1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 pdf

38 296 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 20,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9 CHUYÊN đề HƯỚNG dẫn học SINH làm bài tập về cấu TRÚC đảo NGỮ TRONG TIẾNG ANH bồi DƯỠNG học SINH GIỎI lớp 9

Trang 1

PHONG GIAO DUC - DAO TAO BINH XUYEN

TRƯỜNG THCS LÝ TỰ TRỌNG

HUONG DAN HOC SINH LAM BAI TAP VE CAU

TRUC DAO NGU TRONG TIENG ANH

Tác giả chuyên đề: — Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh giỏi lớp 9

Số tiết bôi dưỡng: 10 tiết

`} =

Trang 2

MUC LUC

Đề mục Noi dung Trang

Danh mục các chữ cái viết tắt 3 Pat van dé 4

I Chức năng của đảo ngữ 5 - 6

II Phân loại đảo ngữ 6 -7

IV Một sô câu trúc đáo ngữ thường gap 7-14

J Cac vi du vé cach lam bai tap 15-18

Trang 3

DANH MUC CAC CHU CAI VIET TAT

4 - Lá ~ ve eA “

Kỳ hiệu các chữ cai viet tat Diễn giải

Trang 4

DAT VAN DE

Trong tiếng Anh, hiện tượng đảo ngữ là một hiện tượng khó nhưng lại thường

xuyên xuất hiện trong các đề thi môn Tiếng Anh, đặc biệt là các đề thi học sinh

giỏi và học sinh năng khiếu Đảo ngữ thường được sử dụng khi muốn nhấn mạnh Đảo ngữ trong Tiếng Anh thường được dùng với dụng ý nhắn mạnh về một sự việc

hay một chủ thế nhất định được đề cập tới trong câu Trong các bài thi, các em học sinh sẽ phải đối mặt với các lựa chọn khác nhau, vì thế việc phân biệt được ngữ

cảnh và ý nghĩa của câu là rất quan trọng trong việc xác định liệu câu đó có phải câu đảo ngữ hay không đẻ có thể chọn đáp án cho đúng Ilay đơn giản là bài tập viết lại câu bình thường thành câu nhấn mạnh sử dụng cấu trúc đảo ngữ bắt đầu với một từ xác định hoặc biến đổi từ cấu trúc đảo ngữ này sang cấu trúc đảo ngữ kia và vẫn giữ nguyên ý nghĩa Do đó, Tôi đã sưu tâm các tài liệu về các cầu trúc đảo ngữ trong Tiếng Anh và một số bài tập có liên quan đến oÑù đẻ này với hy vọng đây sẽ

là một tài liệu tham khảo có ích cho việc bồi đưỡng học sinh khi học môn Tiếng

Anh nói chung và bồi dưỡng học sinh giỏimnớt riêng Trong chuyên dé nay tôi sẽ

đề cập đến những dạng đảo ngữ thường Šp trong các bài đọc, bài thi, bài kiểm tra

từ đó giúp học sinh có thể tự tin horftroe#e quá trình làm bài thi về phần kiến thức

Trang 5

-NOI DUNG CHUYEN DE

A HE THONG KIEN THUC

I Đình nghĩa về đảo ngữ

Định nghĩa Các nghiên cứu về đảo ngữ Tiếng Anh thường đẻ cập đến định nghĩa của Green [1982; 120] vê đảo ngữ: đó là “những câu trúc câu trân thuật mà trong

đó chủ ngữ theo sau một phân hoặc toàn bộ các yêu tô của động ngữ”

Đảo ngữ được sử dụng trong nhiêu trường hợp, thông dụng nhât là trong câu trúc câu hỏi

II Chức năng của các câu trúc đảo trong câu

1 Chức năng giới thiệu thực thể trong diễn ngôn

Chức năng này cho phép sử dụng đảo ngữ đề miêu tả bối cảnh, xác nhận sự tổn

tại, xuât hiện của sự vật hiện tượng trong một hoàn cảnh, trạng thái nhât định,

nhăm đưa người đọc/người nghe vào cương vị của người trực tiêp chứng kiên Eg:

Outside the curtained window was the summer heat of Madrid

(Bén ngoai khung cira s6 budng rem la cai nang mua he cua Madrid.)

