Phương pháp cấy truyền • Vi khuẩn – Bacillus cereus cấy truyền trên ống nghiệm môi trường TSA trái.. 2.1.3.Phương pháp phân lập Phương pháp phân lập vi sinh vật: Lưu ý : Dán nhãn ghi tên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
BÁO CÁO THỰC HÀNH
VI SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Nhóm: I
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
TP.HCM, ngày 25 tháng 6 năm 2020
Trang 2HÌNH ẢNH CỦA BÀI BÁO CÁO 3
BÀI 1: MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG, PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG 4
1.1 Các thiết bị trong PTN vi sinh 4
1.2 Môi trường nuôi cấy vi sinh vật 4
1.3 Phương pháp khử trùng 6
BÀI 2: PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VÀ CẤY TRUYỀN VI SINH VẬT 7
2.1 Phân lập 7
2.2 Phương pháp cấy truyền 8
2.3 Kết quả thực hành 9
BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN VÀ QUAN SÁT TẾ BÀO VSV 10 3.1 Quan sát đại thể 10
3.2 Quan sát vi thể 10
BÀI 4: ĐẾM TRỰC TIẾP NẤM MEN BẰNG BUỒNG ĐẾM HỒNG CẦU 13 4.1 Giới thiệu buồng đếm hồng cầu 13
4.2 Quy trình đếm nấm men 13
4.3 Tính kết quả 13
4.4 Ưu điểm của phương pháp đếm trực tiếp tế bào nấm men bằng BĐHC 14
4.5 Nhược điểm của pp đếm trực tiếp nấm men bằng BĐHC 14
4.6 Ứng dụng của đếm trực tiếp nấm men bằng BĐHC 14
BÀI 5: KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH HÓA CỦA VSV 15
5.1 Mục đích 15
5.2 Yêu cầu khi thực hiện phản ứng sinh hóa 15
5.3 Một số phản ứng cơ bản 15
Trang 3HÌNH ẢNH CỦA BÀI BÁO CÁO
Hình bài 2
2.3 Kết quả thực hành
Phương pháp phân lập
• Nấm men – M6 phân lập trên đĩa petri môi
trường Sab
Phương pháp cấy truyền
• Vi khuẩn – Bacillus cereus cấy truyền trên ống
nghiệm môi trường TSA (trái)
• Nấm men – M6 cấy truyền trên ống nghiệm môi
trường PDA (phải)
Hình bài 3
3.2 Quan sát vi thể:
• Nấm men – M6 quan sát trên kính hiển vi
Hình bài 5
Vi khuẩn Nấm men
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Trang 4BÀI 1: MÔI TRƯỜNG DINH DƯỠNG, PHƯƠNG PHÁP KHỬ TRÙNG
1.1 Các thiết bị trong PTN vi sinh
Nồi hấp tiệt trùng Khử trùng môi trường dụng cụ
Cân Cân hóa chất, môi trường
Tủ ủ Ủ, nuôi cấy vi sinh vật ở các nhiệt độ mong muốn
Bếp khuấy từ Nấu môi trường và giúp quấy đều môi trường
Kính hiển vi Quan sát vi sinh vật
Tủ sấy
Sấy khô hoặc khử trùng dụng cụ ( thủy tinh, kim loại ) Ở nhiệt độ 160 độ C thời gian là 2 tiếng, nhiệt độ 180 độ C thời gian là 30 phút
Máy ly tâm Thu sinh khối
Máy đồng nhất mẫu
Stomacher 400 Đồng nhất mẫu ( chất rắn ).
Máy đếm khuẩn lạc Đếm các khuẩn lạc
Tủ lạnh Bảo quản hợp chất và môi trường, vi sinh vật và mẫu
Máy rung ống
nghiệm Dùng đồng nhất chất lỏng trong ống nghiệm.
