BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG Ngày thí nghiệm: Thứ , 122017 I. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 t1 t2 t3 00mc 4.945 calđộ với m=50g; c = 1 calg.độ Thí nghiệm 2: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 1t 2t 3t Q (cal) tbQ (cal) H (calmol) 1,02.50 = 51 g ,với n=0.025 00 tb mc 3123BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG Ngày thí nghiệm: Thứ , 122017 I. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 t1 t2 t3 00mc 4.945 calđộ với m=50g; c = 1 calg.độ Thí nghiệm 2: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 1t 2t 3t Q (cal) tbQ (cal) H (calmol) 1,02.50 = 51 g ,với n=0.025 00 tb mc 3123BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG Ngày thí nghiệm: Thứ , 122017 I. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 t1 t2 t3 00mc 4.945 calđộ với m=50g; c = 1 calg.độ Thí nghiệm 2: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 1t 2t 3t Q (cal) tbQ (cal) H (calmol) 1,02.50 = 51 g ,với n=0.025 00 tb mc 3123BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG Ngày thí nghiệm: Thứ , 122017 I. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM Thí nghiệm 1: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 t1 t2 t3 00mc 4.945 calđộ với m=50g; c = 1 calg.độ Thí nghiệm 2: Nhiệt độ 0C Lần 1 Lần 2 1t 2t 3t Q (cal) tbQ (cal) H (calmol) 1,02.50 = 51 g ,với n=0.025 00 tb mc 3123
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
Giảng viên hướng dẫn: Nhóm thực hiện: 13
Thành viên nhóm: Kim Thoa Lớp : L0
Đặng Kim Sơn
Thanh Sơn
NĂM 2016
Trang 2MỤC LỤC
Bài 2: NHIỆT PHẢN ỨNG 3 Bài 4: XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG 7 Bài 8: PHÂN TÍCH THỂ TÍCH 10
Trang 3BÀI 2: NHIỆT PHẢN ỨNG
Ngày thí nghiệm: Thứ , /12/2017
I KẾT QUẢ THÍ
NGHIỆM Thí nghiệm 1:
t1
t2
t3
0 0
m c
4.945 cal/độ
với m=50g; c = 1 cal/g.độ
Thí nghiệm 2:
1
t
2
t
3
t
Q (cal)
tb
Q (cal) H
(cal/mol)
0 0tb
m c
3 1 2 3
0 0
m c mc
t t
HCl NaOH
t t
Q m c mc t
Q H
n
Trang 4Thí nghiệm 3:
1
t
2
t
Q(cal) H
(cal/mol)
tb
H
(cal/mol)
0.025 160
CuSO
m
M
Thí nghiệm 4:
1
t
2
t
Q(cal) H
(cal/mol)
tb
H
(cal/mol)
4 50
CuSO
m m
0 0 2 1
Q m c mc t t
Q H
n
0.075 33.5
NH Cl
m
M
NH Cl
m m
Q m c mc t t
Q H
n
Trang 6II TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1 của phản ứng sẽ được tính theo số
mol HCl hay NaOH khi cho 25ml dd HCl 2M tác dụng với 25ml dd NaOH 1M Tại sao?
Trả lời:
1x0.025 0.025
2x0.025=0.05mol
NaOH
HCl
n
n n HCldư
Vậy: của phản ứng sẽ được tính theo số mol NaOH
Câu 2 Nếu thay 1M bằng 1M thì thí nghiệm 2 có thay đổi không?
Trả lời: Kết quả thí nghiệm sẽ thay đổi
vì: Khi phản ứng, sản phẩm phản ứng là muối ,có nhiệt dung riêng khác, lượng nhiệt phản ứng cũng sẽ khác do năng lượng liên kết trong khác HCl, NaCl, từ đó làm cho tthay đổi, dẫn đến kết quả thí nghiệm thay đổi
Câu 3 Tính bằng lý thuyết theo định luật Hess So sánh với kết quả thí
nghiệm Hãy xem 6 nguyên nhân có thể gây ra sai số trong thí nghiệm này:
Mất nhiệt do nhiệt lượng kế
Do nhiệt kế
Do dụng cụ đong thể tích hoá chất
Do cân
Do sulfat đồng bị hút ẩm
Do lấy nhiệt dung riêng dd đồng bằng 1cal/mol.độ
Theo em, sai số nào quan trọng nhất? Giải thích? Còn nguyên nhân nào khác
không?