From all the churches sounded the joyful bells

(Từ tát cả các ngồi thanh duong ngan lén nhitng hoi chuodng ron rang, hoan hi.)

2 Chire nang nhan manh

Tính nhân mạnh của đảo ngữ tiêng Anh chủ yêu thẻ hiện qua 3 chức năng: chức

năng đánh dâu tiêu điềm thông báo , chức năng nhân mạnh cường điệu và chức năng nhân Myidu cam

Egil: Early in 1661 took place a general election

( đánh đầu tiêu điểm thông bảo)

Eg2 With no coaching will he pass the exam ( nhắn mạnh cường điệu)

Eg3: Out of the house stepped Keith Sebastian ( Nhấn mạnh biểu cảm)

3 Chức năng liên kết

Trang 6

Các nhà Anh ngữ học đã nhận thấy rằng trong nhiều trường hợp, sự thay đối trật

tự từ do đảo ngữ tạo ra làm cho câu trở nên phù hợp hơn với văn cảnh

(contextually fit) so với việc sử dụng trật tự thuận Như vậy, đảo ngữ cũng góp phân tạo ra tính liên kết (cohesion) trong văn bản nói riêng và diễn ngôn nói chung Chức năng liên kết theo quan hệ không gian (spatial conjunetion) là một đặc điểm

quan trọng của các cấu trúc ĐNTP tiếng Anh

Eg:

The Queen was furious She decided to kill Snow White herself Taking off her

palace gown, she dressed herself as a peddier woman Then she set out for the

forest with a basket of fruit on her arm Inthe basket was a fine rosy apple

(Hoàng hậu giận điên người A4ụ quyết định tự mình giết chết Bạch Tuyết Trút bỏ

bộ áo mặc trong cung điện, mu cai trang thanh mot người đàn bà bản hàng rong

Rôi mụ đi tới khu rừng, tau đeo một giỏ loa quá Trong giỏ cÓ một quả táo tươi

chín đỏ trông rat dep.)

HH Phân loại đảo ngữ

Đảo ngữ trong Tiếng Anh duoc chia ra tam hai dạng chính: Đảo ngữ toàn phần và đảo ngữ trợ động từ Đảo ngữ toản phần (ĐNTP) được hiện thực hoá bằng những

cầu trúc gồm 3 yếu tô theo trình tự: yếu tố đầu câu ~ động từ ~ chủ ngữ ngữ pháp

So với đảo ngữ toàn phân (ĐNTP), đảo trợ động từ (ĐTFĐT) được thể hiện qua

nhiêu cấu trúc đa dạng hơn, có mức độ ngữ pháp hoá cao hơn và những yếu tổ đầu

câu bị giới hạn trong những phạm vị hẹp hơn Khi phần biệt giữa ĐNTP và ĐTĐT, các nhà Anh ngữ học chi căn cứ vào một tiêu chí duy nhất: vị trí của chủ ngữ (CN)

- hoặc đứn pan bộ dộng ngừ hoặc sau trợ động từ

1 Đảo ngữ toàn phan

Là hình thức chủ ngữ xuất hiện cuối câu và đứng sau toàn bộ động ngữ

Eg

There is a boat in the river

There stands a temple on the top of the hill

Now comes my turn.

Trang 7

Here is a letter for you

Then followed three days of heavy rain

In came the teacher, and the lesson began

Up went the arrow into the air

In the front of the lecture hall sat the speaker

2 Đảo ngữ trợ động từ

Là hình thức đem động từ đặc biệt (hoặc trợ động từ ) ra trước chủ từ Đảo ngữ

được sử dụng trong nhiều trường hợp thông dụng nhất là trong cấu trúc câu hỏi

kg — He is nice

=> {s he nice ?

