1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ĐỀ CƯƠNG ôn THI HSG môn SINH học lớp 8 HAY, đầy đủ, CHI TIẾT

50 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 470,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn học sinh giỏi môn Sinh học lớp 8 có đầy đủ hệ thống câu hỏi và đáp án các câu hỏi của các chương học trong chương trình sinh học 8. Đến với đề cương ôn học sinh giỏi này các học sinh sẽ tiếp thu được nhiều kiến thích, tự tin khi tham gia thi học sinh giỏi lớp 8.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HSG MÔN SINH HỌC LỚP 8

I.Cấu tạo tế bào

- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện chức năng nhất định của cơ thể

Bảng 2: thành phần, chức năng của các hệ cơ quan

Hệ cơ

quan

Các cơ quan

trong hệ cơ quan

Chức năng của hệ cơ quan

Hệ vận

động

Cơ và xương Vận động, di chuyển

Tiêu hóa Miệng, ống tiêu

hóa, tuyến tiêu hóa

Biến đổi thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho

cơ thểTuần

hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển, trao đổi chất dinh dưỡng tới tế

bào, mang chất thải CO2 từ tế bào đến cơ quan bài tiết

Hô hấp Phổi và đường dẫn

khí

Thực hiện trao đổi O2 và CO2 giữa cơ thể và môi trường

Bài tiết Thận, ống dẫn

nước tiểu, bong đái

Lọc máu tạo nước tiểu

Trang 2

a/Phân tích mối quan hệ giữa các hệ cơ quan, rút ra tính thống nhất

Trả lời:

a/Phân tích mối quan hệ giữa các hệ cơ quan, rút ra tính thống nhất

*Mối quan hệ giữa các hệ cơ quan được thể hiện ở sơ đồ sau:

*Tính thống nhất:

- Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động: Khi chạy, hệ vận độnglàm việc với cường độ lớn Lúc đó , các các hệ cơ quan khác cũng tăng cươnghoạt động, tim đập nhanh và mạnh hơn, mạch máu dãn, thở nhanh và sâu, môhôi tiết nhiều

Hệ thần kinh

Hệ tiêu hóa

Hệ bài tiết

Hệ tuần hoàn

Hệ hô hấp

Hệ vận đông

Trang 3

- Các cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp nhịp nhàng để đảm bảo tính thống nhất Sự thống nhất đó được thực hiện nhờ sự điều khiển của cơ chế thần kinh

và cơ chế thể dịch

Câu 2: So sánh tế bào động vật và thục vật? Chứng minh tế bào là đơn vị cấu trúc, đơn vị chức năng?

a, Tế bào động vật

- Không có thành tế bào, màng được

cấu tạo bằng Protein và Lipit

b, * Tế bào là đơn vị cấu trúc:

- Từ các dạng sinh vật đơn giản, đến các dạng sinh vật phức tạp, đều có đơn vịcấu tạo cơ bản là tế bào đã tạo nên cơ thể sống

- Trong mỗi tế bào có nhiều bào quan, mỗi bào quan lại có một cấu trúc riêngbiệt và giữ chức năng khác nhau

- Cấu tạo điển hình của một tế bào gồm: Màng tế bào được cấu tạo bởi chấtnguyên sinh, gọi là màng sinh chất Màng sinh chất có vai trò quan trọng trongviệc trao đổi chất giữa tế bào và môi trường Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạtđộng sống của tế bào, trong chất tế bào có nhiều bào quan, có chức năng quantrọng như: Ti thể, lạp thể, thể gôngi, trung thể, lưới nội chất, ribôxôm thực hiệnquá trình sống của tế bào

* Tế bào là đơn vị chức năng:

- Tất cả các dấu hiệu đặc trưng cho sự sống( sinh trưởng,hô hấp,tổng hợp,phângiải) đều diễn ra trong tế bào

- Tế bào là đơn vị hoạt động thống nhất về mặt trao đổi chất, giữ vai trò điềukhiển chỉ đạo

- Dù ở bất cứ phương thức sinh sản nào thì tế bào đều là mắt xích nối các thế hệthông qua vật chất di truyền( NST và ADN)

Trang 4

II Hệ Vận động

Câu 1: Phân tích những đặc điểm tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú? Trả lời:

Những đặc điểm tiến hoá:

+ Thể hiện qua sự phân hóa ở chi trên và tập trung ở chi dưới

- cơ chi trên phân hóa thành các nhón cơ phụ trách những cử động linh hoạt của bàn tay, ngón tay đặc biệt là cơ ngón cái rất phát triển

- Cơ chi dưới có xu hướng tập trung thành nhóm cơ lớn, khỏe ( như cơ mông, cơđùi )

Giúp cho sự vận động di chuyển ( chạy, nhảy ) linh hoạt và giữ cho cơ thể có

tư thế thăng bằng trong dáng đứng thẳng

- Ngoài ra, ở người còn có cơ vận động lưỡi phát triển giúp cho vận động ngôn ngữ nói

- Cơ nét mặt phân hóa giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt

Câu 2: Hãy phân tích những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người so với động vật thể hiện sự thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động.

