DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vi CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1 1.1. Tổng quan về gạch không nung (gạch bê tông) 1 1.1.1. Khái niệm 1 1.1.2. Mô tả chung 1 1.1.3. Ưu nhược điểm 2 1.1.4. So sánh với gạch nung ở một số phương diện 3 1.1.5. Phân loại, hình dạng và ký hiệu 5 1.1.6. Yêu cầu kỹ thuật 7 1.2. Tổng quan về máy ép gạch không nung 2 1.2.1. Quy trình sản xuất của máy ép gạch không nung 2 1.2.2. Thông số kỹ thuật của một số máy trên thị trường: 3 CHƯƠNG 2 : CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP GẠCH 2 2.1. Phương án 1: Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực kết hợp rung. 2 2.1.1. Cấu tạo. 2 2.1.2. Thuyết minh sơ đồ nguyên lý: 2 2.1.3. Ưu điểm. 3 2.1.4. Nhược điểm: 3 2.2. Phương án 2: Thiết kế máy ép gạchDANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vi CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1 1.1. Tổng quan về gạch không nung (gạch bê tông) 1 1.1.1. Khái niệm 1 1.1.2. Mô tả chung 1 1.1.3. Ưu nhược điểm 2 1.1.4. So sánh với gạch nung ở một số phương diện 3 1.1.5. Phân loại, hình dạng và ký hiệu 5 1.1.6. Yêu cầu kỹ thuật 7 1.2. Tổng quan về máy ép gạch không nung 2 1.2.1. Quy trình sản xuất của máy ép gạch không nung 2 1.2.2. Thông số kỹ thuật của một số máy trên thị trường: 3 CHƯƠNG 2 : CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP GẠCH 2 2.1. Phương án 1: Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực kết hợp rung. 2 2.1.1. Cấu tạo. 2 2.1.2. Thuyết minh sơ đồ nguyên lý: 2 2.1.3. Ưu điểm. 3 2.1.4. Nhược điểm: 3 2.2. Phương án 2: Thiết kế máy ép gạchDANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vi CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1 1.1. Tổng quan về gạch không nung (gạch bê tông) 1 1.1.1. Khái niệm 1 1.1.2. Mô tả chung 1 1.1.3. Ưu nhược điểm 2 1.1.4. So sánh với gạch nung ở một số phương diện 3 1.1.5. Phân loại, hình dạng và ký hiệu 5 1.1.6. Yêu cầu kỹ thuật 7 1.2. Tổng quan về máy ép gạch không nung 2 1.2.1. Quy trình sản xuất của máy ép gạch không nung 2 1.2.2. Thông số kỹ thuật của một số máy trên thị trường: 3 CHƯƠNG 2 : CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP GẠCH 2 2.1. Phương án 1: Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực kết hợp rung. 2 2.1.1. Cấu tạo. 2 2.1.2. Thuyết minh sơ đồ nguyên lý: 2 2.1.3. Ưu điểm. 3 2.1.4. Nhược điểm: 3 2.2. Phương án 2: Thiết kế máy ép gạch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ – BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY
ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ
Đề tài:
Thiết kế máy ép gạch không nung
Giáo viên hướng dẫn: Ts Lê Thanh Long
Sinh viên thực hiện:
Lê Nguyễn Toàn Thắng 1513124
TPHCM, tháng 12 năm 2018
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cơ khí GVHD: TS Lê Thanh Long
NHÂN XÉT
2
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
NHÂN XÉT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ v
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU vi