Never have I seen such a magnificent performance

In no circumstances would 1 agree to such a proposal

So violent was the gale that all the trees were uprooted

IV Một số cấu trúc đão ngữ thường gặp

1 Đáo ngữ với NO và NƠI

No moxgp sgall 1 lend you from now on

=> Not any money shall I lend you from now on

(Mình sẽ không cho cậu vay một đông nào kể từ bây giờ)

2 Đảo ngữ với các trang tir phi dinh: Never, Rarely, Seldom, Little, Hardly

Never/ Rarely/ Seldom /Little/ Hardly ever + auxiliary + S + V

Trang 8

Never in mid-summer does it snow (Khong bao gid co tuyét vao giita mia he)

Hardly ever does he speak in the public (Hiém khi anh ta noi truéc đám đông)

3 Đảo ngữ với ONLY

Only later Chi sau nảy

Only in this way Chỉ bằng cách này

Only in that way Chỉ bằng cách đó

Only then + auxiliary + S + V: Chỉ đến lúc đó

Only after + N/ V-ing Chi sau khi

Only by V_ing/ N Chỉ bằng cách

Only when + clause Chỉ đến khi

Only with + N/ V-ing Chỉ với «

Only If + clause Chỉ nếu - -.«

Only in adv of time/ place ` Only once Chỉ một lần

Eg:

a Only when he is here, does he speak Chinese

(Chỉ khi ông ta ở đây, ông ta mới nói tiếng Trung Quốc)

b Only after all guest had gone home could we relax

(Chi sau khi khách khủa xe hết, chúng tôi mới được thư giãn)

c Only when | understand per did I like her

(Chỉ khi tôi đã hiểu, tôi hới thích cô đy)

d Only by practising English every dav can vou speak it fluently

(Chi bang fe yên (ập tiếng Anh hàng ngày bạn mới có thể nói trôi chảy)

e Only if you x

(Chỉ khi bạn nói cho tôi sự thật, tôi mới có thể tha thứ cho bạn)

f Only in central Vietnam have I seen such scenery like that

e the truth, can I forgive vou

(Chỉ ở miên Trung Việt Nam tôi mới thấy cảnh như thê)

g Only then did I understand the problem

(Chỉ một lúc sau tôi đã hiểu được vấn đề)

+ Lưu ý:

Nếu “only” bố nghĩa cho chủ ngữ (chủ ngữ nằm ngay sau “only”) thì trong câu

không có đảo ngữ

Trang 9

Eg: Only he can speak English (Chỉ có anh ấy có thể nói tiếng anh)

Only the special members can enter the club on Sundays

(Chỉ các thành viên đặc biệt mới có thể tới câu lạc bộ vào chủ nhát)

For no reason shall vou play truant

Under no circumstances is the monev tobe paid

On no condition shall we accept their proposat

5 No sooner than ` -

}

Hardly/ Bearly/ Scarely When¿ before*

No sooner had I arrived home than the telephone rang

Hardly had she put up #emumbrella before the rain became down in torrents

6 Đảo ngữ với Not only ,Ê but also

Not only + auxiliary + S + V but also

Eg:

Not only is Me god at E but he also draws very well

Not only does he sing well but he also plays musical instruments perfectly

7 Dao ngữ với SO

So + adj/ adv + auxiliary + S + that clause

Eg:

So dark is it that I can't write

So busy am TJ that I don't have time to look after myself

So difficult was the exam that few student pass it

So attractive is she that many boys run after her

Trang 10

So angry was the doctor that went away

8$ Câu đảo ngữ có chứa “Such”

“Such + to be + Danh từ + ”

Egl: Such is the moment that all greats traverse

(Thật là thời khắc trở ngại lớn lao)

Such is the stuff of dreams

(That la mot gidc mo vo nghia)

* Lưu ý: Thường khi gặp “*so øreat, so mụch ~ Noun” thi ta dùng đảo ngữ với

“ouch”

Eg:

The problem is so great that evervbody is concerned of it

=> Such is the problem that evervbody is conceried of it

There is so much uncertainty that I will not invest mv money

=> Such is there uncertainty that { will not invest my monev

9 Often, much, many, many a, va một số tính từ khác

Eg:

He read many books yesterday

=> Many books did he read yesterdav ( dao many ra dau )

The trees are beautiful in their colors

=> Beautifiu re phe trees in their autumn colors (dao tinh tie ra dau)

The days when we lived in poverty are gone ( gone la tinh tte)

=> Gone are the days when we lived in poverty ( dao gone ra dau)

Such a noise was there that I couldn't work

Many a time has he helped me with my experiment

10 Dao ngif v6i until/ till + clause/ adv of time + auxiliary + S+ V

Eg:

I didn't know that I had lost my key till I got home

Trang 11

=>Not until/ till I got home did I know that I had lost my key

Man didn’t fly into space until the early 1960s

=> Not until the early 1960s did man fly into space

They couldn't go on working until the rain stopped

=>Not until the rain stopped could they go on working

11 Dao ngữ với : No where + auxiliary + S + V

Eg:

No where in VN is the scenery as beautiful as that in my country

No where do I feel as comfortable as I do at home

No where can you buy the goods as good as those in mv country

12 Đảo ngữ với cầu điêu kiện

Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu đê nhân mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu Đảo ngữ trong câu điều

kiện được áp dụng cho mệnh đề “If voi cac cht “should” trong câu loại 1, “were”

trong cau loai 2 va “had™ trong câu loại 3 Các từ này được đảo lên trước chủ ngữ

a a &: = - 7 ` + A ° ~ “ A A A

dé thay thé cho “If” Trong thực tê, ta tường thây dảo ngữ ở câu điêu kiện loại 2

và 3 hơn là câu loại l *® -„Ý%

“should” 6 ménh dé if, thi

dao “should” lén dau cau

Eg: ` ⁄

If he should ring, I will tell

him the news

—» Should he ring, I will

tell him the news

- Nếu trong câu không có

“should”, chúng ta phải

muon “should”

j- Nếu trong câu có động

tu ““were’’, thì đảo '^were”

- Nêu trong câu không có động từ “were” thì mượn

— Had it rained yesterday,

we would have stayed at home

Eg:

If he had trained hard, he

would have won the match

11

Trang 12

If he has free time, he’ll If I learnt Russian, I would have won the match

play tennis would read a Russian

— Should he have free book - Chu y: 6 dang phu dinh,

time, he'll play tennis — Were I to learn “not” duge đặt sau chủ ngữ:

Russian I would read a Had it not been so late, we

a Cau diéu kién loai 1: If clause = should ~— § ~ V

Eg:

Should she conie late she will iniss the train

should he lend me some money 1 will buy that house ~

b Cau diéu kién loai 2: If clause = Were S + to V/ Were + S$

Eg:

If I were you | would work harder = wars 4 vou

If I knew her { would invite her to thepaigy + Were I to know her

c Cau dk loai 3: If clause = Had=+ S + PI

Eg

If my parents hadn't encouraged me, L would have taken pass exam

=>Had my parents nod encguraged me, l would have taken pass exam

13 Dao ngữ trong câu tường thuật trực tiếp

Trong khi tường thuật trưc tiếp một đoạn hội thoại chúng ta thường gặp những câu

Egl: " Niceto meet vou" said Bill (thay cho " " Bill said)

( “Hán hạnh được gặp anh” BH nói )

hoặc

Eg2: " Shut up, please " shouted the woman ( thay cho " " the woman shouted)

("Cam mém ", người phụ nữ quát )

Trong các ví dụ trên, động từ chính được đảo lên trước chủ ngữ, đó là hiện tượng

đảo ngữ thường gặp trong các câu tường thuật, đặc biệt là trong văn viết

Trang 13

14 Dao ngir trong cac cau so sanh voi "as" va “ than"

Trong các câu so sánh mang tỉnh chất trang trọng, đặc biệt là trong văn viết, người

ta có thê đảo vị trí của chủ ngữ và động từ chính trong mệnh đê đứng sau "as" hoặc

“than”, khi đó, ta có câu trúc đảo ngữ

The first subject + main verb + Adverb, as/ then + main verb + the second Subject

Quan sát 2 cách diễn đạt cho cùng một vấn đề dưới đây, cách thứ nhất str dung cau

trúc ngữ pháp thông thường, cách thứ hai sử dụng đảo ngữ

Egl: The cake was execellent, as the coffee was

=> The cake was execellent, as was the coffee

(Mon banh that tuvet voi va ca fe cting vay )

Eg2: Research shows that children living in villages watch more television than their couterparts do in inner city areas

=> Research shows that children living in villages watch more television than do their couterparts in inner city areas

( Nghiên cứu chủ ra rằng trẻ em sống tại làng quê xem vô tuyến nhiều hơn những

đứa trẻ cùng lứa sóng tại khu vực thành thị )

