dụng được lý của thuốc dòi còn hạn chế.. Mặc dù, cây Thuốc giòi được biết và sử dụng khá rộng rãi trong dân gian nhưng

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

BÁO CÁO MÔN DƯỢC LÝ DƯỢC LIỆU

Lớp cao học khóa 2016 - 2018

CÂY THUỐC GIÒI

(Pouzolzia zeylannica)

Chuyên ngành: Dược liệu – Dược học cổ truyền

Học viên cao học: TRÌ KIM NGỌC Thầy hướng dẫn: TS VÕ VĂN LẸO

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA DƯỢC

BÁO CÁO MÔN DƯỢC LÝ DƯỢC LIỆU

Lớp cao học khóa 2016 - 2018

CÂY THUỐC GIÒI

(Pouzolzia zeylannica)

Chuyên ngành: Dược liệu – Dược học cổ truyền

Học viên cao học: TRÌ KIM NGỌC Thầy hướng dẫn: TS VÕ VĂN LẸO

TP HCM, 05/2018

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

I MỞ ĐẦU 3

II TỔNG QUAN 4

2.1 Thực vật học 4

2.1.1 Tên khoa học 4

2.1.2 Đồng danh: 4

2.1.3 Tên nước ngoài 4

2.1.4 Tên Việt Nam 4

2.1.5 Vị trí phân loại 4

2.1.6 Phân bố sinh thái 4

2.1.7 Mô tả thực vật 5

2.2 Thành phần hóa học 5

2.3 Tác dụng được lý 6

2.3.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm 6

2.3.2 Tác dụng kháng viêm 7

2.3.3 Tác dụng chống oxy hóa 7

2.3.4 Tác dụng tăng cường miễn dịch 8

2.3.5 Tác dụng hạ đường huyết 8

2.3.6 Tác dụng kháng ung thư 8

2.3.7 Tác dụng lợi tiểu 8

2.3.8 Tác dụng kích thích vị giác, tăng cường chuyễn hóa đạm 8

2.4 Công dụng kháng viêm, chữa bệnh đường hô hấp trong y học cổ truyền 9

2.5 Chế phẩm từ Thuốc giòi 9

2.5.1 Siro ho Eugica 9

2.5.2 Siro ho Eugipans 11

III KẾT LUẬN 12

TÀI LIỆU THAM KHẢO 12

Trang 4

I MỞ ĐẦU

Nước mát là tên gọi dân gian của các loại nước nấu từ các loại cây tự nhiên có chứa dược liệu giúp thanh nhiệt cơ thể Từ lâu trong dận gian Sử dụng thuốc giòi với nhiều công dụng trị bệnh như ho, việm họng, việm ruột, lỵ, mụn nhọt, việm dạ, tắt sữa, đau răng, tiểu buột Trện thị trưòng cũng đã Xuất hiện một số chế phẩm có thành phần từ được liệu này như Siro Eugica - Dược Hậu Giạng Tuy nhiên, cho tới nay những nghiện cứu về thành phận hóa học, tác dụng được lý của thuốc dòi còn hạn chế Cây

Thuốc giòi (hay còn gọi là “Bọ mắm”) Pouzolzia zeylanica L Benn) thuộc họ Gai

(Urticaceae) Là một loại điển hình được biết đến với tính mát và nhiều tác dụng tốt Cây có tính ngọt, đắng nhạt, tính mát, có tác dụng tiêu khát, trừ đờm, lợi tiểu, tiêu viêm Trong cây Thuốc giòi có sự hiện diện của alkaloid, glycosid, tannin và flavonoid