Lò vi sóng Làm lỏng môi trường
1.2 Môi trường nuôi cấy VSV
1.2.1 Khái niệm:
Môi trường là nơi có điều kiện thích hợp cho vi sinh vật phát triển, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, và có nồng độ pH thích hợp
1.2.2 Yêu cầu của môi trường dinh dưỡng nuôi cấy VSV
Môi trường cần phải đủ lượng và đủ chất mới đảm bảo được sự phát triển vủa vi sinh vật là trạng thái tốt nhất
1.2.3 Phân loại
1.2.3.1 Phân loại môi trường theo công dụng
Trang 5Phân lập, cấy truyền…
1.2.3.2 Phân loại môi trường theo thành phần hoá học
1.2.3.3 Phân loại môi trường theo trạng thái vật lý
Ảnh hưởng của agar tới trạng thái vật lý của môi trường:
1.2.4 Công thức môi trường
Môi trường P.D.A (Potato Dextrose Agar): dùng để nuôi cấy men, mốc
có
trong công thức môi trường:
• Tên môi trường: P.D.A (Potato Dextrose Agar)
• Công dụng: nuôi cấy men, mốc
• pH: 4.5 – 5
• Chế độ khử trùng: 121 ℃ /15’/ 0.1 Mpa
• Thành phần hóa học:
Trạng thái
vật lý
Hàm lượng agar/lit Công dụng của môi trường
Đặc 15-20 g/l Phân lập, nhân giống
Hơi sệt sệt ( bán
Kiểm tra khả năng di động của vi sinh vật
Agar: 20 g 121 ℃ /15’/ 0.1 Mpa
Trang 6Khoai tây: 200 g Dextrose: 40 g
Agar: 20 g
1.2.5 Các bước để nấu môi trường
Chuẩn bị môi trường
Bước 1: Cân, đong ( bằng ống đong ) môi trường theo công thức
Bước 2: Đun ( nếu cần ), kiểm tra pH
Bước 3: Phân phối môi trường vào dụng cụ vô trùng
Bước 4: Khử trùng theo yêu cầu
1.3 Phương pháp khử trùng
1.3.1.Khử trùng môi trường
Phương pháp khử trùng môi trường: nhiệt ẩm, lọc, dùng tia U.V
Khử trùng môi trường bằng phương pháp nhiệt ẩm:
Phương
Nguyên lý khả năng diệt VSV
Nhiệt ẩm Nhiệt độ: 121 ℃
Thời gian: khoảng 10-15 phút
Dựa vào hơi nước bão hòa
ở nhiệt độ cao, áp suất cao
1.3.2 Khử trùng dụng cụ
• Dụng cụ thủy tinh: sử dụng nhiệt ẩm ( nồi hấp tiệt trùng ), nhiệt khô ( tủ sấy )
• Dụng cụ nhựa: sử dụng nhiệt ẩm ( nồi hấp tiệt trùng )
• Khử trùng phòng thí nghiệm: phun hơi độc, đèn UV
Trang 7BÀI 2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN LẬP VÀ CẤY CHUYỀN VSV
2.1 Phân lập
2.1.1.Khái niệm
Chuyển từ quần thể qua khuẩn lạc
2.1.2.Mục đích phân lập
Tạo dòng thuần
2.1.3.Phương pháp phân lập
Phương pháp phân lập vi sinh vật:
Lưu ý : Dán nhãn ghi tên giống vi sinh vật, tên môi trường nuôi cấy, ngày cấy vào thành ống nghiệm và tên người thực nghiệm trên đĩa pitre
Với nấm men, vi khuẩn : dùng que cấy vòng
Bước 1:Hơ nóng khử trùng que cấy dưới đèn cồn
Bước 2: Dùng que cấy lấy vi sinh vật trong ống môi trường nuôi cấy nấm men hoặc vi khuẩn
