Phân tích năng lực chủ thể của cá nhân, xác định các trường hợp giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể và cho ví dụ minh họa đối với mỗi nội dung phân tích, xác định. Con người là chủ thể đầu tiên và cơ bản trong tất cả các mối quan hệ xã hội. Nhà nước ra đời với bản chất giai cấp đồng thời cũng mang bản chất xã hội. Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện bằng việc thông qua các cơ quan quyền lực của mình, nhà nước điều chỉnh các mối quan hệ chủ yếu và quan trọng của xã hội. Nói như vậy có nghĩa là nhà nước điều chỉnh con người trong xã hội thông qua việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nói chung và các quan hệ pháp luật dân sự nói riêng thì chủ thể của các quan hệ này cần phải đáp ứng những điều kiên nhất định về năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi). Năng lực pháp luật là năng lực mà mỗi cá nhân đều có được từ lúc sinh ra, nhưng năng lực hành vi thì không phải ai cũng có và có một cách đầy đủ thì phải đáp ứng những điều kiện nhất định. Nhất là khi tham gia giao dịch dân sự thì năng lực chủ thể của cá nhân là cực kì cần thiết để xác định xem giao dịch dân sự đó có vô hiệu hay không. Qua đó bằng sự hiểu biết về năng lực chủ thể của cá nhân và giao dịch dân sự vô hiệu em xin chọn đề tài số 5: Phân tích năng lực chủ thể của cá nhân, xác định các trường hợp giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể và cho ví dụ minh họa đối với mỗi nội dung phân tích, xác định.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP LỚN
MÔN:
LUẬT DÂN SỰ 1
ĐỀ BÀI 5
Phân tích năng lực chủ thể của cá nhân, xác định các trường hợp giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể và cho ví dụ minh họa đối với mỗi nội dung phân tích, xác định.
Trang 2Hà Nội, 2019
BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP LỚN
MÔN:
LUẬT DÂN SỰ 1
ĐỀ BÀI 5
Phân tích năng lực chủ thể của cá nhân, xác định các trường hợp giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể và cho ví dụ minh họa đối với mỗi nội dung phân tích, xác định.
Trang 3Hà Nội, 2019
MỤC LỤC:
PHẦN MỞ ĐẦU 1 NỘI DUNG 1.Năng lực chủ thể của cá nhân 1 1.1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân 1
1.2 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân 3
1.2.2 Các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân 3
2.Giao dịch dân sự vô hiệu 6 2.1 Khái niệm 6 2.2 Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu 6 2.3 Giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể 7
Trang 42.4 Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu 9 2.5 Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu 10 KẾT LUẬN 11
PHẦN MỞ ĐẦU Con người là chủ thể đầu tiên và cơ bản trong tất cả các mối quan hệ xã hội Nhà nước ra đời với bản chất giai cấp đồng thời cũng mang bản chất xã hội Bản chất xã hội của nhà nước thể hiện bằng việc thông qua các cơ quan quyền lực của mình, nhà nước điều chỉnh các mối quan hệ chủ yếu và quan trọng của xã hội Nói như vậy có nghĩa là nhà nước điều chỉnh con người trong xã hội thông qua việc điều chỉnh các mối quan hệ xã hội Khi tham gia vào các quan hệ pháp luật nói chung và các quan hệ pháp luật dân sự nói riêng thì chủ thể của các quan hệ này cần phải đáp ứng những điều kiên nhất định về năng lực chủ thể (năng lực pháp luật và năng lực hành vi) Năng lực pháp luật là năng lực mà mỗi cá nhân đều có được từ lúc sinh ra, nhưng năng lực hành vi thì không phải ai cũng có và có một cách đầy đủ thì phải đáp ứng những điều kiện nhất định Nhất là khi tham gia giao dịch dân sự thì năng lực chủ thể của
cá nhân là cực kì cần thiết để xác định xem giao dịch dân sự đó có vô hiệu hay không Qua đó bằng sự hiểu biết về năng lực chủ thể của cá nhân và giao dịch dân sự vô hiệu em xin chọn đề tài số 5: "Phân tích năng lực chủ thể của
cá nhân, xác định các trường hợp giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể và cho ví dụ minh họa đối với mỗi nội dung phân tích, xác định"
NỘI DUNG
Trang 51.Năng lực chủ thể của cá nhân.
1.1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1.1.1 Khái niệm
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân
sự và có nghĩa vụ dân sự (Điều 16 Bộ luật dân sự năm 2015)
1.1.2 Đặc điểm
+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là năng lực của cá nhân có các quyền và nghĩa vụ dân sự
+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân do Nhà Nước quy định
+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là như nhau
+ Năng lực pháp luật dâ sự của cá nhân có từ khi sinh ra và chấm dứt khi cá nhân đó chết
+ Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được đảm bảo thực hiện bởi nhà nước
1.1.3 Nội dung
Được quy định tại Điều 17 Bộ luật dân sự năm 2015:
-Khoản 1, Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản
+"Đặc điểm quan trọng nhất trong các quy định về quyền nhân thân trong Bộ luật dân sự năm 2015 là xác nhận lại các quyền nhân thân trước đó đã ghi nhận trong các văn bản pháp luật trước đó (quyền đối với danh dự, nhân phẩm
uy tín, quyền xác định lại giới tính ) và các quyền nhân thân lần đầu tiên được ghi nhận (quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình ) Ngoài ra, bảo vệ, tôn trọng quyền nhân thân còn được ghi nhận là một nguyên tắc quan trọng của Bộ luật dân sự"1
+Ví dụ: nữ giới khi sinh ra đã có quyền kết hôn nhưng phải đủ 18 tuổi trở lên mới được quyền kết hôn
-Khoản 2, Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản
1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI, Giáo trình luật dân sự Việt Nam, tập 1 , 2018 , NXB Công An nhân
Dân.