Trả lời:

Những đặc điểm tiến hóa của hệ cơ người thích nghi với tư thế đứng thẳng vàlao động:

- Thể hiện qua sự phân hóa ở cơ chi trên và tập trung ở cơ chi dưới

+ Cơ chi trên phân hóa thành các nhóm cơ phụ trách những cử động linh hoạtcủa bàn tay, ngón tay đặc biệt là cơ vận động ngón cái rất phát triển

+ Cơ chí dưới có xu hướng tập trung thành nhóm cơ lớn, khỏe (như cơ mông, cơđùi, cơ bắp chân)

+ Giúp cho sự vận động di chuyển (chạy, nhảy…) thoải mái và giữ cho cơ thể cóthể thăng bằng trong giáng đứng thẳng

- Ngoài ra ở người còn có cơ vận động lưỡi phát triển giúp cho vận động ngônngữ nói

- Cơ nét mặt phân hóa giúp biểu hiện tình cảm qua nét mặt

Câu 3:1 Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Luyện tập cơ thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và

hệ cơ ?

Trang 5

2 Giải thích nguyên nhân có hiện tượng “chuột rút” ở các cầu thủ bóng đá.

Trả lời:

1.* Khả năng co cơ phụ thuộc vào:

- Trạng thái thần kinh: Tinh thần sảng khoái, vui vẻ, ý thức cố gắng thì lực co

cơ tốt hơn

- Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả năng cơ co mạnh hơn

- Lực co cơ : Lực co càng mạnh công sinh ra càng lớn

- Khả năng dẻo dai bền bỉ của cơ: Làm việc lâu mỏi

* Tác dụng của luyện tập cơ thường xuyên:

+ Tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai Do đó làm năng suất laođộng cao

+ Xương thêm cứng rắn, phát triển cân đối, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan khác: tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, làm cho tinh thần sảng khoái

2 - Hiện tượng “Chuột rút” là hiện tượng bắp cơ bị co cứng không hoạt động

được

- Nguyên nhân do các cầu thủ bóng đá vận động nhiều, ra mồ hôi dẫn đến mất nước, mất muối khoáng, tế bào thiếu oxi Các tế bào cơ hoạt động trong điều kiện thiếu oxi sẽ giải phóng nhiều axit lactic tích tụ trong cơ đầu độc cơ, làm cơ không co duỗi bình thường được dẫn đến hiện tượng co cơ cứng hay “Chuột rút”

Câu 4: Nêu rõ vai trò của các loại khớp, cho ví dụ Vì sao buổi sáng cơ thể

người lại cao hơn buổi tối ?

Trả lời:

Vai trò của các loại khớp:

- Khớp bất động: Giúp xương tạo thành hộp, thành khối để bảo vệ nội quan bên trong hoặc nâng đỡ

Ví dụ: Khớp ở hộp sọ bảo vệ não, khớp ở xương chậu giúp nâng đỡ cơ thể

- Khớp bán động: Giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi thẳng và lao động phức tạp, cử động của khớp hạn chế

Ví dụ: Khớp ở các đốt của cột sống

Trang 6

- Khớp động: Giúp cơ thể có những cử động linh hoạt đáp ứng được những yêu cầu lao động và hoạt động và hoạt động phức tạp.

Ví dụ: Khớp ở cổ tay và chân

- Giữa các khớp nối nhau có các mô sụn Đêm ngủ cơ thể ở trạng thái nằm thư giãn, tầng sụn không bị dồn nén nên được lới lỏng khoảng cách, hút vào đó một lượng dịch nước mô tương đối nhiều Do có khả năng đàn hồi đôi chút nên lớp sụn dày lên làm cho các xương nối nhau vô tình dày ra Còn cả ngày lao động,

cơ thể bị dồn nén từ đầu đến chân Các tầng sụn bị sức ép nặng làm cho co ngắn lại, dẫn đến là chiều cao cơ thể rút ngắn đi

Câu 5: Có hai thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Ngâm một xương đùi ếch trưởng thành trong dung dịch HCl 10% với thời gian 10 đến 15 phút.

Thí nghiệm 2: Đốt một xương đùi ếch trên ngon lửa đèn cồn đến khi không còn khói bay lên Hãy xác định kết quả trong hai thí nghiệm trên ? Từ đó

em hãy rút ra kết luận ?

Trả lời:

*Kết quả trong hai thí nghiệm

- TN o 1: Xương còn giữ nguyên hình dạng nhưng rất rẻo có thể cuộn buộc

lại được Lấy đoạn xương này đốt trên ngọn lửa đèn cồn thì cháy tan hết thành khói

- TN o 2: Xương còn giữ nguyên hình dạng nhưng cứng chắc và giòn, dùng búa

đập nhẹ xương vỡ tan, cho những mảnh vỡ vào trong dung dịch HCl 10% với thời gian 10 đến 15 phút thì những mảnh vỡ này tan hết trong dung dịch HCl

*Từ từ hai TN o trên rút ra kết luận

- Thành phần bị cháy trong xương là thành phần hữu cơ (cốt giao), phầncòn lại cứng và giòn không bị cháy là thành phần vô cơ (can xi) tan trong dungdịch axit HCL

- Xương có 2 thành phần chính là:

+ Cốt giao (hữu cơ) tạo cho xương có sự đàn hồi

+ Canxi (vô cơ) tạo cho xương có sự rắn chắc

Trang 7

Câu 6: Sự phân hóa khác nhau giữa xương tay với xương chân thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động như thế nào ?

