- Hô hấp có vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, nó cung cấp oxi cho các tế bào để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồ[r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: TẾ BÀO I.Kiến thức cơ bản:
- Cấu tạo, chức năng các thành phần của tế bào
+ Màng sinh chất
+ Chất tế bào: Ti thể, trung thể, lưới nội chất, bộ máy gôngi, ribôxôm
- Các loại mô Cấu tạo, chức năng của từng loại mô
+ Mô biểu bì
+ Mô liên kết ( mô sợi, mô xương, mô sụn, mô mỡ, mô máu)
+ Mô cơ ( mô cơ vân, mô cơ trơn, mô cơ tim)
+ Mô thần kinh
II Câu hỏi vận dụng:
Câu 1 Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống
a.Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể:
- Từ các dạng sinh vật có cấu tạo đơn giản đến sinh vật có cấu tạo phức tạp đều cóđơn vị cấu tạo nên cơ thể là tế bào
- Ở cơ thể đơn bào: Tế bào là đơn vị cấu tạo của một cơ thể hoàn chỉnh
- Ở cơ thể đa bào: Mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ tế bào Nhiều tế bàochuyên hóa có cấu tạo giống nhau đảm nhận chức năng nhất định tập hợp lại tạothành mô, các mô khác nhau liên kết tạo thành cơ quan, nhiều cơ quan tạo thành hệ
cơ quan, các cơ quan và hệ cơ quan cùng phối hợp hoạt động tạo thành một cơ thểthống nhất
b Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể:
- Tế bào thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng cung cấp năng lượng cho mọi hoạtđộng sống của cơ thể
- Sự lớn lên và phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên, tới giai đoạn trưởng thành cóthể tham gia vào quá trình sinh sản
- Tế bào còn có khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kich thích lí- hóa của môitrường giúp cơ thể thích nghi với môi trường
Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của
tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
Câu 2:Tế bào động vật và tế bào thực vật giống và khác nhau về cấu tạo ở những đặc điểm nào ?
Tế bào động vật và tế bào thực vật giống và khác nhau về cấu tạo cơ bản ở những đặc điểm nào ?
* Giống nhau:
- Đều có màng
- Tế bào chất với các bào quan: Ty thể, thể gôngi, lưới nội chất, ribôxôm
- Nhân: có nhân con và chất nhiễm sắc
- Có không bào lớn, có vai trò quan trọng
trong đời sống của tế bào thực vật
Trang 2Câu 3.Tính chất sống của tế bào được thể hiện như thế nào?
*Tính chất sống của tế bào được thể hiện:
- Tế bào luôn trao đổi chất với môi trường, nhờ đó mà tế bào có khã năngtích lũy vật chất, lớn lên, phân chia giúp cơ thể lớn lên và sinh sản
- Tế bào còn có khã năng cảm ứng với các kích thích của môi trường
Câu 4:
a) Phân biệt cấu tạo tế bào mô cơ vân, mô cơ tim, mô cơ trơn?
b) Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào mô cơ vân phù hợp với chức năng co cơ? Trả lời
a.Phân biệt cấu tạo tế bào mô cơ vân, mô cơ trơn và mô cơ tim:
- Mô cơ vân: Tế bào dài, nhiều nhân, nhân nằm sát màng tế bào,có vân ngang
- Mô cơ trơn: Tế bào hình thoi, một nhân nằm ở giữa, ngắn hơn mô cơ vân và mô cơtim
- Mô cơ tim: Tế bào có nhiều nhân, nhân nằm ở giữa, phân nhánh
b.Đặc điểm cấu tạo tế bào cơ vân phù hợp với chức năng co cơ:
- Tế bào cơ (sợi cơ): Dài
- Mỗi tế bào cơ gồm hai loại tơ cơ: Tơ cơ mảnh và tơ cơ dày xếp xen kẽ với nhau tạonên các đĩa sáng và đĩa tối
- Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm tế bào cơngắn lại
Câu 5:
a.Máu thuộc loại mô gì? Vì sao?
b.Xác định trên chiếc chân giò lợn có những loại mô nào?
Trả lời.
a.Máu thuộc loại mô liên kết vì máu gồm các tế bào máu ( tế bào liên kết) nằm rải ráctrong huyết tương ( chất nền)
b Trên chiếc chân giò lợn có những loại mô:
- Mô biểu bì ( da)
- Mô liên kết: Mô sụn, mô mỡ, mô xương, mô sợi, mô máu
- Mô cơ vân
- Mô thần kinh
CHUYÊN ĐỀ 2: VẬN ĐỘNG I.Kiến thức cơ bản:
Trang 31.Bộ xương:
-Các loại xương Cấu tạo và chức năng của xương dài
- Phân biệt các khớp xương: Khớp động, khớp bán động, khớp bất động
- Thành phần hóa học và tính chất của xương
- Sự to ra và dài ra của xương
2 Hệ cơ
- Cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ ( cơ vân)
- Tính chất cơ bản của cơ
- Công cơ
- Sự mỏi cơ, biện pháp khắc phục
3 Tiến hóa của bộ xương và hệ cơ của người so với bộ xương, hệ cơ thú Vệ sinh hệvận động
II Câu hỏi vận dụng:
Câu 1: Cấu tạo hình ống, nan xương ở đầu xương xếp vòng cung có ý nghĩa gì đối với chức năng nâng đỡ của xương?
