1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo thực hành thí nghiệm động cơ Đại học Bách khoa Đà Nẵng

45 217 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực hành thí nghiệm động cơ
Tác giả Nhóm 17B1
Người hướng dẫn Th.S Huỳnh Bá Vang
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
Chuyên ngành Động lực học
Thể loại Thực hành
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực hành thí nghiệm động cơ Đại học Bách khoa Đà Nẵng, Báo cáo thực hành thí nghiệm động cơ, Báo cáo thực hành thí nghiệm động cơ Huỳnh Bá Vang, bao cao thuc hanh thi nghiem dong cơ, thí nghiệm động cơ, thi nghiem dong co

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM 4

1.1 Sơ đồ phòng thí nghiệm 4

1.2 Phòng thí nghiệm động cơ 4

1.3 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mô hình thí nghiệm 5

1.3.1 Sơ đồ mô hình thí nghiệm 5

1.3.2 Nguyên lý làm việc tổng quát của mô hình 8

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÂY DỰNG ĐẶC TÍNH ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 10 2.1 Các dạng đặc tính động cơ đốt trong 10

2.2 Giới thiệu đặc tính ngoài động cơ xăng 10

2.3 Giới thiệu đặc tính ngoài động cơ diesel 13

PHẦN 3: THỰC NGHIỆM ĐO CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ 17

3.1 Giới thiệu trang thiết bị thí nghiệm (AVL 442 Blow By Meter) 17

3.1.1 Nhiệm vụ, công dụng thiết bị AVL 442 Blow By Meter 17

3.1.2 Nguyên lý làm việc 18

3.1.3 Thông số làm việc 19

3.1.4 Những hư hỏng và cách khắc phục 21

3.1.5 Bảo trì thiết bị 22

3.2 Giới thiệu các thông số kỹ thuật của động cơ thực nghiệm 24

3.3 Quy trình thực hiện 25

3.4 Báo cáo, biễu diễn, phân tích nguồn dữ liệu 28

3.4.1 Báo cáo, biễu diễn, phân tích nguồn dữ liệu động lực học 28

3.4.1.1 Kết quả đo tại vị trí 85% bướm ga 28

Trang 2

3.4.1.2 Xử lý kết quả thí nghiệm động lực học 28

3.4.2 Báo cáo, biễu diễn, phân tích phát thải ô nhiễm 37

3.4.2.1 Kết quả đo tại vị trí 70% bướm ga 37

3.4.2.2 Xử lý kết quả đo 38

PHẦN 4: KẾT LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI THÍ NGHIỆM 41

4.1 Kết luận về các thông số động lực học của động cơ 41

4.2 Mức tiêu hao nhiên liệu 41

4.3 Phát thải ô nhiễm 41

4.4 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực nghiệm 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sau khi học xong các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành như “Nguyên lý động

cơ đốt trong”, “Kết cấu động cơ đốt trong”, “Cảm biến và kĩ thuật đo”, “Chẩn đoán kĩ thuậtđộng cơ” và “Thí nghiệm động cơ”, sinh viên ngành động lực học lại được tiếp cận thực tếhơn về ngành nghề với học phần “Thực hành thí nghiệm động cơ”

Học phần thí nghiệm động cơ giúp sinh vên củng cố chắc chắn hơn những kiến thức

về lý thuyết đã được học Qua đó sinh viên động lực biết được nghiên cứu, tìm hiểu một vấn

đề kỹ thuật bằng thực thực nghiệm, biết sử dụng các thiết bị thí nghiệm, dụng cụ đo hiện đại,biết xây dựng đường đặc tính tải, đặc tính tốc độ, đặc tính điều chỉnh động cơ bằngthực nghiệm

Để đánh giá tính năng kinh tế - kỹ thuật của động cơ ta cần tiến hành đo đạc và xử lýnhiều thông số như: công suất có ích Ne, moment có ích của động cơ Me, lượng tiêu haonhiên liệu Gnl, suất tiêu hao nhiên liệu có ích ge, v.v Việc đo đạc được tiến hành tại phòngthí nghiệm AVL thuộc Khoa Cơ Khí Giao Thông - Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Th.S Huỳnh Bá Vang nhóm chúng em đã cố

gắng hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng do kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong quátrình thực hiện và làm báo cáo này chúng em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kínhmong các thầy chỉ dạy thêm Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo đã tạo điềukiện, hướng dẫn và giúp đỡ chúng em trong quá trình tiến hành làm thí nghiệm