+ Xương chi dưới: To khỏe, các khớp không linh hoạt bằng chi trên nhưng chắcchắn → thích nghi với chức năng nâng đỡ sức nặng toàn cơ thể và giúp cơ thể

a/ Đến tuổi trưởng thành cơ thể không cao thêm được nữa:

-Xương to ra về bề ngang là nhờ các tế bào màng xương phân chia tạo ra những

tế bào mới đẩy vào trong và hóa xương, xương dài ra là nhờ sự phân chia các tế bào ở sụn tăng trưởng

-Ở tuổi thiếu niên và nhất là ở tuổi dậy thì xương phát triển nhanh Đến 18-20 tuổi (với nữ) hoặc 20-25 tuổi (với nam) xương phát triển chậm lại Ở tuổi trưởngthành, sụn tăng trưởng không còn khả năng hóa xương, do đó người không cao thêm

b/ Gặp người bị tai nạn gay xương:

-Sơ cứu : Đặt một nẹp gỗ hay tre vào 2 bên chỗ xương gãy, đồng thời lót trong nẹp bằng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

- Băng bó cố định : Dùng băng y tế hoặc băng vải băng cho người bị thương, băng từ trong ra cổ tay Băng cần quất chặt và làm dây đeo cẳng tay vào cổ

Trang 8

III Hệ Tuần hoàn

Câu 1: 1 Em hãy phát biểu các khái niệm: huyết áp, huyết áp tối đa, huyết

- Huyết áp tối đa: là huyết áp tạo ra khi tâm thất co lại Ở người bình thường chỉ

số huyết áp tối đa khoảng 120mmHg/cm2

- Huyết áp tối thiểu: là huyết áp xuất hiện khi tâm thất giãn ra Ở người bìnhthường huyết áp tối thiểu khoảng từ 70 - 80mmHg/cm2

Những nguyên nhân làm thay đổi huyết áp: Có ba nguyên nhân làm thay đổihuyết áp trong cơ thể

- Nguyên nhân thuộc về tim: tim co bóp nhanh mạnh tạo nên lực di chuyển củamáu lớn do đó làm tăng huyết áp và ngược lại

+ Khi cơ thể hoạt động, tim tăng cường co bóp để tăng lực đẩy máu di chuyển

để cung cấp đủ ôxi cho tế bào nên huyết áp tăng

+ Cảm súc mạnh như sợ hãi, vui quá mức gây ảnh hưởng đến dây thần kinhgiao cảm làm tim đập nhanh mạnh, làm huyết áp tăng

+ Một số hoá chất như: nicôtin, rượu, cafein, khi vào máu tác động vào timlàm tim đập nhanh cũng gây tăng huyết áp

- Nguyên nhân thuộc về mạch

Mạch càng kém đàn hồi, khả năng co giãn kém, huyết áp tăng, trường hợp nàythường gặp ở những người cao tuổi

- Nguyên nhân thuộc về máu: Máu càng đậm đặc lực tác dụng lên mạch cànglớn, huyết áp càng tăng Ngoài ra chế độ ăn uống có liên quan đến thành phầnhoà tan trong máu cũng làm thay đổi huyết áp Ví dụ như ăn mặn quá, lượngmuối khoáng hoà tan trong máu tăng cũng là nguyên nhân tăng huyết áp

Câu 2: Có 4 người là Hoa, Huệ, Hồng, Nhung (có 4 nhóm máu khác nhau) Lấy máu của Hoa hoặc Hồng truyền cho Huệ thì bình thường, lấy máu của Hồng truyền cho Hoa hoặc Nhung truyền cho Hồng thì xảy ra tai biến, còn máu của Hoa truyền cho Hồng vẫn bình thường Xác định nhóm máu của bốn người nói trên?

Trả lời:

 Theo đề bài 4 người nêu trên có nhóm máu không trùng nhau

Trang 9

 Dựa theo sơ đồ truyền máu Huệ nhận được 2 nhóm máu thì Huệ có máu

Câu 3: a Miễn dịch là gì? Cơ thể có những loại miễn dịch chủ yếu nào?

b Có người cho rằng : “Tiêm vacxin cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” Điều đó có đúng không? Vì sao?

Trả lời:

Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một số bệnh nào đó

Cơ thể có 2 loại miễn dịch chính:

+ Miễn dịch tự nhiên: Cơ thể người không bao giờ bị mắc một số bệnh của các động vật khác (miễn dịch bẩm sinh) hoặc đã một lần bị bệnh và không mắc lại bệnh đó nữa (miễn dịch tập nhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể được tiêm phòng văcxin của một bệnh nào đó sẽ miễn dịch với bệnh đó

Trang 10

b Trong một gia đình, cha có nhóm máu AB, mẹ có nhóm máu O, người con gái có nhóm máu B, người con trai có nhóm máu A

Người con trai không may bị tai nạn cần truyền máu thì người bố có thể truyền máu cho con trai được không ? Vì sao ? Còn ai trong gia đình có thể truyền máu cho người con trai đó được ? Vì sao?