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về gạch không nung (gạch bê tông) 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Mô tả chung 1
1.1.3 Ưu nhược điểm 2
1.1.4 So sánh với gạch nung ở một số phương diện 3
1.1.5 Phân loại, hình dạng và ký hiệu 5
1.1.6 Yêu cầu kỹ thuật 7
1.2 Tổng quan về máy ép gạch không nung 2
1.2.1 Quy trình sản xuất của máy ép gạch không nung 2
1.2.2 Thông số kỹ thuật của một số máy trên thị trường: 3
CHƯƠNG 2 : CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ MÁY ÉP GẠCH 2
2.1 Phương án 1: Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực kết hợp rung 2
2.1.1 Cấu tạo 2
2.1.2 Thuyết minh sơ đồ nguyên lý: 2
2.1.3 Ưu điểm 3
2.1.4 Nhược điểm: 3
2.2 Phương án 2: Thiết kế máy ép gạch không nung bằng thủy lực và mâm xoay 3
2.2.1 Cấu tạo: 3
2.2.2 Thuyết minh sơ đồ nguyên lý: 4
2.2.3 Ưu điểm 4
2.2.4 Nhược điểm : 4
2.3 Lựa chọn phương án 5
2.4 Sơ đồ động 5
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ CƠ KHÍ MÁY ÉP GẠCH 6
3.1 Tính toán đĩa quay: 6
Trang 5Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cơ khí GVHD: TS Lê Thanh Long
3.1.1 Tính công suất cần thiết của động cơ 7
3.1.2 Xác định bộ số vòng quay sơ bộ của động cơ 7
3.2 Phân phối tỷ số truyền 9
3.2.1 Tỷ số truyền của từng bộ truyền trong hệ thống truyền động 9
3.2.2 Số vòng quay trên từng trục của hệ thống truyền động 9
3.2.3 Công suất trên từng trục của hệ thống truyền động 9
3.2.4 Mômen xoắn trên từng trục của hệ thống truyền động 9
3.3 Thiết kế bộ truyền xích 10
3.3.1 Tính toán thiết kế 10
3.4 Tính toán thiết kế trục và then 13
3.4.1 Chọn và tính các thông số ban đầu của trục 13
3.4.2 Tính kiểm nghiệm độ bền tĩnh của trục 17
3.4.3 Tính kiểm nghiệm độ bền then 17
3.5 Chọn ổ lăn 18
3.5.1 Phản lực tại các ổ: 18
3.5.2 Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ: 19
3.5.3 Khả năng tải tĩnh của ổ : 20
3.6 Thiết kế thân máy và các chi tiết phụ khác 20
3.6.1 Thiết kế thân máy 20
3.6.2 Kích thước vỏ hộp 21
3.7 Bảng dung sai lắp ghép 21
3.7.1 Dung sai lắp ghép 21
4
Trang 6DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ
Hình 1-1 Gạch không nung 1
Hình 1-2 Hình dạng cơ bản của gạch bê tông 6
Hình 1-3 Ký hiệu kích thước cơ bản của viên gạch bê tông 6
Hình 1-4 Máy ép gạch không nung trong nước 4
Hình 1-5 Máy ép gạch của hãng QUNFENG 4
Hình 2-1 Sơ đồ nguyên lý của phương áp 1 2
Hình 2-2 Sơ đồ nguyên lý của phương án 2 (bổ sung sau) 4
Hình 2-3 Sơ đồ động của máy ép gạch (bổ sung sau) 5
Hình 3-1 Một phần Catalog động cơ giảm tốc của hãng Dolin 8
Trang 7Đồ án môn học Thiết kế hệ thống cơ khí GVHD: TS Lê Thanh Long
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1 Kích thước và mức sai lệch kích thước của viên gạch bê tông 7
Bảng 1-2 Khuyết tật ngoại quan cho phép 1
Bảng 1-3 Yêu cầu cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước 2
Bảng 1-4 Thông số kỹ thuật của máy hãng QUNFENG 1
Bảng 1-5 Thông số về công suất từng loại gạch của máy hãng QUNFENG 1
Bảng 3-1 Bảng đặc tính kỹ thuật của hệ thống Máy ép gạch không nung 9
6
Trang 8Hình 1-1 Gạch không nung