Trả lời
Cấu tạo hình ống làm cho xương nhẹ và vững chắc Nan xương xếp vòng cung có tácdụng phân tán lực làm tăng khả năng chịu lực Người ta vận dụng kiểu cấu tạo hìnhống của xương và cấu trúc hình vòm trong kỹ thuật xây dựng để đảm bảo độ bềnvững mà tiết kiệm được nguyên vật liệu Ví dụ: làm cột trụ, vòm cửa,
-Mô xương cứng: Chịu lực, đảm bảo vững chắc cho xương
b.Điều này không nên Vì đi giày gót quá cao làm cho các ngón chân phải chịu lựcquá nhiều hơn bình thường, dễ gây mất thăng bằng, bước đi không vững chắc, gâyảnh hưởng không tốt đến sự phát triển của bộ xương ở tuổi đang phát triển
Câu 3: Phân tích những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
Trả lời:
Lồng ngực nở rộng ang hai bên, dẹp Để dồn trọng lượng của các nội quan lên
Trang 4theo hướng trước sau xương chậu và tạo cử động dễ dàng cho
chi trên khi lao độngCột sống có dạng hình chữ S và cong ở
4 chỗ
Chịu đựng trọng lượng của đầu và tácdụng chấn động từ các chi dưới lúc dichuyển
Xương chậu nở rộng, xương đùi to Chịu đựng trọng lượng của các nội quan
và cơ thểXương gót lớn, phát triển về phía sau;
xương bàn chân hình vòm
Để dễ di chuyển và giảm bớt chấn động
có thể gây tổn thương chân và cơ thể khivận động
Các xương cử động của chi trên khớp
động và linh hoạt, đặc biệt là các xương
ngón tay
Để chi trên cử động được theo nhiềuhướng, bàn tay có thể cầm nắm, chế tạocông cụ lao động và thực hiện động táclao động
Xương sọ phát triển, tạo điều kiện cho
não và hệ thần kinh phát triển
Để định hướng lao động và phát triểnnhận thức tốt hơn
Câu 4:Từ kết quả 2 thí nghiệm sau đây, hãy giải thích để rút ra kết luận về tính chất của xương:
a.Thí nghiệm 1: Ngâm một xương sườn gà trong cốc đựng dung dịch HCl 10%, sau
15 phút lấy ra, uốn thử, thấy xương mềm dẻo
b.Thí nghiệm 2: Đốt một xương sườn gà khác trên ngọn lửa đèn cồn, khi xương cháy,bóp thử phần bị đốt thấy xương vỡ vụn
Trả lời:
a.Ngâm xương trong HCl 10% thì HCl tác dụng với muối vô cơ Các muối vô cơ bịhòa tan và chỉ còn lại chất hữu cơ, xương vẫn còn nguyên hình dạng nhưng mất tínhcứng rắn → mềm dẻo
b.Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn thì các chất hữu cơ cháy hết chỉ còn lại chất vô cơnên xương còn nguyên hình dạng nhưng mất hẳn tính mềm dảo nên giòn, dễ vỡ
*Qua 2 thí nghiệm trên chứng tỏ:
-Xương có 2 đặc tính: Mềm dẻo ( đàn hồi) và bền chắc
+ Tính đàn hồi do các chất hữu cơ ( cốt giao) tạo thành
+ Tính bền chắc do các chất vô cơ ( chất khoáng ) tạo thành
-Trong xương muốn đảm bảo tính mềm dẻo và độ bền chắc thì cần có sự kết hợp của
2 thành phần chất khoáng và chất cốt giao
Câu 5: Giải thích vì sao xương động vật được hầm ( đun sôi ) lâu thì bở?
Vì: Khi hầm xương, chất cốt giao bị phân hủy, nước hầm xương trở nên sánh và ngọt.Phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi chất cốt giao → xương trở nên bở
Câu 6: Vì sao trẻ em khi bị ngã ít bị gãy xương và xương nhanh phục hồi hơn xương người lớn ( người già)?.
a.Trẻ em khi bị ngã ít bị gãy xương hơn người già là do ở hai lứa tuổi này thành phần hóa học của xương có sự khác nhau nên tính chất của xương cũng khác nhau:
-Trẻ em: Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ 2/3, chất vô cơ chiếm tỉ lệ 1/3 nên xương mềm dẻo và đàn hồi tốt
Trang 5-Người già: Chất hữu cơ chiếm tỉ lệ 1/3, chất vụ cơ chiếm tỉ lệ 2/3 nờn xương giũn, dễ góy và vỡ
b.Trẻ em khi bị góy xương nhanh phục hồi hơn xương người lớn vỡ: Trong xương xảy
ra hai quỏ trỡnh tạo xương và hủy xương, tỉ lệ này ở cỏc lứa tuổi khỏc nhau cú sự khỏc nhau:
- Trẻ em: Quỏ trỡnh tạo xương diễn ra mạnh hơn quỏ trỡnh hủy xương do đú khi
cỏc tế bào của lớp màng xương phõn chia sẽ tạo ra cỏc tế bào mới nối cỏc phần xương góy với nhau nờn xương nhanh chúng phục hồi
- Người già: Quỏ trỡnh tạo xương diễn ra yếu hơn quỏ trỡnh hủy xương nờn khả
năng phục hồi của xương chậm hơn
Cõu 7: Giải thớch hiện tượng “chuột rỳt” ở cỏc vận động viờn? Nguyờn nhõn của hiện tượng trờn? Cỏch xử lý và biện phỏp khắc phục?
