1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề ôn thi THPT QG môn địa lý: Địa lí dân cư

40 116 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 16,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

từ thực tế giảng dạy của bản thân, tôi đã xây dựng chuyên đề “Địa lí dân cư” với mục đích cung cấp thêm cho các em học sinh một tài liệu ôn tập theo cách tiếp cận khác với các tài liệu có từ trước. Trong chuyên đề này, ngoài việc nêu và củng cố kiến thức cơ bản, tôi đã xây dựng các dạng bài tập dựa trên các kĩ năng thường gặp trong phần Địa lí dân cư: kĩ năng tư duy, kĩ năng làm việc với Atlat, kĩ năng vẽ biểu đồ, ... Các thầy, cô giáo có thể xây dựng thêm các bộ câu hỏi theo từng dạng kĩ năng được nêu trong chuyên đề và các em học sinh cũng có thể tự hình thành các câu hỏi dựa trên kiến thức cơ bản đã được học. Cấu trúc chuyên đề gồm có 2 phần: A. Phần kiến thức cơ bản: bao gồm những nội dung cơ bản nhất về Dân cư, nguồn lao động được đề cập đến trong sách giáo khoa Địa lí lớp 12. B. Một số dạng bài tập thường gặp: bao gồm những dạng bài tập rèn luyện kĩ năng cho học sinh: kĩ năng tư duy, kĩ năng làm việc với Atlat, kĩ năng vẽ biểu đồ.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ………

TRƯỜNG THPT ……….

CHUYÊN ĐỀ THAM DỰ HỘI THẢO

BỒI DƯỠNG THPT QUỐC GIA - MÔN ĐỊA LÍ

ĐỊA LÍ DÂN CƯ

Giáo viên thực hiện: …………

Tổ: ……….

………

Trang 2

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN NỘI DUNG

A KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Nội dung 1: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta 2

I. Đặc điểm dân số nước ta 2

II Phân bố dân cư 3

III Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động nước ta 4

Nội dung 2: Lao động và việc làm 4

I. Nguồn lao động 4

II Cơ cấu lao động 5

III Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm 5

Nội dung 3: Đô thị hóa 7

I. Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta 7

II.Mạng lưới đô thị 8

III.Ảnh hưởng của đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội 8

B MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG I Dạng bài tập rèn luyện kĩ năng tư duy 8

II Dạng bài tập sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam 19

III Dạng bài tập rèn luyện kĩ năng làm việc với biểu đồ 26

PHẦN KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

Dân cư và nguồn lao động là một trong những tiềm lực quan trọng có vai trò quyếtđịnh đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia Đặc biệt trong giai đoạn hiện naykhi các nước đang hướng tới nền kinh tế tri thức, phát huy triệt để tiềm lực con ngườithì dân cư lại càng có vai trò quan trọng

Trong chương trình Địa lí cấp THPT, Địa lí dân cư là một trong những nội dung kháquan trọng, thường xuyên xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp, đại học, cao đẳngtrong các năm học trước So với các nội dung khác trong chương trình, Dân cư là vấn

đề khá gần gũi, dễ “tiếp nhận” và được nhắc tới rất nhiều trên các phương tiện thôngtin đại chúng Vì vậy, việc hiểu, trình bày được các nội dung và bài tập của chươnghọc này là rất cần thiết đối với học sinh, để học sinh đạt được điểm số cao trong cácbài thi

Trên thực tế, đã có rất nhiều tài liệu, sách tham khảo viết về nội dung “Địa lí dâncư” tuy nhiên các tác giả thường chỉ đề cập tới nội dung cơ bản và các câu hỏi nângcao theo từng chủ đề kiến thức mà chưa hệ thống lại cho học sinh theo các dạng bàihình thành kĩ năng Với cách thức thi và ra đề như hiện nay, việc rèn luyện kĩ năngcho học sinh là rất cần thiết để các em chủ động lĩnh hội kiến thức và việc học trở nênđơn giản

