1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SÁCH DẠY THÊM HÓA HỌC 10

52 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 779,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắc lý thuyết, phân loại các dạng bài tập cả lý thuyết và bài toán. Có phương pháp giải cụ thể cho các dạng bài tập, có bài tập làm mẫu và bài tập tương tự. Thích hợp cho giáo viên làm tài liệu giảng dạy, học sinh làm tài liệu tham khảo và luyện tập để cũng cố kiến thức, kỹ năng luyện thi đại học.

Trang 1

q= 1,602.10-19 C = 1+

m = 1,6726.10-27Kg ≈ 1u

q = 0 m= 1,6748.10-27Kg

≈ 1u

II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ:

1 Kích thước: Nếu xem các loại hạt và nguyên tử có dạng hình cầu thì

Đường kính ≈ 10-8 nm ≈ 10-8 nm ≈ 10-6 nm ≈ 10-5 nm ≈ 10-1 nm

o

A = 10-10m; 1nm = 10

o

A

2 Nguyên tử các nguyên tố khác nhau thì có kích thước khác nhau

3 Nguyên tử nhỏ nhất là hiđro có bán kính khoảng 0,053nm

2 Khối lượng:

- Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là u (hay còn gọi là đvC)

- Ta có: + Một nguyên tử đồng vị 12C có m = 19,9265.10-27Kg  1u =

112

m Nguyên tử 12C+ Vậy: 1u = 1,6605.10-27Kg

VD: 1 Khối lượng của một nguyên tử hiđro là 1,6738.10-27Kg ≈ 1,008u ≈1u (hay 1 đvC)

2 Khối lượng một nguyên tử cacbon là 19,9265.10-27Kg ≈ 12u (hay 12 đvC)

2 Khối lượng nguyên tử bằng tổng khối lượng các hạt trong nguyên tử, nhưng hạt (e)

có khối lượng quá bé so với hạt proton hay notron nên: mNguyên tử ≈ mHạt nhân = Σ mProton + ΣmNotron

Bài: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC – ĐỒNG VỊ

I HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ:

1 Điện tích hạt nhân:

- Nếu hạt nhân của một nguyên tử có Z hạt proton thì điện tích của hạt nhân bằng Z+

- Vì nguyên tử trung hoà về điện nên trong nguyên tử: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số (p) = số(e)

2 Số khối:

- Số khối bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt notron (N): A = Z + N

Trang 2

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

II NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:

1 Nguyên tố hoá học: Là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân (có thể khác nhau về sốkhối)

2 Số hiệu nguyên tử: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của một nguyên tố được gọi là sốhiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z

3 Kí hiệu nguyên tử: Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối được coi là đặc trưng cho mộtnguyển tử

2

1H(Đơteri);

3

1H(Triti)

IV NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:

1 Nguyên tử khối: Là khối lượng tương đối của nguyên tử (tính theo u hay đvC)

2 Nguyên tử khối trung bình:

Giả sử nguyên tố A có hai đồng vị: Đồng vị A1 có nguyên tử khối A1 chiếm a1% số nguyên tử

Đồng vị A2 có nguyên tử khối A2 chiếm a2% số nguyên tử

Ta có nguyên tử khối trung bình:

Bài: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ

I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ - OBITAN NGUYÊN TỬ:

1 Sự chuyển động của electron trong nguyên tử:

Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo một quỹđạo xác định nào tạo nên vỏ nguyên tử

2 Obitan nguyên tử: Là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron

khoảng 90%

II LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON:

Trang 3

Số (e) tố đa trên phân lớp: s tối đa là 2(e); p tối đa là 6(e); d tối đa là 10(e); f tối đa là 14(e).