1.1.2 Mô tả chung
Về bản chất của sự liên kết tạo hình, gạch không nung khác hẳn gạch đất nung Quátrình sử dụng gạch không nung, do các phản ứng hoá đá của nó trong hỗn hợp tạo gạch sẽtăng dần độ bền theo thời gian Tất cả các tổng kết và thử nghiệm trên đã được cấp giấychứng nhận: Độ bền, độ rắn viên gạch không nung tốt hơn gạch đất sét nung đỏ và đã đượckiểm chứng ở tất cả các nước trên thế giới: Mỹ, Đức, Trung Quốc, Nhật Bản,
Gạch không nung ở Việt Nam đôi khi còn được gọi là gạch block, gạch blốc, gạch bêtông, gạch block bê tông, tuy nhiên với cách gọi này thì không phản ánh đầy đủ khái niệm
về gạch không nung Mặc dù gạch không nung được dùng phổ biến trên thế giới nhưng ởViệt Nam gạch không nung vẫn chiếm tỉ lệ thấp
Trang 9Chương 1: Tổng quan GVHD: TS Lê Thanh Long
Gạch nung có khoảng từ 70 đến 100 tiêu chuẩn quốc tế, với kích thước tiêu chuẩnkhác nhau Tại Việt Nam gạch này có kích thước phổ biến là 210x100x60mm, gạch khôngnung thì có khoảng 300 tiêu chuẩn quốc tế khác nhau với kích cỡ viên gạch khác nhau, sứcnén viên gạch không nung tối đa đạt 35MPa
Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể sử dụngrộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thànhphù hợp với từng công trình Có nhiều loại dùng để xây tường, lát nền, kè đê và trang trí Hiện nay, gạch không nung đã khẳng định chỗ đứng vững chắc trong các công trình, nóđang dần trở lên phổ biến hơn và được ưu tiên phát triển Có rất nhiều công trình sử dụnggạch không nung, từ công trỉnh nhỏ lẻ, phụ trợ cho đến các công trình dân dụng, đình chùa,nhà hàng, sân gôn, khu nghỉ dưỡng, cao ốc, Một số công trình điển hình như: Keangnam
Hà Nội Landmard Tower (đường Phạm Hùng, Hà Nội), Habico Tower (đường Phạm VănĐồng, Hà Nội), Khách sạn Horinson (Hà Nội), Hà Nội Hotel Plaza (đường Trần Duy Hưng,
Hà Nội), Sông Giá resort (Hải Phòng), Sân vận động Mỹ Đình (Hà Nội), Làng Việt Kiềuchâu Âu (Hà Đông, Hà Nội), Công trình Westbay 4 tòa tháp của Ecopark, Tổ hợp Eco City.Roman Plaza, The Emerald Mỹ Đình, Intracom Riverside, Các nhà máy cũng sử dụngloại gạch này, nhất là các nhà máy được đầu tư bời nước ngoài, có thể kể đến như: Nhà máySamsung Bắc Ninh, nhà máy may mặc Ramatex Hải Phòng, nhà máy ống nhựaEuroPipe,
1.1.3 Ưu nhược điểm
1.1.3.1 Ưu điểm
Độ cứng cao, bảo ôn, cách nhiệt tốt có thể thay thế hoàn toàn các loại vật liệu cáchnhiệt hiện có trên thị trường, phòng hoả, chống thấm, chống nước, kích thước chuẩn xác,quy cách hoàn hảo… nâng cao hiệu quả kiến trúc, giảm thiểu được kết cấu cốt thép, rútngắn thời gian thi công, tích kiệm vữa xây, giá thành hạ
Sản phẩm gạch không nung có nhiều chủng loại trên một loại gạch để có thể sử dụngrộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình kiến trúc cao tầng, giá thànhphù hợp với từng công trình Có nhiều loại dùng để xây tường, lát nền, kề đê và trang trí.Gạch không nung được sản xuất từ công nghệ, thiết bị tiên tiến của quốc tế, nó có cácgiả pháp khống chế và sự đảm bảo chất lượng hoàn thiện, quy cách sản phẩm chuẩn xác Cóhiệu quả trong xây dựng rõ ràng, phù hợp với các TCVN do bộ xây dựng công bố Nó đãtổng hợp được các tính năng ưu việt, là loại vật liệu xây dựng mới tiết kiệm năng lượng,hiện nay nước ta đang đẩy mạnh mở rộng sử dụng loại vật liệu này