Vì vậy, từ thực tế giảng dạy của bản thân, tôi đã xây dựng chuyên đề “Địa lí dân cư”với mục đích cung cấp thêm cho các em học sinh một tài liệu ôn tập theo cách tiếpcận khác với các tài liệu có từ trước Trong chuyên đề này, ngoài việc nêu và củng cốkiến thức cơ bản, tôi đã xây dựng các dạng bài tập dựa trên các kĩ năng thường gặptrong phần Địa lí dân cư: kĩ năng tư duy, kĩ năng làm việc với Atlat, kĩ năng vẽ biểu

đồ, Các thầy, cô giáo có thể xây dựng thêm các bộ câu hỏi theo từng dạng kĩ năngđược nêu trong chuyên đề và các em học sinh cũng có thể tự hình thành các câu hỏidựa trên kiến thức cơ bản đã được học

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

A KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

NỘI DUNG I: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

I ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ NƯỚC TA

1 Đông dân, nhiều thành phần dân tộc

2 Gia tăng cơ cấu dân số nhanh, cơ cấu dân số trẻ

-Dân số nước ta gia tăng nhanh đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX đã dẫn tới hiệntượng bùng nổ dân số Nguyên nhân chủ yếu là do gia tăng dân số tự nhiên

Cụ thể: + Từ 1921 – 1954: nhìn chung gia tăng thấp

+ Từ 1954 – 1990: gia tăng dân số cao dẫn tới bùng nổ dân số Cao nhất là giai đoạn

1954 – 1960: 3,93% Nguyên nhân: do sinh bù, sinh dự trữ, tính chất của nền kinh tế.+ Từ 1990 – nay: mức độ gia tăng dân số giảm, hiện nay còn 1,3% Nguyên nhân:

do thực hiện có hiệu quả chính sách kế hoạch hóa gia đình

-Cơ cấu dân số trẻ: số người dưới độ tuổi lao động chiếm 27%, số người trên độ tuổilao động chiếm 9% (2005) tuy nhiên đang có xu hướng già hóa: số người dưới độtuổi lao động có xu hướng giảm, trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng

3 Ảnh hưởng của đặc điểm dân số đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

+ Khai thác có hiệu quả các nguồn TNTN và có khả năng cải tạo môi trưởng

+ Có nền văn hóa đa dạng, đạm đà bản sắc dân tộc

Trang 5

-Hạn chế:

+ Quy mô dân số lớn, bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn, gây sức ép lên các vấn đề:việc làm, chỗ ở, giáo dục, y tế, TNTN, môi trường, tệ nạn xã hội, …

II PHÂN BỐ DÂN CƯ

Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và bất hợp lí:

1 Phân bố không đồng đều

Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km2 (2006) tuy nhiên phân bố khôngđồng đều, thể hiện:

Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:

-Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độdân số cao Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọngnhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.-Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:

+ Tại khu vực đồng bằng:

 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 làĐồng bằng sông Cửu Long (429 người/km2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ(200 người/km2)

 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận

+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2)

Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:

-Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị Mặc dù tỉ lệdân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ

lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nôngnghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế

2 Phân bố không hợp lí

Thể hiện:

-Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cưthưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn taynghề cao

-Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổbiến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự pháttriển kinh tế

Trang 6

III CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DÂN SỐ HỢP LÍ VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN LAO ĐỘNG CỦA NƯỚC TA

-Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyêntruyền các chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.-Xây dựng chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao độnggiữa các vùng

-Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơcấu dân số nông thôn và thành thị

-Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chínhsách cụ thể mở rộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thứcđào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp

-Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miến núi, phát triển côngnghiệp ở nông thôn để khai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đấtnước

NỘI DUNG 2: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

I NGUỒN LAO ĐỘNG

-Nước ta có nguồn lao động dồi dào:

+ Số người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) chiếm 64% (2005)

+ Số dân hoạt động kinh tế của nước ta là: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.+ Hàng năm nước ta bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động

-Đặc điểm nguồn lao động:

+ Cần củ, chăm chỉ, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống củadân tộc (đặc biệt trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ CN, …) đượctích lũy qua nhiều thế hệ

+ Đại bộ phận có khả năng học tập, sáng tạo, tiếp thu và vận dụng nhanh tiến bộkhoa học kĩ thuật

