Người Kỹ sư Công nghệ Hóa, khi thiết kế thiết bị (TKTB), thì yêu cầu nào sau đây phải được ưu tiên đáp ứng: A) Rẻ và mang lại hiệu quả kinh tế lớn B) Năng suất cao, bền C) Sử dụng tiện lợi, an toàn D) (a, b c) đúng Để thỏa mãn được các yêu cầuNgười Kỹ sư Công nghệ Hóa, khi thiết kế thiết bị (TKTB), thì yêu cầu nào sau đây phải được ưu tiên đáp ứng: A) Rẻ và mang lại hiệu quả kinh tế lớn B) Năng suất cao, bền C) Sử dụng tiện lợi, an toàn D) (a, b c) đúng Để thỏa mãn được các yêu cầu
Trang 1Người Kỹ sư Công nghệ Hóa, khi thiết kế thiết bị (TKTB), thì yêu cầu nào sau đây phải được ưu tiên đáp ứng:
A) Rẻ và mang lại hiệu quả kinh tế lớn
B) Năng suất cao, bền
C) Sử dụng tiện lợi, an toàn
D) (a, b & c) đúng
Để thỏa mãn được các yêu cầu cơ bản thì thiết bị phải có:
A) Cấu trúc được thiết kế hợp lý
B) Khả năng gia công chế tạo được
C) Vật liệu có cơ, lý và hóa tính phù hợp
D) (a,b & c) đúng
Một thiết bị có các điều kiện: tháo, lắp, sửa chữa ít tốn kém, dễ dàng thay thế các bộ phận hỏng, làm việc ổn định, dễ khống chế chế độ làm việc, ít người điều khiển và đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng, thuận tiện khi chuyên chở
Thiết bị này được xem là:
A) Đảm bảo tính kỹ thuật
B) Có kết cấu hợp lý
C) Có thao tác - vận hành dễ dàng
D) (a, b & c) sai
Để tự động hóa thiết bị thì khi thiết kế không cần chú ý đến khả năng lắp ráp thêm các dụng cụ đo lường để kiểm tra bằng thủ công vào thiết bị
A) Đúng
B) Sai
Trang 2Thiết bị làm việc ở môi trường ăn mòn, hợp lý nhất và rẻ nhất là chọn vật liệu chế tạo bằng:
A) Điều kiện vừa phải khi đưa thiết bị vào sản xuất
B) Điều kiện quá mức có thể xảy ra khi khởi động thiết bị vào sản xuất
C) Điều kiện nguy hiểm nhất khi thiết bị hoạt động
D) (b & c) đúng
Hệ số hiệu chỉnh (ƞ) được xác định khi thiết kế, phụ thuộc vào điều kiện sử dụng, độ độc
và mức độ nguy hiểm của môi trường mà thiết bị làm việc, thường lấy
Trang 3thiết bị phản ứng dạng vỏ - áo, trong thân và ngoài vỏ thiết bị đều làm việc ở áp suất dư ( P 1,2 > Pa)
Áp suất tính toán cho thân thiết bị (không kể Pthủy tĩnh) được chọn:
A) Hiệu số giữa hai áp suất ngoài và trong thân
B) Áp suất trong thân
C) Áp suất ngoài thân
A) Đặc tính kỹ thuật của vật liệu chế tạo ở nhiệt độ tính toán
B) Đặc tính bền của vật liệu chế tạo ở nhiệt độ tính toán
C) Đặc tính của vật liệu chế tạo ở nhiệt độ tính toán
D) Đặc tính bền của vật liệu chế tạo ở nhiệt độ làm việc
Yêu cầu cơ bản của vật liệu chế tạo máy và thiết bị hóa chất là độ bền:
A) Hóa học
B) Nhiệt
C) Cơ học
D) cả a,b & c đúng
Trang 4Khi thiết bị làm việc mà môi trường có tính ăn mòn cao Tốc độ ăn mòn trên các bộ phận
- chi tiết khác nhau thì thiết bị này được xem là bị ăn mòn:
A) Bề mặt
B) Giữa các tinh thể
C) Cục bộ
D) Ứng suất
Thép được dùng nhiều để chế tạo máy và thiết bị hóa chất vì có tính chất quý như:
A) Bền, dai, chịu được tải trọng động, khó gia công và tính chất biến đổi trong phạm vi rộng
B) Bền, dai, chịu được tải trọng động, dễ gia công và tính chất biến đổi trong phạm vi hẹp