Cuối cùng nhóm xin chân thành cảm ơn thầy

Đà Nẵng, ngày 23, tháng 04, năm 2021

Nhóm 17B1

Trang 5

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG THÍ NGHIỆM 1.1 Sơ đồ phòng thí nghiệm

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống phòng thí nghiệm động cơ

1.2 Phòng thí nghiệm động cơ

Trang 6

Hình 1.2 a Phòng

Hình 2.2 b Phòng điều khiển

APA 204/E/0943 :

 Công suất cực đại Ne(max) : 220 [kW]

 Mômen quay cực đại Me(max) : 934 [Nm]

 Số vòng quay cực đại ne(max) : 8000 [vòng/phút]

APA có thể làm việc ở hai chế độ :

 Máy phát : khi tạo tải cho động cơ thí nghiệm

 Động cơ : khi kéo động cơ hay khởi động động cơ

1.3 Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mô hình thí nghiệm

1.3.1 Sơ đồ mô hình thí nghiệm

Phòng thí nghiệm bao gồm:

 Phòng lắp đặt các thiết bị (Dyno)

 Phòng điều khiển (Puma)

Trang 7

Hình 2.3 Sơ đồ phòng thí nghiệm

Chú thích:

1 – Thiết bị đo độ khói của động cơ (Opacimeter)

2 – Động cơ mẫu (Động cơ A16-DMN do DAEWOO sản xuất).

3 – Băng thử (APA 2004/8)

4 – Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ nước làm mát (AVL 553)

5 – Thiết bị xác định suất tiêu hao nhiên liệu (AVL 733)

6 – Thiết bị điều chỉnh nhiệt độ, áp suất dầu bôi trơn cho động cơ (AVL 554)

7 – Thiết bị làm mát các cảm biến

8 – Thiết bị thu nhận các tín hiệu từ cảm biến (hay bộ xử lý)

9 – Đường ống nạp của động cơ

21

23 22 20 19 18 24

30 7

10

34

15 31

16 32

Trang 8

10 – Đường ống thải của động cơ.

11 – Khớp nối các trục động cơ và băng tải

12 – Cảm biến đo áp suất tương đối của khí nạp

13 – Cảm biến đo áp suất tuyệt đối của khí nạp

14 – Cảm biến đo nhiệt độ của khí nạp

15 – Cảm biến đo độ ẩm của môi trường không khí trong phòng thí nghiệm

16 – Thiết bị đo độ lọt khí Cacte (nối thông nắp dàn cò với đường nạp)

17 – Cảm biến đo áp suất phun (gắn ở máy số 4 và đường dầu cao áp)

18 – Cảm biến đo áp suất của quá trình cháy (được gắn ở máy 1)

19 – Cảm biến đo nhiệt độ nước vào

20 – Cảm biến đo nhiệt độ nước ra

21 – Cảm biến đo tốc độ động cơ

22 – Cảm biến đo nhiệt độ dầu vào ở động cơ

23 – Cảm biến đo nhiệt độ nhiên liệu

24 – Cảm biến đo áp suất tuyệt đối của dầu bôi trơn

25 – Cảm biến đo áp suất tuyệt đối của nhiên liệu

26 – Cảm biến đo độ rung của động cơ

27 – Cảm biến đo độ nâng kim phun của động cơ

28 – Cảm biến đo áp suất của khí xả

29 – Cảm biến đo nhiệt độ khí xả

30 – Cảm biến đo nhiệt độ của dầu ra (nằm ở thiết bị 6)

31 – Thiết bị đo lưu lượng khí nạp (Air flow metter)

32 – Thiết bị điều chỉnh vị trí thanh răng (Động cơ bước)