Trang 7

Trong đó: cao đẳng, đại học và trên đại học: 5,3%; trung học chuyên nghiệp: 4,2%;

 Chất lượng lao động tăng nhưng vẫn còn thấp, nhiều hạn chế

II CƠ CẤU LAO ĐỘNG

1.Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế

-Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật và quá trình đổi mới đất nước đang làm đổithay mạnh mẽ cơ cấu sử dụng lao động xã hội ở nước ta theo hướng CNH – HĐH: tăng tỉtrọng KV II, KV III giảm tỉ trọng KV I

Cụ thể: từ năm 2000 – 2005:

+ KV I có xu hướng giảm: 7,8% (từ 65,1% xuống 57,3%)

+ KV II có xu hướng tăng liên tục: 5,1% (từ 13,1% lên 18,2%)

+ KV III tăng liên tục: 2,7% (từ 21,8% lên 24,5%)

-Tuy nhiên sự chuyển dịch diễn ra vẫn còn chậm: tỉ lệ lao động trong KV I vẫnchiếm tỉ trọng cao: 57,3%, lao động trong KV II, III vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ (18,2%,24,5% - 2005)

-Giữa KV II và III, tỉ trọng lao động trong KV II tăng nhanh hơn do nước ta đangtrong quá trình CNH – HĐH, đẩy mạnh sự phát triển CN

2.Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế

-Không đồng đều: lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọnglớn nhất, thành phần nhà nước và có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ lệ nhỏ

Cụ thể:

+ Lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước chiếm 88,9% (2005)

+ Lao động trong thành phần kinh tế nhà nước: 9,5%

+ Lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: 1,6%

Nguyên nhân: do lao động trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước có tính linhđộng cao, khả năng đối phó với cơ chế của nền kinh tế thị trường thuận lợi hơn

Trang 8

- Trong các thành phần kinh tế, lao động trong thành phần kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài tăng nhanh: tăng 1,0% (từ 0,6% - 2000 lên 1,6% - 2005) tuy nhiên tỉtrọng vẫn còn thấp.

Nguyên nhân: Do những năm qua, nước ta có những chính sách hấp dẫn vốn đầu tưnước ngoài

3.Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn

-Đã có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng: tăng tỉ lệ lao động thành thị, giảm tỉ lệ laođộng nông thôn tuy nhiên sự chuyển biến đó diễn ra còn chậm chạp, tỉ lệ lao độngthành thị còn nhỏ

Cụ thể: từ 1996 – 2005:

+ Tỉ lệ lao động thành thị tăng 4,9% (từ 20,1% lên 25%)

+ Tỉ lệ lao động nông thôn giảm 4,9% (từ 79,9% lên 75%)

+ Tỉ lệ lao động thành thị chiếm 25%, lao động nông thôn chiếm 75% (2005)

III VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM

1.Vấn đề việc làm

-Ở nước ta hiện nay, vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội gay gắt:

+ Nước ta có 1 nguồn lao động dồi dào (hiện tại và bổ sung) tuy nhiên khả năngđáp ứng việc làm chưa kịp thời, chưa đầy đủ dẫn tới tình trạng thất nghiệp, thiếu việclàm còn lớn

+ Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp: 2,1% (trong đó thành thị: 5,3%, nông thôn: 1,1%)+ Năm 2005, tỉ lệ thiếu việc làm: 8,1% (trong đó thành thị: 4,5%, nông thôn: 9,3%)+ Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chủ yếu ở đồng bằng trong khi đó ở trung du,miền núi vẫn thiếu lao động

2.Hướng giải quyết

-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

-Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịchvụ

-Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuấthàng xuất khẩu

-Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chấtlượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào cácđơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn

-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Trang 9

NỘI DUNG 3: ĐÔ THỊ HÓA

I ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ HÓA Ở NƯỚC TA

Khái niệm: ĐTH là sự tăng nhanh về quy mô và số lượng các điểm dân cư đô thị,

nâng cao tỉ lệ dân thành thị đồng thời là quá trình phổ biến rộng rãi lối sống thành thị

