Mục tiêu cần đạt : Giúp HS: - Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống.. - Cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống HĐ2: hướng dẫn h/s tìm hiểu đề và lập dàn ý
Trang 1Tiết 12 Ngày soạn: 17/9
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS:
- Nắm được cách làm bài nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Có nhận thức, tư tưởng, thái độ và hành động đúng trước những hiện tượng đời sống hằng ngày
B Phương pháp dạy học:
- Phát vấn, dẫn dắt học sinh phát huy trí tuệ; thảo luận, rút ra bài học về nội dung và kĩ
năng nghị luận
C Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, Thiết kế bài học, tài liệu tham khảo.
- HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
D Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
2.Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lý?
3.Bài mới.
HĐ1: hướng dẫn h/s tìm hiểu chung
- Khái niệm về hiện tượng đời sống
+ Thế nào là hiện tượng đời sống?
+ Thế nào là nghị luận về một hiện tượng
đời sống?
- Những yêu cầu khi tiến hành nghị luận về
một hiện tượng đời sống
Khi nghị luận về một hiện tượng đời sống,
người viết cần tuân thủ những yêu cầu nào?
- Cách làm bài nghị luận về một hiện
tượng đời sống
HĐ2: hướng dẫn h/s tìm hiểu đề và lập dàn
ý cho đề bài trong sách giáo khoa
- h/s trả lời câu hỏi trong SGK
I Tìm hiểu chung
1 Khái niệm
Hiện tượng đời sống: là những hiện tượng đời sống nổi bật,
có ý nghĩa hoặc ảnh hưởng tới phần lớn mọi người trong xã hội, có thể là hiện tượng tích cực nhưng cũng có thể là hiện tượng tiêu cực
-Nghị luận về một hiện tượng đời sống: là kiểu bài sử dụng tổng hợp các thao tác lập luận để làm cho người đọc hiểu
rõ, hiểu đúng, hiểu sâu và đồng tình với ý kiến của người viết trước những hiện tượng đời sống có ý nghĩa xã hội
2 Yêu cầu của nghị luận về hiện tượng đời sống
- Người viết phải hiểu vấn đề đúng, sâu, nắm được bản chất của vấn đề -> Tập hợp tư liệu chính xác, thuyết phục
- Người viết phải thể hiện rõ quan điểm, thái độ của mình trước hiện tượng nghị luận -> chỉ ra đúng – sai, lợi - hại, nguyên nhân, cách khắc phục
-Người viết giữ lập trường vững vàng trước mọi hiện tượng
- Diễn đạt trong sáng, có thể sử dụng phép tu từ, yếu tố biểu cảm và nêu cảm nghĩ riêng
3 Cách làm bài nghị luận về hiện tượng đời sống
- Tìm hiểu đề
- Lập dàn ý
+ Mở bài: giới thiệu hiện tượng cần bàn luận.
+ Thân bài: bàn bạc, phân tích làm rõ hiện tượng qua các
thao tác lập luận
+ Kết bài: nêu phương hướng, suy nghĩ trước hiện tượng
đời sống
II Tìm hiểu đề và lập dàn ý:
a Tìm hiểu đề:
- Đề bài yêu cầu bày tỏ ý kiến đối với việc làm của anh
Nguyễn Hữu Ân- vì tình thương “dành hết chiếc bánh thời
Trang 2HĐ3: hướng dẫn h/s luyện tập.
- Văn bản bàn về hiện tượng gì?
- Hiện tượng ấy diễn ra vào thời gian nào?
- Những thao tác lập luận nào được tác giả
vận dụng trong bài nghị luận?
gian của mình” chăm sóc hai người mẹ bị bệnh hiểm
nghèo
- Một số ý chính:
+ Nguyễn Hữu Ân đã nêu một tấm gương về lòng hiếu thảo, vị tha, đức hi sinh của thanh niên
+ Thế hệ trẻ ngày nay có nhiều tấm gương như Nguyễn Hữu Ân
+ Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số người có lối sống ích kỉ, vô tâm đáng phê phán
+ Tuổi trẻ cần dành thời gian tu dưỡng, lập nghiệp, sống vị tha để cuộc đời ngày một đẹp hơn
- Dẫn chứng minh hoạ cho lí lẽ:
+ Dẫn chứng trong văn bản “Chuyện cổ tích mang tên Nguyễn Hữu Ân”.
