Tài liệu phân loại các dạng bài tập Lý thuyết và bài toán hóa học chương trình lớp 10. Gồm hai phần tự luận và lí thuyết được sắp xếp theo thứ tự từ dễ đến khó, tiện lợi cho giáo viên làm tư liệu giảng dạy, học sinh tự luyện tập rèn luyện kỹ năng chuẩn chương trình kiến thức trọng tâm môn hóa học lớp 10.
Trang 1Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
Chương I: NGUYÊN TỬ
A PHẦN TỰ LUẬN:
I XÁC ĐỊNH SỐ HẠT TRONG NGUYÊN TỬ:
Câu 1: Viết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố sau:
a Silic có ĐTHN là 14+, số nơtron là 14 b Kẽm có 30e và 35n.
c Kali có 19p và 20n d Neon có số khối là 20, số p bằng số n.
Câu 2: Hãy cho biết: số khối, số hạt proton, notron, electron và số đơn vị điện tích hạt nhân của các
nguyên tử sau:
a 1735Cl b 23
29Cu
Câu 3: Tìm số hạt proton, notron và electron có trong nguyên tử X nếu biết trong nguyên tử X có
a tổng số hạt cơ bản là 115, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt.
b tổng số hạt cơ bản là 40, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện dương là 1 hạt.
c tổng số hạt cơ bản là 36, số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện.
d tổng số hạt cơ bản là 54 Trong hạt nhân số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 3.
e tổng số hạt là 52 và có số khối là 35
II TÍNH KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:
Câu 1: Tính khối lượng tuyệt đối (đơn vị kg, bỏ qua hạt electron) của các nguyên tử sau:
26Fe
III TÍNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH:
Câu 1: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố
a Clo, biết trong tự nhiên Clo có hai đồng vị 3517 Cl (75%) và 3717 Cl(25%)
b Fe, biết trong tự nhiên Fe có bốn đồng vị: 5426Fe(5,84%); 56
26Fe (91,68%); 57
26Fe(2,17%) và còn lại
là đồng vị 5826Fe
c Bo, biết trong tự nhiên Bo có hai đồng vị là 10B và 11B có tỉ lệ số nguyên tử 10B : 11B = 1 : 4
d Li có trong 200 nguyên tử Biết trong đó có 15 nguyên tử 63Licòn lại là 7
3 Li
Câu 2: Tìm thành phần % số nguyên tử mỗi đồng vị
a brom Biết brom có hai đồng vị 7935 Brvà 3581Br, nguyên tử khối trung bình của Br là 79,99
b Cu Biết Cu có hai đồng vị có số khối là 63 và 65, nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Câu 3: Trong tự nhiên, bạc có 2 đồng vị, trong đó đồng vị 109Ag chiếm 44% Nguyên tử khối trung bìnhcủa bạc là 107,88 Tìm nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của bạc?
Câu 4: Trong tự nhiên, Antimon (Sb) có 2 đồng vị Biết nguyên tử khối trung bình của Sb là 121,76,
trong đó 121Sb chiếm 62% Tìm nguyên tử khối của đồng vị thứ hai của Sb?
IV VIẾT CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ:
Câu 1: Hãy:
+ Viết cấu hình (e) nguyên tử
+ Cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố s, p, d hay f? Vì sao?
+ Cho biết đó là nguyên tử của nguyên tố kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
+ Từ đó suy ra cấu hình electron một số ion:
Trang 2Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
n Y có cấu hình (e) ở lớp ngoài cùng: 3s1 o Z có cấu hình (e) ở lớp ngoài cùng: 4s24p5
B PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Bài: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Electron là hạt mang điện tích âm.
B Electron có khối lượng xấp sỉ 9,1.10-28 gam
C Electron chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt.
D Electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử.
Câu 2: Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton.
B tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron.
C tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton.
D tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron.
Câu 3: Trong nguyên tử hạt mang điện là
A chỉ có hạt proton B chỉ có hạt electron.
C hạt nơtron và electron D hạt electron và proton.
Câu 4: Trong hạt nhân nguyên tử (trừ H), các hạt cấu tạo nên hạt nhân gồm
C proton, nơtron và electron D pronton và nơtron.
Câu 5: Đường kính của nguyên tử có cỡ khoảng bao nhiêu?
Câu 6: Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động như thế nào xung quanh hạt nhân?
A Chuyển động rất nhanh không theo những quỹ đạo xác định.
B Chuyển động rất nhanh theo những quỹ đạo xác định.
C Chuyển động rất chậm và không theo những quỹ đạo xác định.
D Chuyển động rất không nhanh và không theo những quỹ đạo xác định.
Bài: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ
Câu 1: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A electron và proton B proton và nơtron.
C electron, proton và nơtron D nơtron và electron.
Câu 2: Trong mọi nguyên tử, đều có
A số proton bằng số nơtron B số proton bằng số electron.
C số electron bằng số nơtron D số proton; nơtron và electron bằng nhau.
Câu 3: Chỉ có hạt nhân nguyên tử nào sau đây không có notron?