- Hiện tượng “Chuột rỳt” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng khụng hoạt động được
- Nguyờn nhõn do cỏc cầu thủ búng đỏ vận động quỏ nhiều, ra mồ hụi dẫn đến mấtnước, mất muối khoỏng, thiếu oxi Cỏc tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi
sẽ giải phúng nhiều axit lactic tớch tụ trong cơ ảnh hưởng đến sự co và duỗi của cơ
Hiện tượng co cơ cứng hay “Chuột rỳt”
- Cỏch xử lý:
+ Nghỉ ngơi, hớt thở sõu
+ Xoa búp nhẹ vựng cơ đau, làm động tỏc kộo dón cơ bị rỳt và giữ cho đến khi hếttỡnh trạng co rỳt
+ Uống bự nước muối và chất điện giải
+ Chườm núng lờn vựng cơ đang rỳt sau đú chườm lạnh
-Biện phỏp phũng trỏnh:
+ Tập luyện thường xuyờn để tăng độ dẻo dai, độ bền cơ bắp
+ Chế độ dinh dưỡng đầy đủ
+ Uống nước đầy đủ, bổ sung muối và chất điện giải
( Nếu hiện tượng mỏi cơ trong lao động thỡ ta cú biện phỏp khắc phục :
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng
+ Làm việc trong điều kiện đủ ụxi
+ Làm việc nhịp nhàng, vừa sức
+ tinh thần thoỏi mỏi, vui vẻ
+ Luyện tập cơ thường xuyờn tạo ra sự dẻo dai cho cơ
+ Khi mỏi cơ cần phải : Nghỉ ngơi, thở sõu kết hợp với xoa búp cho mỏu lưu thụngnhanh)
Cõu 8 Trong giờ học môn Thể dục do vận động nhiều nên một số bạn học sinh
có một số hiện tợng sau:
-Nhịp thở nhanh hơn
-Mồ hôi ra nhiều và khát nớc
Bằng các kiến thức đã học hãy giải thích các hiện tợng trên?
-Vận động nhiều cần nhiờu năng lượng =>tăng cường chuyển hoỏ=> tăng nhu cầuO2,thải CO2 =>tăng nhịp hụ hấp(nhịp thở nhanh)
- Vận động nhiều(co cơ liờn tục) => sinh nhiều nhiệt=> tiết mồ hụi để toả nhiệt.Cơthể mất nước do tiờt nhiều mồ hụi và hụ hấp =>khỏt nước
Cõu 9:Tớnh chất cơ bản của cơ là gỡ? Cấu tạo của cơ phự hợp với tớnh chất đú?
Trang 6( Tự trả lời)
Câu 10: Hãy chứng minh: “Xương là một cơ quan sống”
-Xương cấu tạo bởi các phiến vôi do mô liên kết biến thành, trong chứa các tế bàoxương
- Tế bào xương có đầy đủ đặc tính của sự sống: Dinh dưỡng, lớn lên, hô hấp, bài tiết,sinh sản, cảm ứng… như các tế bào khác
- Màng xương sinh sản tạo ra mô xương cứng, mô xương xốp
- Khoang xương chứa tủy đỏ, có khả năng sinh ra tế bào máu
- Xương tăng trưởng theo chiều dài và chiều ngang
CHUYÊN ĐỀ 3: TUẦN HOÀN I.Kiến thức cơ bản:
1.Các thành phần cấu tạo của máu
2 Chức năng các thành phần của máu
3 Cơ chế bảo vệ cơ thể của các loại bạch cầu
4 Phân biệt các loại miễn dịch
5 Các nhóm máu ở người
Trang 76 Sơ đồ truyền máu Nguyên tắc truyền máu
7.Cơ chế đông máu
8 Vòng tuần hoàn máu:
- Vai trò
- Đường đi của máu trong mỗi vòng tuần hoàn
9 Cấu tạo của tim
10 Chu kì co dãn của tim
11 Cấu tạo, chức năng các loại mạch máu
12.Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
*Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận, vì:
- Nhóm máu AB chứa 2 loại kháng nguyên A và B, nhưng trong huyết tương khôngchứa kháng thể
- Do vậy nhóm máu AB không có khả năng gây kết dính hồng cầu lạ, vì thế máu AB
có thể nhận bất cứ nhóm máu nào truyền cho nó
*Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho, vì:
- Nhóm máu O là nhóm máu không có chứa kháng nguyên trong hồng cầu
- Vì vậy, khi truyền máu cho người khác không bị kháng thể trong huyết tương gâykết dính hồng cầu Vì vậy nhóm máu O được xem là nhóm máu chuyên cho
Câu 2: Giải thích cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào, limpho B và limpho T? Giải thích tại sao khi bị thương( viêm) , tại đó lúc đầu thường tấy đỏ và sưng to sau đó xuất hiện mủ trắng, cuối cùng tiêu biến? Trả lời:
*Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào:
- Tế bào bạch cầu trung tính và đại thực bào chui ra khỏi mạch máu tới ổ viêm, hình
thành chân giả bắt và nuốt vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hóa chúng
*Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào limpho B:
- Tế bào B tiết ra kháng thể tương ứng với loại kháng nguyên trên bề mặt của vikhuẩn, vỏ virut
- Các kháng thể này sẽ gây phản ứng kết hợp với kháng nguyên và vô hiệu hóa khángnguyên
*Cơ chế bảo vệ cơ thể của tế bào limpho T:
- Trong tế bào T có chứa các phân tử protein đặc hiệu
- Các tế bào T di chuyển và gắn trên bề mặt vi khuẩn, virut tai vị trí kháng nguyên
- Sau đó tế bào T giải phóng các phân tử protein đặc hiệu phá hủy tế bào của vikhuẩn, virut
*Giải thích: Tại nơi bị thương bạch cầu tập trung nhiều để tiêu diệt vi khuẩn nên sưng
to và tấy đỏ, khi bạch cầu chết đi thì xác của chúng và xác vi khuẩn ra ngoài ta thấy
mủ trắng, nếu các vi khuẩn bị tiêu diệt hết thì vết thương sẽ lành
Câu 3: Nêu cấu tạo của hồng cầu phù hợp với chức năng của nó?