Trang 101.1.3.2 Nhược điểm
Khả năng chịu lực theo phương ngang yếu, không linh hoạt khi thiết kế kiến trúc vớinhiều góc cạnh, không có khả năng chống thấm tốt, dễ gây nứt tường do co giãn nhiệt
1.1.4 So sánh với gạch nung ở một số phương diện
1.1.4.1 Ưu điểm chung
Quá trình sản xuất gạch không nung không sử dụng đến đất nông nghiệp do đó khôngảnh hưởng đến diện tích đất nông nghiệp Mặt khác do không dùng đến than củi, … nên tiếtkiệm được nhiên liệu, tránh được tình trạng phá rừng tràn lan và không gây ô nhiễm môitrường
Nguyên vật liệu để sản xuất gạch không nung hết sức phong phú và có sẵn trong nướcnhư mạt đá, cát vàng, xi măng…, sản phẩm đa dạng
Dây chuyền sản xuất gạch sử dụng ít công nhân, do các khâu hầu hết được tự độnghoá Trong điều kiện Việt Nam hiện nay, nhân lực thủ công nhiều nên có thể chỉ cần tự độnghoá một số khâu quyết định chất lượng sản phẩm, còn một số khâu có thể sử dụng nhâncông thủ công thì không cần tự động hoá để giảm mức đầu tư
1.1.4.2 Những ưu điểm của gạch không nung so với gạch nung trong việc xây nhà cao
ốc và kho tàng
Cường độ chịu lực có thể đáp ứng theo nhu cầu sử dụng Đây là đặc tính mà gạch nungkhông thể chịu được Đối với những vị trí yêu cầu cường độ rất cao (300 – 400 kg/) thì gạchnung không đáp ứng được Đối với những vị trí yêu cầu cường độ thấp (chỉ mang tính chấttường ngăn) thì cho phép giảm lượng xi măng phối liệu để đảm bảo giá thành vừa phải,tránh lãng phí
Khả năng cách âm, cách nhiệt, chống thấm cao Điều này hoàn toàn phù hợp vào kếtcấu của viên gạch và cấp phối vữa bê tông
Kích thước viên gạch lớn hơn nhiều so với gạch nung (gấp từ 2 đến 11 lần thể tíchviên gạch nung), cho phép giảm được chi phí nhân công, đạt được tiến độ nhanh hơn chocác công trình xây dựng Ngoài ra lượng vữa dùng để xây tường bằng gạch không nung vàtrát giảm tới 2,5 lần so với gạch đất nung
Có thể tiết kiểm được thời gian và tài chính, đơn giản hoá được một số khâu trong quátrình xây dựng - Nếu có chất độn nhẹ (ví dụ sỏi keramzit, đá basalt nhẹ, than xỉ…) thì trọnglượng viên gạch giảm đáng kể - Đa dạng chủng loại, màu sắc, kích thước đồng đều và tínhthẩm mỹ cao
Trang 11Chương 1: Tổng quan GVHD: TS Lê Thanh Long
1.1.4.3 Những ưu điểm của việc dùng gạch không nung lát đường so với các phương pháp lát đường hè khác
Cường độ chịu lực cao
Giảm thời gian thi công Đường, hè sau khi lát xong có thể sử dụng được ngay lập tức Trong quá trình thi công, gạch lát không nung không cần trát mạch, do vậy tiết kiệmvật liệu, nhân công, giảm thời gian thi công và nhất là có tác dụng thoát nước cho mặt vỉa
hè
Khi cần thiết có thể dễ dàng thay đổi kiểu dáng và kích thước đường hoặc vỉa hè, trongquá trình sử dụng có thể dễ dàng tháo dỡ các viên gạch lát cũ để thay thế bằng các viên gạchlát mới một cách nhanh chóng
Hình dáng hình học và màu sắc các viên gạch rất đa dạng để tăng tính thẩm mỹ