A 11H(Proti). B 2
1H(Đơteri). C 3
1H(Triti). D 16
8O.
Câu 4: Trong mọi nguyên tử, đều có
C nơtron và electron D nơtron và proton.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là proton, notron và electron.
B Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
C Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
Trang 3Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
D Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Câu 6: Ký hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho
biết
A số khối A và số đơn vị điện tích hạt nhân B số hiệu nguyên tử Z
C nguyên tử khối của nguyên tử D số khối A.
Câu 7: Các đồng vị
A có cùng số khối A B có cùng số hiệu nguyên tử Z
C chiếm các ô khác nhau trong bảng tuần hoàn D có cùng số nơtron.
Câu 8: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
A số khối B số nơtron C điện tích hạt nhân D phân tử khối.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân nguyên tử.
B Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron.
C Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ ngtử.
D Số khối của hạt nhân nguyên tử bằng tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron.
Câu 10: Trong nguyên tử, số khối
A bằng tổng khối lượng các hạt proton và nơtron B bằng tổng số hạt các hạt proton và nơtron.
C bằng nguyên tử khối D bằng tổng các hạt proton, nơtron và electron Câu 11: Nguyên tố hiđro trong tự nhiên có bao nhiêu đồng vị?
D những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số khối.
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron và nơtron.
B Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số nơtron (N) có trong nguyên tử.
D Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, nơtron.
Câu 14: Đại lượng đặc trưng cho một nguyên tố hoá học là
A số electron B số proton C số nơtron D số khối.
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(a) Số đơn vị điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố hoá học
(b) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
(c) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
(d) Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron
12Mg Phát biểu nào sau đây là sai?
A Số hạt electron của các nguyên tử lần lượt là 12; 13 và 14
Trang 4Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
B Đây là 3 đồng vị.
C Ba nguyên tử trên đều thuộc nguyên tố Mg.
D Hạt nhân của mỗi nguyên tử đều có 12 proton.
Câu 18: Nguyên tử 2713Alcó
C 13 proton, 14 electron, 13 notron D 14 proton, 14 electron, 13 notron.
Câu 19: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Số khối bằng tổng số hạt proton và notron có trong nguyên tử.
B Tổng số proton và số electron trong nguyên tử được gọi là số khối.
C Trong 1 nguyên tử, số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
D Trong nguyên tử, số proton bằng số electron.
Câu 20: Trong nguyên tử 2412Mgcó
A 12 electron B 24 electron C 24 notron D 24 proton.
Câu 21: Số nơtron trong nguyên tử 2311Na là
Câu 22: Cho nguyên tử 3216S và 17
8O, số hạt mạng điện có trong ion SO42- tạo bởi hai loại nguyên tử này
là
Câu 23: Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
A Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt notron.
B Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron.
C Đồng vị là những nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số
notron do đó số khối khác nhau
D Đồng vị là những nguyên tố có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn.
Bài: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ - CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Câu 1: Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng
A không bằng nhau B bằng nhau C gần bằng nhau D không xác định.
Câu 2: Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng
A khác xa nhau B bằng nhau C gần bằng nhau D không xác định.
Câu 3: Lớp M (n=3) có số electron tối đa là
Trang 5Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 9: Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, lớp electron có mức năng lượng cao nhất là
lớp
Câu 10: Lớp electron liên kết với hạt nhân nguyên tử chặc chẽ nhất là
A lớp trong cùng B lớp ngoài cùng C lớp giữa D lớp thứ 2.
Câu 11: Số electron tối đa trên các phân lớp s, p, d, f lần lượt là
Câu 16: Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A nguyên tử lượng tăng dần B điện tích hạt nhân tăng dần.
Câu 17: Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn
A thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
B sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
C thứ tự các lớp và phân lớp electron.
D sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Câu 18: Cấu hình nào sau đây là của nguyên tử 3919K?
Câu 27: Nguyên tử Y có 3 electron ở phân lớp 3p, Y có số hiệu nguyên tử Z là
Trang 6Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
Câu 30: Các electron của nguyên tử X được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron Số đơn vị điện
tích hạt nhân của nguyên tử của nguyên tố X là
Câu 34: Nguyên tử của nguyên tố nhôm có 13 electron, trong nguyên tử nguyên tố nhôm thì
A lớp electron ngoài cùng có 3 electron B lớp electron ngoài cùng có 1 electron.
C lớp L có 3 electron D lớp M có 3 electron.
Câu 36: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài
cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây?
A Oxi (Z = 8) B Lưu huỳnh (Z = 16) C Flo (Z = 9) D Clo (Z = 17).
Câu 37: Nguyên tử của nguyên tố hoá học A có Z = 20 có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là
Câu 42: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử Photpho là 15 Trong nguyên tử photpho, số
electron ở phân mức năng lượng cao nhất là
Câu 43: Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử canxi là 20 Trong nguyên tử canxi, số electron ở
phân mức năng lượng cao nhất là
Trang 7Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 56: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10, nguyên tố X thuộc loại
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f.
