1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng giáo viên dạy giỏi

20 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật chất, tinh thần, hoặc thực hiện các quyền chính trị như bầu cử, ứng cử, lập hội, biểu tình... Những hành vi hướng tới các đối tượng luôn luôn gắn chặt với quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.

Trang 1

Bài 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT

Vĩnh Phúc - 2018

Trang 2

NỘI DUNG

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

II NỘI DUNG, TRỌNG TÂM

1 Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật

TRỌNG TÂM

Đặc điểm quan hệ pháp luật

Trang 3

III THỜI GIAN: 01 tiết

1 Giáo viên: Thuyết trình, đàm thoại, trình chiếu

2 Học viên: Nghe, quan sát, ghi chép, trả lời câu hỏi

IV PHƯƠNG PHÁP

Trang 4

V VẬT CHẤT BẢO ĐẢM

A.GIÁO VIÊN: Bài giảng, kế hoạch giảng bài, máy tính, máy chiếu; Tài liệu:

B HỌC VIÊN: Vở ghi, Giáo trình.

Trang 5

1 Khái niệm, đặc điểm quan hệ pháp luật

Khái niệm: Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý

của các quan hệ xã hội xuất hiện dưới tác động, điều chỉnh của quy phạm pháp luật và sự kiện pháp lý.

Trang 6

1 Khái, đặc điểm quan hệ pháp luật

- Đặc điểm của quan hệ pháp luật

+ Quan hệ pháp luật là quan hệ mang tính ý chí.

+ Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở quy phạm pháp luật

+ Quan hệ pháp luật là quan hệ mà các bên tham gia (chủ thể) quan hệ đó mang quyền và nghĩa vụ pháp lý.

+ Việc thực hiện quan hệ pháp luật được đảm bảo bằng cưỡng chế của Nhà nước

Trang 7

Đ/C cho biết khi nào một quan hệ xã hội trở thành quan hệ pháp luật? lấy một ví dụ về quan hệ pháp luật?

Trang 8

Tác động điều chỉnh Của quy phạm pháp luật

Quan hệ pháp luật

Có sự kiện pháp lý xảy ra

Trang 9

Đ/C cho biết sự khác biệt cơ bản giữa quan hệ xã hội

và quan hệ pháp luật?

Trang 10

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

a) Chủ thể của quan hệ pháp luật

- Chủ thể của quan hệ pháp luật là người hay tổ chức

có năng lực chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật.

+ Người là những cá nhân có thể là công dân nước ta hoặc cũng có thể là người nước ngoài đang cư trú ở trên đất nước ta - muốn trở thành chủ thể của quan

hệ pháp luật nhưng phải có đủ năng lực chủ thể như: sức khỏe, độ tuổi…

+ Tổ chức, tổ chức đó phải được thành lập một cách hợp pháp và phải có đủ năng lực pháp lý để tham gia quan hệ pháp luật như: khả năng tài chính, địa chỉ rõ ràng…

Trang 11

Đ/c cho biết Luật lao động quy định độ tuổi của người lao động và người sử dụng lao động là bao nhiêu?

Trang 12

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

b) Nội dung của quan hệ pháp luật

Nội dung của quan hệ pháp luật là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật

- Quyền của các chủ thể trong quan hệ pháp luật là khả năng xử sự của những người tham gia quan hệ được quy phạm pháp luật quy định và được bảo vệ bằng sự cưỡng chế của Nhà nước

Trang 13

Đ/c cho biết khi tham gia quan hệ pháp luật quyền và nghĩa vụ của các chủ thể được quy định như thế nào? Lấy ví dụ

Trang 14

Quyền của chủ thể có một số đặc điểm sau:

+ Quyền của chủ thể là khả năng được hành động trong khuôn khổ do quy phạm pháp luật xác định trước.

+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu bên kia (chủ thể cùng tham gia quan hệ pháp luật) thực hiện nghĩa

vụ của họ

+ Quyền của chủ thể là khả năng yêu cầu các cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế cần thiết đối với bên kia để họ thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp quyền của mình bị chủ thể bên kia vi phạm

Trang 15

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

b) Nội dung của quan hệ pháp luật

Nghĩa vụ pháp lý

Nghĩa vụ pháp lý của chủ thể trong quan hệ pháp luật là cách xử sự bắt buộc được quy phạm pháp luật xác định trước mà một bên chủ thể bắt buộc phải tiến hành nhằm đáp ứng việc thực hiện quyền của chủ thể bên kia.

Nghĩa vụ pháp lý không phải là khả năng

xử sự mà là sự cần thiết phải xử sự

Trang 16

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

b) Nội dung của quan hệ pháp luật

Nghĩa vụ pháp lý có một số đặc điểm sau:

+ Nghĩa vụ pháp lý là sự bắt buộc phải có những xử

sự nhất định do quy phạm pháp luật quy định.

+ Sự bắt buộc phải có xử sự bắt buộc nhằm thực hiện quyền của chủ thể.

+ Trong trường hợp chủ thể không thực hiện nghĩa

vụ pháp lý, Nhà nước đảm bảo bằng sự cưỡng chế

Trang 17

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

c) Khách thể của quan hệ pháp luật

Khách thể quan hệ pháp luật là cái mà các chủ thể của quan hệ đó hướng tới để tác động.

Trang 18

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

c) Khách thể của quan hệ pháp luật

- Các chủ thể trong quan hệ pháp luật thông qua hành vi của mình hướng tới các đối tượng vật chất, tinh thần, hoặc thực hiện các quyền chính trị như bầu cử, ứng cử, lập hội, biểu tình Những hành vi hướng tới các đối tượng luôn luôn gắn chặt với quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể trong quan hệ pháp luật.

Trang 19

2 Cấu trúc của quan hệ pháp luật

c) Khách thể của quan hệ pháp luật

- Đối tượng mà hành vi của các chủ thể trong quan

hệ pháp luật thường hướng tới để tác động có thể là lợi ích vật chất (tài sản), giá trị tinh thần (danh dự, nhân phẩm, tự do) hoặc lợi ích chính trị (như bầu

cử, ứng cử) Do vậy, có đối tượng cụ thể như: tài sản, danh dự, tự do, nhân phẩm của công dân hay các quyền chính trị, v.v là khách thể của hành vi các chủ thể trong quan hệ pháp luật.

Trang 20

Câu hỏi ôn tập

Câu 1: Nêu khái niệm, đặc điểm của quan

hệ pháp luật?

Câu 2: Trình bày cấu trúc của quan hệ pháp luật?

Ngày đăng: 19/07/2019, 08:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w