Số obitan của phân lớp: s ; p ; d ; f

2. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nahu

Bài: CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I TRẬT TỰ MỨC NĂNG LƯỢNG OBITAN VÀ CẤU HÌNH ELECTRON VỎ NGUYÊN TỬ:

1 Thứ tự mức năng lượng obitan: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d

2 Cấu hình electron vỏ nguyên tử: 1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f 6s 6p 6d

II CÁC NGUYÊN LÍ VÀ QUY TẮC PHÂN BỐ ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

1 Nguyên lí Pau-li: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron

2 Nguyên lí vững bền: Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lượt những

obitan có mức năng lượng từ thấp đến cao

3 Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho sốelectron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau

III CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ:

1 VD: 1 7N: Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p3

Phân bố ô lượng tử:

2 19K: Cấu hình electron: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1

Phân bố ô lượng tử:

2 Nguyên tố p: Nguyên tử có electron cuối cùng rơi vào phân lớp p

3 Nguyên tố d: Nguyên tử có electron cuối cùng rơi vào phân lớp d

4 Nguyên tố f: Nguyên tử có electron cuối cùng rơi vào phân lớp f

2 Đặc điểm electron lớp ngoài cùng:

Số electron lớp

ngoài cùng của - Nếu có: 8 electron ở lớp ngoài cùng và He (1s

2) là nguyên tử nguyên tố khí hiếm

- Nếu có: 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là nguyên tử nguyên tố kim loại (trừ H, He và B).

Trang 4

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

các nguyên tử

tối đa là 8.

- Nếu có: 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là nguyên tử nguyên tố phi kim.

- Nếu có: 4 electron ở lớp ngoài cùng có thể là nguyên tử nguyên tố phi kim hoặc phi kim.

Chương 2: BẢNG TUẦN HOÀN NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

Bài: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP:

1 Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

2 Các nguyên tố cùng số lớp electron trong nguyên tử được sắp xếp thành một hàng.

3 Các nguyên tố có số electron hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột.

II CẤU TẠO BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC:

1 Ô nguyên tố: Số thứ tự ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn bằng số hiệu nguyên tử của nguyên tốđó

2 Chu kỳ: Là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếptheo chiều điện tích hạt nhân tăng dần

3 Nhóm các nguyên tố: Là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron trươn tự nhau,

do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp thành một cột

8 nhóm A

(nhóm chính)

8 nhóm B

(nhóm phụ)

- Khối nguyên tố f: gồm: họ Lantan và họ Atini (hai hàng cuối bảng)

Trang 5

Bài: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ

I SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT NGUYÊN TỐ:

Tăng: Tính phi kim, axit (của oxit hay hiđroxit), năng lượng ion hóa, độ âm điện (χ);

Giảm: Tính kim loại, bazơ (của oxit hay hiđroxit), bán kính nguyên tử

Công thức oxit bậc cao R2O RO R2O3 RO2 R2O5 RO3 R2O7

χ = 0

Công thức hợp chất hiđroxit ROH R(OH)2 R(OH)3 H2RO3 HRO3

Khíhiếm

LƯU Ý: 1. Tính kim loại: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ mất electron

để tạo thành ion dương

2 Tính phi kim: là tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dễ thu electron

để tạo thành ion âm

3 Năng lượng ion hoá thứ nhất (I1): là năng lượng tối thiểu cần để tách electronthứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản

4 Độ âm điện (χ): là đại lượng đặc trưng cho khả năng hút electron của

nguyên tử khi tạo thành liên kết hoá học

II MỐI QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ CỦA NGUYÊN TỐ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ CỦA NÓ:

Trang 6

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

Chương 3: LIÊN KẾT HOÁ HỌC

Trang 7

Định nghĩa Được hình thành bởi lực hút tĩnh điệngiữa các ion mang điện tích trái dấu Được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng 1 hay nhiềucặp (e) chung

Bản chất liên kết Cho và nhận (e) lệch về nguyên tử nào.Đôi (e) chung không Đôi (e) chung lệnh về

2. Nếu không dựa vào ∆χ thì thông thường:

+ Liên kết ion: giữa kim loại điển hình (IA; IIA) với phi kim điển hình (O; Hal).

+ Liên kết cộng hoá trị: giữa phi kim với phi kim.