Đặc điểm

1.Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

Được thể hiện: sự gia tăng chậm chạp của dân thành thị và số lượng các điểm đô thị-Thành Cổ Loa được coi là cơ sở đô thị hóa đầu tiên ở Việt Nam từ thế kỉ III trước

CN Trong thời kì phong kiến, 1 số đô thị ở Việt Nam được hình thành tại nơi có vị tríđịa lí thuận lợi Chức năng chính: hành chính, thương mại, quân sự

-Thời Pháp thuộc: hệ thống các đô thị kém phát triển, quy mô nhỏ, phân bố rải rác,chức năng chủ yếu là quân sự, hành chính

-Từ sau CM T8- 1945 đến 1954 quá trình ĐTH diễn ra chậm, các đô thị không có

sự thay đổi nhiều

-Từ 1954 – 1975: ĐTH phát triển theo 2 hướng khác nhau:

+ MB: ĐTH gắn liền với quá trình CNH trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có sẵn.+ MN: quá trình ĐTH giả, mục đích dồn dân phục vụ chiến tranh

-Từ 1965 – 1972: các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình ĐTH chững lại.-Từ 1975 – nay: quá trình ĐTH có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên cơ sở hạtầng các đô thị vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới

3.Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

Số lượng đô thị tập trung lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (167 đô thị 24,2% cả nước) Tuy nhiên quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ nhất ở Đông Nam Bộ (sốdân đô thị 6928 nghìn người – 30,4% cả nước)

Nguyên nhân: Do những điều kiện để thực hiện quá trình ĐTH là không giốngnhau giữa các vùng: nơi có điều kiện thuận lợi quá trình ĐTH phát triển mạnh, nơi cóđiều kiện thu hút và tập trung dân cư đông đúc Ngược lại, nơi có điều kiện khôngthuận lợi quá trình ĐTH diễn ra chậm chạp, dân cư tập trung thưa thớt

Trang 10

II MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ

-Căn cứ vào các tiêu chí: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nôngnghiệp, … mạng lưới đô thị nước ta được chia thành 6 loại: loại đặc biệt, loại 1, 2, 3,

4, 5 Hai đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh

-Căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc Trung ương và đô thị trựcthuộc tỉnh % đô thị trực thuộc TW: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh,Cần Thơ

IV ẢNH HƯỞNG CỦA ĐÔ THỊ HÓA ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-XÃ HỘI

1.Tích cực

-ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta:

+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương, các vùng trong cả nước

+ Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp: 70,4% GDP cả nước, 84% GDP Côngnghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách nhà nước

-Các thành phố, thị xã là:

+ Các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng

+ Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật

+ Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước,tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

2.Tiêu cực

-ĐTH quá mức dẫn tới chênh lệch khoảng cách phát triển kinh tế giữa thành thị vànông thôn:

+ Nông thôn: thiếu lao động đặc biệt lao động có tay nghề cao

+ Thành thị: gây áp lực lên các vấn đề kinh tế - xã hội

-ĐTH gây ra những hậu quả như: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, …cần phải có kế hoạch khắc phục

B MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG

Khái quát tiến trình luyện tập

Tiến trình luyện tập, ôn luyện kiến thức, kĩ năng phục vụ việc ôn thi được thực hiện thông qua 3 nội dung cơ bản:

1,2,3,4 - Khái quát kiến thức cơ bản

Trang 11

- Tập trung giải quyết các câu hỏi líthuyết

7,8 Bảng số liệu, biểu đồ

I Dạng bài tập rèn luyện kĩ năng tư duy

1 Vận dụng kiến thức cơ bản để trả lời các câu hỏi và thực hiện các bài tập Ứng

với mỗi thao tác tư duy có một loại câu hỏi tương ứng để tập trung rèn luyện thao tác

tư duy đó Ví dụ, câu hỏi yêu cầu phân tích sẽ góp phần rèn luyện thao tác phân tíchcủa tư duy, câu hỏi yêu cầu trừu tượng hóa góp phần rèn luyện thao tác trừu tượnghóa của tư duy,