Do đặc điểm của gạch block là gạch bê tông tự đông cứng nên trong quá trình thi côngkhông phụ thuộc vào thời tiết nắng mưa Những nhược điểm của gạch không nung: Hiệntượng nứt xảy ra với mật độ khá dày do sự giản nở nhiệt
Giá thành cao (hiện nay giá thành gạch xi măng cốt liệu rẻ hơn gạch đất sét nung cùngkích cỡ)
Sử dụng cát làm gạch khiến nhu cầu khai thác cát tăng cao (gạch không nung có thểsản xuất từ nhiều loại nguyên liệu khác nhau không nhất thiết phải là cát nên đây khôngphải là nhược điểm)
Quy trong quá trình sản xuất và thi công ít ô nhiễm, nhưng sử dụng rất nhiều nguyênliệu thứ phẩm gây ô nhiễm như xi măng, bột nhôm (Gạch không nung ngày nay được thếgiới nhận định là sản phẩm "xanh" Có thể sử dụng nguồn nguyên liệu phế thải để sản xuấtlàm giảm ô nhiễm môi trường nên không thể nói là gạch không nung sử dụng nhiều nguyênliệu thứ phẩm gây ô nhiễm môi trường là chưa đúng)
1.1.5 Phân loại, hình dạng và ký hiệu
Dự trên Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6477:2016
1.1.5.1 Phân loại
Phân loại theo cấu tạo
Theo đặc điểm cấu tạo, gạch bê tông được phân thành gạch đặc (GĐ) và gạch rỗng
(GR) như ví dụ ở Hình 1-2.
Phân loại theo mục đích sử dụng
Theo mục đích sử dụng, gạch bô tông được phân thành gạch thường (xây có trát), gồmgạch đặc thường (GĐt), gạch rỗng thường (GRt) và gạch trang trí (xây không trát), gồmgạch đặc trang trí (GĐtt), gạch rỗng trang trí (GRtt)
Trang 12 Phân loại theo mác gạch
Theo mác gạch, gạch bê tông được phân thành các loại M3,5; M5,0; M7,5; M10,0:M12,5; M15,0; và M20,0
Ký hiệu kích thước cơ bản
Ký hiệu kích thước cơ bản của viên gạch bê tông được thể hiện ở Hình 1-3
Trang 13Chương 1: Tổng quan GVHD: TS Lê Thanh Long
Gạch bê tông đặc thường, mác 7,5 MPa, chiều dài 220 mm, chiều rộng 105 mm, chiềucao 60 mm, phù hợp với TCVN 6477:2016 được ký hiệu: GĐt-M7,5-220x105x60-TCVN6477:2016
Gạch bê tông rỗng trang trí, mác 10,0 MPa, chiều dài 210 mm, chiều rộng 100 mm,chiều cao 60 mm, phù hợp với TCVN 6477:2016 được ký hiệu: GRtt-M10,0-210x100x60-TCVN 6477:2016
1.1.6 Yêu cầu kỹ thuật
Chiều
cao, h
Mức sailệch chophép
Chiều dày thành ở vị trí nhỏ
nhất, t, không nhỏ hơn
Gạch block sảnxuất theo côngnghệ rung ép
Gạch ống sảnxuất theo côngnghệ ép tĩnh
390
± 2
80 ÷200
± 2
60 ÷190
Trang 141.1.6.2 Yêu cầu ngoại quan
Màu sắc của viên gạch trang trí trong cùng một lô phải đồng đều
1.1.6.3 Khuyết tật ngoại quan
Bảng 1-2 Khuyết tật ngoại quan cho phép
Loại khuyết tật
Mức cho phép theo loạigạch
Gạchthường
Gạch trangtrí
1 Độ cong vênh trên bề mặt, mm, không lớn hơn 3 1*
2 Số vết sứt vỡ ở các góc cạnh sâu (5 ÷ 10) mm, dài (10 ÷
3 Vết sứt vỡ sâu hơn 10 mm, dài hơn 15 mm Không cho phép
4 Số vết nứt có chiều dài đến 20 mm, không lớn hơn 1 0
* không áp dụng đối với gạch trang trí có bề mặt sần sùi hoặc Iượn sóng
1.1.6.4 Độ rỗng của viên gạch
Độ rỗng của viên gạch không lớn hơn 65 %
1.1.6.5 Yêu cầu về tính chất cơ lý
Cường độ chịu nén, khối lượng, độ hút nước và độ thấm nước của viên gạch bê tông
như quy định trong Bảng 1-3.