3. Hợp chất chỉ chứa liên kết cộng hoá trị không cực thì phân tử không cực

Trang 8

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

4. CO2 chứa liên kết cộng hoá trị phân cực nhưng vì có cấu trúc thẳng nên phân tửkhông phân cực

5. ∆χ càng lớn thì liên kết càng phân cực

Chương 4: PHẢN ỨNG OXI HOÁ KHỬ

I QUY TẮC XÁC ĐỊNH SỐ OXI HOÁ:

- Quy tắc 1: Số oxi hoá của nguyên tố trong đơn chất = 0.

- Quy tắc 2: Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của các nguyên tố = 0.

- Quy tắc 3: Trong ion, tổng số oxi hoá của các nguyên tố = điện tích của ion.

Trang 9

II PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ:

1 Định nghĩa:

Chất khử (còn gọi là chất bị oxi hoá) là chất nhường electron oxi hoá số oxi hoá tăng

Chất oxi hoá (còn gọi là chất bị khử) là chất nhận electron khử số oxi hoá giảm

+ Phản ứng oxi hoá khử: là phản ứng hoá học có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.

2 Phản ứng trao đổi ion không là phản ứng oxi hoá – khử

Phản ứng thế là phản ứng oxi hoá – khử

2 Lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá – khử:

Bước 1: Xác định số oxi hoá của những nguyên tố có số oxi hoá thay đổi

Bước 2: Viết và cân bằng quá trình oxi hoá và quá trình khử

Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do

I VÍ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN:

- Các halogen thuộc nhóm VIIA, đứng ở cuối các chu kì và ngay trước các nguyên tố khí hiếm.Gồm: F; Cl; Br; I và At

II CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ:

1 Cấu hình electron nguyên tử:

9F: [He]2s22p5 hay 1s22s22p5 F- : [Ne] hay 1s22s22p6

Trang 10

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

2 Các nguyên tử halogen dễ nhận thêm 1e để tạo thành ion âm đạt cấu hình bền

của khí hiếm liền kề

2 Cấu tạo phân tử:

- Đơn chất halogen là phân tử dạng X2: F2; Cl2; Br2 và I2

III SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH CHẤT:

1 Tính chất vật lí: Đi từ F2  I2:

- Trạng thái vật lí: Từ thể khí chuyển sang lỏng và rắn (F2: khí; Cl2: khí; Br2: lỏng và I2: rắn)

- Màu sắc: Đậm dần (F2: lục nhạt; Cl2: vàng lục; Br2: nâu đỏ và I2: tím đen)

- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: Tăng dần

- Bán kính nguyên tử: Tăng dần

2 Độ âm điện:

- Các halogen đều có độ âm điện lớn và giảm dần từ Flo  Iot

- Flo có độ âm điện lớn nhất, trong hợp chất chỉ có số oxi hoá -1.

- Clo, brom và iot có số oxi hoá đặc trưng trong hợp chất là -1, ngoài ra còn có số oxi hoá +1, +3,

+5, +7.

3 Tính chất hoá học:

- Vì các halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng tương tự nhau (ns2np5) nên tính chất hoá học

của đơn chất và hợp chất cũng tương tự nhau

- Vì halogen có độ âm điện lớn nên có tính oxi hoá mạnh

LƯU Ý: 1 Các halogen có tính oxi hoá giảm dần: F2, Cl2, Br2, I2

Các anion halogenua có tính khử tăng dần: F-, Cl-, Br-, I-

2 Hợp chất HX có tính axit tăng dần: HF, HCl, HBr, HI

CLO

Trang 11

- Công thức cấu tạo: Cl – Cl.