33 – Màn hình vi tính

34 – Bàn điều khiển

35 – Thiết bị đo tốc độ của động cơ và vị trí trục khuỷu

36 – Bình tiêu âm

Trang 9

1.3.2 Nguyên lý làm việc tổng quát của mô hình

Khai báo các thiết bị trong hệ thống, cài đặt các thông số cần đo Khởi động động cơ,khi động cơ đã hoạt động thì hệ thống sẽ tự động kiểm tra lỗi, nếu có lỗi nó sẽ tự động báocho người điều khiển biết để khắc phục Sau một lúc, khi động cơ đã hoạt động ổn định thì tacài đặt các thông số như: T-553, T-554 Lúc này các thiết bị AVL 553, AVL 554 tự độngđiều chỉnh nhiệt độ nước làm mát và dầu bôi trơn theo các giá trị mà ta đã cài đặt Lúc nàycác hệ thống sẽ tự động hiển thị các thông số sau lên màn hình:

 Torque (N.m): Moment động cơ

 P (kW): Công suất động cơ

 P_Fuel (bar): Áp suất nhiên liệu

 P_OIL (bar): Áp suất dầu

 Speed (rpm): Tốc độ trục khuỷu động cơ

 AIR_CON (kg/h): Lưu lượng khí nạp

 T_Oil (0C): Nhiệt độ dầu bôi trơn

 TWO (0C): Nhiệt độ của nước làm mát ra

 TWI (0C): Nhiệt độ của nước làm mát vào

 FUELCOSP (g/Kw.h): suất tiêu hao nhiên liệu

 BH (kg/h): Tiêu hao nhiên liệu trong 1 giờ

Những thiết bị thử bao gồm: động cơ thử “DAEWOO A16-DMN” Động cơ nàyđược bắt chặt với sàn bằng bốn chân và có thiết bị giảm chấn Băng thử điện là thiết bị khởiđộng và gây tải cho động cơ, nó được nối với động cơ thông qua khớp nối

Ngoài ra để đo các thông số trên đường nạp của động cơ người ta lắp các cảm biến ápsuất khí nạp tương đối, cảm biến áp suất khí nạp tuyệt đối, cảm biến đo lưu lượng khí nạp,

Trang 10

cảm biến đo nhiệt độ khí nạp Trên đường thải ngoài hai cảm biến đo nhiệt độ và áp suất thìcòn có thiết bị tiêu âm và thiết bị đo độ đen của khói (439_Opacimeter).

Việc điều khiển lượng nhiên liệu cung cấp cho động cơ người ta dùng thiết bị cungcấp và đo tiêu hao nhiên liệu (733_ Fuel balance) nối thông với động cơ bằng hai đường cấp

và hồi Để điều khiển cung cấp nhiên liệu cho động cơ người ta dùng động cơ bước(THA100) để điều khiển vị trí bướm ga và được nối trực tiếp với phòng PUMA

Việc điều khiển nhiệt độ nước làm mát được thực hiện bằng thiết bị (AVL553Coolant Conditioning System) Trên đường vào động cơ có cảm biến nhiệt độ nước làm mátvào, trên đường ra có cảm biến nhiệt độ nước ra

Việc điều khiển nhiệt độ dầu bôi trơn được thực hiện bằng thiết bị (AVL 554, OilConditioning System) Thiết bị này được nối với động cơ bằng hai ống vào và ra trên đó cógắn hai cảm biến nhiệt độ dầu vào và ra

Ngoài ra ở động cơ còn có các loại cảm biến khác như: cảm biến độ nâng kim phun,cảm biến áp suất phun nhiên liệu…

Để đo tốc độ động cơ người ta gắn thiết bị đo tốc độ vào vị trí trục khuỷu trên buliđầu trục khuỷu

Để đo lọt khí cacte người ta dùng thiết bị (442 Blow By Meter), thiết bị này nối vớiđộng cơ qua hai đường ống, một từ động cơ đến 442 và một từ 442 về đường nạp động cơ

Tất cả các tín hiệu từ cảm biến được đưa vào trạm chuyển đổi, được khuếch đại rồinối với PUMA.Tại đó các số liệu được đo đạc và xử lí