đã được khẳng định trong quá trình sàng lọc sơ bộ [18] Đây là những hợp chất chống oxy hóa cao Mặc dù, cây Thuốc giòi được biết và sử dụng khá rộng rãi trong dân gian nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học cũng như ứng dụng trong chế biến thực phẩm được báo cáo Nước mát được nấu từ các loại thực vật chứa dược liệu có tác dụng thanh nhiệt (làm cho cơ thể mát và hạ sốt) thường được sử dụng trong gia đình vào mùa nắng nóng Sự tiện dụng sẽ đạt được bằng những sản phẩm sẵn có hàm lượng các hoạt chất sinh học cao Do đó, mục tiêu bài báo cáo môn Dược lý dược liệu là tổng hợp thông tin về thực vật học, thành phần hóa học, tác dụng , cơ chế tác dụng và các thử nghiệm lâm sàng liên quan đến cây Thuốc giòi nhằm cung cấp thông tin khái quát khoa học hơn về loài cây này

Trang 5

II TỔNG QUAN

2.1 Thực vật học

2.1.1 Tên khoa học

Pouzolzia zeylanica (L.) Benn [1]

2.1.2 Đồng danh:

Pouzolzia cochinchinensis Lour, Pouzolzia indica (L.) Gaudich;

2.1.3 Tên nước ngoài

Tện tiếng Anh: Graceful pouzolzsbush, Tện tiếng Pháp: Pouzolzie de Ceylan Tện tiếng Khmer: Toem tanhit jhnien, Kandab chhneang Tện tiếng Nga: Pouzolzia tseylonskaya [1]

2.1.4 Tên Việt Nam

Bọ mắm; Thuốc dòi (giòi/ vòi) [1]

2.1.5 Vị trí phân loại

Loài Pouzolzia zeylanica (L.) Benn có vị trí phân loại như sau:

2.1.6 Phân bố sinh thái

Thuốc giòi là cây ưa ẩm, hơi chịu bóng, thường mọc lẫn các loại cây khác trong vườn, ven đường đi và vùng nương rẫy Cây phân bố rộng rãi khắp đồng bằng, trung du và vùng núi; tập trung nhiều ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Ấn Độ [6]

Ngành Magnoliophyta (Ngành Ngọc lan) Lớp Magnoliopsida (Lớp Ngọc lan)

Bộ Urticales

Họ Urticaceae

Chi Pouzolzia Loài Pouzolzia zeylanica (L.) Benn

Sơ đồ 1.1 Vị trí phân loại của Pouzolzia zeylanica (L.) Benn [23]

Trang 6

2.1.7 Mô tả thực vật

Thuốc đòi là loài thân thảo, cao khoảng 12-50 cm, sống quanh nặm, thận đứng thẳng, hướng lện, thường có vài nhánh, mềm Thân rễ thường có mấu, cành cây thưòng ngắn

có lông cứng Lá dài 4-9 cm, rộng 1,5-2,5 cm; mọc so le, hiếm khi mọc đối có lá kèm, hình mác, hẹp, gân lá và 2 mặt đều có lộng cứng đặc biệt là ở mặt dưới Gân lá có 3 gân nổi rõ, xuất phát từ cuống Cuống lá đài khoảng 5 mm có lông trắng Cụm hoa thường có cả hoa đực và hoa cái, mọc thành xim co ở kẻ lá Hoa cái mang bầu nhụy dạng elip hoặc hình thoi, đưòng kính 0,8-l mm Quả có đường kính 1,5-1,8 mm, bao hoa mang lộng, quả mang 9 đường gân hoặc 4 cạnh, đính quả có 2 nhánh như hai răng nhọn Quả có màu trắng sáng hoặc màu vàng tối hoặc màu nâu sáng; hình trứng Dược liệu này ra hoa vào tháng 7-8, có quả khoảng tháng 8-10 [1, 6]

Hình 2.1 Cây thuốc giòi Pouzolzia cochinchinensis

2.2 Thành phần hóa học

Mặc dù đã được Sử dụng lậu đời để làm thuốc trị bệnh, tuy nhiên các nghiện cứu về hóa thực vật của Thuốc giòi còn khá hạn chế Một số nghiên cứu sơ bộ thành phần hóa thưc vật cho thấy sự hiện diện của alkaloid, tannin, flavonoid, glycosid tim