+ Dẫn chứng khác trong thực tế đời sống:
những thanh niên làm việc tốt trong xã hội để biểu dương
những thanh niên lãng phí thời gian vào những trò chơi
vô bổ mà các phương tiện thông tin đại chúng đã nêu để phê phán
- Các thao tác lập luận chủ yếu: phân tích, chứng minh, bác
bỏ, bình luận
b Lập dàn ý:
- Mở bài:
+ Giới thiệu hiện tượng Nguyễn Hữu Ân
+ Dẫn đề văn, nêu vấn đề nghị luận: “Chia chiếc bánh của mình cho ai?”.
- Thân bài: Lần lượt triển khai 4 ý chính như ở phần tìm
hiểu đề
- Kết bài: Đánh giá chung và nêu cảm nghĩ của người viết.
III Luyện tập:
Bài tập 1:
a Trong văn bản trên, bàn về hiện tượng nhiều thanh niên, sinh viên Việt Nam du học nước ngoài dành quá nhiều thời gian cho việc chơi bời, giải trí mà chưa chăm chỉ học tập, rèn luyện để khi trở về góp phần xây dựng đất nước.
Hiện tượng ấy diễn ra vào những năm đầu của thế kỉ XX.
b Tác giả đã sử dụng các thao tác lập luận:
+ Phân tích: Thanh niên du học mãi chơi bời, thanh niên
trong nước “không làm gì cả”, họ sống “già cỗi”, thiếu tổ
chức, rất nguy hại cho tương lai đất nước
+ So sánh: nêu hiện tượng thanh niên, sinh viên Trung Hoa
du học chăm chỉ, cần cù
+ Bác bỏ: “Thế thì thanh niên của ta đang làm gì? Nói ra
thì buồn, buồn lắm: Họ không làm gì cả”.
c Nghệ thuật diễn đạt của văn bản:
- Dùng từ, nêu dẫn chứng xác đáng, cụ thể,
- Kết hợp nhuần nhuyễn các kiểu câu trần thuật, câu hỏi, câu cảm thán
d Rút ra bài học cho bản thân: Xác định lí tưởng, cách sống; mục đích, thái độ học tập đúng đắn
Trang 3Bài tập 2: HS tự làm ở nhà
4 Củng cố:
Tiết 13+14 Bài: PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Ngày soạn: 20/9
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp h/s:
Hiểu rõ hai khái niệm: Ngôn ngữ khoa học và phong cách ngôn ngữ khoa học
Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trong các bài tập, và kĩ năng nhận diện phân tích đặc điểm của văn bản khoa học
Viết đúng phong cách ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc SGK, SGV, TLTK, soạn giáo án
- Phương án tổ chức lớp học, nhóm học: phát vấn, đàm thoại với cá nhân, tập thể, thảo luận nhóm…
2 Chuẩn bị của học sinh:
Đọc SGK, TLTK để củng cố kiến thức cũ và chuẩn bị cho bài mới theo HDHB
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định tình hình lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : Hãy cho biết để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt, chúng ta phải làm gì?
3 Giảng bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của Hs Nội dung
*Hoạt động 1:
-Yêu cầu h/s đọc VB
a Cho biết đây là loại
văn bản khoa học gì?
-Tương tự với VB b
Phân loại ?
- Tương tự với VB c
Phân loại ?
-Nhận xét, đánh giá
phần trả lời của học
sinh
? Căn cứ vào SGK,
hãy trình bày khái
niệm Ngôn ngữ khoa
học ?