Câu 57: Cho cấu hình electron của các nguyên tử: X: 1s22s22p63s2; Y: 1s22s22p63s23p64s1;Z:1s22s22p63s23p6; T: 1s22s22p63s23p63d64s2 Các nguyên tố kim loại là
A X, Y, Z B X, Y, T C Y, Z, T D X, Z, T.
Câu 58: Ba nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 17; 18; 19 X; Y, Z lần lượt có thể là
A phi kim, kim loại, phi kim B phi kim, phi kim, kim loại.
C kim loại, khí hiếm, phi kim D phi kim, khí hiếm, kim loại.
Câu 59: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây là khí hiếm?
Câu 61: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây là khí hiếm.
Câu 63: Một nguyên tử X có tổng số (e) ở các phân lớp p là 11 Hãy cho biết X thuộc về nguyên tố hoá
học nào sau đây?
A nguyên tố s B nguyên tố p C nguyên tố d D nguyên tố f.
Câu 66: Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Vậy cấu hình electron của nguyên
Câu 74: (KA-07) Dãy gồm các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
A Na+, Cl-, Ar B Li+, F-, Ne C Na+, F-, Ne D K+, Cl-, Ar
Câu 75: (KA-07) Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 Vị trí củacác nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
B X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
C X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
D X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Câu 76: (CĐ-09) : Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng luợng cao nhất là 3p Nguyên
tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng.Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là
A khí hiếm và kim loại B kim loại và kim loại.
C kim loại và khí hiếm D phi kim và kim loại.
Trang 8Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
Chương II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN
A PHẦN TỰ LUẬN:
I XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN:
Câu 1: Viết cấu hình electron các nguyên tử và xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn (giải
thích) của:
e Se (Z=34) g I (Z=53) h X mà X- cấu hình (e) lớp ngoài cùng 3s23p6
i 168O. k Y mà Y2+ cấu hình (e) ở phân lớp ngoài cùng 2p6
Câu 2: Viết cấu hình (e) của nguyên tử của các nguyên tố sau và giải thích.
a X thuộc chu kỳ 3, nhóm IVA b Y thuộc chu kỳ 4 nhóm IIA.
Câu 3: Cho hai nguyên tố X và Y ở hai ô liên tiếp trong một chu kì của bảng tuần hoàn (Y sau X) Biết
tổng số hạt proton trong nguyên tử của X và Y bằng 27 Hãy viết cấu hình electron nguyên tử và xácđịnh vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn
II SO SÁNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CÁC NGUYÊN TỐ VÀ HỢP CHẤT:
Câu 1: Hãy:
- Xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Nêu tính chất hóa học của nguyên tố:
+ Tính kim loại, phi kim hay khí hiếm
+ Hóa trị trong hợp chất khí với hydro và công thức hợp chất khí với hidro (nếu có)
+ Viết công thức oxit cao nhất, cho biết hóa trị cao nhất với oxi và oxit này có tính axit hay bazơ.+ Viết công thức hiđroxit cao nhất, cho biết hóa trị và hiđroxit này có tính axit hay bazơ
Cho các nguyên tố sau:
Câu 2: Cho các nguyên tố: X (Z=11), Y (Z=13), Z (Z=15), T (Z=16).
a Sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tăng dần tính kim loại Giải thích ngắn ngọn.
b Sắp xếp các nguyên tố trên theo thứ tự tăng dần tính phi kim Giải thích ngắn ngọn.
c Viết công thức oxit bậc cao nhất tương ứng và sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ.
d Viết công thức hiđroxit bậc cao nhất tương ứng và sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ.
III XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC OXIT VÀ HỢP CHẤT KHÍ VỚI HIĐRO:
Câu 1: Nguyên tố R thuộc nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn Trong hợp chất oxít cao nhất, O chiếm
47,1% về khối lượng Xác định nguyên tử khối của R
Câu 2: Hợp chất khí với hiđro của một nguyên tố có công thức RH2 Trong oxit cao nhất của R chứa
40% khối lượng R Xác định R
Câu 3: R là nguyên tố có hóa trị cao nhất đối với oxi bằng hóa trị trong hợp chất khí với hiđro Biết
trong hợp chất khí với hiđro thì hiđro chiếm 25% về khối lượng Xác định R
Câu 4: Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức RO3 Trong hợp chất của nó với hidro có
5,88% H về khối lượng Tìm nguyên tố đó
Câu 5: Hợp chất khí của một nguyên tố ứng với công thức RH3 Oxit cao nhất của nó có chứa 25,93%
R Gọi tên nguyên tố đó
Trang 9Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 6: Một oxit X của một nguyên tố ở nhóm VIA trong bảng tuần hoàn có tỉ khối so với metan (CH4)
4
X/CH
Xác định công thức hóa học của X
IV BÀI TOÁN TÌM KIM LOẠI VÀ TÍNH % KHỐI LƯỢNG:
dung dịch X
dung dịch X
Câu 3: Hoà tan hết 3,22 gam một kim loại kiềm (nhóm IA) vào 96,92 gam dung dịch HCl dư thì thu được 0,14
gam H 2 và dung dịch X
Câu 4: Hoà tan hết 6 gam một kim loại kiềm thổ (nhóm IIA) vào 94,68 gam dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 lít
H 2 (đktc) và dung dịch X
Câu 5: Hòa tan hêt 4,3 gam hỗn hợp gồm Na và Ca vào nước thì thu được 2,24 lít H2 (đktc) Tính %theo khối lượng các kim loại có trong hỗn hợp ban đầu
Câu 6: Cho 4,4 gam một hỗn hợp X gồm hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA
của bảng tuần hoàn tác dụng với axit HCl dư thì thu được 3,36 dm3 khí hiđro ở đktc
a Xác định hai kim loại đó b Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp X.
A Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
B Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
C Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.
Câu 4: Nguyên tố hóa học ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn có cấu hình electron hóa trị là 3d3 4s2?
A chu kỳ 4, nhóm VA B chu kỳ 4, nhóm VB C chu kỳ 4, nhóm IIA D chu kỳ 4, nhóm IIB Câu 5: Một nguyên tố hóa học X ở chu kỳ 3, nhóm VA Cấu hình electron của nguyên tử X là
Trang 10Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 7: Nguyên tố X có cấu hình electron như sau: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1 Vị trí của X trong bảngtuần hoàn là
A ô 25, chu kỳ 3, nhóm IA B ô 24, chu kỳ 4, nhóm VIB.
C ô 23, chu kỳ 4, nhóm VIA D ô 24, chu kỳ 4, nhóm VB.
Câu 8: Hai nguyên tử Clo đồng vị 35Cl Cl có vị trí như thế nào trong bảng HTTH?;37
A Cùng một ô B Hai ô cùng chu kì và cách nhau bởi một ô khác.
C Hai ô kế tiếp nhau và cùng chu kì D Hai ô cùng nhóm và cách nhau bởi một ô khác Câu 9: Biết nguyên tố X thuộc chu kì 3 nhóm IVA của bảng tuần hoàn Cấu hình electron nguyên tử
của X là
A 1s22s22p63s23d4 B 1s22s22p63s23p2 C 1s22s22p63s2 D 1s22s22p63s4
Câu 10: Nguyên tố hóa học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Điều khẳng
định nào sau đây về Ca là sai?
A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20.
B Vỏ nguyên tử có 4 lớp e, lớp ngoài cùng có 2 electron.
C Hạt nhân của Canxi có 20 proton.
D Nguyên tố hóa học này là một phi kim.
Câu 11: Cho 2 nguyên tố X và Y cùng nhóm thuộc 2 chu kỳ liên tiếp nhau và có tổng số đơn vị điện
tích hạt nhân là 18 Hai nguyên tố X, Y là
A Natri và Magiê B Natri và nhôm C Bo và Nhôm D Bo và Magiê.
Câu 12: Hai nguyên tố A và B đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kỳ của bảng tuần hoàn có tổng số
đơn vị điện tích hạt nhân là 25 Hai nguyên tố A và B là
A Số lớp electron trong nguyên tử bằng nhau B Số electron ở lớp ngoài cùng đều bằng 6.
C Số electron ở lớp K đều là 2 D Nguyên nhân khác.
Câu 2: Trong nhóm VIIA, nguyên tử có bán kính nhỏ nhất là
Câu 3: Nguyên tố hoá học nào sau đây có tính chất hoá học tương tự Natri?
Câu 4: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố (trừ Franxi) thì nguyên tố có tính kim loại mạnh nhất là
Câu 5: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố thì nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
Câu 6: Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần của bán kính nguyên tử?
A C, N, Si, F B Na, Ca, Mg, Al C F, Cl, Br, I D O, S, Te, Se.
Câu 7: Dãy nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều tăng dần độ âm điện của nguyên tử?
A Na, Cl, Mg, C B N, C, F, S C Li, H, C, O, F D S, Cl, F, P.
Câu 8: Cho các dãy nguyên tố sau, dãy nào gồm các nguyên tố hoá học có tính chất giống nhau?
A C, K, Si, S B Na, Mg, P, F C Na, P, Ca, Ba D Ca, Mg, Ba, Sr.
Câu 9: Các nguyên tố thuộc dãy nào sau đây được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân?
A O, N, Be B Na, Mg, Al C C, Si, Al D Br, I, Cl.
Trang 11Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 10: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm có cấu hình electron ngoài cùng giống nhau.
B Tính chất hoá học của các nguyên tố trong cùng nhóm khác nhau.
C Các nguyên tố nhóm IA gồm các kim loại mạnh nhất.
D Nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì có số electron ngoài cùng giống nhau.
Câu 11: Các nguyên tố trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính kim loại
A tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần B giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.
C và tính phi kim đồng thời tăng dần D và tính phi kim đồng thời giảm dần.
Câu 12: Tính chất kim loại của một nguyên tố theo quan điểm hoá học được thể hiện bằng
A khả năng nhường electron của các nguyên tử B khả năng phản ứng với phi kim.