C) Bền, dai, chịu được tải trọng động, dễ gia công và tính chất biến đổi trong phạm vi rộng
Trang 5Các kiểu hàn thường dùng để chế tạo thiết bị hóa chất:
A) Hàn giáp mối, hàn vuông gốc và hàn chồng
A) Thành phần các nguyên tố khác nhau không đáng kể
B) Nhiệt độ nóng chảy không khác nhau đáng kể
C) Tính chất vật lý không khác nhau đáng kể
D) tất cả đúng
Khi bố trí mối hàn cần phải đáp ứng các yêu cầu nào sau đây:
A) Dễ xem xét, kiểm tra, vệ sinh
Trang 6B) Các chi tiết phụ được cắt ngang hay phủ lên mối hàn
C) Cần làm cho ứng suất dư và biến dạng dư trong kết cấu hàn tăng đến mức tối đa
D) (b&c) đúng
Khi thiết kế - thiết bị làm bằng thép và được hàn, người ta dùng kích thước nào để thiết kế:
A) Tính toán
B) Tính toán cộng với kích thước bổ sung do ăn mòn và bào mòn
C) Đã được quy tròn theo tiêu chuẩn của thép tấm / thép ống sau khi tính toán
D) theo yêu cầu của khách hàng
Khi thiết kế thiết bị, trước tiên cần căn cứ vào:
A) Yêu cầu kỹ thuật
B) Đặc tính kỹ thuật
C) Các thông số kỹ thuật
D) (a, b & c) sai
Thiết bị chịu áp lực, thường được thử kín với áp suất thử bằng cách:
A) Cho nước vào
B) Thấm dầu nhuộm màu vào các mối hàn
C) Áp suất thủy lực
D) (b hay c)
Thiết bị phản ứng dạng vỏ - áo, phía vỏ được gia nhiệt bằng dầu tải nhiệt (có nhiệt độ > 250° C) Nhiệt độ tính toán cho thân thiết bị được chọn là:
A) Nhiệt độ của dầu tải nhiệt
B) Nhiệt độ của dầu tải nhiệt + 20°C
Trang 7C) Nhiệt độ của môi trường tiếp xúc với thân thiết bị cộng thêm 50°C, nhưng không được bé hơn 250°C
D) Nhiệt độ tối đa của môi trường trong thân thiết bị đang thực hiện phản ứng
Các chi tiết sau, chi tiết nào không phải bản mỏng
A) Đáy phẳng của thiết bị làm việc ở áp suất thường, mâm chưng cất, vỉ ống của thiết bị trao đổi nhiệt
B) Khuôn ép của các loại máy ép
C) Cánh vít của các loại vít ép
D) Đáy phẳng của thiết bị làm việc ở áp lực cao
Với tốc độ ăn mòn kim loại: > 10 mm/năm thì vật liệu này được xem là:
A) Bền
B) ít bền
C) không bền
D) rất bền
Khi cho thêm vào thép thường một số kim loại khác như: Crôm, niken, molipden,
mangan, silic, titan,… thì tính chất của thép thường sẽ:
A) không thay đổi
B) giảm
C) trở thành thép không gỉ
D) dễ gia công hơn
Yêu cầu đối với loại thép để chế tạo nồi hơi là:
A) Độ dẻo cao; dễ uốn và có tính hàn thấp
B) Độ dẻo cao; dễ uốn và có tính hàn cao
C) Độ dẻo thấp; dễ uốn và có tính hàn thấp
Trang 8D) Độ dẻo thấp; dễ uốn và có tính hàn cao
Để hàn hai chi tiết có bề dày khác nhau thì phải:
A) Đắp thêm vật liệu vào chi tiết mỏng hơn sao cho ở chỗ mối hàn hai chi tiết có bề dày bằng nhau
B) Vát bớt chiều dày hay khoét lỗ chi tiết dày hơn sao cho ở chỗ mối hàn hai chi tiết có bề dày bằng nhau
D) tiêu chuẩn thiết kế
Hệ số hiệu chỉnh (η) trong công thức xác định ứng suất cho phép, được xác định theo:
A) Công nghệ gia công TB
B) Vật liệu chế tạo TB
C) Tuổi thọ TB
D) Điều kiện làm việc của TB
Thiết bị dạng trụ hàn, dung dịch trong thiết bị được gia nhiệt bằng hơi nước bão hòa đi qua ống xoắn đặt trong thiết bị Nhiệt độ tính toán cho thân thiết bị được chọn là:
A) Nhiệt độ của hơi nước bão hòa
B) Nhiệt độ lớn nhất của dung dịch
C) Nhiệt độ lớn nhất của dung dịch cộng thêm 200C
D) Nhiệt độ lớn nhất của dung dịch cộng thêm 500C
Trang 9Thép không gỉ có mác thép 1X18H9T, thành phần và % các nguyên tố trong thép này gồm:
C) dùng dầu nhuộm màu ( dye penetrant liquid)
D) dùng máy siêu âm
Loại vỏ thông dụng để chế tạo các thiết bị hóa chất có dạng:
A) Cầu, nón, trụ, ellip tròn xoay
B) Phẳng
Trang 10C) Trụ hàn hoặc đúc và nắp cầu khum, ellip, nón hoặc phẳng tuỳ thuộc vào quá trình công nghệ và điều kiện chịu lực
D) Cả (a,b & c) đúng
Vỏ thiết bị là tổ hợp từ nhiều bộ phận, để lắp ghép các bộ phận đó với nhau theo yêu cầu
dễ lắp ráp - vận hành thì thường dùng mối ghép:
A) Không tháo được như hàn, tán
B) Tháo được như mối ghép bích
Sự quan trọng của mối hàn trong thiết kế , tính toán thiết bị hóa chất được thể hiện qua
Trang 11Hàn phủ được áp dụng trong quá trình thi công chế tạo thiết bị để
A) Che lấp lổi của vật liệu làm thiết bị
B) Tăng cường bề dày chịu lực cho thiết bị
Trang 12Gang và thép thường được phân loại do
Sau khi hàn xong, để tăng độ bền ăn mòn của mối hàn thì phải:
A) Vệ sinh mối hàn, tẩy sạch các vẩy oxit trên mối hàn
A) bề dày thân hình trụ dày hơn bề dày thân hình cầu
B) bề dày thân hình cầu dày hơn bề dạy thân hình trụ
C) hai bề dày bằng nhau
D) tất cả đều sai
Trang 13Để giảm thiểu bề dày của thân thiết bị hình trụ chịu áp suất ngồi, trong quá trình thiết
kế thì thân của thiết bị thường được
A) bổ xung khung chịu lực
B) giảm thiểu chiều dài của thân chịu áp suất ngồi
Các phương pháp hạn chế ăn mòn quan trọng trong thiết kế, chế tạo thiết bị hoá chất
a Lựa chọn vật liệu phù hợp
b lựa chọn phương pháp gia công thiết bị
c thay đổi môi trường làm việc của thiết bị
d Sử dụng các phương án chống ăn mòn hợp ly
e a & d đđều đúng
Trang 14Một thiết bị phản ứng truyền nhiệt dạng vỏ áo với phân bố áp suất p 1 > p 2 > p a, , (bỏ
qua áp suất thuỷ tĩnh) (sử dụng câu 02-03)
Câu 02: Khi tính bề dày của thân thiết bị chúng ta tính toán với:
a Thân chịu áp suất trong p1 – p2
b Thân chịu áp suất trong p1 – pa
c Thân vừa chịu áp suất trong p1 – pa, vừa chịu áp suất ngoài p2
- pa
d Thân chịu áp suất ngoài p2 - pa
Khi tính bề dày của vỏ áo thiết bị chúng ta tính toán với:
a Thân chịu áp suất trong p2 – pa
b Thân chịu áp suất ngoài p1
c Thân vừa chịu áp suất trong p2, vừa chịu áp suất ngoài pa
d Thân chịu áp suất trong p2
Khi tính toán bề dày của một chi tiết của một thiết bị phản ứng hoá học:
a Lựa chọn vị trí trong thiết bị có áp suất (có thể là cục bộ) cao nhất
b Lựa chọn vị trí trong thiết bị có tốc độ ăn mòn (có thể cục bộ) lớn nhất
c Lựa chọn vị trí trong thiết bị có nhiệt độ (có thể cục bộ) lớn nhất
d Yêu cầu tất cả các thông số trên
Các phương pháp hạn chế ăn mòn quan trọng trong thiết kế, chế tạo thiết bị hoá chất
a Giảm thiểu chi phí đầu tư chi tiết, thiết bị mới
b Giảm thiểu chí phí dự phòng
c Giảm thiểu chi phí sửa chữa, tạm ngưng sản xuất
d a và c đều đúng
e b va c đều đúng