Bước 3: Một tay hé mở nắp đĩa pêtri vừa đủ để cho que cấy vào ( để kế bên đèn cồn
để không bị nhiễm vi sinh vật từ môi trường ngoài ) Sau đó lướt que cấy lên mặt thạch theo phương pháp sau:
2.2 Phương pháp cấy chuyền
Men
, VK
Que cấy vòng
Trang 82.2.1.Khái niệm
Truyền vi sinh vật từ môi trường này sang môi trường khác
2.2.2.Mục đích
Giúp bảo quản, nhân giống và khảo soát sinh hóa
2.2.3 Phương pháp cấy chuyền
Phương pháp cấy chuyền VSV:
+ Lưu ý : Dán nhãn ghi tên giống vi sinh vật, tên môi trường nuôi cấy, ngày cấy vào thành ống nghiệm và tên người thực nghiệm trên đĩa pitre
Bước 1:Hơ nóng khử trùng que cấy dưới đèn cồn
Bước 2: Dùng que cấy lấy vi sinh vật trong ống môi trường nuôi cấy nấm men hoặc vi khuẩn
Bước 3: Tay khác lấy ống môi trường để nuôi cấy hơ qua ống dưới đèn cồn để khử trùng (để kế bên đèn cồn để không bị nhiễm vi sinh vật từ môi trường ngoài ) Sau đó đưa que cấy chứa vi sinh vật vô môi trường theo phương pháp sau:
Trang 9Kết quả thực hành
Hình trang 3 ( HÌNH CHUNG ) Hình ảnh kết quả của:
Phương pháp phân lập nấm men – M6 trên môi trường SAD trong đĩa petri
Phương pháp cấy truyền nấm men – M6 trên môi trường PAD trong ống nghiệm thạch nghiêng
Phương pháp cấy truyền vi khuẩn – Bacillus cereus trên môi trường TSA trong ống nghiệm thạch nghiêng
VSV Môi
trường
Que
Men,
VK
Lỏng
Q ue cấy vò ng
Thạch nghiêng
Thạch nghiêng sâu
Q ue cấy thẳ ng Thạch đứng
Mốc
Thạch nghiêng
Q ue cấy mó c
Trang 10BÀI 3 PHƯƠNG PHÁP LÀM TIÊU BẢN VÀ QUAN SÁT TẾ BÀO VSV
3.1 Quan sát đại thể
• Quan sát khuẩn lạc bằng mắt để thấy được đặc điểm của khuẩn lạc như màu sắc,
hình dạng, đường kính, độ vun, bóng, nhăn, có sợi
• Việc quan sát đại thể các khuẩn lạc điển hình trên môi trường phân lập chọn lọc giúp
dự đoán được đó là VSV nào
• Mô tả khuẩn lạc cuả VSV đã phân lập ở Bài 2:
Khuẩn lạc của nấm men - M6, trên môi trường Sab Hình dạng: tròn Bờ, mép khuẩn lạc: bóng Đường kính: Màu sắc: trắng đục
3.2 Quan sát vi thể
Làm tiêu bản và quan sát tiêu bản đó dưới kính hiển vi (KHV) để thấy được:
Hình dạng, cách sắp xếp, kích thước của tế bào
Ví dụ: Hình ảnh quan sát nấm men - M6: Hình ở trang 3 ( hình chung )
3.2.1 Làm tiêu bản nấm mốc (phương pháp giọt ép)
3.2.2 Làm tiêu bản bằng phương pháp nhuộm đơn
Bước 1: Ghi tên VSV Làm vết bôi
Bước 2: Cố định vết bôi: hơ trên ngọn lửa đèn cồn đến khi vết bôi khô Mục đích cố
định vết bôi:
+ Giết chết VSV + Giúp VSV dễ bắt màu thuốc nhuộm
+ Gắn chặt VSV trên lame + Giúp VSV không bị trôi khi rửa nước
Bước 3: Nhuộm màu.