C đại lượng độ âm điện D khả năng nhận electron của các nguyên tử.
Câu 13: Trong cùng chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân các nguyên tố hoá học có
A tính kim loại tăng dần B tính phi kim tăng dần.
C bán kính nguyên tử tăng dần D số lớp electron trong nguyên tử tăng dần.
Câu 14: Xét các nguyên tố Cl, Al, Na, P, F Thứ tự tăng dần của bán kính nguyên tử là
A Cl<F<P<Al<Na B F<Cl<P<Al<Na C Na<Al<P<Cl<F D Cl<F<Al<Na<F.
Câu 15: Trong một chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì độ âm điện
A tăng dần nên tính phi kim tăng dần B giảm dần nên tính phi kim giảm dần.
C tăng dần nên tính kim loại tăng dần D giảm dần nên tính kim loại giảm dần.
Câu 16: Trong một chu kì khi điện tích hạt nhân tăng dần thì bán kính nguyên
A tử giảm dần, tính kim loại tăng dần B giảm dần, tính phi kim tăng dần.
C tăng dần, tính kim loại tăng dần D tăng dần, tính phi kim tăng dần.
Câu 17: Trong một phân nhóm chính đi từ trên xuống thì
A tính kim loại tăng, tính phi kim tăng B tính kim loại giảm, tính phi kim giảm.
C tính kim loại giảm, tính phi kim tăng D tính kim loại tăng, tính phi kim giảm.
DẠNG 3: Xác định công thức đơn chất, hợp chất của một nguyên tố và so sánh tính chất của chúng với các nguyên tố lân cận khi biết vị trí của nó trong bảng hệ thống tuần hoàn
Câu 1: Biến thiên tính chất bazơ của các hiđroxit nhóm IA theo chiều tăng của số thứ tự là
A tăng đần B giảm sau đó tăng C không thay đổi D giảm dần.
Câu 2: So sánh tính bazơ: NaOH(1); Mg(OH)2 (2); Al(OH)3 (3) Tính bazơ giảm dần theo thứ tự
A (3)>(2)>(1) B (2)>(1)>(3) C (1)>(2)>(3) D (3)>(1)>(2).
Câu 3: Trong bảng tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân tính bazơ của các hiđrôxit của các
nguyên tố nhóm IIA biến đổi theo chiều
A tăng dần B tăng rồi lại giảm C giảm dần D không đổi.
Câu 4: Trong bảng tuần hoàn tính axit của các hiđrôxit của các nguyên tố VIIA biến đổi theo chiều
A giảm dần B tăng dần C không đổi D giảm rồi sau đó tăng Câu 5: Nguyên tố M thuộc chu kì 3 nhóm VIIA của bảng tuần hoàn Công thức oxit cao nhất và công
thức hợp chất với hiđro của nguyên tố M là công thức nào sau đây?
A M3O3 và MH3 B MO3 và MH2 C M2O7 và MH D M2O7 và MH2
Câu 6: Một nguyên tố R có cấu hình e: 1s22s22p3, công thức hợp chất với hiđro và công thức oxit caonhất là
Câu 7: Xét ba nguyên tố có cấu hình electron lần lượt: (X) 1s22s22p63s1; (Y) 1s22s22p63s2; (Z)1s22s22p63s23p1 Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là
Trang 12Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
A XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 B Y(OH)2 < Z(OH)3 < XOH.
C Z(OH)3 < Y(OH)2 < XOH D Z(OH)3 < XOH < Y(OH)2.
Chương 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
A PHẦN TỰ LUẬN:
I XÁC ĐỊNH LOẠI LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ CÁC CHẤT:
Câu 1: Xác định số hạt proton, notron và electron có trong các ion và nguyên tử sau:
a 2713Al b 24 2+
12Mg c 35
-17Cl d 56 2+
26Fe
Câu 2: Hãy chỉ rỏ hợp chất sau đây là hợp chất cộng hóa trị hay hợp chất ion.
a AlCl3 (Cho độ âm điện Al=1,61; Cl=3,16) b CaCl2 (Cho độ âm điện Ca=1,00; Cl=3,16).
c Al2S3 (Cho độ âm điện Al=1,61; S=2,58) d CH4 (Cho độ âm điện C=2,55; H=2,20).
k XY2 (Cho ZX = 16; ZY = 8) l XY (Cho ZX = 19; ZY = 17).
Câu 3: Dựa vào giá trị độ âm điện (trang 45 SGK) hãy xác định loại liên kết hóa học chiếm ưu thế trong
phân tử và sắp xếp theo chiều tăng dần độ phân cực liên kết có trong các chất sau:
a AlCl3; Al2S3; CH4; NaCl b O2; H2O; CO2; HCl; NH3.
II BIỂU DIỄN SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT TRONG PHÂN TỬ:
Câu 1: Viết sơ đồ biểu diễn sự hình thành các ion sau từ nguyên tử tương ứng.