Trong bài tập Địa lí hiện nay, học sinh rèn luyện kĩ năng tư duy theo các loại câu hỏisau:

+ Câu hỏi phân tích: nhằm gợi ý học sinh tách riêng từng phần của sự vật và hiệntượng địa lí hoặc các thành phần có mối liên hệ

+ Câu hỏi tổng hợp: nhằm làm cho học sinh xác lập được tính thống nhất và mốiliên hệ giữa các thuộc tính của các sự vật, bộ phận hay dấu hiệu của chúng Câu hỏitổng hợp không phải là tổng cộng đơn thuần các bộ phận của sự vật địa lí Sự tổnghợp đúng sẽ là một hoạt động tư duy mang lại kết quả mới nhất về chất

Phân tích và tổng hợp là hai thao tác tư duy có liên hệ mật thiết với nhau, không thểtách rời nhau khi hình thành khái niệm Những dấu hiệu bản chất của hiện tượngđược phát hiện bằng cách phân tích hiện tượng đang nghiên cứu Do vậy câu hỏi phântích và tổng hợp luôn luôn đi kèm với nhau có quan hệ chặt chẽ với nhau

+ Câu hỏi so sánh, liên hệ: nhằm liên hệ các sự vật, hiện tượng địa lí lại với nhautrong các mối quan hệ địa lí có thể có và thiết lập sự giống nhau, khác nhau giữachúng Khi đặt câu hỏi so sánh, những đối tượng so sánh có thể có những nét tươngđồng hoặc trái ngược nhau

+ Câu hỏi nguyên nhân - kết quả (tại sao): là loại câu hỏi nêu lên mối quan hệ nhânquả, một trong những dạng liên hệ có tính chất phổ biến trong bài địa lí

+ Câu hỏi khái quát hóa: là loại câu hỏi dùng để khai quát hóa các kiến thức cụ thể,nêu lên cái chính, cái chung, thường dùng vào cuối chương hay tổng kết cuối bài.Thực tế cho thấy, để thực hiện một câu hỏi, dù với yêu cầu chính là sử dụng mộtthao tác tư duy nhưng học sinh vẫn phải vận dụng nhiều thao tác tư duy để thực hiện

Do vậy, trả lời nhiều câu hỏi khác nhau sẽ giúp cho việc rèn luyện các kĩ năng tư duy

2 Bài tập vận dụng

Trang 12

Bài tập 1:

Nêu đặc điểm dân số nước ta Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta tới sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường.

Hướng dẫn:

1 Đặc điểm dân số nước ta:

1.1 Đông dân, nhiều thành phần dân tộc

1.2 Gia tăng cơ cấu dân số nhanh, cơ cấu dân số trẻ

-Dân số nước ta gia tăng nhanh đặc biệt là vào nửa cuối thế kỉ XX đã dẫn tới hiệntượng bùng nổ dân số Nguyên nhân chủ yếu là do gia tăng dân số tự nhiên

Cụ thể: + Từ 1921 – 1954: nhìn chung gia tăng thấp

+ Từ 1954 – 1990: gia tăng dân số cao dẫn tới bùng nổ dân số Cao nhất là giai đoạn

1954 – 1960: 3,93% Nguyên nhân: do sinh bù, sinh dự trữ, tính chất của nền kinh tế.+ Từ 1990 – nay: mức độ gia tăng dân số giảm, hiện nay còn 1,3% Nguyên nhân:

do thực hiện có hiệu quả chính sách kế hoạch hóa gia đình

-Cơ cấu dân số trẻ: số người dưới độ tuổi lao động chiếm 27%, số người trên độ tuổilao động chiếm 9% (2005) tuy nhiên đang có xu hướng già hóa: số người dưới độtuổi lao động có xu hướng giảm, trên độ tuổi lao động có xu hướng tăng

1.3 Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và bất hợp lí:

a Phân bố không đồng đều

Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km2 (2006) tuy nhiên phân bố khôngđồng đều, thể hiện:

Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:

-Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độdân số cao Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọngnhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng

Trang 13

-Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:

+ Tại khu vực đồng bằng:

 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 làĐồng bằng sông Cửu Long (429 người/km2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ(200 người/km2)

 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận

+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2)

Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:

-Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị Mặc dù tỉ lệdân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ

lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nôngnghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế

b Phân bố không hợp lí

Thể hiện:

-Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cưthưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn taynghề cao

-Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổbiến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự pháttriển kinh tế

2 Ảnh hưởng của đặc điểm dân số đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường

+ Khai thác có hiệu quả các nguồn TNTN và có khả năng cải tạo môi trưởng

+ Có nền văn hóa đa dạng, đạm đà bản sắc dân tộc

-Hạn chế:

+ Quy mô dân số lớn, bùng nổ dân số vẫn còn tiếp diễn, làm giảm tốc độ tăngtrưởng kinh tế, chất lượng cuộc sống của người dân, gây sức ép lên các vấn đề: việclàm, chỗ ở, giáo dục, y tế, TNTN, môi trường, tệ nạn xã hội, …

Trang 14

Bài tập 2:

Dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân hãy nhận xét và giải thích

sự phân bố dân cư nước ta Phân tích ảnh hưởng của phân bố dân cư tới phát triển kinh tế - xã hội.

Hướng dẫn:

1 Dân cư nước ta phân bố không đồng đều và bất hợp lí:

a Phân bố không đồng đều

Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km2 (2006) tuy nhiên phân bố khôngđồng đều, thể hiện:

Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:

-Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độdân số cao Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọngnhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.-Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:

+ Tại khu vực đồng bằng:

 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 làĐồng bằng sông Cửu Long (429 người/km2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ(200 người/km2)

 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận

+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2)

Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:

-Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị Mặc dù tỉ lệdân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ

lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nôngnghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế

b Phân bố không hợp lí

Thể hiện:

-Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cưthưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn taynghề cao

Trang 15

-Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổbiến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự pháttriển kinh tế.

2 Ảnh hưởng:

- Sử dụng lao động lãng phí, nơi thừa, nơi thiếu

- Khai thác tài nguyên ở những nơi ít lao động gặp nhiều khó khăn

- Các vấn đề khác: môi trường, xã hội

a Phân bố không đồng đều

Mật độ dân số trung bình cả nước là 254 người/km2 (2006) tuy nhiên phân bố khôngđồng đều, thể hiện:

Không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi:

-Đồng bằng chỉ chiếm ¼ diện tích nhưng lại tập trung khoảng 75% dân số, mật độdân số cao Ở miền núi chiếm ¾ diện tích với nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọngnhưng chỉ có khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng.-Trong khu vực đồng bằng, miền núi dân cư cũng phân bố không đồng đều:

+ Tại khu vực đồng bằng:

 Tập trung dân cư lớn nhất là Đồng bằng sông Hồng (1225 người/km2), lớn thứ 2 làĐồng bằng sông Cửu Long (429 người/km2), nhỏ nhất là duyên hải Nam Trung Bộ(200 người/km2)

 Trong vùng ĐBSH: dân cư tập trung đông tại Hà Nội và các vùng phụ cận

+ Tại khu vực trung du, miền núi: dân cư tập trung đông nhất tại Đông Nam Bộ (511người/km2), nhỏ nhất là Tây Bắc (69 người/km2)

Không đồng đều giữa thành thị với nông thôn:

-Dân cư tập trung đông ở khu vực nông thôn, thưa ở khu vực thành thị Mặc dù tỉ lệdân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhiều tỉ

lệ nông thôn (năm 2005, tỉ lệ dân thành thị chiếm 26,9%, nông thôn chiếm 73,1%).Nguyên nhân: Do quá trình Đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra còn chậm chạp, nôngnghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nền kinh tế

b Phân bố không hợp lí

Trang 16

Thể hiện:

-Khu vực miền núi: tiềm năng cho việc phát triển kinh tế còn rất lớn nhưng dân cưthưa thớt dẫn tới thiếu lao động đặc biệt là các lao động có trình độ chuyên môn taynghề cao

-Khu vực đồng bằng: đất trật người đông, tình trạng thiếu việc làm ngày cảng phổbiến và trầm trọng kéo theo hàng loạt các hệ quả khác, tạo áp lực lớn cho sự pháttriển kinh tế