Trường Đại học Băng la đét là một trong những đơn vị đi đầu, phát triển nghiên cứu

sớm về thành phần hóa thưc vật của Pouzolzia zeylanica Sayeeđ và cs (2003) tại đây

đã phân lập được một hợp chất isoflavon của Pouzolzia zeylanica từ cao cloroform

được xác định dưới danh pháp 5-metoxy-4'-hydroxy-2",2"-dimetylpyrano(3",4",7,8) isoflavon [17]

Từ lá cây tươi của Thuốc giòi Lê Thanh Thủy (2007) điều chể 4 loại cao: cao eter đầu hỏa, cao butanol, cao cloroform, cao nước Sử dụng phương pháp sắc ký cột kết hợp sắc ký bản mỏng tác giả đã phân lập được 6 hợp chất: phylanthin, metyl steạrat, β-sitosterol-3-O-B-D-glucopyranosid, isovitexin, vitexin và quercetin [3]

Một nghiện cứu tương tự được tiến hành tại trường Đại học Dược Quảng Ðông vào

năm 2013 cũng cho thấy trong Pouzolzia zeylanica có sự hiện diện của phylanthin,

Trang 7

methyl-stearat, isovitexin, vitexin, quercetin và hai hợp chất cấu trúc norepinephrin lignan có tên pouzoligan A và pouzoligan [8]

Tiến hành chiết tách và phận lập bằng nhiều phương pháp, Fu và cs (2012) đã xác định được các hợp chất có trong thuốc dòi: β-Sitosterol; daucosterol; acid oleanolic; epicatechin, scopolin; scutelarein-7-O-L-rhamnosid; scopoletin; quercetin; quercetin-3-0-β- D-glucosid; apigenin, 2-ol-hydroxyursolic acid [9] Mới đậy, Sarma và cs (2013) đã tiển hành Xác định một hoạt chẩt mới thuộc nhóm friedelan triterpen ester mang tên 7β-hydroxy-3-oxo-28-dodecyl friedelan-28-oat thu được từ dịch chiết ethyl acetat Tác giả cũn g phân lập và xác định lại friedelin, myricyl, palmitat và myricyl alcol thu được từ dịch chiết butanol, là những hợp chẩt đã được công bố trước đó [16] Như vậy, cho đến thời điểm hiện tại các nghiên cứu về hóa thực vật trên Thuốc giòi

(Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) còn rất hạn chế Các hoạt chất có nhiều tài liệu đề cập

đến có thể kể tới các flavonoid như: vitexin, isovitexin, quercetin Một số hoạt chẩt có cẩu trúc triterpenoid, saponoid cũng được đề cập ở một đến hai nghiến cứu

2.3 Tác dụng được lý

2.3.1 Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm

Tại trường đại học Chitagong, Bặng la đét nhiều nghiện cứu về hoạt tính kháng khuẩn

của dịch chiết cồn Pouzolzia zeylanica (L.) Benn bằng phưong pháp đĩa (cup-plate)

cho thấy dịch chiết nồng độ 1 mg/ml cho hoạt tính kháng khuẩn trên cả vi khuẩn gram

dương lẫn gram ẩm như: Bacillus Subtilis, Bacillus megaterium, Staphylococcus

aureus, Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Shigella và Salmonella tylphi citisentariae Đặc biệt là hoạt tính kháng khuẩn cao nhất với Staphylococcus aureus và Escherichia coli [15]

Saha và cs (2012) đã tiến hành thử hoạt tính kháng nấm của dịch chiết cồn thuốc dòi

(Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) bằng phưong pháp khuếch tán Kết quả cho thấy khả năng ức chể tốt các dòng nấm với vùng ức chể từ 7-26 mm Aspergillus niger là dòng

nấm nhạy cảm nhất với dịch chiết này [15]