Nhỏ thuốc nhuộm Gentiant Violet (Crystal violet) Để 1 phút Rửa nước Nhỏ Lugol
Để 1 phút Rửa nước Tấy cồn Rửa nước
Nhỏ thuốc nhuộm Fuschin (hoặc Safranin) Để 30 giây Rửa nước
Trang 11Bước 4: Quan sát KHV vật kính 100 (vật kính dầu) Vẽ hình quan sát được Miêu tả
hình dạng 1 tế bào, cách sắp xếp tế bào, tế bào bắt màu thuôc nhuộm nào
Trang 12Bài tập ở nhà:
So sánh phương pháp nhuộm đơn và nhuộm kép
Giống kính hiển vi.Đều phải cố định vết bôi rồi mới nhuộm để quan sát tiêu bản dưới
Khác
Quy trình
Chỉ cần nhuộm màu 1 lần (sử dụng 1 trong các loại thuốc nhuộm sau: Gentiant violet, Fuschin, Xanh metylen, Xanh
coton)
Phải nhuộm màu 2 lần Đầu tiên nhỏ thuốc nhuộm Gentiant Violet (Crystal violet) Sau đó nhỏ Lugol Nhuộm them 1 lần nữa bằng thuốc nhuộm Fuschin (hoặc Safranin)
Mục đích
Giúp phân biệt hai nhóm vi khuẩn (gram dương và gram âm) dựa trên sự khác nhau về đặc điểm thành tế bào
Giúp ta quan sát và phân biệt cấu trúc tế bào dễ dàng hơn so với việc
nhuộm đơn
3.2.2.1 Tại sao phải nhỏ dầu xem kính lên tiêu bản khi quan sát KHV ở vật kính 100?
Vì dầu soi kính hiển vi là dầu trong suốt, có chỉ số khúc xạ cao, nên nó hỗ trợ làm tăng độ phân giải hình ảnh, cho chất lượng hình ảnh khi quan sát rõ nét hơn
3.2.2.2 Giải thích cơ chế bắt màu tím của VK Gram + và màu hồng của VK Gram- ?
Vi khuẩn Gram dương và Gram âm có cấu tạo vách tế bào khác nhau, do đó khi thực hiện nhuộm thì chúng sẽ bắt màu các thuốc nhuộm khác nhau
+ Vi khuẩn Gram (+): có màu tím
+ Vi khuẩn Gram (-): có màu hồng
- Với vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím gentian tinh thể Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Gentian
- Với vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng
lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm
Trang 13BÀI 4 ĐẾM TRỰC TIẾP NẤM MEN BẰNG BUỒNG ĐẾM HỒNG CẦU 4.1. Giới thiệu buồng đếm hồng cầu
Buồng đếm hồng cầu là phiến kính thuỷ tinh hình chữ nhật, trên đó có khắc lưới đếm
Lưới đếm là 1 hình vuông, có cạnh 1mm gồm 25 ô vuông lớn, 1 ô vuông lớn có 16 ô vuông nhỏ; các ô vuông lớn chia cắt nhau bởi 3 đường kẻ song song, chiều cao đường khắc trên lưới đếm là 0,1 mm
S lưới đếm = 1mm2 S ô vuông nhỏ = 1/ 400mm2
S ô vuông lớn = 1/25 mm2 V ô vuông nhỏ = 1/ 4000 mm3
4.2. Quy trình đếm nấm men
Bước 1 Pha loãng dịch mẫu
Bước 2 Đưa dịch mẫu vào lưới đếm
Bước 3 Đếm tế bào nấm men
Quan sát lưới đếm ở vật kính 10, chuyển qua vật kính 40 để đếm các tế bào trong 5 ô vuông lớn theo vị trí đường chéo góc Ghi lại kết quả