Câu 2: Cho phân tử các chất: K2O, CH4, NH3, N2, CO2, HCl, H2S, NaCl, H2O, MgBr2, Cl2, C2H2, C2H4,
C2H6, CaF2, H2SO4, HNO3 Dùng giá trị độ âm điện (trang 45 SGK) hãy
a xác định phân tử nào có liên ion? Viết sơ đồ tạo thành phân tử từ các nguyên tử tương ứng và cho
biết hóa trị các nguyên tố trong phân tử chất đó
b xác định phân tử nào có liên cộng hóa trị? Viết sơ đồ tạo thành phân tử từ các nguyên tử tương ứng
và cho biết hóa trị các nguyên tố trong phân tử chất đó
Câu 3: Viết sơ đồ và phương trình phản ứng xảy ra (ghi rõ sư dịch chuyển electron)
a khi đốt cháy magie trong khí oxi b khi đốt cháy hiđro trong khí oxi.
c khi đốt cháy natri trong khí clo d khi đốt cháy hiđro trong khí clo.
B PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1: Trong ion Na+ có
A số electron nhiều hơn số proton B số electron nhiều hơn số nơtron.
C số proton nhiều hơn số electron D số electron bằng số proton.
Câu 2: Trong ion Cl- có
A số electron nhiều hơn số proton B số electron nhiều hơn số nơtron.
C số proton nhiều hơn số electron D số electron bằng số proton.
Câu 3: Ion nào sau đây có 10 electron?
Trang 13Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 7: Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4 Sau khi tạo liên kết, nó có cấu hình là
A 1s22s22p2 B 1s22s22p43s2 C 1s22s22p6 D 1s22s22p63s2
Câu 8: Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s2 2s2 2p5 thì ion tạo ra từ nguyên tử X sẽ có cấu hìnhelectron nào sau đây?
A 1s22s22p4 B 1s22s22p6 C 1s22s22p63s23p64s24p6 D 1s22s22p63s2
Câu 9: Khi hình thành ion K+ nguyên tử K đã
A nhường một electron ở lớp ngoài cùng.
B nhận một electron để đạt cấu hình electron bão hòa.
C nhường một electron ở phân lóp 3s1
D nhường một electron để đạt cấu hình electron bão hòa của khí hiếm bất kì.
Câu 10: Khi tạo thành liên kết ion, nguyên tử nhận electron để trở thành
A ion dương có nhiều proton hơn B ion dương có số proton không thay đổi.
C ion âm có nhiều proton hơn D ion âm có số proton không thay đổi.
Câu 11: Nguyên tử nhường hoặc thu một electron trở thành
Câu 12: Số electron có trong ion NH4+ là
Câu 15: Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho
A khả năng nhường electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
B khả năng hút electron của nguyên tử đó khi hình thành liên kết hoá học.
C khả năng tham gia phản ứng mạnh hay yếu của nguyên tử đó.
D khả năng tạo thành liên kết hoá học.
Câu 16: Liên kết cộng hóa trị tồn tại là do
A các đám mây electron B các electron hóa trị.
C hai electron dùng chung D lực hút tĩnh điện.
Câu 17: Liên kết ion là liên kết được tạo thành
A bởi cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử phi kim.
B bởi cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử kim loại.
C do lực hút giữa các ion mang địện tích trái dấu.
D bởi cặp electron dùng chung giữa một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
Câu 18: Liên kết hóa học giữa Cl và Cl trong phân tử Cl2 thuộc loại
A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết ion.
C liên kết cộng hoá trị không phân cực D liên kết kim loại.
Câu 19: Liên kết hóa học trong phân tử HCl thuộc loại
A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết ion.
C liên kết cộng hoá trị không phân cực D liên kết phối trí.
Câu 20: Liên kết hóa học trong phân tử H2 thuộc loại
A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết ion.
C liên kết cộng hoá trị không phân cực D liên kết phối trí.
Câu 21: Liên kết hóa học tạo bởi hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau thường thuộc loại
Trang 14Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
A liên kết CHT phân cực B liên kết CHT không phân cực.
Câu 22: Liên kết cộng hoá trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi hai nguyên tử
A của cùng một nguyên tố kim loại B của cùng một nguyên tố phi kim.
C của hai nguyên tố phi kim khác nhau D của hai nguyên tố bất kỳ.
Câu 23: Liên kết hóa học trong phân tử các chất: H2, HCl, Cl2 thuộc loại
A liên kết đơn B liên kết đôi C liên kết ba D liên kết bội.
Câu 24: Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
A liên kết cộng hóa trị không phân cực.
B liên kết ion.
C liên kết cộng hóa trị phân cực từ phía nguyên tử hiđro sang phía nguyên tử nitơ.
D liên kết cộng hóa trị phân cực từ phía nguyên tử nitơ sang phía nguyên tử hiđro.
Câu 25: Mức độ phân cực của liên kết cộng hóa trị phụ thuộc vào
A điện tích hạt nhân của các nguyên tủ tham gia liên kết.
B số khối của các nguyên tử tham gia liên kết.
C số (e) ngoài cùng của các nguyên tử tham gia liên kết.