PUMA là hệ thống tự động hóa thiết bị đo và bệ thử do hãng AVL LIST GMBH (Áo)phát triển Hệ thống này bao gồm các hệ thống máy tính, thiết bị hỗ trợ, phần mềm, các ứngdụng trên nền Windows, các cơ sở dữ liệu…

Trong quá trình vận hành thí nghiệm cần chú ý cẩn thận Khi tiến hành thí nghiệmphải nắm rõ quy trình và phương pháp để tránh xảy ra sai sót vì các thiết bị trong phòng thínghiệm rất đắt tiền do đó bất kỳ sai sót nào cũng có thể gây thiệt hại lớn về mặt vật chất vàngười

Trang 11

Chế độ làm việc của động cơ được thể hiện bằng tổ hợp các thông số làm việc của nónhư công suất Ne (kW) hay moment Me (N.m) và tốc độ động cơ n (rpm).

Trong miền làm việc của động cơ, tốc độ n thay đổi từ nmin ứng với giới hạn ổn địnhcủa động cơ đến nmax ứng với giới hạn ứng suất cơ, ứng suất nhiệt và diễn biến bình thườngcủa chu trình công tác

Người ta dùng đặc tính để đánh giá chỉ tiêu kỹ thuật của động cơ hoạt động trong cácđiều kiện khác nhau của động cơ Đặc tính của động cơ là các hàm thể hiện sự thay đổi cácchỉ tiêu công tác chính theo chỉ tiêu công tác khác hoặc theo nhân tố nào đó ảnh hưởng đếnchu trình công tác

Các đặc tính được sử dụng nhiều trong động cơ gồm có:

2.2 Giới thiệu đặc tính ngoài động cơ xăng

Đặc tính ngoài của động cơ xăng là các hàm của Ne, Me, ge…theo số vòng quay n khi

ta mở hoàn toàn bướm ga, tức là 100% ví trí tay ga

Ở vị trí mở 100% bướm ga, sự biến thiên của các hàm Ne = f(n), Me = f(n),

ge = f(n), … phụ thuộc vào sự thay đổi của ηv, ηm, ηi/α, ρk theo số vòng quay n Khi tăng sốvòng quay thì moment và công suất của động cơ tăng lên Moment xoắn đạt giá trị cực đại

Memax ở số vòng quay nM và công suẩt đạt giá trị cực đại Nemax ở số vòng quay nN, động cơ ô

tô làm việc chủ yếu trong vùng nM  nN

Trang 12

Hình 2.1 Đường đặc tính ngoài của động cơ xăng a) Không hạn chế số vòng quay b) Có hạn chế số vòng quay

Khi tăng số vòng quay của trục khuỷu lớn hơn giá trị nN thì công suất sẽ giảm, chủyếu là do sự nạp hỗn hợp khí kém đi và do tăng tổn thất ma sát trong động cơ

Trong vùng tốc độ thấp cũng diễn ra hiện tượng giảm của hệ số nạp theo mức giảmtốc độ n vì lúc đó pha phân phối thực tế không còn phù hợp với tốc độ động cơ lúc đó

Trong các động cơ tăng áp, do có giảm tổn thất tương đối về tổn thất áp suất trênđường nạp nên khi tăng n thì đường hệ số nạp theo n của động cơ tăng áp phẳng hơn so vớiđộng có không tăng áp

Hình 2.2 Biến thiên của hệ số nạp η v theo n tại các vị trí bướm ga khác nhau

Trang 13

Hình 2.3: Biến thiên ηm theo ncủa động cơ xăng

1 : mở 100% bướm ga

2 4 : các vị trí đóng dần bướm ga

Số lượng môi chất nạp vào xylanh chẳng những phụ thuộc vào ηv mà còn phụ thuộcvào khối lượng riêng của không khí ρk Động cơ không tăng áp có ρk = ρ0 Trong động cơtăng áp ρk phụ thuộc vào mức độ tăng áp, hiệu suất đoạn nhiệt của máy nén và mức độ làmmát trung gian cho khí nén trước khi vào động cơ