Trả lời:a)* Cấu tạo của tim phù hợp với chức năng co bóp, đẩy máu vào vòng tuần hoàn:

- Tim được cấu tạo bởi mô cơ tim và mô liên kết Mô cơ tim là mô có đặc tính

co rút rất nhanh và mạnh tạo ra một lực lớn đẩy máu vào vòng tuần hoàn

- Độ dày thành các khoang tim không giống nhau Thành cơ ở tâm thất dày hơnthành cơ ở tâm nhĩ khi co bóp tạo ra một lực khoẻ đầy máu vào động mạch còntâm nhĩ chỉ đầy máu xuống tâm thất

+ Thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải giúp tâm thất trái đẩy máu vàovòng tuần hoàn lớn với đoạn đường xa và dài hơn Tâm thất phải đầy máu vàovòng tuần hoàn nhỏ với đoạn đường ngắn hơn

- Các van tim: Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất giúp cho máu chỉ chảytheo một chiều từ tâm nhĩ đến tâm thất Giữa tâm thất với động mạch có van tổchim ngăn không cho máu từ động mạch chảy ngược về tim

- Tim được bao bọc bởi màng tim, mặt trong của màng tiết dịch nhày có tác dụng làm giảm ma sát, giúp tim hoạt động dễ dàng và tạo năng lượng đến nuôi tim

b.- Bố có nhóm máu AB không thể truyền cho con trai nhóm máu A vì:

Trên hồng cầu của người cha có kháng nguyên A và B, còn trong huyết tươngcủa người con trai có kháng thể bêta, khi truyền máu thì kháng thể bêta tronghuyết tương của người con trai sẽ gây kết dinh kháng nguyên B trên hồng cầucủa người cha mà gây tai biến cho người nhận máu

- Người mẹ nhóm máu O có thể cho được người con trai vì:

Trên hồng cầu của người mẹ không có kháng nguyên A và B nên hồng cầu của

mẹ không bị kết dính trong huyết tương của người con trai

Câu 6: Trong hệ mạch huyết áp ở đâu là thấp nhất ? Cao nhất ? Vì sao tim hoạt động theo nhịp gián đoạn nhưng máu lại được chảy liên tục trong hệ mạch ?

Trả lời:

Trang 11

- Huyết áp cao nhất động mạch chủ

- Huyết áp thấp nhất tĩnh mạch chủ

- Vì dóng máu khi chảy từ động mạch chủ sang mao mạch tĩnh mạch chủ có huyết áp giảm dần, động mạch chủ có huyết áp cao nhất và tĩnh mạch chủ có huyết áp thấp nhất Sự chênh lệch và huyết áp làm cho máu vẫn chảy khi tịm nghỉ

Câu 7: 1 Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ

cơ thể ?

2 Vacxin là gì ? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm

vacxin ?

Trả lời:

Các bạch cầu tạo nên 3 hàng rào phòng thủ để bảo vệ cơ thể:

- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện

- Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu limphô

B thực hiện

- Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào limphô T thực hiện

- Vắc xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch đặc hiệu chủđộng, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một (số) tác nhân gây bệnh cụ thể

- Người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vacxin vì: Hệ miễn dịch nhận diện vắc-xin là vật lạ nên hủy diệt chúng và "ghi nhớ" chúng Về sau, khi tác nhân gây bệnh thực thụ xâm nhập cơ thể, hệ miễn dịch đã ở tư thế sẵn sàng để tấn công tác nhân gây bệnh nhanh chóng hơn và hữu hiệu hơn (bằng cách huy động nhiều thành phần của hệ miễn dịch, đặc biệt là đánh thức các tế bào

lympho nhớ

Câu 8 a Miễn dịch là gì? Cơ thể có những loại miễn dịch chủ yếu nào?

b Có quan niệm cho rằng: “ Tiêm văc xin cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh cho cơ thể nhanh khỏi bệnh” điều đó có đúng không? Vì sao?

c Hãy mô tả đường đi của máu từ đầu tới tay phải?

Trả lời:

- KN MD: Miễn dịch là khả năng cơ thể không mắc một số bệnh nào đó

Trang 12

- Các loại miễn dịch chính: 2 loại

+ Miễn dịch tự nhiên: Cơ thể không bao giờ mắc một số bệnh của động vật khác( MD bẩm sinh) hoặc đã một lần bị bệnh và không mắc lại bệnh đó nữa ( MD tập nhiễm)

+ Miễn dịch nhân tạo: Cơ thể được tiêm phòng văc xin của một bệnh nào đó sẽ miễn dịch với bệnh đó

- Ý kiến đó sai

- Vì:

+ Tiêm văc xin là tiêm các loại vi khuẩn, virut gây bệnh đã được làm yếu hoặc chất độc do VK, VR tiết ra để kích thích cơ thể tạo ra kháng thể để chống lại bệnh đó ( chủ động)

+ Tiêm kháng sinh là tiêm trực tiếp kháng thể kháng bệnh vào cơ thể giúp cơ thểkhỏi bị bệnh ( bị động)

- Đường đi của máu từ đầu tới tay phải:

Máu đi theo con đường: từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên → tâm nhĩ phải → Tâm thất phải → Động mạch phổi → Phổi → Tĩnh mạch phổi → tâm nhĩ trái → Tâm thất trái → động mạch chủ → động mạch nhỏ hơn → Tay phải

Câu 9: Trong một buổi lao động ở trường, bạn Anh đã vô tình làm bị thương bạn Bắc ở động mạch tay.

a Em phải làm thế nào để băng bó vết thương cho bạn Bắc?

b Em hãy giải thích cho các bạn trên vết thương xảy ra quá trình, hiện tượng gì? Quá trình đó có ý nghĩa như thế nào đối với cơ thể? Phân biệt huyết tương huyết thanh trên vết thương đó?