-Nước ta có nguồn lao động dồi dào:

+ Số người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) chiếm 64% (2005)

+ Số dân hoạt động kinh tế của nước ta là: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.+ Hàng năm nước ta bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động

-Đặc điểm nguồn lao động:

+ Cần củ, chăm chỉ, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống củadân tộc (đặc biệt trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ CN, …) đượctích lũy qua nhiều thế hệ

+ Đại bộ phận có khả năng học tập, sáng tạo, tiếp thu và vận dụng nhanh tiến bộkhoa học kĩ thuật

-Tuy nhiên sự chuyển dịch diễn ra vẫn còn chậm: tỉ lệ lao động trong KV I vẫnchiếm tỉ trọng cao: 57,3%, lao động trong KV II, III vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ (18,2%,24,5% - 2005)

Trang 17

-Giữa KV II và III, tỉ trọng lao động trong KV II tăng nhanh hơn do nước ta đangtrong quá trình CNH – HĐH, đẩy mạnh sự phát triển CN.

2.3 Ở thành thị và nông thôn

Đã có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng: tăng tỉ lệ lao động thành thị, giảm tỉ lệ laođộng nông thôn tuy nhiên sự chuyển biến đó diễn ra còn chậm chạp, tỉ lệ lao độngthành thị còn nhỏ

Bài tập 5:

Tại sao nói nước ta có nguồn lao động dồi dào? Điều đó có ảnh hưởng gì tới sự phát triển kinh tế - xã hội?

Hướng dẫn:

1 Nước ta có nguồn lao động dồi dào:

-Nước ta có nguồn lao động dồi dào:

+ Số người trong độ tuổi lao động (15 – 59 tuổi) chiếm 64% (2005)

+ Số dân hoạt động kinh tế của nước ta là: 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.+ Hàng năm nước ta bổ sung thêm hơn 1 triệu lao động

Trang 18

Tại sao nói việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay? Nêu hướng giải quyết việc làm.

Hướng dẫn:

1 Vấn đề việc làm

-Ở nước ta hiện nay, vấn đề việc làm là một vấn đề kinh tế xã hội gay gắt:

+ Nước ta có 1 nguồn lao động dồi dào (hiện tại và bổ sung) tuy nhiên khả năngđáp ứng việc làm chưa kịp thời, chưa đầy đủ dẫn tới tình trạng thất nghiệp, thiếu việclàm còn lớn

+ Năm 2005, tỉ lệ thất nghiệp: 2,1% (trong đó thành thị: 5,3%, nông thôn: 1,1%)+ Năm 2005, tỉ lệ thiếu việc làm: 8,1% (trong đó thành thị: 4,5%, nông thôn: 9,3%)+ Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm chủ yếu ở đồng bằng trong khi đó ở trung du,miền núi vẫn thiếu lao động

2 Hướng giải quyết

-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động

-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản

-Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp, …), chú ý thích đáng đến hoạt động của các ngành dịch vụ

-Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuấthàng xuất khẩu

-Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chấtlượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào cácđơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn

-Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

Bài tập 7:

Trình bày đặc điểm đô thị hóa ở nước ta Quá trình đô thị hóa có tác động như thế nào đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế?

Hướng dẫn:

1 Đặc điểm của quá trình đô thị hóa ở nước ta:

1.1 Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

Được thể hiện: sự gia tăng chậm chạp của dân thành thị và số lượng các điểm đô thị-Thành Cổ Loa được coi là cơ sở đô thị hóa đầu tiên ở Việt Nam từ thế kỉ III trước

CN Trong thời kì phong kiến, 1 số đô thị ở Việt Nam được hình thành tại nơi có vị tríđịa lí thuận lợi Chức năng chính: hành chính, thương mại, quân sự

-Thời Pháp thuộc: hệ thống các đô thị kém phát triển, quy mô nhỏ, phân bố rải rác,chức năng chủ yếu là quân sự, hành chính