Căn cứ vào SGK, hãy
trình bày khái niệm
Phong cách ngôn ngữ
khoa học
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời:
a-Văn bản khoa học chuyên sâu.
b-Văn bản khoa học giáo khoa
c- Văn bản khoa học phổ cập
H/s trả lời
H/s trả lời
I.Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học
1/Văn bản khoa học:
Gồm 3 loại:
- Các văn bản khoa học chuyên sâu : mang tính
chuyên ngành dùng để giao tiếp giữa những người làm công tác nghiên cứu trong các ngành khoa học
- Các văn bản khoa học giáo khoa: cần có thêm
tính sư phạm
- Các văn bản khoa học phổ cập: viết dễ hiểu
nhằm phổ biến rộng rãi kiến thức khoa học
2/ Ngôn ngữ khoa học :
Là ngôn ngữ được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực khoa học, tiêu biểu là trong các văn bản khoa học
+ Dạng viết : sử dụng từ ngữ khoa học và các kí
hiệu, công thức, sơ đồ…
+ Dạng nói : yêu cầu cao về phát âm chuẩn, diễn
đạt mạch lạc chặt chẽ trên cơ sở một đề cương
3/ Phong cách ngôn ngữ khoa học: Là phong
cách ngôn ngữ có 3 đặc trưng cơ bản: tính khái quát, trừu tượng; tính lí trí, lô gíc và tính khách
Trang 4*Hoạt động 2:
- PCNN khoa học có
những đặc trưng cơ
bản nào?
- Tính khái quát, trừu
tượng biểu hiện ở
những phương diện
chủ yếu nào ?
-Tính lí trí, lôgic biểu
hiện ở phương diện
chủ yếu nào ?
-Tính khách quan, phi
cá thể biểu hiện ở
những phương diện
chủ yếu nào ?
* Cho HS đọc và tự
chép phần ghi nhớ ở
SGK
*Hoạt động 3:
- Hướng dẫn h/s tìm
hiểu bài tập 1:
+ Văn bản trình bày
nội dung khoa học gì ?
Thuộc loại VBKH gì?
+ Nội dung đó thuộc
ngành KH nào ?
+ Tìm các thuật ngữ
khoa học được sử
dụng trong văn bản ?
+ Hệ thống đề mục
triển khai như thế nào?
- Hướng dẫn HS tìm
hiểu bài tập 2:
Gv cho ví dụ về đoạn
thẳng
- Hướng dẫn HS tìm
hiểu bài tập 3, 4 (về
nhà)
- Học sinh tổ chức thảo luận nhóm dưới sự điều hành của
GV ( 3 phút )
- H/s đọc
- Học sinh thực hiện chia nhóm theo sự phân công của GV và thảo luận 2 bài tập trong thời gian 10 phút
* HS làm bài tập 3 ở nhà theo những gợi ý của GV
quan, phi cá thể
II Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học :
1.Tính khái quát, trừu tượng :
Thể hiện ở:
- Nội dung (một vấn đề khoa học)
- Các phương tiện ngôn ngữ, nhất là thuật ngữ khoa học và kết cấu của văn bản.
+ Thuật ngữ khoa học: từ ngữ chứa đựng các khái niệm của chuyên ngành khoa học
+ Kết cấu: phục vụ cho các luận điểm khoa học
2 Tính lí trí, lôgic : Thể hiện ở:
- Nội dung
- Các phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ, câu văn, đoạn văn, văn bản
+ Từ ngữ đơn nghĩa + Câu văn chính xác, chặt chẽ, lô gíc; không dùng các phép tu từ cú pháp
+ Các câu các đoạn trong văn bản phải được liên kết chặt chẽ và mạch lạc
3 Tính khách quan, phi cá thể : - Từ ngữ, câu
văn có màu sắc trung hoà
- Hạn chế sử dụng những cách biểu đạt có tính chất cá nhân
GHI NHỚ :( SGK) III Luyện tập : Bài tập 1 :
- Những kiến thức khoa Lịch sử văn học Thuộc
loại văn bản khoa học giáo khoa
- Thuộc ngành khoa học xã hội-nhân văn
- Các thuật ngữ: Chủ đề, hình ảnh, tác phẩm, phản ánh hiện thực, đại chúng hoá, chất suy tưởng, nguồn cảm hứng sáng tạo.
- Các đề mục theo trình tự từ lớn đến nhỏ.
Bài tập 2 :
- Đoạn thẳng : đoạn không cong queo, gãy khúc, không lệch về một bên / đoạn ngắn nhất nối hai điểm với nhau
Bài tập 3 – 4: (Về nhà)
4/ Củng cố: - Văn bản khoa học và ngôn ngữ khoa học.
- Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ khoa học
5/ Dặn dò: - Nắm được nội dung bài học
- Vận dụng vào việc tìm hiểu những vấn đề khoa học đơn giản (chủ yếu trong học tập)
Trang 5Tiết 15
Ngày soạn: 23/9 BÀI: TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
I MỤC TIấU BÀI HỌC: Qua tiết trả bài, giỳp học sinh:
1 Nhận ra những ưu điểm, nhược điểm của bản thõn về kiến thức và kĩ năng viết một bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lớ
2 Cú sự chuẩn bị tớt hơn cho bài làm văn số 2
3 Viết đươc bài nghị luận bàn về một hiện tượng đời sống, phự hợp với trỡnh độ, hoàn cảnh của hs…
4 Nõng cao ý thức, cú thỏi độ đỳng đắn đối với những hiện tượng, đời sống xảy ra hằng ngày
II CÁC BƯỚC LấN LỚP:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Trả bài:
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung
*Chộp đề lờn bảng
- Tỡm hiểu đề
- Hướng dẫn cho h/s cỏch
lập dàn ý theo bố cục 3
phần của một bài văn nghị
luận
* Nhận xột bài làm của
học sinh
Chộp đề vào vở
Tỡm hiểu đề
Lập dàn ý theo bố cục của một bài văn nghị luận
- Luận đề mà đề bài đặt ra là gỡ? Hướng giải quýờt?
- Phần thõn bài cần phải làm gỡ? Xỏc định nội dung và cỏc dẫn chứng cụ thể?
- Bài học rỳt ra là gỡ? Nờu cỏch ứng xử cụ thể của bản thõn với vấn đề?
I/ Đề bài: Tỡnh thương là hạnh phỳc của con
người
II/ Cỏc bước làm bài:
1 Tỡm hiểu đề:
2 Lập dàn ý:
Mở bài:
H/s giới thiệu vấn đề đặt ra trong ý kiến, nờu luận đề chớnh của bài viết theo cỏc cỏch khỏc nhau
Thân bài:
- B1 Giải thích nội dung ý nghĩa của
vấn đề.(khỏi niệm tỡnh thương, ý nghĩa và
tỏc dụng của tỡnh thương giữa người với người, giữa người với tạo vật…)
- B2 Phân tích, chứng minh nội dung
đó qua những dẫn chứng cụ thể (Nờu những tấm gương cần noi theo; phờ phỏn biểu hiện của lối sống ớch kỉ, thiếu tỡnh thương)
B3 Mở rộng, nâng cao vấn đề, nêu biện pháp
Kết bài:
Nờu bài học về cỏch sống, cỏch ứng
xử của bản thõn
3 Nhận xột, chữa lỗi
III Biểu điểm:
- Điểm giỏi:
+ Xác định rõ vấn đề nghị luận + Xác định các luận cứ, luận điểm đầy đủ + Sắp xếp triển khai các ý một cách khoa học
Trang 6* Giỏo viờn chộp đề cho h/
s về nh
H/s chộp chớnh xỏc đề vào vở?
+ Biết liên hệ mở rộng , lật đi lật lại vấn đề
ở nhiều phơng diện + Hành văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi từ, câu
- Điểm khá :
Nh điều kiện của điểm giỏi, nhng còn mắc một số lỗi về hành văn
- Điểm trung bình : + Xác định đúng luận đề + Luận điểm luận cứ cha thực sự đầy đủ + Biểt trình bày các luận điểm luận cứ một cách khoa học
- Điểm kém : + Hoặc cha xác định đợc luận đề + Hoặc cha biết triển khai các luận điểm luận cứ để làm sáng rõ yêu cầu của đề bài + Hành văn yếu, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
IV Chộp đề về nhà:
Đề 1: Suy nghĩ của anh, hị về hiện tượng
nghiện in-tơ-nột trong nhiều bạn trẻ hiện nay
Đề 2: Anh, chị hóy trỡnh bày suy nghĩ của bản thõn về hiện tượng học sinh trung học phổ thụng dựng điện thoại trong trường học