Trả lời:

a Các bước sơ cứu:

- Dùng ngón tay cái do tìm động mạch cánh tay, khi thấy có dấu hiệu mạch đập

rõ thì bóp mạnh để làm ngưng chảy máu ở vết thương vai ba phút

- Buộc garô dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưngcao hơn vết thương về phía tim, với lực ép đủ làm cầm máu, cứ 15 phút lại nớidây garô ra và buộc lại

- Sát trùng vết thương ( nếu có điều kiện) đặt gạc và bông lên miệng vết thươngrồi băng lại rồi đưa đến cơ sở y tế cấp cứu

Trang 13

- Trên vết thương xảy ra quá trình đông máu, hình thành cục máu đông bịt kín vết

thương Ý nghĩa bảo vệ cơ thể chống mất máu

- Huyết tương là chất lỏng màu vàng nhạt chiếm 55% thể tích máu, thành phần90% là nước còn lại là các chất dinh dưỡng, các chất cần thiết, muối khoáng,chất thải

- Huyết thanh là huyết tương đã loại bỏ chất chống đông

Câu 10:

a) Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn

b) Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải

c) Trong cơ thể có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mạch.

Trả lời:

Vế a: Trình bày được 5 chức năng của hệ tuần hoàn, cho 0,75 điểm

Gồm các ý:

- Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể

- Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể và giữa cơ thể vớimôi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch

- Vận chuyển các chất dinh dưỡng và ô xy đến từng tế bào và mang đi các sảnphẩm không cần thiết cho tế bào do qua trình hoạt động sống thải ra để đưa rangoài cơ thể

- Điều hòa nhiệt độ cơ thể

- Bảo vệ cơ thể

Vế b: Mô tả đúng, cho 0,5 điểm Gồm các ý:

Máu đi từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải rồi từ tâm nhĩ phải máu được dồn xuống tâm thất phải Sau đó từ tâm thất phải đến phổi qua động mạch phổi rồi từ phổi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái Máu từ tâm nhĩ trái đi xuống tâm thất trái rồi từ tâm thất trái đi qua động mạch về tay phải

Vế c: Gồm các ý:

* Trong cơ thể gồm có 3 loại mạch: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch,(0,25điểm)

Trang 14

* Phân tích được đặc điểm cấu tạo của từng loại mạch phù hợp với chức năng,cho 1,5 điểm Gồm có các ý sau:

a) Động mạch: (cho 0,5 điểm)

- Động mạch có chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan

- Cấu tạo của động mạch phù hợp với chức năng: Thành động mạch khá dày, dai

và đàn hồi, gồm 3 lớp:

+ Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh

+ Giữa là những sợi đàn hồi và những sợi cơ trơn

+Trong cùng là một lớp biểu bì

Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnh

để hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch

có thể dãn ra dễ dàng => tránh tổn thương do áp lực máu

b) Tĩnh mạch: (cho 0,5 điểm)

- Tĩnh mạch có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim

- Cấu tạo của tĩnh mạch phù hợp với chức năng:

+ Thành tĩnh mạch cũng gồm 3 lớp nhưng ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơnnên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại

+ Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không bị trở ngại dotrọng lực khi chuyển về tim

c) Mao mạch: (cho 0,5 điểm)

- Mao mạch là nơi xảy ra sự trao đổi giữa máu và tế bào

- Có những đặc điểm cấu tạo của tĩnh mạch phù hợp với chức năng:

+ Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có một lớp tế bào; bề mặt tiếp xúc lớn giúpthuận lợi cho việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào xảy ra dễ dàng

+ Đường kính của mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm,giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất

Lưu ý: Nếu HS không trả lời riêng các loại mạch mà nêu gộp ở phần phân tích thì

cũng cho điểm tối đa

Câu 11: a) Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn?

b) Nếu ta dùng băng buộc chặt phía trên khuỷu tay

thì mạch máu phía dưới (cẳng tay) phồng lên thành

từng đoạn như trong hình vẽ bên Hãy giải thích tại

sao mạch máu lại phồng lên thành từng đoạn như

vậy?

Trả lời:

a Năm chức năng của hệ tuần hoàn :

Trang 15

- Mang các chất dinh dưỡng, oxi đến các tế bào

- Mang các chất độc hại, các sản phẩm dư thừa và khí cacbonic từ tế bào ra khỏi

b Nếu ta dùng gạc buộc chặt phía trên khuỷu tay thì mạch máu phía dưới (cẳng

tay) nổi lên thành từng đoạn là vì :

- Trong tĩnh mạch có các van một chiều ngăn không cho máu chảy ngược lại

- Khi mạch máu phía trước bị tắc do bị băng buộc chặt lại, máu không chảy vềtim được; trong khi đó tay lại nắm chặt khiến các cơ co lại ép lên thành tĩnhmạch làm cho máu từ phía dưới vẫn dồn lên làm phồng tĩnh mạch

Câu 12: a) Lấy máu của 4 người: Yên, Dũng, Bắc, Giang.

Mỗi người là một nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt(Huyết tương và hồng cầu riêng), sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương,thu được kết quả thí nghiệm theo bảng sau:

-Dấu (+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết

Dấu (-) phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết

Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên?

Trang 16

Câu 13

a/ Bốn người có 4 nhóm máu khác nhau, Ba nhận được máu của Lan và Hường không xảy ra tai biến, lấy máu của Hường truyền cho Lan hoặc lấy máu của Nam truyền cho hường thì xảy ra tai biến Hãy biện luận để tìm ra nhóm máu của mỗi người.

b/ Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van nhĩ thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim có thay đổi không? Giải thích? Từ đó đề ra các biện pháp hạn chến bệnh hẹp hoặc hở van tim.