Trả lời:
Trong 6 nguyên nhân, theo em nguyên nhân CuSO4 bị hút ẩm đóng vai trò quan trọng nhất Vì ở điều kiện bình thường độ ẩm cũng khá cao, CuSO4 chúng ta sử
2
HCl NaOH NaCl H O
tb
H
tb
H
3
HNO HCl
3
HNO
3
NaNO
3
H
Trang 7dụng ở dạng khan nên khi tiếp xúc với không khí sẽ bị hút ẩm ngay lập tức và toả ra
1 lượng nhiệt đáng kể, đủ làm lệch đi giá trị t2 chúng ta đo ở mỗi lần thí nghiệm Theo em, còn 2 nguyên nhân khác làm cho kết quả sai khác nhau:
Trang 8 Lượng CuSO4 mỗi lần lấy là khác nhau, do vậy gây ra sự khác nhau về nhiệt lượng
Lượng CuSO4 trong phản ứng có thể không tan hết, làm mất đi một lượng nhiệt đáng kể
Trang 9Báo cáo thí nghiệm bài 4
XÁC ĐỊNH BẬC PHẢN ỨNG Ngày thí nghiệm: Thứ 5, 02/06/2016
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:
a Bậc phản ứng theo Na 2 S 2 O 3 :
TN Nồng độ ban đầu (M) Δtt 1 (s) Δtt 2 (s) Δtt tb (s)
Na 2 S 2 O 3 H 2 SO 4
Từ Δtttb của TN1 và TN2 xác định m1(tính mẫu):
m1 = lg(t tb1 / t tb2 )
lg(97 / 47.45) 1.03
Từ Δtttb của TN2 và TN3 xác định m2:
m2 lg(t tb2 / t tb3 )
Bậc phản ứng theo Na2S2O3 m1 m2
2 1.03 1.04 2 1.035 1
b Bậc phản ứng theo H 2 SO 4 :
TN [Na 2 S 2 O 3 ] [H 2 SO 4 ] Δtt 1 (s) Δtt 2 (s) Δtt tb (s)
Trang 10Từ Δtttb của TN1 và TN2 xác định n1 (tính mẫu):
n1 lg(t tb1 / t tb2 )
lg(46.5 / 44.5) 0.063
Từ Δtttb của TN2 và TN3 xácđịnh n2:
n2 lg(t tb2 / t tb3 )
lg(44.5 / 40.5) 0.156
Bậc phản ứng theo H2SO4 n1 n2
2 0.063 0.156 2 0.1095 0
II TRẢ LỜI CÂU HỎI:
Câu 1 Trong thí nghiệm trên, nồng độ của Na 2 S 2 O 3 và H 2 SO 4 đã ảnh hưởng thế nào lên vận tốc phản ứng Viết lại biểu thức tính vận tốc phản ứng Xác định bậc của phản ứng.
Trả lời:
+Nồng độ của Na2S2O3 tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng
Nồng độ của H2SO4 hầu như không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
+Biểu thức tính vận tốc: V=k.[Na2S2O3]1.035
[H2SO4]0.1095
+Bậc của phản ứng: 1.035+0.1095=1.1445 1
Câu 2.Cơ chế của phản ứng trên được viết như
sau: H 2 SO 4 + Na 2 S 2 O 3 → Na 2 SO 4 + H 2 S 2 O 3 (1)
Trang 11H 2 S 2 O 3 → H 2 SO 3 + S ↓ (2)
Dựa vào kết quả của TN có thể kết luận phản ứng (1) hay (2) là phản ứng quyết định vận tốc phản ứng tức là phản ứng xảy ra chậm nhất không? Tại sao?Lưu
ý trong các TN trên,lượng axit H 2 SO 4 luôn dư so với Na 2 S 2 O 3
Trả lời:
+(1) là phản ứng trao đổi ion nên tốc độ phản ứng xảy ra rất nhanh
+ (2) là phản ứng tự oxi hoá khử nên tốc độ xảy ra chậm hơn
=> Phản ứng (2) quyết định tốc độ phản ứng và là phản ứng xảy ra chậm nhất vì bậc của phản ứng là bậc của phản ứng (2)
Câu 3 Dựa trên cơ sở của phương pháp TN thì vận tốc được xác định trong các TN được xem là vận tốc trung bình hay tức thời?