- Các số oxi hoá trong hợp chất: -1, +1, +3, +5, +7

2 Tính chất vật lí:

- Cl2 là khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc, nó phá hoại niêm mạc của đường hô hấp

- Cl2 nặng gấp 2,5 lần không khí: (d = 2,5)

- Cl2 tan trong nước tạo nước clo có màu vàng nhạt

- Cl2 tan nhiều trong các dung môi hữu cơ: benzen, etanol, hexan, CCl4,…

II TÍNH

CHẤT HOÁ

HỌC

Vì clo có giá trị độ âm điện (χ) lớn (chỉ thua flo và oxi) nên có tính oxi hóa mạnh

1 Tác dụng với kim loại:

TQ: 2M + xCl2 à 2MClx Với x là hóa trị cao của kim loại

M là kim loại trừ Au, Pt

2. Cl2 + 2NaOH à NaCl + NaClO + H2O (nước Javen)

3. Cl2 + Ca(OH)2 à CaOCl2 + H2O (Clorua vôi)

4 Tác dụng với muối của halogen có tính oxi hóa yếu hơn:

VD: 1. Cl2 + 2NaBr à 2NaCl + Br2 (Lực oxi hoá Cl2 > Br2)

2. Cl2 + 2NaI à 2NaCl + I2 (Lực oxi hoá Br2 > I2)

IV ỨNG

DỤNG

- Dùng để diệt trùng nước sinh hoạt, tấy trắng sợi, vải, giấy

- Những sản phẩm hữu cơ có chứa clo như: CCl4 dùng làm dung môi; C6H6Cl6 diệt cỏ, côn trùng; các chất dẻo: PVC, cao su tổng hợp, sợi tổng hợp, …

- Sản xuất chất tẩy trắng: nước Gia-ven, clorua vôi và sản xuất HCl, KClO3,…

→

MnCl2 + 2H2O + Cl2↑

Trang 12

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

- Hiđro clorua là khí không màu, mùi sốc, nặng hơn không khí (d ≈ 1,6)

- Hiđro clorua tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.

- Dung dịch HCl là chất lỏng không màu, mùi xốc nồng độ cao nhất là 37% (d = 1,19 g/cm3)

- Axit clohiđric “bốc khói” trong không khí ẩm

2 Tính chất hoá học:

Dung dịch HCl có tính axit mạnh HCl dung dịch hay dạng khí có tính khử

a/ Dung dịch HCl làm quỳ hóa đỏ

b/ HCl + Kim Loại (>H) à Muối + H2

TQ: 2M + 2xHCl à 2MClx + xH2↑

VD: Fe + 2HCl à FeCl2 + H2↑

c/ HCl + bazơ (oxit bazơ)à Muối + H2O

VD: Fe(OH)3 + 3HCl à FeCl3 + 3H2O CuO + 2HCl à CuCl2 + H2O

d/ HCl + Muối à Muối + axit

Trang 13

a/ Tính tan: - Đa số các muối clorua đều tan.

- Một số muối clorua kết tủa: AgCl, CuCl, Hg2Cl2 (PbCl2 ít tan)

b/ Ứng dụng:

- KCl làm phân kali; ZnCl2 có khả năng diệt khuẩn dùng làm chất chống mục cho gỗ; AlCl3

làm xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; BaCl2 dùng để trừ sâu bệnh, …

- NaCl làm muối ăn, bảo quản thực phẩm, làm nguyên liệu sản xuất Cl2, H2, NaOH, nướcJaven, …

2 Nhận biết ion clorua:

- Để nhận biết ion clorua ta dùng thuốc thử là dung dịch AgNO3

- VD: HCl + AgNO3  AgCl↓ + HNO3 Kết tủa trắng AgCl không tan trong axit

HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO

OXIT VÀ AXIT

CÓ OXI CỦA

CLO

1 Clo không tác dụng trực tiếp với oxi, nhưng cũng tạo được các oxit và axit

2 Tính bền và tính axit tăng, tính oxi hóa giảm

HClO HClO2 HClO3 HClO4 Axit: hipoclorơ (yếu hơn H2CO3) (clorơ) (cloric) (pecloric)

IV ỨNG DỤNG: - Sát trùng, tẩy trắng sợi, giấy, vải, tẩy uế nhà vệ sinh,…

CLORUA VÔI I CÔNG THỨC: CaOCl2 hay cấu tạo Cl-Ca-O-Cl, là muối hỗn hợp muối của Cl- và ClO-