Nhóm máu của Hường và Nam xảy ra một trong hai khả năng;

+ Hoặc Hường có nhóm máu A, Nam có nhóm máu B

+ Hoặc Hường có nhóm máu B, Nam nhóm máu A

b/

* Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van nhĩ

thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim thay đổi, cụ thể:

- Hẹp van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất ít đi, kết quả làm cho máu bơm

lên động mạch mỗi lần giảm

-Hở van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm thất bơm lên động mạch ít đi làm thểtích tâm thu giảm vì khi tim co một phần máu từ tâm thất qua van nhĩ thất trở lạitâm nhĩ

- Thể tích tâm thu giảm nên nhịp tim sẽ tăng lên đảm bảo đưa đủ máu đến các cơquan, duy trì

hoạt động của cơ thể

Trang 17

*Các biện pháp hạn chế bệnh hẹp hoặc hở van tim:

+ Không sử dụng các chất kích thích có hại như thuốc lá, hêroin, rượu, doping ,hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật

+ Cần kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm dể nếu phát hiện khuyết tật liên quanđến tim mạch sẽ được chữa trị kịp thời hay có chế độ hoạt dộng và sinh hoạt phùhợp theo lời khuyên của bác sĩ

Câu 14: a, Nêu tóm tắt sự tuần hoàn máu trong hai vòng tuần hoàn của người? Hệ tuần hoàn có tính tự điều chỉnh như thế nào?

b, Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp càng nhỏ?

c, Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120,150/180 em hiểu điều đó như thế nào? tại sao người mắc bệnh huyết áp cao không nên ăn mặn?

Trả lời:

a,Tuần hoàn máu trong hai vòng tuần hoàn của người là:

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải ĐM phổi Phổi(TĐKnhường CO2 nhậnO2 biến máu đỏ thẩm trở thành máu đỏ tươi)TM phổiTâm nhĩ trái

- Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái ĐM chủ

Tế bào của các cơ quan( TĐC nhường O2 cho tế bào,nhận CO2 biến máu đỏ tươithành máu đỏ thẫm) TM chủ Tâm nhĩ phải

- Hệ tuần hoàn có tính tự điều chỉnh cao: đặc tính của hệ tuần hoàn làm việc liêntục suốt đời không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan hay khách quan của conngười

+ Pha giãn chung bằng pha làm việc là 0,4 giây, sự nhịp nhàng giữa hai pha cogiãn làm cho tim hoạt động nhịp nhàng

+ Trên thành tim có hạch tự động đảm bảo sự điều hòa hoạt động của tim khităng nhịp và giảm nhịp

+ Hệ tuần hoàn có đội quân bảo vệ cực mạnh tạo ra hệ thống miễn dịch đó là cácloại bạch cầu hàng rào bảo vệ, làm cho máu trong sạch

+ Mao mạch dễ vỡ do đó là cơ chế tự vệ có hiệu quả khả năng đông máu trongmáu có hồng cầu và huyết tương, tiểu cầu giải phóng ra enzim và protein hòa tanvới ion Ca++ khi mạch vỡ thay đổi áp suất tạo ra tơ máu gây nên đông máu, nhờ

có cơ chế này mà hệ tuần hoàn luôn là một dòng trong suốt

b, Huyết áp là áp lực của máu trong mạch do tim co bóp gây ra Huyết áp ở

trong mạch đạt tối đa tương ứng với thời gian tâm thất co và đạt tối thiểu khitâm thất dãn Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp

Trang 18

lực càng nhỏ thì huyết áp càng nhỏ Vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu đicàng giảm trong hệ mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng giảmdần.

c, 120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu Người có chỉ số

này là huyết áp bình thường Huyết áp 150 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180mmHg là huyết áp tối đa, người có chỉ số này là người cao huyết áp

* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:

- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bênthành mạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hútnước tăng huyết áp

- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao đẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động mạch, đột quỵ, tử vong

Câu 15: Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong 1 ngày đêm đã đẩy đi được 7560 l máu Thời gian pha dãn chung bằng ½ chu

kì tim, thời gian pha co tâm nhĩ bằng 1/3 pha co tâm thất Hỏi:

a Số lần mạch đập trong một phút?

b Thời gian hoạt động của 1 chu kì tim?

c Thời gian của mỗi pha: co tâm nhĩ, co tâm thất, dãn chung?

c Thời gian của các pha:

- Thời gian của pha giãn chung: 0,8 : 2 = 0,4 (giây)

- Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây -> Thời gian pha thất co là 3x

Ta có: x + 3x = 0,8 – 0,4 = 0,4 => x = 0,1 (giây)

Vậy thời gian tâm nhĩ co: 0,1 giây

Thời gian tâm thất co: 0,1 3 = 0,3 giây

Câu 16:a Em hãy vẽ sơ đồ truyền máu , nêu các nguyên tắc đảm bảo an toàn khi truyền máu cho bệnh nhân.

Trang 19

b.Ở người bình thường khỏe mạnh nếu đem cho một lượng máu nhất định thì có hại đến sức khỏe không? Vì sao?