Trả lời:
Vận tốc xác định bằng c
t
Trong khoảng thời gian Δtt) nên vận tốc trong cacd thí nghiệm đươc xem là vận tốc
tứ thời
Câu 4 Thay đổi thứ tự cho H 2 SO 4 và Na 2 S 2 O 3 thì bậc phản ứng có thay đổi hay không? Tại sao?
Trả lời:
Thay đổi thứ tự cho H2SO4 và Na2S2O3 thì bậc phản ứng không thay đổi.Vì ở một nhiệt độ xác định thì bậc phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất của hệ (nồng độ,nhiệt độ,diện tích bề mặt tiếp xúc,áp suất) mà không phụ thuộc vào thứ tự chất phản ứng
Trang 1212
10
8
6
4
2
0
VNaOH (ml)
Báo cáo thí nghiệm bài 8
PHÂN TÍCH THỂ TÍCH Ngày thí nghiệm: 19/05/2016
I KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM:
Thí nghiệm 1: Xác định đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH
Đồ thị biểu diễn đường cong chuẩn độ HCl bằng NaOH
Xác định:
pH điểm tương đương: 9,8
Bước nhảy pH: từ pH 2.38 đến pH 10.56
Thí nghiệm 2: Điền đầy đủ các giá trị vào bảng sau:
CHCl = 0,0955 0,0005 0,0005
Trang 13Thí nghiệm 3: Điền đầy đủ giá trị vào bảng sau:
Thí nghiệm 4: Điền đầy đủ giá trị vào bảng sau:
Lần Chất chỉ thị VCH3COOH
II TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu 1 Khi thay nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ có thay đổi
không, tại sao?
Trả lời: Khi thay nồng độ HCl và NaOH, đường cong chuẩn độ sẽ thay đổi, do khi nồng độ thay đổi thì thể tích thay đổi Đồ thị sẽ mở rộng ra hay thu hẹp lại Tuy nhiên, điểm tương đương của hệ sẽ không thay đổi
Câu 2 Việc xác định nồng độ HCl trong các thí nghiệm 2 và 3 cho kết quả
nào chính xác hơn, tại sao?
Trả lời:
Việc xác định nồng độ HCl trong thí nghiệm 2 và 3 thì trong thí nghiệm 2 cho kết qur chính xác hơn Vì phenolphtalein giúp chúng ta xác định màu tốt ( từ không màu sang màu hồng), khoảng đổi màu của phenolphtalein nằm trong khoảng pH 8.0 đến 10.0 (gần với điểm tương đương của hệ là 7)
Câu 3 Từ kết quả thí nghiệm 4, việc xác định nồng độ dung dịch acid
axetic bằng chỉ thị màu nào tốt hơn, tại sao?
Trả lời: Việc xác định nồng độ dung dịch axit axetic bằng phenolphtalein sẽ chính xác hơn Do khoảng chuyển màu của metyl orange là 3.1 - 4.4, lệch quá xa
so với điểm tương đương của hệ là 7
Trang 14Câu 4: Trong phép phân tích thể tích nếu đổi vị trí của NaOH và axit thì kết quả có thay đổi không tại sao?
Trả lởi: Nếu đổi vị trí NaOH và axit thì kết quả thí nghiệm không đổi do bản chất của phản ứng không đổi, đều là phản ứng trung hoà