Trang 6+" Bộ luật dân sự năm 2015 quy định tài sản thuộc sở hữu tư nhân không bị hạn chế về số lượng và giá trị , bao gồm thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt, vốn, hoa lợi, lợi tức và các tài sản hợp pháp khác Cá nhân chỉ bị hạn chế quyền sở hữu đối với các tài sản mà pháp luật quy định không thuộc quyền sở hữu tư nhân Công dân có quyền hưởng di sản thừa kế, để lại di sản thừa kế theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật"1
+Ví dụ: khoản 1 Điều 655 Bộ luật dân sự 2015; trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản
-Khoản 3, Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó
"Tham gia vào các quan hệ dân sự thông qua các giao dân sự ( hành vi pháp lí đơn phương hoặc hợp đồng ) là biện pháp quan trọng và thông dụng nhất làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ dân sự Các quyền này được thể hiện trong các nguyên tắc của luật dân sự tự do , tự nguyện cam kết (Điều 3 Bộ luật dân sự) và được thể hiện cụ thể, chi tiết trong Phần thứ ba của Bộ luật dân sự Ngoài ra, nghĩa vụ dân sự của các chủ thể còn phát sinh từ các căn cứ khác (bồi thường thiệt hại , thực hiện công việc không có uỷ quyền ) "1
+Ví dụ: A và B (đều 21 tuổi và có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành
vi dân sự ) A kí hợp đồng bán xe máy cho B Vậy A và B đang sử dụng quyền tham gia quan hệ dân sự và trong quan hệ đó phát sinh nghĩa vụ là A phải giao xe máy cho B theo đúng hợp đồng, B phải thanh toán tiền cho A theo thỏa thuận trong hợp đồng
1.2 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
1.2.1 Khái niệm
Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 19 Bộ luật dân sự năm 2015)
Trang 71.2.2 Các mức độ năng lực hành vi dân sự của cá nhân
"-Năng lực hành vi đầy đủ: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp bị tuyên bố mất năng lực hành vi hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự Người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự có đầy đủ
tư cách chủ thể và toàn quyền tham gia vào quan hệ dân sự với tư cách là chủ thể độc lập và tự chịu trách nhiệm về những hành vi do họ thực hiện
+Ví dụ: A (21 tuổi) có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân
sự có thể tham gia vào giao dịch dân sự mua bán nhà
-Năng lực hành vi một phần: Là cá nhân từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi Người có năng lực hành vi một phần chỉ có thể xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm trong một giới hạn nhất định do pháp luật dân sự quy định (Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015):
"1 Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi
2 Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện
3 Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi
4 Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý."
+Ví dụ: A (7 tuổi) mua một chai nước để uống Vậy A đã thực hiện giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi, còn những giao dịch khác như mua bán xe máy, mua bán nhà thì A phải thông qua người đại diện theo pháp luật (Khoản 3 Điều 21 Bộ luật dân sự năm 2015) -Mất năng lực hành vi dân sự: Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố
Trang 8mất năng lực hành vi dân sự (Điều 22 Bộ luật dân sự 2015) Trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
+Ví dụ: Anh B bị tai nạn dẫn đến bị bệnh tâm thần đang được điều trị tại bệnh viện tâm thần nhưng bệnh không thuyên giảm Theo yêu cầu của gia đình anh
B thì tòa án ra quyết định tuyên bố anh B mất năng lực hành vi dân sự Do đó các giao dịch dân sự của anh B phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện
-Hạn chế năng lực hành vi dân sự:
Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phát tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, cơ quan,
tổ chức hữu quan, Tòa án có thể ra Quyết định tuyên bố người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự (Điều 24 Bộ luật dân sự 2105) Người đại diện theo pháp luật của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự và phạm vi đại diện
do Tòa án quyết định Giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày"2
+Ví dụ: Chị C nghiện ma túy dẫn đến phát tán tài sản của gia đình Theo yêu cầu của gia đình chị C tòa án ra quyết định tuyên bố chị C bị hạn chế năng lực hành vi dân sự Do đó các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của chị C phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừ giao dịch nhằm phục
vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày
-Người khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi
Đây là chủ thể mới được ghi nhận tại Điều 23 Bộ luật dân sự năm 2015 với các đặc điểm: (i) có các yếu tố về thể chất (như sự khuyết thiếu về cơ thể như
cá nhân bị câm, mù, điếc hoặc bị tai nạn liệt người ) hoặc các yếu tố về tinh thần (các cú sốc tâm lí ) mà không đủ khả năng nhận thức và làm chủ hành
vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự; (ii) có yêu cầu của
2 http://luathoabinh.com/Dan-su/Nang-luc-chu-the-trong-quan-he-phap-luat-dan-su/52c791.html
Trang 9người này, người có quyền và lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan gửi đến toà án; (iii) có kết luận giám định pháp y tâm thần; (iv) toà án ra quyết định tuyên bố là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành
vi , chỉ định người giảm hộ, xác định quyền và nghĩa vụ của người giám hộ +Ví dụ: chị A bị mù bẩm sinh đã được giám định và theo yêu cầu của gia đình chị A, toà án ra quyết định tuyên bố chị A là người có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, chỉ định người giảm hộ, xác định quyền và nghĩa vụ của người giám hộ
2 Giao dịch dân sự vô hiệu
2.1 Khái niệm
-Điều 116 Bộ luật dân sự năm 2015 giao dịch dân sự là: "giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự".Theo Điều 117 Bộ luật dân sự năm 2015 điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự:
1 Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
2 Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân
sự trong trường hợp luật có quy định
-Vậy Giao dịch dân sự vô hiệu là Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 117 của Bộ luật này thì vô hiệu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác (Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015)
2.2 Phân loại giao dịch dân sự vô hiệu
-Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ
+Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ xảy ra khi toàn bộ nội dung của giao dịch dân sự đó vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội hoặc một trong
Trang 10các bên tham gia giao dịch đó không có quyền xác lập giao dịch dân sự Khi
đó toàn bộ nội dung của giao dịch đó không có hiệu lực
+Ví dụ: A và B giao kết với nhau 1 hợp đồng mua bán ma túy tổng hợp Hành vi này đã vi phạm điều cấm của pháp luật nước ta đây là 1 hợp đồng bị
vô hiệu toàn bộ
-Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần
+ Giao dịch vô hiệu từng phần là giao dịch mà trong đó chỉ có 1 phần hoặc một số phần của giao dịch đó vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại Khi đó chỉ phần vô hiệu là không có hiệu lực, các phần còn lại vẫn có hiệu lực thi hành
+Ví dụ: công ti A và công ti B kí kết hợp đồng giao nhận hàng hóa tại địa điểm C nhưng bên giao hàng lại giao hàng hóa ở địa điểm D gần đó Trường hợp này hợp đồng bị vô hiệu một phần do vi phạm về địa điểm giao nhận hàng hóa nhưng không ảnh hưởng tới hiệu lực của những phần khác trong hợp đồng như chất lượng sản phẩm, số lượng sản phẩm, thời gian giao hàng 2.3 Giao dịch vô hiệu do vi phạm điều kiện về năng lực chủ thể
-Giao dịch dân sự vô hiệu do người chưa thành niên, người mất năng lực hành
vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 125 Bộ luật dân sự 2015)
Khi giao dịch dân sự do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện thì theo yêu cầu của người đại diện của người đó, Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu nếu theo quy định của pháp luật giao dịch này phải do người đại diện của họ xác lập, thực hiện hoặc đồng ý, trừ những trường hợp sau:
(a) Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu hàng ngày của người đó
Trang 11(b) Giao dịch dân sự chỉ làm phát sinh quyền hoặc chỉ miễn trừ nghĩa vụ cho người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự với người đã xác lập, thực hiện giao dịch với họ
(c) Giao dịch dân sự được người xác lập giao dịch thừa nhận hiệu lực sau khi
đã thành niên hoặc sau khi khôi phục năng lực hành vi dân sự
Ví dụ:
Anh A bị tâm thần do tai nạn từ tháng 1/2018 Ngày 01/03/2019, do biết anh
A có sở hữu một mảnh đất ngay trung tâm thành phố nên anh B (bạn anh A)
đã lợi dụng và dụ dỗ anh A ký vào hợp đồng mua bán mảnh đất đó Biết được
sự việc, gia đình anh A đến gặp anh B để nói chuyện nhưng anh B không những không hủy hợp đồng mà còn dọa sẽ kiện lại gia đình anh A Trong trường hợp này, mặc dù hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất có chữ ký của chủ sở hữu là anh A, nhưng anh A là người mất năng lực hành vi dân sự nên hợp đồng vô hiệu Mảnh đất vẫn thuộc quyền sở hữu của anh A
-Giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép (Điều 127 Bộ luật dân sự 2015)
Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu
Lừa dối trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc của người thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó
Đe dọa, cưỡng ép trong giao dịch dân sự là hành vi cố ý của một bên hoặc người thứ ba làm cho bên kia buộc phải thực hiện giao dịch dân sự nhằm tránh thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, uy tín, nhân phẩm, tài sản của mình hoặc của người thân thích của mình
Ví dụ:
Anh A được bố mẹ mua cho 1 chiếc xe máy đời mới với giá 200 triệu đồng Sau 1 tháng, anh B ngỏ ý muốn mua lại với giá 100 triệu nhưng anh A không