Trang 8-Hồng cầu có chức năng: vận chuyển, trao đổi khí oxi và cacbonic,
- Để thích ứng với các chức năng đó hồng cầu có những đặc điểm sau
+ Hình đĩa lõm hai mặt làm tăng diện tích tiếp xúc của hồng cầu với oxi và cacbonic,tăng hiệu quả cho quá trình vận chuyển khí
+ Hồng cầu không có nhân: giảm bớt tiêu tốn năng lượng khi làm việc
+Có huyết sắc tố ( Hb) kết hợp lỏng lẻo với oxi và cacbonic, giúp vận chuyển và traođổi khí dễ dàng
+Có số lượng nhiều : vận chuyển được nhiều khí cho cơ thể khi lao động kéo dài+ Hồng cầu thường xuyên được đổi mới giúp duy trì khả năng hoạt động liên tụctrong cơ thể
Câu 4: Nêu cấu tạo của bạch cầu phù hợp với chức năng của nó?
- Chức năng của bạch cầu: bảo vệ cơ thể chống các vi khuẩn xâm nhập bằng cơ chếthực bào, tạo kháng thể, tiết proteinotein đặc hiệu phá hủy tế bào đã bị nhiễm bệnh.-Cấu tạo phù hợp với chức năng của bạch cầu:
+Bạch cầu có thể thay đổi hình dạng nhờ đó chúng có thể kéo dài xuyên qua thànhmạch máu, di chuyển đến nơi có vi khuẩn xâm nhập
+Bạch cầu có thể hình thành các chân giả bao vây vi khuẩn, nuốt vào trong tế bào rồitiêu hóa chúng
+Bạch cầu có nhân để tổng hợp kháng thể để chống lại kháng nguyên do vi khuẩn tạo
ra, tổng hợp chất kháng độc, chất kết tủa protein lạ, chất hòa tan vi khuẩn
Câu 5: Nêu cấu tạo của tiểu cầu phù hợp với chức năng của nó?
-Tiểu cầu có chức năng chủ yếu trong quá trình đông máu
- Cấu tạo của tiểu cầu phù hợp với chức năng trên:
+ Tiểu cầu là các mảnh tế bào chất của tế bào mẹ sinh tiểu cầu trong tủy xươngphóng ra, kích thước rất nhỏ, cấu tạo đơn giản, dễ bị phá vỡ khi mạch máu bị đứt,nhờ đó nó có thể giải phóng enzim gây đông máu
+ Khi chạm vào vết thương, tiểu cầu vỡ giải phóng enzim cùng với ion Ca++ biến chấtsinh tơ máu của huyết tương thành các sợi tơ máu Các sợi tơ máu kết thành mạnglưới ôm giữ các tế bào máu tạo thành khối máu đông bịt kín vết thương
Câu 6: Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch.
Trả lời:
*Chức năng của mao mạch: Tỏa rộng thành mạng lưới tới từng tế bào tạo điều kiệncho vận chuyển máu chậm để sự trao đổi chất diễn ra hiệu quả
* Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch
- Nhỏ, phân nhánh nhiều → tỏa rộng thành mạng lưới tới từng tế bào
- Thành mao mạch rất mỏng chỉ có một lớp tế bào biểu bì thuận lợi cho việc khuếchtán chất và khí qua lại giữa máu và tế bào
- Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong nó rất chậm giúp có đủ thờigian để máu với tế bào trao đổi hết các chất và khí
Câu 7: a Nêu cấu tạo của tim Hãy cho biết chu kì co dãn của tim Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?
b Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng?