Ở Việt nam, tính kháng khuẩn trện 2 chủng Staphylococcus aureus và Escherichia coli

cũng đã được đề cập đến trong nghiện cứu của Lê Thanh Thủy (2007), tính chẩt này

được thử trên các hoạt chẩt đã được phận lập từ Pouzolzia zeylanica là vixetin và isovixetin [3] Tính kháng lao được thể hiện ở dịch sắc Thuốc dòi (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) với long thảo dơi (Christia vespertillionis)

Võ Thị Tú Anh và cs cũng khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và kháng oxy hóa của các

cao chiết methanol, hexan và ethyl acetat từ thân và lá cây Pouzolzia zeylanica

L tươi và khô Hoạt tính kháng khuẩn của các cao chiết Thuốc giòi được khảo sát bằng phương pháp KirbyBauer Khả năng kháng khuẩn của cao chiết được xác định dựa vào sự hình thành vòng vô khuẩn xung quanh khoanh giấy tẩm cao

Trang 8

khoanh giấy tẩm cao chiết Khoanh giấy tẩm cao chiết ở các nồng độ 40, 80, 160, 320,

640 và 1280 µg/mL được đặt lên các đĩa thạch đã trải vi khuẩn Mỗi nồng độ cao chiết được lặp lại 3 lần Đường kính vòng vô khuẩn (bao gồm khoanh giấy tẩm cao chiết) được đo bằng thước đo đơn vị mm sau 24 giờ ủ mẫu ở nhiệt độ 32C Kháng sinh thương mại amoxicillin có hoạt tính chống đa số vi khuẩn Gram dương và Gram âm được sử dụng như đối chứng dương trong thí nghiệm Các nồng độ của kháng sinh được dùng để khảo sát tương tự như thí nghiệm đối với cao chiết Thuốc giòi Hoạt tính kháng khuẩn của 6 loại cao chiết Thuốc giòi tươi và khô tương ứng với 3 loại dung môi methanol, hexan và ethyl acetat được khảo sát bằng phương pháp khuếch tán trên

thạch trên 5 đối tượng vi khuẩn: Escherichia coli ATCC 8739, Staphylococcus aureus,

Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter cloacae LMG 2683 và Vibrio

parahaemolyticus RIMD 2210633 Kết quả cho thấy Tất cả 6 loại cao chiết Thuốc giòi

đã khảo sát đều có khả năng ức chế 3 dòng vi khuẩn: E coli, P aeruginosa và S

ureus (40 µg/mL<MIC≤80 µg/mL) và hiệu quả kháng khuẩn của các cao chiết đều tốt

hơn amoxicillin Tất cả 6 loại cao chiết đều không thể hiện hoạt tính kháng khuẩn với

2 dòng vi khuẩn V parahaemolyticus và E cloacae [7]

2.3.2 Tác dụng kháng viêm

Thuốc dòi (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) có khả nặng kháng viêm tốt Các nghiên cứu từ trường Đại học Dược Quảng Đông cho thấy khả năng giảm khối áp xe gây ra

bởi Staphylococcus aureus trên chuột [11] Cũng tại đây, người ta tiến hành thử nghiệm tương tự trên những chuột bị loét da do Staphylococcus aureus Thuốc giòi

(Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) cho thấy khả năng giảm sưng, làm lành vết loét nhờ

khả năng làm giảm interleukin-1 [20] Các dịch chiết từ Pouzolzia zeylanica Var có

tác dụng chống việm và giảm đau đặc biệt ở các phận đoạn dịch chiết chloroform, n-butanol và nước [19]

Năm 2009, Hou Zhao Liang đã nhận được bằng phát minh điều trị viêm tủy xưong từ dược liệu, trong đó có thuốc giòi (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) [13]

2.3.3 Tác dụng chống oxy hóa

Do trong thành phần hóa thực vật có nhiều chất thuộc nhóm polyphenol đặt biệt là các flavonoid như: vitexin, isovitexin, quercetin và các tanin nên Thuốc giòi có hoạt tính chống oxy hóa khá cao Li và cs (2011) đã chiết xuất bằng nhiều dung môi trên