Trả lời:

a *Vẽ sơ đồ truyền máu: (hs vẽ đúng như SGK sinh học 8)

* - Phải đảm bảo nguyên tắc truyền máu xem hồng cầu của người cho có bị huyết tương của người nhận gây ngưng máu không

- Phải xét nghiệm máu của người nhận và người cho trước khi truyền máu để xác định nhóm máu rồi từ đó lựa chọn nhóm máu thích hợp tránh hiện tượng ngưng máu gây tử vong

- Phải xét nghiệm máu để kiểm tra máu người cho xem có nhiễm HIV/AISD hoặc có chứa mầm bệnh nguy hiểm không

b Cho máu không có hại đến sức khỏe

Vì: Hoạt động của quá trình trao đổi chất trong máu rất dồi dào , tuổi thọ bình quân của hồng cầu là 120 ngày , của bạch cầu 13 ngày hoặc vài tuần Còn tiểu cầu khoảng từ 6 đến 9 ngày sẽ bị yếu dần, mất đi sức sống rồi bị phá vỡ , do đó các tiểu cầu mới luôn bổ sung thay thế Cho nên trong cơ thể

con người bình thường hàng ngày đều có một lượng tế bào máu chết đi và lại có một lượng tế bào máu được sản sinh ra

Một người khỏe mạnh , trong một lần lượng máu lấy đi nếu không vượt quá 10% tổng lượng máu cơ thể thì không có gì ảnh hưởng đến sức khoẻ Bởi ngay sau đó lượng máu mất đi sẽ được bù bằng lượng máu tuần hoàn Do vậy một người khoẻ mạnh một lần cho máu từ 200- 300 ml không hề có hại gì cho sức khoẻ

 Bạch cầu có thể tự thay đổi hình dạng , nhờ đặc điểm này chúng có thể kéo dài ra để xuyên qua thành mạch máu, hoặc di chuyển qua các kẽ gian bào đếnnơi có vi khuẩn, vi rut xâm nhập

+ Bạch cầu có thể tự tạo ra các chân giả : để bao lấy các vi khuẩn , vi rút rồi đưa vào trong tế bào chất Sau đó tiết ra chất phá huỷ vi khuẩn virut ta gọi đây là khả năng thực bào của bạch cầu

+ Bạch cầu còn có khả năng sản xuất ra kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên

do vi khuẩn và virut tạo ra

*Đặc điểm của tiểu cầu thích nghi với chức năng của nó

Trang 20

Chức năng của tiểu cầu là tham gia vào quá trình tạo đông máu giúp cho cơ thể tránh mất máu khi bị đứt mạch để thích nghi với chức năng này tiểu cầu có các đặc điểm như:

 Tiểu cầu có chứa một loại enzim gây đông máu

 Tiểu cầu rất dễ vỡ khi mạch máu bị đứt nhờ đó nó có thể giải phóng ezim để gây đông maú

IV Hệ Hô hấp

Câu 1 a Những đặc điểm cấu tạo nào của các cơ quan trong đường dẫn khí

có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí đi vào phổi và tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại?

Trả lời:

* Đặc điểm có tác dụng làm ấm, làm ẩm không khí khi đi vào phổi:

+ Khoang mũi có lớp mao mạch dày đặc có tác dụng làm ấm không khí trướckhi đi vào phổi

+ Trong khoang mũi và khí quản có lớp niêm mạc tiết chất nhày có tác dụng làm

ẩm không khí khi đi vào phổi

* Đặc điểm của đường dẫn khí có chức năng bảo vệ phổi:

+ Khoang mũi có nhiều lông mũi có tác dụng ngăn cản các hạt bụi có kích thướclớn

+ Chất nhày do lớp niêm mạc tiết ra có tác dụng giữ lại các hạt bụi nhỏ, lớp lôngrung luôn chuyển động có tác dụng quét các hạt bụi ra khỏi khí quản

+ Sụn thành thiệt (nắp thanh quản) đậy kín đường khí quản để thức ăn không lọtvào đường khí quản

+ Họng có tuyến amiđan và tuyến V.A chứa nhiều tế bào lim phô tiết kháng thể

để vô hiệu hóa các tác nhân gây bệnh

Câu 2 Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp ? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

Trang 21

- Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần

Câu 3: Một người bình thường, hô hấp thường 18 nhịp/phút, người này hô

hấp sâu là 12 nhịp/phút, biết rằng mỗi nhịp của hô hấp thường cần 400 ml không khí/phút; người hô hấp sâu cần 600 ml/phút

1 Hãy tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích và hữu ích tới phế nang, cho biết khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp thường và hô hấp sâu là

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 7200ml – 2700ml = 4500 (ml)

 Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml

+ Khí lưu thông /phút là: 600ml.12 = 7200 (ml)

+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150ml 12 = 1800 (ml)

+ Khí hữu ích vào đến phế nang là : 7200ml – 1800ml = 5400 (ml)

Sự khác nhau giữu hô hấp thường và hô hấp sâu:

- Diễn ra một cách tự nhiên, không ý

thức

- Số cơ tham gia vào hoạt động hô

hấp ít hơn (chỉ có sự tham gia của 3

cơ: Cơ nâng sườn, cơ giữa sườn ngoài

- Lưu lượng khí được trao đổi nhiều hơn

Câu 4: Bảng dưới đây là kết quả đo thành phần của khí hít vào và thở ra của bạn Dũng học sinh lớp 8.

Trang 22

a Biết rằng số nhịp hô hấp của học sinh này là 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào một lượng khí là 480 ml Hãy cho biết trong một ngày bạn học sinh này

đã lấy từ môi trường bao nhiêu lít khí O2 và thải ra môi trường bao nhiêu lít khí CO2 qua con đường hô hấp?