Tăng πk, do Tk tăng theo nên làm cho khối lượng riêng tương đối tăng chậm, vì vậy đãlàm giảm ảnh hưởng tăng áp tới mức độ tăng khối lượng môi chất nạp vào động cơ

Hình 2.4 Biến thiênρk theo k

(T 0 = 288K , p 0 = 1,225kg/m3)

Giá trị ηi của động cơ xăng với ε =const, trên đặc tính ngoài sẽ phụ thuộc biến thiên của alpha theo n Tỷ số nén εk của động cơxăng tăng áp, trong điều kiện giữ không đổi chỉ số octan của nhiên liệu phải nhỏ hơn ε0 củađộng cơ chưa tăng áp để tránh kích nổ Nếu vẫn giữ nguyên như tỷ số nén của động cơ chưatăng áp thì cần dùng nhiên liệu có chỉ số octan cao hơn Thông thường tăng số octan lên 6 

8 lần thì tỷ số nén có thể tăng lên 1 đơn vị

Trang 14

Khi động cơ xăng hoạt động theo đặc tính ngoài thì hệ số dư lượng không khí  sẽgiảm khi giảm n Đặc tính trên của alpha vẫn tiếp tục duy trì khi chuyển sang các đặc tính bộphận Tuy nhiên khi điều chỉnh bộ chế hòa khí ở vị trí gần mở hết bướm ga người ta sẽ điềuchỉnh để hệ số alpha nhỏ hơn đặc tính ngoài để tiết kiệm nhiên liệu xăng.

Hình 2.5 Biến thiên của η i , , η i / theo n của động cơ xăng

2.3 Giới thiệu đặc tính ngoài động cơ diesel

Đặc tính ngoài của động cơ diezel bao gồm các loại sau:

 Đặc tính ngoài tuyệt đối – là các đặc tính mà thông số bên phải của các biểu thức xác định

Me, Ne (công thức 11-8 và 11-10 trang 410 Nguyên lý động cơ – Nguyễn Tất Tiến) đềuđạt giá trị cực đại tại mỗi số vòng quay n Đó chỉ là đặc tính được xác đinh khi khảonghiệm động cơ trên băng thử Trong thực tế sử dụng động cơ không cho phép động cơhoạt động tới mức này, nhằm bảo vệ không để máy bị hư hỏng Mặt khác cũng khôngđảm bảo mọi điều kiện tối ưu về góc phun sớm, về nhiệt độ môi chất làm mát động cơ ởđầu vào cũng như đầu ra trong mọi vòng quay của động cơ qua đó đảm bảo giá trị cực đạicủa ηv.ηm, ηi/α, ρk…

 Đặc tính giới hạn bơm cao áp là đặc tính ngoài mà ta điều khiển bơm cao áp được kéo tới

vị trí giới hạn lớn nhất Khi thiết kế bơm cao áp người ta để một phần dự trử về thể tíchnhiên liệu để đảm bảo bơm có thể cung cấp cho xylanh lượng nhiên liệu lớn hơn so vớinhu cầu của chu trình Vì vậy khi sử dụng phải đặt trên bơm một chốt tỳ nhằm hạn chếlượng nhiên liệu cực đại cấp cho chu trình

Trang 15

 Đặc tính ngoài theo công suất thiết kế là đặc tính tốc độ trong đó cơ cấu điều khiển đượcgiử ở vị trí đạt công suất thiết kế Ne tại số vòng quay thiết kế nn Đặc tính ngoài theo côngsuất thiết kế là đặc tính mang tính chất pháp lý được nhà chế tạo đảm bảo khi xuất xưởng.