Trong cách diễn dạt thứ hai ( có sử dụng đảo ngữ ) câu văn trang trọng hơn, đồng

thời, mục đích so sánh được nhân mạnh hơn Các cấu trúc đảo ngữ này đặc biệt

hay sử dụng trong văn học tuy nhiên chú ý rằng không sử dụng chúng nếu chủ ngữ thứ hai là một đại từ

Eg3: Trang's sister was very pretty, s wds Trang

Nhung khong thé noi

Trangs a Was preity, aS was She

15 Dao ee các cum trạng từ chỉ nơi chốn đứng đầu câu

Ta dụng hình thức đảo ngữ bằng cách đem nguyên động từ ra trước chủ từ (không

cân mượn trợ động từ )

- Khi nào dùng đảo ngữ loại này 2

Khi có cụm trạng từ chỉ nơi chốn ở đầu câu :

on the , in the , here, there, out, off

Eg 1: His house stands at the foot of the hill

13

Trang 14

=> At the foot of the hill stands his house

(đem nguyên động từ stands ra trước chu từ )

Eg2: At the end of the garden stood a handsome building of the newest style

Eg3: The bus came there

=> There came the bus

(dem nguyén dong tie came ra ,khéng muon tro dong te did)

Luu y :trong cach nay chủ ngữ phải là danh từ thì mới đảo ngữ được, đại từ không đảo ngữ

Eg 4: Here came the bus

Nhưng chủ từ là đại từ thì không được

Here it came (không đáo cq11e rd trước )

Trong giao tiếp thông thường, đảo ngữ thường xuât hiện sau các phó từ như: here, there va cac pho tur khac nhu back, down, in, off, up, round, out, ect

Eg 5: Down came the rain and up went the umbrellas

(Mua xuong va 6 dit giwong lén )

B HE THONG CAC DANG BAL TAP DAC TRUNG CUA CHUYEN DE

I Bai tập trắc nghiệm

IL Bai tập viết lai câu

C HỆ THỎNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CƠ BẢN ĐÈ GIẢI BÀI TẠP

I Phương pháp thông kê

[L Phương pháp phân tích

LH Phương pháp so sánh

[V Phương pháp làm việc theo nhóm

V Phương pháp làm việc theo cặp

VI Phương pháp làm việc cá nhân

Trang 15

D CAC VI DU VA BAI TAP CO LOI GIAI

I Cac vi du cu thé

1 Bai tap trac nghiém

Eg:

Cau l/ _ Mary study hard, she will pass the exam

Với câu này, nhiêu người thây mệnh đê bên kia 1a "will" sé nghi ngay đên câu điêu kiện loại Ï => nên chọn ngay đáp án là a

Chúng ta thấy răng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề Tf là thì hiện tại đơn

Vay phai la "If Mary studies " nhưng ở đây lại là ” Mary study " < Không sai ngữ pháp -> Ở đây ta dùng đảo ngữ cho câu điêu ki loại l

Vậy ta sẽ dùng "Should” và đảo chủ ngữ ra sau "Should”

Eg: If you should run into Tom, tell him he owes me a letter

=> Should you run into Tom, rellhdiny,

© "Will" > la cau diéu kién loai |

« Study o dang ngfyén mâu trong khi trước nó là chú từ ngôi thứ 3 số ít

> phai dung Shomld dé đảo ngữ > chọn đáp án b

Câu 2/——_— thew stronger, thet could li the table

a If NK ould c Were dd Had

Đối với câu này - Mệnh đề bên kia có "could + V1" > câu điều kiện loại 2

Nếu là câu điều kiện loại 2 thì mệnh đề If phải chia QKĐÐ (be-> were) Như vậy

nếu đúng phải là: -> If they were stronger, they could lift the table

Ở đây ta dùng đảo ngữ, và ở câu ĐK loại 2 phải dùng "Were" và đảo chủ từ ra sau

Eg: If they were stronger, they could lift the table

=>Were they stronger, they could lift the table

15

Trang 16

=> Nhu vay cau 2 > chon dap an c

* trong câu điêu kiện loại 2, nêu trong câu có were thì đảo ngữ lên trước, còn

không có thì mượn were và dùng “To VI"