Trả lời:

a Ta có:

- Lượng khí lưu thông /phút là: 480 x 18 = 8640 ml

- Lượng khí lưu thông trong ngày là: 8640x24x60 = 12,441,600 ml = 12441,6 lítVậy:

- Lượng khí O2 mà bạn Dũng lấy từ môi trường là:

a Vụ cháy tại chung cư Carina Plaza có thể sinh ra những tác nhân chủ yếu nào gây hại cho hệ hô hấp, nêu tác hại chính của các tác nhân đó?

b Theo em những hành động cần thiết thường làm để thoát khỏi đám cháy

là gì? Giải thích ý nghĩa của những hành động đó?

Trang 23

* Tác hại.

- Khói, bụi giảm khả năng lọc sạch của đường dẫn khí gây bệnh phổi……

- Nitơ ôxit (NOx): Gây viêm sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí , gây chết ởliều cao

- Lưu huỳnh ôxit (SOx): Làm cho các bệnh hô hấp thêm trầm trọng

- Các bon ôxit (CO, CO2 ): Chiếm chỗ của ôxi trong máu, giảm hiệu quả hô hấp,

có thể gây chết…

b

- Cúi thấp người khi di chuyển đôi khi phải bò dưới sàn vì khói luôn bay lên cao

- Lấy khăn thấm nước che kín miệng và mũi để lọc không khí chống nhiễm khóikhi hít thở

- Dùng chăn, mền nhúng nước chùm lên toàn bộ cơ thể và chạy thoát nhanh rangoài đám cháy

- Báo cho mọi người xung quanh và tuân thủ theo đúng sự hướng dẫn của ngườihướng dẫn thoát nạn

Câu 6: Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra

Trang 24

- Tỉ lệ % CO2 trong khí thở ra cao hơn trong khí hít vào là do CO2 đã khuếch tán

từ máu trong mao mạch ở phổi ra khí phế nang

- Tỉ lệ % N2 trong khí hít vào và thở ra khác nhau không nhiều, ở khí thở ra cócao hơn chút ít là do tỉ lệ O2 bị hạ thấp hẳn, sự khác nhau này không có ý nghĩasinh học

- Hơi nước bão hoà trong khí thở ra là do được làm ẩm bởi lớp niêm mạctiết chất nhầy phủ toàn bộ đường dẫn khí

- Ta có:

+ Lượng khí lưu thông / phút là: 450ml x 18 = 8100ml

+ Lượng khí lưu thông / ngày là: 8100 x 24 x 60 = 11664000 ml = 11664 lít

Câu 7: a Cho biết thể tích khí chứa trong phổi sau khi hít vào bình thường

nhiều gấp 7 lần thể tích khí lưu thông Thể tích khí chứa trong phổi sau khi hítvào tận lực là 5200ml Dung tích sống la 3800ml Thể tích khí dự trữ là 1600ml.Hỏi

1 Thể tích khí trong phổi sau khi thở ra gắng sức

2 Thể tích khí trong phổi sau khi hít vào bình thường

b Khi nghiên cứu hoạt động của tim ở một học sinh nữ lớp 8, các bác sĩ

thấy: Tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 mililít (ml) máu và trong một ngàyđêm đã đẩy đi được 7560 lít (l) máu, thời gian của pha dãn chung bằng 1/2 thờigian của chu kì tim, thời gian pha nhĩ co bằng 1/3 thời gian pha thất co Em hãytính giúp các bác sĩ số chu kì tim trong một phút và thời gian diễn ra mỗi phatrong một chu kì tim của bạn học sinh nói trên

c Vì sao đại dịch viên phổi cấp do virus Corona gây nên lại làm cả thế giớikhiếp sợ? Bằng những hiểu biết của mình em hãy nêu cơ chế lây nhiễm, biệnpháp phòng và tránh đại dịch nói trên?

Trả lời: a)

Kí hiệu V: Thể tích khí

Gọi V lưu thông là X ml => V khí hít vào bình thường là 7X ml

Trang 25

1 V khí thở ra gắng sức = V hít vào sâu - V dung tích sống.

V (hit vào thường) = 3500 ml

b) - Số chu kì tim trong một phút:

+ Lượng máu mà tâm thất trái co và đẩy đi trong một phút là: 7560 : (24 60) = 5,25 lít

+ Số lần tâm thất trái co trong một phút là: (5,25 1000) : 70 = 75 (lần)

+ Vậy số chu kì tim trong một phút là : 75 lần.

- Thời gian diễn ra mỗi pha trong một chu kỳ tim:

+ Thời gian hoạt động của một chu kỳ tim là: (60 : 75) = 0,8 (s)

+ Thời gian của pha dãn chung là: (0,8 : 2) = 0,4 (s)

+ Gọi thời gian pha nhĩ co là x giây thời gian pha thất co là 3x

* Cơ chế lây nhiễm:

- Lây nhiễm qua tiếp xúc với người mang mầm bệnh

- Lây nhiễm qua tiếp xúc gián tiếp với những vật dụng mà người bệnh đã tiếp xúc

- Lây nhiễm trong cộng đồng

* Biện pháp phòng tránh

HS nêu các biện pháp phòng tránh chủ yếu đang được tuyên truyền …

Ngày đăng: 11/12/2020, 21:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w