4 Củng cố: Cỏch làm bài văn nghị luận về tư tưởng, đạo lớ.
5 Dặn dũ: Rỳt kinh nghiệm, khắc phục những lỗi thường xuyờn mắc phải.
Đọc lại bài: Cỏch nghị luận về một hiện tượng đời sống
Làm bài và nộp bài đỳng thời gian quy định
RÚT KINH NGHIỆM GIẢNG DẠY:
………
………
………
………
Trang 7-A Mục tiêu bài học: giúp h/s:
Thấy được tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS đối với toàn nhân loại và mỗi cá nhân; từ đó nhận thức rõ trách nhiệm của các quốc gia và từng cá nhân trong việc sát cánh, chung tay đẩy lùi hiểm hoạ
Cảm nhận được sức thuyết phục to lớn của bài văn
B Phương tiện thực hiện:
-SGK, SGV, thiết kế bài học
-Giáo án cá nhân lên lớp
C Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3. Tổ chức dạy - học bài mới
*HD1: Dựa vào phần Tiểu
dẫn, nêu hiểu biết của em
về Cô-phi An-nan và cương
vị của ông khi đưa ra bản
thông điệp?
- Bản thông điệp nêu lên
vấn đề gì? thuộc thể loại
nào?Vì sao tác giả cho rằng
đó là vấn đề rất cần phải đặt
lên "vị trí hàng đầu trong
chương trình nghị sự về
chính trị và hành động thực
tế" của mỗi quốc gia và cá
nhân?
- Trình bày những hiểu biết
của em về hoàn cảnh ra đời
của văn bản?
- Y/c:Giọng mạnh mẽ, khẩn
trương, tha thiết, đầy nhiệt
Đọc Tiểu dẫn, suy nghĩ trả lời
HS:+Tích hợp kiến thức THCS nhắc lại hiểu biết về văn bản nhật dụng
+Tích hợp kiến thức đời sống:
tìm hiểu về HIV/ AIDS:(Khái niệm, biểu hiện, tình trạng, mức độ nguy hiểm,cách phòng chống, trách nhiệm của cá nhân )
HS: Đọc văn bản
I Tìm hiểu chung.
1 Tác giả Cô-phi An-na.
- Sinh năm 1938, Ga-na( Châu Phi)
- 1997:là người châu Phi da đen đầu tiên được bầu làm Tổng thư kí Liên hợp quốc, đảm nhiệm 2 nhiệm kì đến năm 2007 Tài năng, phẩm chất ưu tú của cá nhân Cô-phi An-nan
- 2001: Được giải Nôbel Hoà bình
- Hoạt động:
+Lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về đấu tranh chống đại dịch HIV/ AIDS + Thành lập Quỹ Sức khoẻ và AIDS toàn cầu
Đây là mối quan tâm, là nhiệm vụ hàng đầu trong sự nghiệp chính trị của ông
2 Văn bản.
a Thể loại : Văn NL
Vấn đề: phòng chống HIV/AIDS
Vấn đề bức thiết, quan trọng hiện nay của toàn nhân loại
Văn bản nhật dụng: đề cập đến hiện tượng, vấn đề cụ thể, có ý nghĩa quan trọng, bức xúc, đang đặt ra trước mắt con người trong cuộc sống thường ngày của họ
b Hoàn cảnh ra đời :
Nhân ngày thế giới phòng chống AIDS,
1-12-2003
c Đọc diễn cảm.
Trang 8- VB này gồm mấy
đoạn? Nội dung của
từng đoạn?
HĐ2: Đọc- Tìm hiểu
văn bản
- Tình hình thực tế
GV:Tổng thư kí LHQ
đã làm thế nào cho việc
tổng kết tình hình thực
tế của mình không chỉ
trung thực, đáng tin cậy
mà còn là cơ sở để dẫn
tới những kiến nghị mà
ông sẽ nêu ra sau đó?
HS: Thảo luận, rút ra ý
kiến
GV: Củng cố, chốt lại
-Tồng thư kí đã đưa ra
nhận định như thế nào?