II TÍNH CHẤT: là chất bột màu trắng, mùi sốc

1 Tính oxi hóa mạnh:

VD: CaOCl2 + 2HCl à CaCl2 + Cl2↑ + H2O

2 Là muối của axit yếu: (yếu hơn H 2 CO 3 )

Trang 14

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

VD: 2CaOCl2 + CO2 + H2O à CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

IV ỨNG DỤNG: - Chế tạo thuốc nổ, pháo hoa, … làm thuốc đầu que diêm

FLO, BROM VÀ IOT

FLO

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là chất khí, màu lục nhạt, rất độc

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 F2 có tính oxi hóa mạnh nhất trong các halogen:

- Tác dụng với tất cả kim loại và hầu hết phi kim (trừ N2 và O2)

2. Hơi nước bốc cháy trong F2: 2H2O + 2F2 à 4HF + O2

3. Tác dụng với dung dịch kiềm (làm lạnh):

2F2 + 2NaOH 2NaF + H2O + OF2↑

2 Axit yếu HF ăn mòn thủy tinh:

VD: SiO2 + 4HF à SiF4 + 2H2O

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ:

1 Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, flo chỉ tồn tại dạng hợp chất: florit (CaF2); criolit (AlF3.3NaF)

2 Điều chế: Điện phân nóng chảy hỡn hợp: KF + 2HF

BROM I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là chất lỏng, màu đỏ nâu, dễ bay hơi Brom và hơi brom rất độc Brom rơi

Trang 15

vào da dễ gây bỏng nặng

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Br2 có tính oxi hóa mạnh (thua Cl2), ngoài ra còn có tính khử

1 Br2 thể hiện tính oxi hoá:

2 Br2 vùa là chất oxi hoá, vừa là chất khử: VD: H2O + Br2  HBr + HBrO

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ:

1 Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, Brom chỉ tồn tại dạng hợp chất: NaBr; KBr; MgBr2, …

2 Điều chế: Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

IOT

I TÍNH CHẤT VẬT LÍ: I2 là tinh thể màu đen tím, có tính thăng hoa

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: I2 có tính oxi hoá mạnh (thua Br2), ngoài ra còn có tính khử

III TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ ĐIỀU CHẾ:

1 Trạng thái tự nhiên: Iot (dạng hợp chất) có trong một số loại rong biển; trong tuyến giáp của con người: thiếu iot ta sẽ bị bệnh bướu cổ

2 Điều chế: VD: 1. Br2 + 2NaI  2NaBr + I2

Trang 16

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

(d≈1,1), tan ít trong nước

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Oxi có tính oxi hóa mạnh

1 Tác dụng với kim loại:

1 Chưng cất phân đoạn không khí lỏng

V ỨNG DỤNG: Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống.

OZON I CẤU TẠO:

1 Công thức phân tử: O3

2 Công thức cấu tạo:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ: O3 là khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt, ozon lỏng có màu xanh đậm, tannhiều trong nước hơn oxi

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC: Ozon có tính oxi hóa rất mạnh, mạnh hơn oxi

Trang 17

1 Tác dụng với kim loại: Ozon oxi hóa được nhiều kim loại kể cả Ag (trừ Au và Pt)

VD: 2Ag + O3 à Ag2O + O2 (O 2 không có phản ứng này)

2 Tác dụng với phi kim và hợp chất:

VD: 2KI + O3 + H2O à I2 + 2KOH + O2 (O 2 không có phản ứng này)

- Một lương rất nhỏ ozon làm cho không khí trong lành, lượng lớn hơn gây độc

- Dùng để tẩy trắng tinh bột, dầu ăn, …

- Khử trùng nước, khử mùi, bảo quản hoa quả, chữa bệnh sâu răng

LƯU HUỲNH

I CẤU TẠO

1 Công thức phân tử: S8

2 Công thức cấu tạo:

2. Trong hợp chất, S có các trạng thái oxi hoá: -2, + 4, + 6

II TCVL Lưu huỳnh gồm 2 loại: Lưu huỳnh tà phương (Sα)và lưu huỳnh đơn tà (Sβ) là các chất rắn,

IV ĐIỀU

CHẾ 1 Khái thác lưu huỳnh: Có thể khai thác lưu huỳnh từ do có trong lòng đất.