D độ âm điện của các nguyên tử tham gia liên kết.
Câu 26: Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
A lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn B lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
C nằm chính giữa hai nguyên tử D thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Câu 27: Liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa hai nguyên tử
A bằng một hay nhiều cặp electron chung B bằng lực đẩy của các cặp electron.
C bằng lực hút của các cặp electron D bằng lực tương tác giửa các electron.
Câu 28: Liên kết hóa học trong tinh thể NaCl thuộc loại
A liên kết cộng hoá trị phân cực B liên kết ion.
C liên kết cộng hoá trị không phân cực D liên kết phối trí.
Câu 29: Nguyên tử tạo liên kết ion với Br là nguyên tử của nguyên tố nào sau đây?
Câu 30: Liên kết trong phân tử NaF thuộc loại liên kết
A cộng hóa trị B ion C cộng hóa trị phân cực D cho nhận.
Câu 31: Liên kết trong phân tử C2H4 thuộc loại liên kết
Câu 32: Liên kết giữa các ion được gọi là
C liên kết ion hay liên kết điện hóa trị D liên kết tĩnh địện.
Câu 33: Nguyên tử X có Z=3 nguyên tử Y có Z= 9 Liên kết tạo thành giữa X và Y là
A liên kết cộng hóa trị không phân cực B liên kết cộng hóa trị.
C liên kết cộng hóa trị phân cực D liên kết ion.
Câu 34: A là nguyên tố có 20 proton, B là nguyên tố có 9 proton Công thức phân tử của hợp chất tạo
thành từ hai nguyên tố này là
A A2B có liên kết cộng hóa trị B AB có liên kết ion.
C A2B3 có liên kết cộng hóa trị D AB2 có liên kết ion.
Câu 35: Hợp chất có liên kết cộng hóa trị đựợc gọi là hợp chất
Trang 15Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
A phức tạp B trung hòa điện C không điện li D cộng hóa trị.
Câu 36: Dãy nào sau đây gồm các hợp chất ion?
A KCl, HCl, SO3, H2O B KCl, NaCl, Na2S C KHS, K2S, H2SO4, Cl2 D H2S, K2S, NaHS.
Câu 37: Ion dương đơn nguyên tử điện tích 1+ trở thành nguyên tử là do
A nhận thêm 2 electron B nhường đi 1 electron C nhận thêm 1 electron D nhường đi 2 electron Câu 38: Liên kết ion là liên kết
A được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại và anion gốc axit.
B giữa nguyên tử kim loại với nguyên tử phi kim.
C được hình thành do nguyên tử phi kim nhận electron từ nguyên tử kim loại.
D được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Câu 39: Kiểu liên kết được tạo thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung được gọi
là kiên kết
Câu 40: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
B Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ
hơn 1,7
C Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa
học
D Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu.
Câu 41: Trong phân tử CO2 có bao nhiêu cặp electron chung?
Câu 45: Các chất trong phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị là
A HCl, H2O, SO3, N2 B HCl, H2S, KF, HNO3 C HF, HI, H2O, NaHS D H2S, KBr, H2O, CO2 Câu 46: Trong các hợp chất sau đây: NaCl, NaF, CCl4 và KBr Hợp chất có liên kết cộng hoá trị là
Câu 47: Liên kết giữa các nguyên tử sau đây liên kết nào phân cực rõ nhất?
Câu 48: Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết chủ yếu là cả cộng hoá trị và ion?
Câu 49: Cho các phân tử: N2; SO2; H2 và HBr, phân tử nào có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
Trang 16Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin
Chương 4: PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
A PHẦN TỰ LUẬN:
Câu 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các chất và ion sau:
a Cu, O2, H2, Fe3+, OH-, NH4+, NO3-, SO42- b H2S, S, SO2, SO3, H2SO3, H2SO4, Fe2(SO4)3.
c N2, NH3, N2O, NO, NO2, HNO3, Cu(NO3)2 d HCl, Cl2, KClO3, MnCl2, NaClO, KMnO4
Câu 2: Cho các phương trình phản ứng sau, hãy :
+ Chỉ ra phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử
+ Xác định chất oxi hóa, chất khử, viết quá trình oxi hóa, quá trình khử và cân bằng phản ứng oxi hóa– khử đó theo phương pháp thăng bằng electron
a Dạng cơ bản:
(1) P + H2SO4 H3PO4 + SO2 + H2O
(2) S + HNO3 → H2SO4 + NO
(3) H2S + HClO3 → HCl + H2SO4
(4) HCl + NaOH → NaCl + H2O
(4) S + HNO3 (đặc) → H2SO4 + NO2 + H2O
b Dạng môi trường:
(1) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O
(2) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
(3) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + N2O + H2O
(4) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
(5) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
(6) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O
(7) Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
(8) FeO + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + H2O
(9) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + S + H2O
(10) Fe + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
(11) Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2S + H2O
(12) FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O
(13) FeSO4+ KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Trang 17Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 7: Số oxi hoá của clo trong hợp chất HClO3 là
Câu 11: Trong nhóm các hợp chất nào sau đây, số oxi hóa của N bằng nhau?