Bảng 1-3 Yêu cầu cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước
Mác
gạch
Cường độ chịu nén, MPa
Khối lượngviên gạch, kg,không lớn hơn
Độ hút nước, %khối lượng,không lớn hơn
Độ thấm nước,L/m2.h,không lớn hơnTrung bình cho
ba mẫu thử,không nhỏ hơn
Nhỏ nhấtcho một
không trát
Gạchxây cótrát
Trang 15Chương 1: Tổng quan GVHD: TS Lê Thanh Long
Trang 161.2 Tổng quan về máy ép gạch không nung
1.2.1 Quy trình sản xuất của máy ép gạch không nung
Loại dây chuyền này cho ra loại gạch có kích thước theo tiêu chuẩn của Việt Nam(210x110x55) với hàng lỗ mù nhằm giảm tối thiểu trọng lượng của viên gạch (thông thường
từ 2÷2.2 kg/viên gạch) công nghệ sản xuất Loại gạch này mới ra đời không lâu, nó có độbền cao và được tăng theo thời gian sử dụng của bức tường Công nghệ chủ yếu dựa trênnguyên tắc tạo mạch polime vô cơ với xương polime là (Si) và (Al) Tạm thời hiện nay loạigạch này chưa được phổ biến rộng rãi nên có thể chấp nhận sử dụng cho các công trình nhà
từ 1á 2 tầng hoặc nhà cấp 4 Trong tương lai có thể sử dụng cho các nhà cao tầng khác.Dây chuyền cho loại gạch này bao gồm các thiết bị theo sơ đồ các bước công nghệsau:
Bước 1: Hong khô đất làm gạch (bất kỳ loại đất nào): 12%÷15% độ ẩm (Hong khô từ
nguồn năng lượng tự nhiên trong nhà xưởng)
Bước 2: Nghiền và trộn phụ gia loại đất đã được hong khô ở trên tới độ mịn 0.5mm
(sờ vào mát tay) Trong đó: Đất chiếm 80% còn vôi bột (phụ gia) 20% Để thực hiện việcnày sử dụng thiết bị nghiền, trộn liên hợp
Bước 3: Ủ hỗn hợp đất + vôi với hàm ẩm từ 15%÷18% - Việc ủ có thể ở trong nhà
xưởng với mặt bằng nền ximăng hoặc bê tông
Bước 4: Trộn định lượng hỗn hợp đã ủ với cát, chất thải xây dựng hoặc đá dăm loại
nhỏ (kích thước hạt < 3mm) đã là phế liệu và các phụ gia ướt khác Thiết bị trộn, định lượng
3 thành phần khô (đất ủ, phụ gia, cát sông) và 2 thành phần ướt tăng độ kết dính của mạchpolime vô cơ
Bước 5: Ép định hình tạo lỗ mù trên máy ép với lực ép đơn vị cho viên gạch là
550÷650(kg/cm2) Đây là thiết bị tạo hình viên gạch có tính chất quyết định đến chất lượng,giá thành và năng suất tạo hình viên gạch của nhà máy gạch dạng này
1.2.2 Thông số kỹ thuật của một số máy trên thị trường:
Năng suất ép: 6.000÷10.000 viên/ngày sản xuất
Công suất điện năng: 27KW
Lực ép đơn vị viên gạch: 53.5Mpa
Hoạt động tự động và bán tự động
Số lượng khuôn: 06
Trọng lượng máy: 4000kg±5%
Trang 17Chương 1: Tổng quan GVHD: TS Lê Thanh Long
Hình 1-4 Máy ép gạch không nung trong nước
Hình 1-5 Máy ép gạch của hãng QUNFENG