 Đặc tính ngoài sử dụng (gọi tắt là đặc tính ngoài) là đặc tính tốc độ trong đó cơ cấu điềukhiển được giữ ở vị trí tương ứng với công suất Ned tại số vòng quay sử dụng nd.Người ta

sử dụng Nd để lựa chọn động cơ phối hợp với máy công tác

 Đặc tính khói đen là đặc tính tốc độ trong đó với mỗi số vòng quay n, cơ cấu điều khiểnbơm cao áp đều nằm ở vị trí bắt đầu nhả khói đen trong khí xả

Hình 2.6 Đặc tính tốc độ của động cơ diesel

1 Đặc tính ngoài tuyệt đối; 2 Đặc tính nhả khói đen; 3 Đặc tính ngoài

Trang 16

Hình 2.7 Đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ diesel

Hiệu suất chỉ thị ηi của động cơ diezel khi chạy theo đặc tính ngoài phụ thuộc vào hệ

số dư lượng không khí alpha, tỷ số tăng áp suất khi cháy λ khối lượng riêng của không khínạp vào động cơ ρk và tốc độ n của động cơ Ảnh hưởng của bản thân tốc độ n và khối lượngriêng của không khí ρk đến ηi thường không nhiều mà chủ yếu ảnh hưởng đến alpha và λ Ởtrên đã thấy tăng alpha sẽ làm tăng ηi

Động cơ diezel không tăng áp, hệ số nạp ηv khi tăng và giảm tốc độ n Lượng nhiênliệu cấp cho chu trình của bơm BOSCH tăng khi tăng tốc độ n và bị giảm khi n giảm sẽ kéotheo giảm π gây ảnh hưởng tới đặc tính tốc độ

Động cơ diezel tăng áp, sự thay đổi của khối lượng không khí nạp vào động cơ phụthuộc vào khối lượng riêng không khí ρk Khi giảm tốc độ n, giá trị của ρk sẻ giảm càngnhanh nếu ρk ở chế độ định mức càng lớn Vì vậy động cơ diezel tăng áp sẽ tăng alpha khităng n Còn tỷ số tăng áp suất khi cháy λ sẽ tăng khi giảm n vì khi đó thời gian cháy trễ tăng.Thực nghiệm chỉ ra rằng áp suất ρk càng giảm mạnh khi giảm n sẽ làm ηm, ηi/α tăng càngnhiều

Trang 17

Hình 2.8 Biến thiên η v , g ct và của động cơ diesel theo n đối với bơm Boschs

Hiệu suất cơ khí ηm khi động cơ chạy ở đặc tính ngoài sẽ giảm khi tăng n vì lúc đó Cm

tăng còn ηi/α và λv lại giảm Đối với động cơ tăng áp, khi tăng n thì ηm sẽ giảm chậm hơn sovới động cơ không tăng áp vì lúc ấy ρk sẽ tăng, ηm giảm càng chậm khi n tăng nếu động cơtăng áp càng cao

Hình 2.9 Biến thiên của η m theo n của động cơ diesel

1 : Đặc tính ngoài tuyệt đối

2 : Đặc tính nhả khói đen

3 : Đặc tính ngoài

4 5 : Đặc tính bộ phận

Hình 2.10 Biến thiên của p e và M e

của động cơ diesel

1 : cấp nhiên liệu lớn nhất

2 4 : cáp một phần nhiên liệu

Trang 18

PHẦN 3: THỰC NGHIỆM ĐO CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG LỰC HỌC ĐỘNG CƠ 3.1 Giới thiệu trang thiết bị thí nghiệm (AVL 442 Blow By Meter)

Tìm hiểu thiết bị đo độ lọt khí cacte AVL 442 Blow By Meter

3.1.1 Nhiệm vụ, công dụng thiết bị AVL 442 Blow By Meter

Hình 3.1 Thiết bị AVL 442 Blow By Meter

Ứng dụng:

 Giám sát hoạt động của động cơ:

Tình trạng của các piston, xecmăng, thành xylanh và các thanh dẫn hướng van

 Kiểm tra độ bền và giám sát quá trình chạy rà

Kiểm tra chất lượng sản xuất (băng thử nghiệm hàng loạt) trong sản xuất; kiểm trachấp nhận

Trang 19

 Nghiên cứu động cơ.