Trang 19

-Từ sau CM T8- 1945 đến 1954 quá trình ĐTH diễn ra chậm, các đô thị không có

sự thay đổi nhiều

-Từ 1954 – 1975: ĐTH phát triển theo 2 hướng khác nhau:

+ MB: ĐTH gắn liền với quá trình CNH trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có sẵn.+ MN: quá trình ĐTH giả, mục đích dồn dân phục vụ chiến tranh

-Từ 1965 – 1972: các đô thị bị chiến tranh phá hoại, quá trình ĐTH chững lại.-Từ 1975 – nay: quá trình ĐTH có nhiều chuyển biến tích cực, tuy nhiên cơ sở hạtầng các đô thị vẫn còn ở mức thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới.1.2 Tỉ lệ dân thành thị tăng

-Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục qua các năm tuy nhiên còn diễn ra chậm: từ 1990đến 2005 tỉ lệ dân thành thị tăng 7,4% (từ 19,5% lên 26,9%)

-Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp so với các nước trong khu vực Năm 2005, sốdân thành thị mới chỉ chiếm 26,9% dân số cả nước

1.3 Phân bố đô thị không đều giữa các vùng

Số lượng đô thị tập trung lớn nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ (167 đô thị 24,2% cả nước) Tuy nhiên quá trình ĐTH diễn ra mạnh mẽ nhất ở Đông Nam Bộ (sốdân đô thị 6928 nghìn người – 30,4% cả nước)

Nguyên nhân: Do những điều kiện để thực hiện quá trình ĐTH là không giốngnhau giữa các vùng: nơi có điều kiện thuận lợi quá trình ĐTH phát triển mạnh, nơi cóđiều kiện thu hút và tập trung dân cư đông đúc Ngược lại, nơi có điều kiện khôngthuận lợi quá trình ĐTH diễn ra chậm chạp, dân cư tập trung thưa thớt

2 Tác động:

- Thúc đẩy chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế ở các thành phố lớn (dẫn chứng)

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng sản xuất hàng hóa, đadạng về nghề và sản phẩm

-ĐTH có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta:

+ Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địaphương, các vùng trong cả nước

+ Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp: 70,4% GDP cả nước, 84% GDP Côngnghiệp – xây dựng, 87% GDP dịch vụ, 80% ngân sách nhà nước

Trang 20

-Các thành phố, thị xã là:

+ Các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng

+ Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật

+ Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước,tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế

-Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

2 Tiêu cực

-ĐTH quá mức dẫn tới chênh lệch khoảng cách phát triển kinh tế giữa thành thị vànông thôn:

+ Nông thôn: thiếu lao động đặc biệt lao động có tay nghề cao

+ Thành thị: gây áp lực lên các vấn đề kinh tế - xã hội

-ĐTH gây ra những hậu quả như: ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội, …cần phải có kế hoạch khắc phục

- Góp phần giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa vùng đồng bằng vớitrung du và miền núi Đây được coi là một chủ trương lớn nhằm xóa đói giảm nghèo,đồng thời cũng là cơ sở để củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc anh em, giữ vững

an ninh, quốc phòng vùng biên giới

Bài tập 10:

Giải thích tại sao số dân thành thị ở nước ta có xu hướng tăng tuy nhiên vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ so với dân số nông thôn?

Hướng dẫn:

- Dân số thành thị ở nước ta có xu hướng tăng do:

+ Do quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

+ Do mở rộng địa giới và nâng cấp các đô thị, nhiều đô thị mới được hình thành,dân số vùng nông thôn di chuyển đến thành thị ngày càng nhiều,

Ngày đăng: 28/10/2019, 07:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Địa lí kinh tế - xã hội đại cương (Nguyễn Minh Tuệ - Chủ biên) Khác
2. Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam (Lê Thông - Chủ biên) Khác
3. Hướng dẫn sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Lâm Quang Dốc - Chủ biên) Khác
4. Hướng dẫn ôn thi học sinh giỏi môn Địa lí (Lê Thông - Chủ biên) Khác
5. Bồi dưỡng học sinh giỏi Địa lí trung học phổ thông (Lê Thông - Chủ biên) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w