A NH3, NaNH2, NO2, NO B NH3, CH3-NH2, NaNO3, HNO2.
C NaNO3, HNO3, Fe(NO3)3, N2O5 D KNO2, NO2, C6H5-NO2, NH4NO3.
Câu 12: Trong nhóm các hợp chất nào sau đây, số oxi hóa của S đều là +6?
A SO2, SO3, H2SO4, K2SO4 B H2S, H2SO4, NaHSO4, SO3.
C Na2SO3, SO2, MgSO4, H2S D SO3, H2SO4, K2SO4, NaHSO4.
Câu 13: Sự oxi hóa là sự
A kết hợp của một chất với hidro B làm giảm số oxi hóa của một chất.
C nhận electron của một chất D làm tăng số oxi hóa của một chất.
Câu 14: Sự khử là sự
A kết hợp của một chất với oxi B nhận electron của một chất.
C tách hidro của một hợp chất D làm tăng số oxi hóa của một chất.
Câu 15: Chất khử là chất
A nhường electron B nhận electron C nhường proton D nhận proton.
Câu 16: Trong phản ứng: AgNO3 (dd) + NaCl (dd) → AgCl (r) + NaNO3 (dd), ion Ag+
Câu 17: Trong phản ứng: Cl2 (r) + 2KBr (dd) → Br2 (l) + 2KCl (dd), phân tử Cl2 đã
Câu 18: Trong phản ứng: Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4, phân tử Fe là
Câu 19: Trong phản ứng: Cl2 + 2H2O →HCl + 2HClO, phân tử Cl2 là
C chất khử, vừa là chất oxi hóa D chất bị oxi hóa.
Câu 20: Phản ứng hóa học mà NO2 chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa là phản ứng nào sau đây?
A 2NO2 + 2NaOH NaNO3 + NaNO2 + H2O B NO2 + SO2 NO + SO3.
Câu 21: Phản ứng hoá học nào sau đây mà SO2 không đóng vai trò chất oxi hoá, không đóng vai trò
chất khử?
A SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O B SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O.
C SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr D 2SO2 + O2 → 2SO3.
Câu 22: Trong phản ứng nào HCl đóng vai trò chất oxi hoá?
A MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2+ 2H2O B Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
C AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3 D Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O.
Trang 18Trường THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Tổ: Hóa - Tin Câu 23: Trong các phản ứng sau, đâu là phản ứng oxi hóa–khử?
A NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O B H3PO4 + 2NaOH → Na2HPO4 + 2H2O.
C CuS + HNO3 → Cu(NO3)2 + H2S D 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S + 2HCl.
Câu 24: Trong phản ứng: 2Ca + O2 →2CaO Phân tử O2 nhận
A 2 electron B 6electron C 4electron D 8 electron.
Câu 25: Phản ứng hoá học nào sau đây không phải phản ứng oxi hoá – khử?
A Fe + 2HCl →FeCl2 + H2 B AgNO3 + HCl →AgCl + HNO3.
C MnO2 + 4HCl →MnCl2 + Cl2 + 2H2O D.6FeCl2+KClO3+6HCl→6FeCl3+KCl+3H2O Câu 26: Dấu hiệu nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là
C có sự thay đổi màu sắc các chất D có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố Câu 27: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử?
C 2NaHSO3 → Na2SO3 + H2O + SO2 D 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
Câu 28: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng oxi hóa - khử?
Câu 29: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa khử?
A Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 B Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu.
C CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl D BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓+ 2HCl.
Câu 30: Phương trình hóa học nào sau đây là phản ứng oxi- hóa khử ?
C 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 D BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O.
Câu 31: Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng thế?
A Ca + 2HCl → CaCl2 + H2 B CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O.
Câu 32: Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng phân huỷ?
A Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O B CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
Câu 33: Trong các phản ứng sau phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa khử?
A Phản ứng thế B phản ứng trao đổi C Phản ứng hóa hợp D Phản ứng phân hủy Câu 34: Trong các phản ứng sau phản ứng nào luôn là phản ứng oxi hóa khử?
A Phản ứng thế B Phản ứng trao đổi C Phản ứng hóa hợp D Phản ứng phân hủy Câu 35: Trong hoá học vô cơ, phản ứng hoá học nào có số oxi hoá của các nguyên tố luôn không đổi?
A Phản ứng hoá hợp B Phản ứng trao đổi C Phản ứng phân hủy D Phản ứng thế.
Câu 36: Phản ứng hoá học mà NO2 chỉ đóng vai trò là chất oxi hoá là phản ứng nào sau đây?
A 2NO2+ 2NaOH→NaNO3+ NaNO2+ H2O B NO2 + SO2 → NO + SO3.
Câu 37: (CĐ-2013) Cho các phương trình phản ứng
(a) 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (b) NaOH + HCl NaCl + H2O
(c) Fe3O4 + 4CO 3Fe + 4CO2 (d) AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là
Câu 38: (CĐ-2013) Cho các phương trình phản ứng