2 Sản xuất lưu huỳnh:

Trang 18

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

2 Công thức cấu tạo:

II TÍNH CHẤT VẬT LÍ: H2S là khí không màu, mùi trứng thối, rất độc, nặng hơn không khí(d≈1,17) và tan trong nước

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Tính axit yếu:

H2S tan trong nước thành dung dịch axit sunfuhiđric có tính axit rất yếu (yếu hơn H2CO3)

a/ Tác dụng với dung dịch kiềm:

Trang 19

1 Trạng thái tự nhiên: Trong tự nhiên, H2S có trong một số nước suối, khí núi lửa vàbốc ra từ xác chết con người và động vật.

2 Điều chế: FeS + 2HCl à FeCl2 + H2S↑

Muối sunfua của kim loại sau Mg  trước Pb (trong dãy hoạt động hoá học):

không tan trong nước nhưng tan trong axit HCl, H2SO4 loãng

Trang 20

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

3. SO2 + Br2 + 2H2O à H2SO4 + 2HBr (Chất khử)

4. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O à K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 (Chất khử)

LƯU Ý: Khí SO2 có thể làm mất màu cánh hoa hồng

- SO3 là chất lỏng không màu, hoá hơi ở 45oC, tan vô hạn trong nước tạo thành axit H2SO4

- SO3 ở thể khí gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, là tác nhân chính gây mưa axit

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 SO3 là oxit axit:

a/ Tác dụng với nước:

VD: SO3 + H2O  H2SO4

b/ Ngoài ra: SO3 còn tác dụng với bazơ và oxit bazơ tạo muối SO42-

2 SO3 còn thể hiện tính oxi hoá:

Trang 21

- H2SO4 là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi H2SO4 đặc rất dễ hút ẩm

- Muốn pha loãng axit sunfuric người ta rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa

Trang 22

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

thủy tinh:

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

1 Tính chất của axit sunfuric loãng: Dung dịch H2SO4 loãng có tính axit mạnh

a/ Dung dịch H 2 SO 4 làm quỳ tím hóa đỏ.

b/ Dung dịch H 2 SO 4 + Kim loại (>H) à Muối + H 2 ↑:

VD: Fe + H2SO4 loãngà FeSO4 + H2↑

c/ Dung dịch H 2 SO 4 + Bazơ (oxit bazơ) à Muối + H 2 O:

VD: 1. 2NaOH+ H2SO4à Na2SO4+ 2H2O

2. FeO + H2SO4 loãng  FeSO4 + H2O

d/ Dung dịch H 2 SO 4 + Muối à Muối + axit:

2. 2Fe + 6H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

LƯU Ý : 1. R là các kim loại (trừ Au và Pt)

2. x là hóa trị cao của kim loại

3. H2SO4 đặc, nguội làm thụ động hóa các kim loại: Al, Fe, Cr,

Tác dụng với phi kim: C, S, P, … VD: 1. S + 2H2SO4 đặc

Trang 23

VD: 1. CuSO4.5H2O (màu xanh)

LƯU Ý: Da thịt tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy phải hết

sức thận trọng khi sử dụng axit sunfuric.

 →

¬  

2SO3

c/ Sản xuất H 2 SO 4 :

1. nSO3 + H2SO4 98% à H2SO4.nSO3 (oleum)

2. Pha loãng oleum ta được axit sunfuric:

H2SO4.nSO3 + nH2O à (n+1)H2SO4

MUỐI

SUNFAT

1 Muối sunfat: là muối chứa gốc SO42- (sunfat) hay HSO4- (hiđro sunfat)

- Muối trung hoà (SO42- ): Phần lớn đều tan trừ BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan

- Muối axit (HSO4-) còn có tính chất của axit

2 Nhận biết ion SO4 2- :

- Dùng dung dịch chứa Ba2+, tạo thành BaSO4 kết tủa trắng, không tan trong axit

- Phương trình phản ứng:

VD: 1. H2SO4 + BaCl2 BaSO4↓ + 2HCl

2. Na2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4↓+ 2NaOH

Trang 24

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

Chương 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HÓA HỌC

1 Nồng độ: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

2 Áp suất: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất tốc độ phản ứng tăng

3 Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng

4 Diện tích bề mặt: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng

5 Chất xúc tác: Là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.

III Ý NGHĨA CỦA TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG:

- Khí axetilen cháy trong oxi cho ngọn lửa cao nên tạo nhiệt độ hàn cao hơn cháy trong khôngkhí

- Nấu thực phẩm trong nồi áp suất nhanh chín hơn ở áp suất thường

- Đốt than, củi, … có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn

- Để tăng tốc độ tổng hợp NH3 từ N2 và H2 người ta dùng xúc tác, tăng nhiệt độ và áp suất cao

Trang 25

sản phẩm và đồng thời chất sản phảm lại phản ứng với nhau để biến thành chất tham gia phảnứng (trong cùng điều kiện) Những phản ứng này gọi là phản ứng thuận nghịch.

∆ (hay

2

I

C t

∆) lúc đầu lớn và giảm dần theo thời gian

Vnghịch =

HI

Ct

lúc đầu bằng 0 và tăng dần theo thời gian

Đến một lúc nào đó thì Vt = Vn, khi đó nồng đồ cácchất được giữ nguyên, nếu nhiệt độ không biến đổi Trạng tháinày của phản ứng thuận nghịch là trạng thái cân bằng

ứng thuận nghịch khi tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phảnứng nghịch

phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau nên nồng độ các chất không đổi)

2. Đối với chất khí, nồng độ mol/l là số mol khí có trong 1 lít khí

II HẰNG SỐ CÂN BẰNG: Cho phản ứng: aA + bB ⇄ cC + dD

Ở trạng thái cân bằng ta có: Hằng số cân bằng KC =

2 4

[NO ] [N O ]

Trang 26

Tài liệu tham khảo Lí thuyết và phương pháp giải bài tập hoá 10

2. Cho cân bằng: C (r) + CO2 (k) ⇄ 2CO (k) thì KC =

2 2

[CO]

[CO ]

III SỰ CHUYỂN DỊCH CÂN BẰNG HOÁ HỌC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG:

1 Sự chuyển dịch cân bằng hoá học: là sự dịch chuyển từ trạng thái cân bằng này sangtrạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân bằng

LƯU Ý: Ở trạng thái cân bằng mới, nồng độ các chất khác ở trạng thái cân bằng cũ

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học:

Một hệ cân bằng hóa học sẽ biến đổi khi ta thay đổi các yếu tố : C, to, p của hệ Cụ thể:

* Nếu phản ứng tỏa nhiệt (∆H<0): + Tăng nhiệt độ ……nghịch;

+ Giảm nhiệt độ ……thuận

* Nếu phản ứng thu nhiệt (∆H>0): + Tăng nhiệt độ ……thuận;

+ Giảm nhiệt độ ……nghịch

c/ Áp suất (p):

+ Khi tăng áp suất, phản ứng chuyển dịch theo chiều giảm số mol chất khí và ngược lại.

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP TỰ LUẬN

Chương 1: NGUYÊN TỬ

I XÁC ĐỊNH SỐ HẠT TRONG NGUYÊN TỬ:

1 Phương pháp:

- Trong nguyên tử, số proton trong hạt nhân = số electron trong phần vỏ nguyên tử: P = E = Z

- Tổng số hạt trong nguyên tử: S = P + E + N = 2Z + N Trong đó:

≤ 1, 5 hay

S 3,5

≤ Z≤

S3

2 Bài tập áp dụng:

VD1: Cho nguyên tử X có tổng số hạt là 34, trong đó số hạt mang điện gấp 1, 8333 lần số hạt không mang

điện Tìm điện tích hạt nhân và số khối của X ?

GIẢI:

Ngày đăng: 19/07/2019, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w