Trả lời:
a
Trang 9- Cấu tạo tim :
+Cấu tạo ngoài : tim hình chóp, đỉnh quay xuống dưới hơi chếch về phía trái, bênngoài có màng tim tiết ra dịch giúp tim co bóp dễ dàng, có hệ thống mao mạch máulàm nhiệm vụ nuôi dưỡng tim
+Cấu tạo trong : tim được cấu tạo bởi các cơ tim và mô liên kết , tim có 4 ngăn( 2tâm nhĩ ở phía trên, 2 tâm thất ở phía dưới) thành tâm nhĩ mỏng hơn thành tâm thất,thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải, giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩthất luôn mở chỉ đóng khi tâm thất co, giữa tâm thất và động mạch có van động mạchluôn đóng chỉ mở khi tâm thất co Các van tim có tác dụng cho máu di chuyển theo 1chiều nhất định
- Một chu kì hoạt động của tim gồm 3 pha, mỗi pha 0,8 s
Pha nhĩ co: 0,1s; pha thất co: 0,3s; pha dãn chung: 0,4s
+Thời gian nghỉ ngơi nhiều, đủ phục hồi hoạt động
+Lượng máu nuôi tim nhiều: hiếm 1/10 lượng máu của cơ thể
b Những dân tộc ở vùng núi cao có số lượng hồng cầu trong máu cao hơn người ởđồng bằng vì:
- Do không khí trên núi cao có áp lực thấp cho nên khả năng kết hợp của oxi vớihemoglobin trong hồng cầu giảm
- Số lượng hồng cầu tăng để đảm bảo nhu cầu oxi cho hoạt động của con người
Câu 8:
a.Huyết áp là gì? huyết áp tối đa, huyết áp tối thiểu ? Vì sao càng xa tim huyết
áp càng giảm?
b Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp?
c Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại chảy được liên tục trong hệ mạch?
d Vì sao người bị cao huyết áp không nên ăn mặn?
Trả lời:
a
-Huyết áp là áp lực của dòng máu lên thành mạch khi di chuyển, được đo bằngmmHg
-Huyết áp được sinh ra do lực co của tâm thất, huyết áp tối đa khi tâm thất co , huyết
áp tối thiểu khi tâm thất dãn
-Huyết áp của người khỏe mạnh bình thường, ở trạng thái nghỉ ngơi vào khoảng120/80 mmHg
- Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng nhỏ thì
huyết áp càng nhỏ Vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệ mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng giảm dần
b Nguyên nhân làm thay đổi huyết áp:
Trang 10-Nguyên nhân thuộc về tim: khi cơ thể hoạt động, các cảm xúc mạnh, một số hóa chất
… làm cho huyết áp tăng
-Nguyên nhân thuộc về mạch: khi mạch kém đàn hồi thì huyết áp tăng
- Nguyên nhân thuộc về máu: máu càng đặc huyết áp tăng
c Vì:
+Khi dòng máu chảy từ động mạch chủ → động mạch nhỏ → mao mạch → tĩnhmạch chủ thì huyết áp giảm dần, huyết áp cao nhất ở động mạch chủ và giảm dần,huyết áp nhỏ nhất ở tĩnh mạch chủ Sự chênh lệch về huyết áp làm cho máu vẫn chảyliên tục trong hệ mạch khi tim hoạt động theo nhịp
+ Thành mạch có tính đàn hồi:
Khi tim co lượng máu tống vào mạch làm dãn thành mạch Khi tim dãn, thành động mạch co lại một cách thụ động làm máu vận chuyểntiếp
+ Có van đóng mở một chiều trong lòng tĩnh mạch ở những nơi máu chảy ngượcchiều trọng lực
- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao đẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động mạch, độtquỵ, tử vong
Câu 9 Phân tích đặc điểm cấu tạo của động mạch, mao mạch, tĩnh mạch phù hợp với chức năng của nó ?
Các loại mạch Đặc điểm cấu tạo Phù hợp với chức năngĐộng mạch -thành có 3 lớp( mô liên kết, mô cơ
trơn, biểu bì) lớp mô liên kết và lớp
mô cơ trơn dày hơn tĩnh mạch-lòng mạch hẹp hơn tĩnh mạch-có sợi đàn hồi
Phù hợp với chức năngnhận 1 lượng lớn máu từtâm thất, dẫn máu từ timđến các tế bào với vân tốcnhanh, áp lực lớn
Tĩnh mạch -Thành có 3 lớp( mô liên kết, mô cơ
trơn, biểu bì) nhưng lớp mô liên kết
và lớp mô cơ trơn mỏng hơn độngmạch
-lòng mạch rộng hơn động mạch-có van 1 chiều ở những nơi máuchảy ngược chiều trọng lực
Phù hợp với chức năng dẫnmáu từ khắp các tế bào vềtim vận tốc và áp lực nhỏhơn động mạch
Mao mạch -Nhỏ và phân nhánh nhiều
- thành mạch chỉ có 1 lớp biểu bì-lòng mạch hẹp
Phù hợp với chức năng tảorộng thành mạng lưới tớitừng tế bào tạo điều kiệncho vận chuyển máu chậm
- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thànhmạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mạch máu, mạch máu hút nước tănghuyết áp
Trang 11để sự trao đổi chất diễn rahiệu quả
Câu 10 miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào? Hãy trình bày các loại miễn dịch đó?
*miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó
* miễn dịch có hai loại: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo:
-Miễn dịch tự nhiên: gồm miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm
+Miễn dịch bẩm sinh: là hiện tượng cơ thể người khi sinh ra đã có khả năng miễndịch không mắc một bệnh nào đó VD: bệnh toi gà, bệnh lở mồm long móng
+Miễn dịch tập nhiễm: và miễn dịch có được sau khi cơ thể bị mắc một bệnh nào đó
và tự khỏi: VD: người nào bị mạch bệnh đầu mùa, quai bị thì sau này sẽ không mắccác bệnh đó nữa
-Miễn dịch nhân tạo: là miễn dịch có được sau khi cơ thể được tiêm vác xin phòngbệnh VD: bệnh lao, bệnh uốn ván…
Câu 11 Vacxin là gì? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vacxin hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
-Vacxin là dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã được làm yếu dùngtiêm vào cơ thể người để tạo ra khả năng miễn dịch bệnh đó
-Tiêm vacxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì: độc tố của vi khuẩn là khángnguyên nhưng do đã được làm yếu nên khi vào trong cơ thể người không đủ khả nănggây bệnh, nhưng nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể,kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại trong máu giúp cơ thể miễn dịch được với bệnh đó.-Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó, có khả năng miễn dịch bệnh đó vì: khixâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độc tố độc tố là kháng nguyên có khảnăng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể để chống lại Nếu cơ thể sau đókhỏi bệnh thì kháng thể có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đó
Câu 12 Phân biệt sự đông máu với ngưng máu ?
KN là hiện tượng khi bị thương máu
chảy ra ngoài sau đó bị đông lại
thành cục
là hiện tượng hồng cầu của ngườicho bị kết dính với huyết tươngtrong máu người nhận
Cơ chế tiểu cầu vỡ tiết enzim kết hợp với
ion Ca+2 có trong huyết tương biến
chất sinh tơ máu trong huyết tương
thành tơ máu, các tơ máu tạo thành
mạng ôm giữ các tế bào máu tạo
thành khối máu đông
các kháng thể có trong huyết tươngngười nhận gây kết dính với cáckhánh nguyên trên hồng cầu ngườicho, làm cho hồng cầu của ngườicho bị kết dính thành cục trongmáu người nhận
Ý nghĩa bảo vệ cơ thể chống mất máu khi bị
thương
đây là một phản ứng miễn dịch của
cơ thể, khi truyền máu cần thựchiện đúng nguyên tắc để tránhngưng máu
Câu 13.Một bệnh nhân bị hở van tim( tâm nhĩ – thất không đóng kín)
Trang 12- Nhịp tim của bệnh nhân đó có thay đổi không ? Tại sao ?
- Lượng máu bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kì tim có thay đổi không ? Tại sao ?
- Hở van tim gây nguy hại gì đến tim ?
Trả lời : Khi bị hở van tim :
-Nhịp tim của bệnh nhân đó tăng để đáp ứng nhu cầu máu đến các cơ quan
- Lượng máu bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kì tim giảm vì có một lượngmáu quay ngược lại tâm nhĩ
- Hở van tim gây suy tim, do tim phải tăng cường hoạt động trong thời gian dài
Câu 14.Vì sao máu chảy trong mạch thì không đông nhưng ra khỏi mạch thì đông ngay ?
-Máu chảy trong mạch thì không đông do :
+ Thành mạch trơn, nhẵn nên tiểu cầu không bị vỡ, vì vậy không giải phóng enzim đểtạo thành sợi tơ máu
+ Trên thành mạch có 1 lớp protein mỏng, mang điện tích (-), có khả năng ngăn cảntiểu cầu dính vào nội mô
+ Trong máu có các chất chống đông tự nhiên
-Máu chảy ra khỏi mạch là đông ngay do :
+ Tiểu cầu khi ra ngoài chạm vào cạnh sắc của vết thương nên bị vỡ giải phóng ramột loại enzim
+ Enzim này cùng với ion Ca++ có trong huyết tương biến chất sinh tơ máu thành tơmáu Các sợi tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu hình thành khối máuđông bịt kín vết thương làm cho máu không chảy ra được
Câu 15.
a.Giải thích tại sao ở người lớn tuổi, chế độ ăn giàu colesteron sẽ có nhiều nguy
cơ bị bệnh xơ vữa động mạch ? Hậu quả ? Biện pháp phòng tránh bệnh xơ vữa động mạch
b.Hãy cho biết huyết áp sẽ thay đổi như thế nào trong các trường hợp nêu ra dưới đây và giải thích rõ lý do : Khi ngủ, khi chạy.
a Ở người lớn tuổi ít vận động cơ bắp, nếu chế độ ăn giàu chất colesteron ( thịt,trứng…) sẽ có nhiều nguy cơ bị bệnh xơ vữa động mạch vì : colesteron ngấm vàothành mạch kèm theo sự ngấm các ion canxi, làm cho mạch bị hẹp lại, không cònnhẵn như trước, gây xơ vữa
- Hậu quả :
+ Động mạch xơ vữa làm cho sự vận chuyển máu trong mạch khó khăn, tiểu cầu dễ
bị vỡ và hình thành cục máu đông gây tắc mạch ( đặc biệt nguy hiểm ở động mạchvành nuôi tim gây các cơn đau tim, ở động mạch não gây đột quỵ)
Trang 13+ Động mạch xơ vữa còn dễ bị vỡ gây các tai biến trầm trọng như ; xuất huyết dạdày, xuất huyết não, thậm chí gây chết.