Cách đếm: Đếm tất cả tế bào trong ô vuông lớn và tế bào nằm trên 2 cạnh liên tiếp
4.3 Tính kết quả
A: Tổng tế bào đếm được ở 5 ô vuông lớn V: thể tích ô vuông nhỏ
10–n: nồng độ pha loãng được đếm 1000: hệ số chuyển mm3 thành mL
Số tế bào trong 5 ô vuông lớn:
Ô 1: 10
Ô 2: 18
Ô 3: 19
Ô 4: 26
Tổng: A = 87 tế bào
Trang 14Kết quả:
Số tế bào /ml =
Tổng số tế bào
Số vuông nhỏ Thể tích ô vuông nhỏ Nồngđộ pha loãngđược đếm.100=
A
5.16 1
4000 10
0
.100
=
87 5.16 1
4000 10
0
.100 = 435000
4.4 Ưu điểm của pp đếm trực tiếp tế bào nấm men bằng BĐHC
Đếm dễ dàng, nhanh, tiết kiệm được thời gian
4.5 Nhược điểm của phương pháp đếm trực tiếp nấm men bằng BĐHC
Tỉ lệ sai số cao: 10%
4.6 Ứng dụng của đếm trực tiếp nấm men trên BĐHC
Dùng để đếm tế bào hồng cầu trong máu, nấm men và vẽ đường cong sinh trưởng
Trang 15BÀI 5 KHẢO SÁT ĐẶC TÍNH SINH HOÁ CỦA VSV 5.1 Mục đích
Góp phần định danh VK
5.2 Yêu cầu khi thực hiện phản ứng sinh hoá
Yêu cầu về VSV:
• Còn non (nếu già vsv sẽ chuyển hóa chậm)
• Dòng thuần, không bị tạp nhiễm
• Đọc kết quả đúng thời gian quy định ( thời gian đọc kết quả: sau 24 – 4 giờ
nuôi cấy)
5.3 Một số phản ứng cơ bản
Đối với vi khuẩn E.coli
Một số phản ứng sinh hoá cơ bản:
Phản
ứng
Mục
Cách thực
Đọc kết quả
CIT
(số 6)
Simmon
citrate
Kiểm tra vi
khuẩn có
sử dụng citrate như
nguồn carbohydra
te duy nhất
trong môi
trường các
chất vô cơ
tổng hợp
-Tên: Simmons citrate agar
-pH:6.9+/- 0.2, 25℃ -Chỉ thị màu:
Bromothymol Blue -Đặc điểm đổi màu:
+ph<7 (axit): màu vàng +pH=6.9: xanh lá
+pH>7 (kiềm):xanh dương
-Thành phần và tỷ lệ các
Cấy vi sinh vật vào ống nghiệm (môi trường thạch nghiêng) theo đường zich zag Sau
Khi vi khuẩn sử dụng citrate, muối ammonium chuyển thành ammoniac, do
đó tăng tính kiềm
Sự chuyển đổi pH (pH>7.6) dẫn tới chuyển chất chỉ thị Bromthymol blue chuyển từ xanh
lá thành xanh da trời
Dương tính Dung dịch màu xanh biển, cho thấy vi sinh vật
đã sử dụng citrate
Trang 16hay không chất quan trọng:
+ Sodium Citrate (dehydrate) – nguồn carbohydrate duy nhất :2g
+Bromothymol Blue:
0,08g
đó ủ 24 giờ ở 37℃
ESC
(số 7)
Giúp phân
biệt các
loài bacillus
đường
ruột
-Tên môi trường: Kligler Iron Agar (KIA)
- pH : 7.4 +/- 0.2 ở 25ºC -Chỉ thị màu: Phenol Red
-Đặc điểm đổi màu:
+pH=7.4 (kiềm): màu đỏ +pH<7 (axit): màu vàng -Thành phần và tỷ lệ các chất quan trọng:
+ Dextrose: 1g + Lactose: 10g + Peptone: 15g + Phenol Red: 0,024g
Cấy vi sinh vật vào môi trường
Sau đó ủ
24 giời ở
37℃
Lên men glucose (dextrose), làm giảm
pH môi trường, chỉ thị phenol red chuyển từ đỏ sang
vàng