Trong tính toán bề dày của thân thiết bi ̣ S ’ (C = C a + C b + C c + C o ) thì hê ̣ sớ C b là:
a Hệ sớ bở sung quy tròn kích thước theo bề dày chuẩn của tấm kim loa ̣i
b Hệ sớ bở sung do ăn mòn hoá do mơi trường làm viê ̣c
c Hệ sớ do bao mòn cơ ho ̣c của mơi trường làm viê ̣c
d Hệ sớ bở sung do sai lê ̣ch khi chế ta ̣o và lắp ghép
Trang 15Khi lư ̣a cho ̣n vâ ̣t liê ̣u làm chi tiết TB trong mơi trường nhiê ̣t đơ ̣, áp suất, đơ ̣ ăn mòn
chúng ta:
a Đáp ứng được các thơng sớ kỹ thuâ ̣t (T, P, pH…)
b Giá thành hợp lý và có tính thơng du ̣ng
c Điều kiê ̣n gia cơng và thay thế dễ dàng
d Tất cả những vấn đề trên
Trong tính toán bền dày của chi tiết thiết bị, áp suất tính toán bằng
a Aùp suất làm việc
b Aùp suất làm việc + áp suất thuỷ tĩnh
c Aùp suất làm việc + áp suất thuỷ tĩnh + áp suất cục bợ do phản ứng tạo ra
d Aùp suất thử + áp suất thuỷ tĩnh
Một thiết bị phản ứng truyền nhiệt dạng vỏ áo với phân bố áp suất p 1 > p a > p 2, , (bỏ
qua áp suất thuỷ tĩnh) (sử dụng câu 09-10)
Câu 09: Khi tính bề dày của thân thiết bị chúng ta tính toán với:
a Thân chịu áp suất trong p1
b Thân chịu áp suất trong p1 – pa
c Thân vừa chịu áp suất trong p1 – pa, vừa chịu áp suất ngoài
pa
d Thân chịu áp suất ngoài p1 – p2
Câu 10: Khi tính bề dày của vỏ áo thiết bị chúng ta tính toán
với:
a Thân chịu áp suất ngoài pa – p2
b Thân chịu áp suất ngoài pa
c Thân vừa chịu áp suất trong p2, vừa chịu áp suất ngoài pa
d Thân chịu áp suất trong p2
Trình tự khi thiết kế một hệ thống thiết bị phản ứng trong ngành công nghệ hoá học
a Lựa chọn vật liệu tính toán các thông số công nghệ tính toán bền đáp
Trang 16Khi tính toán thiết kế một hệ thống thiết bị trong ngành Công nghệ hoá học chúng ta quan tâm những vấn đề:
a Thiết bị đáp ứng được những thông số công nghệ(p,v,T,C )
b Thiết bị đáp ứng được những thông số công nghệ (p,v,T,C )ä, giá thành hợp lý
c Thiết bị đáp ứng được những thông số công nghệ(p,v,T,C ), giá thành hợp lý, chỉ số khí thải môi trường thấp, chỉ số tiêu tốn năng lượng thấp
d Thiết bị đáp ứng được những thông số công nghệ(p,v,T,C ), giá thành hợp lý, chỉ số khí thải môi trường cao, chỉ số tiêu tốn năng lượng thấp
Trong tính toán bề dày thâ ̣t của thân thiết bi ̣ S ’ (C = C a + C b + C c + C o ) thì hê ̣ sớ C a là:
a Hệ sớ bở sung quy tròn kích thước theo bề dày chuẩn của tấm kim loa ̣i
b Hệ sớ bở sung do ăn mòn hoá do mơi trường làm viê ̣c
c Hệ sớ do bao mòn cơ ho ̣c của mơi trường làm viê ̣c
d Hệ sớ bở sung do sai lê ̣ch khi chế ta ̣o và lắp ghép
Khi thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao (T>800 0 ), chúng ta thường lựa chọn những loại vật liệu nào sau đây;
a Lựa chọn các loại hợp kim chịu nhiệt độ cao
b Lựa chọn những vật liệu vô cơ
c Lựa chọn các loại vật liệu polyme – composite
d Lựa chọn vật liệu kim loại với cách nhiệt bằng vật liệu vô cơ
Thiết bị trong ngành kỹ thuật hoá học phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau :
a Đáp ứng được các thông số công nghệ của sản phẩm (p,V, C, t…), Chí phí hợp lý
b Chi phí giá thành hợp lý, tuổi thọ vận hành thiết bị cao