Pouzolzia zeylanica như aceton, etylacetat, ete dầu hỏa với hai trường hợp chiết xuất ở

nhiệt độ thường và nhiệt độ lạnh Nhóm tác giả đã chứng minh rằng, hoạt tính chống oxy hóa được thể hiện rõ trên dịch chiết etyl acetat, chiết xuất lạnh Hoạt tính chống oxy hóa khá mạnh tỷ lệ với hàm lượng phenol toàn phần trong dịch chiết [12]

Ở Việt Nam theo nghiên cứu của Võ Thị Tú Anh và cs cũng khảo sát hoạt tính kháng

oxy hóa của các cao chiết methanol, hexan và ethyl acetat từ thân và lá cây Pouzolzia

zeylanica L tươi và khô Hiệu quả kháng oxy hóa của các cao chiết từ thân và lá cây

Thuốc giòi được xác định dựa vào hiệu suất trung hòa gốc tự do DPPH Hoạt động trung hòa gốc tự do DPPH được đánh giá dựa trên lượng gốc tự do DPPH còn lại sau

Trang 9

khi đã kết hợp với chất kháng oxy hóa Tỷ lệ giảm của mật độ quang đo được ở bước sóng 517 nm khi có và không có chất kháng oxy hóa được xem như hiệu suất kháng oxy hóa của mẫu thí nghiệm Khả năng trung hòa gốc tự do DPPH của cây Thuối giòi còn được xác định dựa vào giá trị EC50 và so sánh với chất chuẩn vitamin C Kết quả khảo sát hoạt tính kháng oxy hóa của những cao chiết thân và lá Thuốc giòi cho thấy tất cả các cao chiết đều có khả năng kháng oxy hóa, tuy nhiên hoạt tính kháng oxy hóa của các cao chiết đều thấp hơn vitamin C từ 1,85 – 3,20 lần [7]

2.3.4 Tác dụng tăng cường miễn dịch

Trong nghiện cứu của Lê Minh Triết và cs (2010) cho thấy các công thức phối hợp của các cao chiết từ các dược liệu Bọ mắm, Dây cóc, Hoàng liên ô rô và Gừng có tác dụng làm gia tăng chỉ số thực bào, tặng cường miễn dịch không đặc hiệu [2]

2.3.5 Tác dụng hạ đường huyết

Huan và cs (2010) đã nghiên cứu ảnh hưởng dịch thuốc sắc của Pouzolzia zeylanica trên mức đường huyết của chuột Chuột được chia làm 2 đối tượng chuột bình thường (chứng âm) và chuột trên mộ hình tiểu đưòng được tiêm Streptozotocin và chế độ ăn giàu năng lượng Các chuột trên mô hình tiểu đường được chia làm 5 nhóm, mỗi nhóm

8 con: nhóm chứng dương, nhóm Metformin hydrochloride, nhóm điều trị liều thấp,

liều trung bình, liều cao Pouzolzia zeylanica Kiểm Soát mức đưòng huyết trong và

sau điều trị 10 ngày Kết quả cho thấy mức đưòng huyết sau hai tuần điều trị của nhóm

dùng liều thấp và trung bình Pouzolzia zeylanica giảm rõ rệt, đường huyết trở về mức

không khác biệt so với nhóm chứng âm Kết quả đường huyết không thay đối có ý nghĩa thống kế ở 10 ngày sau khi ngưng điều trị Từ những kết quả trên cho thấy các thành phần trong dịch chiết Thuốc giòi có tiềm năng trong việc giảm mức đường huyết, và ít nhiều có khả năng duy trì mức đưòng huyết ổn định ở thời gian tương đối dài sau khi ngưng điều trị [10]

2.3.6 Tác dụng kháng ung thư

Paul và cs (2012) đã khảo sát khả năng gây độc tế bào của thuốc giòi trên đối tượng

tôm nước mặn; kết quả cho thấy dịch chiết toàn phần của Pouzolzia zeylanica (L.)