Nên ăn các thức ăn có nguồn gốc từ đậu nành như đậu phụ Mỗi tuần nên có từ
2 – 3 ngày ăn cá, trong mỡ của cá có nhiều chất béo omega-3 mà chất này rất tốt chothành động mạch
Không nên ăn các loại nội tạng động vật
Các bữa ăn hàng ngày nên tăng cường lượng rau xanh, hoa quả
+Cần vận động cơ thể như tập thể dục, chơi thể thao tuỳ theo sức mình
b.Sự thay đổi huyết áp trong các trường hợp :
-Khi ngủ : Mọi hoạt động của cơ thể ở mức thấp nhất, tim đập chậm lại do vậy huyết
áp sẽ thấp hơn so với khi thức
- Khi chạy : Tim phải đập nhanh để cung cấp máu đến các cơ bắp nên huyết áp sẽtăng
Câu 16.Giữa 2 biện pháp : Tăng thể tích co tim và tăng nhịp tim, biện pháp nào
có lợi cho hệ tim mạch hơn ? Vì sao ?
Trả lời : Tăng thể tích co tim có lợi cho tim mạch hơn vì :
-Nếu tăng nhịp tim thì thời gian của chu kì tim ngắn lại → thời gian nghỉ ngơi củatim giảm xuống, tim sẽ chóng mệt hơn
- nếu tăng thể tích co tim thì mỗi lần co sẽ tống được một lượng máu lớn hơn vào hệmạch → sẽ giảm nhịp co tim, tim có thời gian nghỉ ngơi dài hơn để hồi phục sức làmviệc
B Bài tập :
Bài 1 :
Có 4 ống nghiệm chứa lần lượt 4 nhóm máu là A, B, O, AB đều bị mất nhãn.Trong phòng thí nghiệm có đủ huyết tương chưa khảng thể α ( gây kết dính A), β ( gây kết dính B) Hãy nhận biết mỗi nhóm máu có trong 4 ống nghiệm trên
Giải :
Dùng các ống nghiệm chứa lần lượt huyết tương có kháng thể α, β để thử máu sẽthu được kết quả sau :
Nhóm máu Huyết tương chứa α Huyết tương chứa β
Trang 14Bài 2 : Có 4 lọ máu bị mất nhãn chứa 4 nhóm máu : A, B, O, AB Hãy sử dụng huyết thanh chuẩn để xác định 4 lọ máu trên ?
Giải :
Dùng các ống nghiệm chứa lần lượt huyết thanh α, β để thử máu ( làm như bài 1)
Bài 3 :Có 4 người Hoa, Huệ, Hồng, Nhung ( có 4 nhóm máu khác nhau) Lấy máu của Hoa hoặc Hồng truyền cho Huệ thì bình thường, lấy máu của Hồng truyền cho Hoa hoặc Nhung truyền cho Hồng thì xảy ra tai biến Xác định nhóm máu của 4 người trên.
Giải :
-Vì 4 người có 4 nhóm máu khác nhau mà Huệ nhận được máu của Hoa và Hồng →Huệ có nhóm máu AB
- Hồng không truyền được máu cho Hoa → Hồng không phải nhóm máu O
- Nhung không truyền được cho Hồng → Nhung cũng không phải nhóm máu O
- Vậy Hoa phải có nhóm máu O
- Nhung và Hồng có 2 khả năng :
+ Nhung nhóm máu A, Hồng nhóm máu B
+ Hoặc Nhung nhóm máu B, Hồng nhóm máu A
Bài 4 : Lấy máu của 4 người : Bảo, Minh, Hùng , Tuấn Mỗi người là một nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt ( Huyết tương và hồng cầu riêng) Sau đó, cho hồng cầu trộng lẫn với huyết tương, thu được kết quả theo bảng sau :
-Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết
Dấu (-) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết
Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên
Giải :
-Máu của Bảo : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu nào cả,
có nghĩa nhóm máu của Bảo có thể truyền cho tất cả các nhóm máu Điều đó chứng
tỏ Bảo có nhóm máu O
- Máu của Minh : Hồng cầu bị kết dính với huyết tương của 3 nhóm máu khác Điều
đó chứng tỏ Minh có nhóm máu AB
Trang 15- Máu của Hùng : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB vàhuyết tương của chính nó, có nghĩa máu của Hùng chỉ có thể truyền cho nhóm máu
AB và chính nó Điều đó chứng tỏ Hùng có nhóm máu A hoặc nhóm máu B
- Máu của Tuấn : Hồng cầu không bị kết dính với huyết tương của nhóm máu AB vàhuyết tương của chính nó, có nghĩa máu của Tuấn chỉ có thể truyền cho nhóm máu
AB và chính nó Điều đó chứng tỏ Tuấn có nhóm máu B hoặc nhóm máu A
Bài tập liên quan đến chu kì tim :
Gọi Q là lưu lượng đẩy máu vào động mạch/phút ( lưu lượng tim)
Qs là lượng máu bơm vào động mạch/chu kì tim
f số chu kì tim/phút ( số nhịp tim)
V1 thể tích máu trong tim vào cuối tâm trương
V2 thể tích máu trong tim vào cuối tâm thu
Ta có biểu thức : Q = Q s f (Q s = V 1 - V 2 )
Bài 5 :
Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi ;
1.Số lần mạch đập trong 1 phút.