Kiểm tra dầu động cơ (nhiệt độ piston, cặn bẩn, v.v.)

và một kênh tương tự Để tránh hiện tượng trôi cảm biến áp suất ảnh hưởng đến kết quả đo,hai van điện từ (3) được lắp đặt giữa ống đo lỗ và cảm biến chuyển đổi cảm biến đầu vàocho áp suất khí quyển theo các khoảng thời gian đều đặn, do đó cho phép số không tự độnghiệu chỉnh Một cảm biến áp suất thứ hai (7) để đo áp suất cacte, đường ống nạp áp suất,chênh lệch áp suất ∆p giữa đường ống nạp và cacte, v.v

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý AVL 442 Blow By Meter

Trang 20

3.1.3 Thông số làm việc

 Độ nhạy, phạm vi đo lường:

Measurement Orifice measuring

pipe

Measurement range

Blow-by analog output

Tùy chọn cảm biến áp suất 442.GD 2%

Các thông số kỹ thuật này liên quan đến tiêu chuẩn đo lường với luồng không khí đềuđặn và các điều kiện tham chiếu sau (SAE-J 1349, 1983):

Áp suất không khí : 1000 mbar

Nhiệt độ không khí : 25°C

Mật độ không khí : 1,1648 kg/m3

 Tổn thất áp suất [Pa]

1/2 SFO 1/1 SFO FSO … Đầu ra quy mô

đầy đủ (dải đo trên)

Bộ giảm chấn

1503006001200

20020050600

5001000600900

 Tỷ lệ áp suất cho phép đối với cảm biến áp suất:

Trang 21

cảm biến (chỉ tùy chọn 442.GD)Phạm vi đo lường ± 625 Pa (6,25 mbar) ± 34 500 Pa (345 mbar)

max perm diff pressure ± 35 000 Pa (350 mbar) ± 80 000 Pa (800 mbar)

max perm system pressure ± 100 000 Pa (1 bar) ± 100 000 Pa (1 bar)

 Nhiệt độ khí thổi qua tối đa cho phép: 80°C (353K)

 Giao diện nối tiếp:

Thông số giao diện

Tốc độ truyền 9600 hoặc 1200 baud

Nhiệt độ bảo quản -25 … +70°C

 Dữ liệu kỹ thuật cho tất cả các loại máy sưởi:

Transient power max 500 VA 1000 VA 1500 VA

Continuous load max 20 VA 40 VA 60 VA

Trang 22

Tối đa hiện hành: 1,5A dòng điện cực đại

0,8 A dòng điện vĩnh viễnĐầu ra báo động Tiếp điểm chuyển tiếp không có tiềm năng

Tối đa Vôn: nhỏ hơn 50 V AC hoặc nhỏ hơn 75 V DCTối đa công suất tải: 2 A

Điều kiện môi trường xung quanh Chỉ sử dụng trong nhà

0 … + 55 °C tối đa Độ ẩm tương đối 95%, không ngưng tụmức 2nd độ ô nhiễm

3.1.4 Những hư hỏng và cách khắc phục

Thiết bị đo lọt khí hiển thị không có phản hồi sau khi được bật:

Cần kiểm tra : - Nguồn điện chính

- Cầu chì Thay thế cầu chì bằng cách:

1 Các cầu chì được đặt phía trên công tắc nguồn trên bảng điều khiển phía sau

2 Mở hộp cầu chì và kéo nó ra

3 Thay cầu chì

Đầu ra báo động không bật:

Cần kiểm tra: Cầu chì (Cầu chì nằm cạnh ổ cắm ALARM trên bảng điều khiển phía sau)

Ngoài ra còn có thể sử dụng máy đo để kiểm tra toàn bộ hệ thống:

Kiểm tra thiết bị đo lọt khí cacte 442 bằng thiết bị kiểm thử 438.PR Thiết bị nàyđược sử dụng để kiểm tra thiết bị 442 và 442.GD và có thể kiểm tra toàn bộ hệ thống đo lọtkhí một cách nhanh chóng

 Cảm biến áp suất chênh lệch

 Van điện từ

 Cảm biến áp suất (chỉ dành cho kiểu máy có kích thước 438.GD)

 Tất cả các cáp kết nối (đầu ra tương tự và cáp giao diện nối tiếp)

Ngày đăng: 06/05/2021, 10:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w