c Đáp ứng yêu cầu công nghệ, đảm bảo mỹ thuật công nghiệp
d Tất cả các phương án trên
Khi tính toán – thiết kế các chi tiết của thiết bị, các thông số của vật liệu được sử dụng được tham khảo ở các nguồi nào là chính xác nhất:
a Trong các sổ tay quá trình thiết bị, hồ sơ lưu trữ
b Các bảng tra trong tài liệu tham khảo, hồ sơ dữ liệu của nhà sản xuất
c Các thông số do nhà cung cấp vật liệu dưới sự giám sát của cơ quan có chức năng
d Tất cả các phương án trên
Trang 17Khi thiết kế - chế ta ̣o thiết bị làm bằng thép và được hàn, người ta dùng kích thước nào
để thiết kế:
a Kích thước tính tốn
b Kích thước tính tốn cộng với kích thước bổ sung do ăn mịn và bào mịn
c Kích thước đã được quy trịn theo tiêu chuẩn của thép tấm / thép ống sau khi tính tốn
d Kích thước theo yêu cầu của khách hàng
Chất lượng của mối hàn điện bị ảnh hưởng bởi ca ́ c yếu nào sau đây:
a cường độ dịng điện của máy hàn b: Hiệu số điện thế của máy hàn
c: Vật liệu của đủa hàn d: tất cả a,b,c
Ứng suất riêng của mối hàn cĩ thể gây ra các hiện tượng :
a : Chi tiết được hàn bị uốn b : Chi tiết được hàn nén
c: Khơng bị ảnh hưởng cho chi tiết được hàn d: a và b đúng
Các phương pháp hạn chế ăn mòn quan trọng trong thiết kế, chế tạo thiết bị hoá chất:
a Lựa chọn vật liệu phù hợp b lựa chọn phương pháp gia công thiết bị
c thay đổi môi trường làm việc của thiết bị d Sử dụng các phương án chống ăn mòn hợp lý
e cả a và d đều đúng
Để giảm ứng suất dư , ta cần tạo ở gần mối hàn có kết cấu:
a Mềm để tăng sự giãn nở b Cứng để giảm sự giãn nở
c Mềm để bù giãn nở d Cứng để chống lại sự giãn nở
Trong tính toán và chế tạo các chi tiết trong
thiết bị hoá chất, các thông số kỹ thuật của vật
liệu chúng ta cần tiến hành thử nghiệm, (Hình 1)
là:
a Kiểm tra độ cứng của kim loại và thuỷ tinh
b Kiểm tra độ bền kéo của Ceramic và polime
c Kiểm tra ứng biến dẻo của kim loại và hợp
kim
d Kiểm tra độ bền uốn của vật liệu vô cơ
Hình 1
Trang 18Trong tính toán và chế tạo các chi tiết trong
thiết bị hoá chất, các thông số kỹ thuật của vật
liệu chúng ta cần tiến hành thử nghiệm, (Hình 2)
là:
a Kiểm tra độ cứng của kim loại và thuỷ tinh
b Kiểm tra độ bền kéo của Ceramic và polime
c Kiểm tra ứng biến dẻo của kim loại và hợp
kim
d Kiểm tra độ bền uốn của vật liệu vô cơ
Trong tính toán bề dày thâ ̣t của thân thiết bi ̣ S ’ (C = C a + C b + C c + C o ) thì hê ̣ sớ C 0 là:
a Hệ sớ bở sung quy tròn kích thước theo bề dày chuẩn của tấm kim loa ̣i
b Hệ sớ bở sung do ăn mòn hoá do mơi trường làm viê ̣c
c Hệ sớ do bao mòn cơ ho ̣c của mơi trường làm viê ̣c
d Hệ sớ bở sung do sai lê ̣ch khi chế ta ̣o và lắp ghép
Trong tính toán và chế tạo các chi tiết trong thiết bị
hoá chất, các thông số kỹ thuật của vật liệu chúng
ta cần tiến hành thử nghiệm, (Hình 3) là:
a Kiểm tra độ cứng của kim loại và thuỷ tinh
b Kiểm tra độ bền kéo của Ceramic và polime
c Kiểm tra ứng biến dẻo của kim loại và hợp kim
d Kiểm tra độ bền uốn của vật liệu vô cơ
Cách chuẩn bị mơi hàn nào sau đây là đúng, khi hàn tự động bằng hồ quang điện dưới lớp thuốc:
Hình 2
Hình 3