Benn có khả năng gây độc tế bào tốt với giá trị LC50 6,1 μg/ml, giá trị LC90 là 12.2 μg/ ml Nghiên cứu bước đầu gợi ý đến tiềm năng phát triển các thuốc kháng ung thư mới [14] Khả nặng chống lại tế bào ung thư cũng được đề cập khi phối hợp Thuốc

giòi (Pouzolzia zeylanica (L.) Benn.) với Cananga latlfolia

2.3.7 Tác dụng lợi tiểu

Tác dụng lợi tiểu được ứng dụng từ lậu đời theo kinh nghiệm dận gian Tác dụng này được nhắc đến nhiếu trong các sách về Đông y và dược liệu [6]

2.3.8 Tác dụng kích thích vị giác, tăng cường chuyễn hóa đạm

Các nghiện cứu của Trần Mỹ Tiên và cộng sự trên đối tượng chuột nhắt trắng (Swiss

Trang 10

tuần sau thử nghiệm Từ ngày 5 đến ngày 10 của thử nghiệm, chuột thử nghiệm có sự gia tăng lượng thức ăn tiệu thụ có ý nghĩa so với lố chứng [5] Cũng nghiên cứu của nhóm tác giả này cho thấy các công thức phối hợp Thuốc dòi, Dây cóc, Xuyến tâm liện, Hoàng liên ô rộ, Gừng có tác dụng tăng trọng, tặng chuyển hóa đạm và có tác dụng theo hướng bố huyết [4]

2.4 Công dụng kháng viêm, chữa bệnh đường hô hấp trong y học cổ truyền

Do tác dụng dược lý chủ yếu của Thuốc giò là khánh khuẩn (như một kháng sinh thực vật) và kháng viêm nên trong đông y, cây Thuốc giòi là loại thảo dược được sử dụng làm nguyên liệu chữa trị nhiều bệnh như: viêm họng, rong kinh, mụn nhọt,… Theo đông y, cây Thuốc giòi có vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng chỉ khái, tiêu đờm, dùng chữa ho lâu ngày, ho dai dẳng, ho sơ nhiễm lao, ho lao, viêm họng, viêm thanh phế quản, ho khan, tiêu viêm, thông tiểu, thông sữa… Liều dùng trung bình cho mỗi ngày

từ 10 đến 20 g sắc lấy nước thuốc uống Có thể thu hái về nấu thành cao Thuốc giòi, còn gọi “cao bò mắm” Ở Tân Đảo, người ta dùng cả cây ngâm nước, vò ra làm thành một loại thuốc để xổ tẩy Phụ nữ ở đây còn dùng nó như thuốc điều kinh và cả để gây sẩy thai Nhựa và toàn cây Thuốc dòi đều có thể dùng làm thuốc Dưới đây là một số cách trị bệnh từ cây Thuốc giòi:

– Hỗ trợ chữa ho lao: lấy nhựa cây, chế biến, chưng cách thủy với mật ong dùng uống ngày 2-3 lần

– Chữa ho, viêm đau họng: cây Thuốc giòi khô 10-20 g, sắc lấy nước uống, lấy lá hay hoa cây Thuốc giòi chừng 20-30 g, giã nát cùng vài hạt muối, gạn lấy nước chia ra ngậm nuốt dần, ngày 1 thang trong 7 ngày liền

– Chữa đinh nhọt, viêm sưng vú, vết bầm tụ máu: lấy một nắm cây Thuốc giòi đem giã nát rồi đắp lên nơi sưng đau

– Chữa viêm mũi sưng đau: lấy lá hay hoa cây Thuốc giòi chừng 15-20 g, giã nát cùng vài hạt muối, gạn lấy nước, dùng bông y tế thấm bôi vào mũi nơi bị viêm, ngày 3-4 lần [24]

2.5 Chế phẩm từ Thuốc giòi

2.5.1 Siro ho Eugica

Ngày đăng: 25/07/2019, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w