Lên men lactose (nếu thuộc nhóm lên men lactose) sau khi sử dụng hết glucose, tạo sản phẩm có tính acid, nên vẫn giữ pH
ở mức thấp và giữ nguyên màu vàng của thạch
Lên men glucose và biến dưỡng acid amin, tạo NH3, làm
pH môi trường tăng, chỉ thị phenol red chuyển từ vàng sang
đỏ Môi trường chia
2 phần (đỏ/vàng) sau
18 – 24h nuôi cấy
Âm tính Dung dịch
có màu vàng Không lên men glucose lẫn lactose giữ nguyên
pH môi trường
IND
(số 8)
Thử nghiệm
sinh indole,
được sử
-Tên môi trường:
Trytophan broth -pH: 7.5+/-0.2 ,25℃
-Chỉ thị màu: Kovac -Thành phần và tỷ lệ các
Cấy vi sinh vật vào môi trường
Sau đó ủ
Khi vi khuẩn có trytophan sẽ phân hủy trytone thành indole, sau đó nhỏ thêm 1 giọt Kovac,
Dương tính Sau khi nhỏ 1 giọt Kovac ta
Trang 17dụng trong
việc khẳng
định E.coli,
Shigella và
Salmonell
chất quan trọng:
+Tryptone: 10,0 g +DL-Tryptophan: 1,0 g
24 giờ ở
37℃
nếu xuất hiện vòng
đỏ chứng tỏ vi sinh vật là E.coli
thấy xuất hiện vòng tròn đỏ cho thấy
vi sinh vật
là E.coli
VP
(số 9)
Xác định
khả năng
sinh acetylmeth
ylcarbinol
(acetoin)
trong quá
trình lên
men glucose
của một số
vi sinh vật
Từ đó xác
định nhóm
trực khuẩn
gram âm
đường
ruột
-Tên môi trường:
MR-VP broth -pH:6.8 – 7.0 (17 g/l,
H O, 37 °C) (sau khử ₂O, 37 °C) (sau khử trùng ướt)
-Chỉ thị màu:
+ KOH 40%, (chất oxi hóa)
+ α−¿naphtol, (chất tăng cường màu)
-Đặc điểm đổi màu:
+pH 6.8-7 (trung tính):
màu vàng +pH>7(kiềm): màu đỏ -Thành phần và tỷ lệ các chất quan trọng:
+Dextrose: 5g
Cấy vi sinh vật vào môi trường
Sau đó ủ
24 giờ ở
37℃
Vi sinh vật lên men glucose sau đó chuyển hoá axit pyruvic để tạo thành acetyl-methyl carbinol (acetoin)
Sau khi ta cho α−¿
naphtol, cho thêm KOH 40% thì acetion chuyển thành diacetyl (do KOH) sau đó được chuyển thành một phức hợp màu đỏ (do α−¿
naphtol) Escherichia coli (âm tính), Klebsiella–
Enterobacter (dương
tính)
Âm tính Dung dich màu vàng cam trên
bề mặt môi trường (như màu của thuốc thử), cho thấy vi sinh vật là E.coli
MLO
(số 10)
Xác định
khả năng
sử dụng
Sodium
malonate
là nguồn
carbon duy
nhất cùa vi
sinh vật và
kết quả là
tạo môi
-Tên môi trường:
Malonate broth
-pH: 6.7 ± 0.2, 25 ° C -Chỉ thị màu:
Bromthymol blue – chất chỉ thị pH
-Đặc điểm đổi màu:
+pH 6.7 (axit): màu xanh lá
+pH>7 (kiềm): màu xanh dương
-Thành phần và tỷ lệ các
Cấy vi sinh vật vào môi trường
Sau đó ủ
24 giờ ở
37℃
Malonate phá vỡ tạm thời chu trình Krebs khiến vi sinh vật không phát triển được trừ khi vi sinh vật phải sử dụng malonate là nguồn carbon để phát triển
Âm tính Dung dịch màu xanh
lá cho thấy vi sinh vật không sử dụng malonate