Eg!: If I learnt English, I would read an English book

=> Were I to learn English, I would read an English book

Eg2: If they lived in Nha Trang now, they would go swimming

=> Were they to live in Nha Trang now, they would go swimming

Cau 3/ Marv stitdied hard, she would have passed the exam

=> Với câu này - Ménh dé bén kia "would have passed" day chinh la cau diéu kién

loại 3 Hãy xem nếu là câu ĐK loại 3 thì mệnh đê If phải chia quá khứ hoàn thành

Như vậy néu dung phai 1a * If Mary had studied hard, she .” ->Trong khi đó ở day là " Mary studied hard " không co had" > Nhu vậy đối với câu DK loai 3

` , › ` 4 ~

người ta sẽ dùng "I[ad" và đảo chủ từ rẦsau ngữ

* -„$

Eg: If Mary had studied hard, she would have passed the exam

=> Had Mary studied hard, she would have passed the exam

=> Dap an dung phai la dap an d

À

2 Bài tập tự luận s2

2.1 Đảo ngữ trong một số trường hợp trạng từ phú định đứng đầu câu

a This Teg rely failed

mẽ cece eee een e tence eee eee e enna e ene eee ee nee eens

b They hardly ever managed to meet unobserved

Trang 17

=> LIIẨỈ© c0 9 HS HH HH HH Ki ky

Bước l1: Thực hiện các bước sau:

+ Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

+ Yêu câu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tất cả 4 câu bải tập ở trên đều ở loại đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

+ Yêu cầu học sinh xác định thì ở từng câu đề tìm ra trợ động từ

+ Yêu cầu học sinh chú ý đảo trợ động từ luôn đứng sau các trạng từ đã cho

Bước 2: Tiến hành viết lại câu

a Rarely did this remedy fail

b Hardly ever did they manage to meet unobserved

c Never before had | been asked to accept a bribe

d Little have | read concerning nano technology

2.2 Mật số dạng bài tập và cách hướng din lam dang đảo ngữ với cấu trúc

“Not only but also”

a You are both funny and witty

b They ate lamb chops and fish

SG) 9càiiiiiaẳẳaadẳẳẳaaaẳùÀ

c My sister can speak both Chinese and English

d Ali has studied both in the United States but also in Europe

mã) 9 eens eee eeeeseeeeeeeeeeeeeeeneeees

Bước l: Thực hiện các bước sau:

+ Yêu cầu học sinh học thuộc lòng công thức đã cho

+ Yêu cầu học sinh nhận dạng loại đảo ngữ Tat ca 4 cau bai tập ở trên đều ở loại đảo trợ động từ, tức là phải đặt trợ động từ lên trước chủ ngữ

17

Trang 18

+ Yêu cầu học sinh xác định thì ở từng câu đề tìm ra trợ động từ Yêu cầu học

sinh chú ý đảo trợ động từ luôn đứng sau “not only”

Bước 2: Tiến hành viết lại câu

a Not only are you funny but also witty

b Not only did they eat lamb chops but also fish

c Not only can my sister speak Chinese but also English

d Not only has Ali studied in the United States but also in Europe

II Bai tap và lòi giải

Exercise 1: Choose the best answer to complete each of the following

sentences:

L of Only Q.2 x*

a he refused to help me but he also made fun of me

b did he refuse to help me but he made fun of me also

c did he refuse to help me but he also made fun of me

d he did refuse to help me but also made fun of me

2 eck c cece cece cece ee eneeeeees had she open the cupboard than she stood in front of

a Were the Titanic to be equiped

b The Titanic were to be equiped

c The Titanic was to be equiped

Trang 19

d Had the Titanic been equiped

4 It was not until the doctors asked him to comment on his

death recognised their craziness

b and he

c that he

d he

5 George would certainly have attended the meetIng

a if he didn't get a flat tire

b if the flat tire hadn’t happened

c had he not had a flat tire

d had the tire not flatterned itselt

—— eee ce sees ceeeeees received law degrees as today

a Never so many women have

b Never have so many women

c The women aren’t ever

d Women who have never

mm during his dinner with us

a Not did my grandfather say single word

b now a single word did my grandfather

c Not my grandfather said a single word

d Not a single word did my grandfather say

8 There is no water on the moon , nor an atmosphere

around it

a there is

b itis

19

Ngày đăng: 14/04/2020, 22:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w