2 Thời gian hoạt động của một chu kì tim
3 Thời gian của mỗi pha : co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung.
2 Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim ;
Đổi 1 phút = 60 giây, ta có : 60 : 75 = 0,8 giây
3.Thời gian của các pha :
- Thời gian pha dãn chung : 0,8 : 2 = 0,4 ( giây)
- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây → thời gian pha thất co là 3x
Ta có : x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4
x=0,1
Vậy thời gian pha co tâm nhĩ : 0,1 giây
Thời gian pha co tâm thất là : 0,1 3 = 0,3 giây
Bài 6 :
Trang 16Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 87,5 ml máu và trong 1 ngày đêm
đã đẩy đi được 7560 lít máu Thời gian của pha dãn chung bằng ½ chu kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 thời gian pha co tâm thất Hỏi ;
1.Số lần mạch đập trong 1 phút.
2 Thời gian hoạt động của một chu kì tim
3 Thời gian của mỗi pha : co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung.
( làm tương tự bài trên)
Bài 7 :
Nhịp tim của 1 loài động vật là 25 nhịp / phút Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là2,1 giây ; thời gian nghỉ của tâm thất là 1,5 giây Hãy xác định :
-Thời gian pha dãn chung
- Tỷ lệ về thời gian của các pha (nhĩ co, thất co, dãn chung) trong chu kì tim
Bài 8 Nhịp tim của một người là 56 nhịp/phút Thể tích máu đo được lúc tâm trương
là 120ml, lúc tâm thu là 76ml Tính lưu lượng máu thông qua tim trong 1 phút
Bài 9.
Thời gian trung bình của chu kì tim ở người bình thường là 0,8 giây.Một người phụ
nứ có nhịp tim đo được là 84 nhịp/phút Lượng máu bơm được cuối tâm trương của
cô ấy là 132,525 ml và 77,433 ml vào cuối tâm thu Biết rằng tỷ lệ về thời gian củacác pha trong chu kì tim của người phụ nữ ấy tương đương với người bình thường.Hãy xác định :
a.Thời gian mỗi pha của 1 chu kì tim ở người phụ nữ đó
b Tính lượng máu được bơm lên động mạch chủ trong 1 phút của người phụ nữ trên
CHUYEN ĐỀ 4 : HÔ HẤP I.KIẾN THỨC CƠ BẢN :
-Khái niệm hô hấp, vai trò của hô hấp
- Các quá trình hô hấp
- Cấu tạo của đường dẫn khí và 2 lá phổi phù hợp với chức năng
- Hoạt động hô hấp
- Khái niệm dung tích sống, các biện pháp làm tăng dung tích sống
- Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp và biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
II CÂU HỎI, BÀI TẬP VẬN DỤNG :
A.CÂU HỎI :
Câu 1 :
a.Hô hấp là gì ? Hô hấp có vai trò như thế nào đối với cơ thể sống ?
b.Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào ?
Trang 17c.Mối quan hệ giữa các giai đoạn ?
d.Vì sao nói trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong của trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí ở tế bào ?
Trả lời :
a.-Hô hấp : -là quá trình không ngừng cung cấp oxi cho các tế bào của cơ thể và loại
bỏ khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể
- Hô hấp có vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể, nó cung cấp oxi cho các tế bào
để tham gia vào các phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của
tế bào và cơ thể, đồng thời thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể
b.Hô hấp gồm 3 giai đoạn chủ yếu : sự thở + trao đổi khí ở phổi( hô hấp ngoài), traođổi khí ở tế bào( hô hấp trong)
-Sự thở (sự thông khí ở phổi) : là sự hít vào và thở ra làm cho khí trong phổi thườngxuyên được đổi mới
-Trao đổi khí ở phổi :
+Sự trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độthấp
+Nồng độ oxi trong không khí ở ngoài vào phế nang cao hơn trong máu từ tim tớiphế nang, nồng độ cacbonic trong không khí ở ngoài vào phế nang thấp hơn trongmáu từ tim tới phế nang Nên oxi từ phế nang khuếch tán vào máu và khí cacbonic từmáu khuếch tán vào phế nang
+sơ đồ khuếch tán :
CO2Khuếch tánO2
- Sự trao đổi khí ở tế bào :
+Sự trao đổi khí theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độthấp
+ Ở tế bào luôn diễn ra quá trình oxi hóa các chất hữu cơ để giải phóng năng lượngđồng thời tạo ra khí cacbonic, nên nồng độ oxi luôn thấp hơn trong máu và nồng độkhí cacbonic lại cao hơn trong máu, do đó oxi từ máu được khuếch tán vào tế bào vàcacbonic từ tế bào khuếch tán vào máu
+Sơ đồ khuếch tán :
CO2Khuếch tánO2
c Mối quan hệ giữa các giai đoạn hô hấp :
-Ba giai đoạn của quá trình hô hấp( sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tếbào) có mối quan hệ mật thiết với nhau, hoạt động của quá trình này thúc đẩy quátrình kia diễn ra : sự thở tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở phổi và ở tế
(phổi)