-GV: Qua cách tổng kết
tình hình thực tế phòng
chống HIV/AIDS, nhận
xét về nghệ thuật lập
luận cũng như sức
thuyết phục của bài văn
này? Cho dẫn chứng
HS: Trao đổi, trả lời
Dựa vào sgk trả lời câu hỏi
d Bố cục : 3 đoạn:
+ Đ1: từ đầu "chống lại dịch bệnh này": Nhắc lại
quyết tâm phòng chống AIDS của toàn thế giới + Đ2:Tiếp theo " đồng nghĩa với cái chết ":
Điểm lại tình hình thực tế, nêu nhiệm vụ của mọi người
+ Đ3: còn lại: Kêu gọi mọi người đứng lên chống đại dịch HIV/ AIDS
II Đọc - Hiểu VB.
1 Tình hình thực tế của việc phòng chống HIV/ AIDS.
- Ngân sách tăng
- Quỹ toàn cầu về
HIV/AIDS đã được thông qua
- Các nước đã xây dựng chiến lược quốc gia chống HIV/
AIDS
- Các công ty, nhóm
từ thiện, cộng đồng
có những hoạt động tích cực
- Đại dịch vẫn đang hoành hành, tử vong cao
- 1 phút - 10 người bị nhiễm HIV
- tuổi thọ giảm -Sự gia tăng của đại dịch: nhanh, đặc biệt là phụ nữ; rộng, đến cả các khu vực trước đây hầu như là
an toàn
- Lẽ ra giảm được 1/4 số thanh niên bị nhiễm HIV,một nửa trẻ em sơ sinh bị nhiễm HIV, phát triển chương trình chăm sóc toàn diện
- Không hoàn thành mục tiêu của năm 2003, không đạt mục tiêu vào năm 2005
=> Nhận định: "Song những hành động của chúng ta vẫn còn quá ít so với thực tế."
NX:
- NT: thủ pháp liệt kê sử dụng theo lối tương phản- tương đồng
- Lời văn ngắn gọn, đảm bảo được yêu cầu toàn diện và khái quát, thể hiện tầm nhìn chiến lược của
vị Tổng thư kí LHQ
- Lập luận chặt chẽ theo lối diễn dịch,giàu sức
Trang 9minh hoạ?
GV:Trong lời kêu gọi
mọi người nỗ lực phòng
chống HIV/AIDS nhiều
hơn nữa, tác giả đã đặc
biệt nhấn mạnh đến
điều gì?
GV: Nhận xét NT lập
luận của tác giả trong
lời kêu gọi của Cô-phi
An-nan?
GV: Cho HS thảo
luận:Trách nhiệm và
hành động của cá nhân
chúng ta với việc hưởng
ứng lời kêu gọi của
Cô-phi An-na trong giai
đoạn hiện nay?
Liên hệ tình hình và nỗ
lực phòng chống HIV/
AIDS của địa phương
em?
GV: Cho HS thảo
luận:Trách nhiệm và
hành động của cá nhân
chúng ta với việc hưởng
ứng lời kêu gọi của
Cô-phi An-na trong giai
đoạn hiện nay?
Liên hệ tình hình và nỗ
lực phòng chống HIV/
AIDS của địa phương
em?
Dựa vào sgk trả lời câu hỏi
Hs thảo luận, trả lời
- Học sinh đọc phần Ghi nhớ và tổng kết lại đặc điềm nghệ thuật của văn bản
thuyết phục, biểu cảm.(Số liệu đưa ra thuyết phục,
cụ thể, tác động mạnh mẽ đến tâm trí người nghe:"Trong năm qua, HIV", điệp cấu trúc theo lối tăng cấp "lẽ ra "thể hiện cảm xúc kìm nén, đau đớn, day dứt, ân hận, )
2 Nhiệm vụ.
- Chúng ta không chỉ vì mục tiêu của cuộc cạnh tranh mà được phép quên đi thảm hoạ HIV/AIDS
- Loại bỏ thái độ kì thị, phân biệt đối xử với những người không may mắc bệnh này
- " Hãy sát cánh bên tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn"
NX:
- NT: Lập luận chặt chẽ,sắc sảo, sinh động, tha thiết, giàu hình ảnh
Vận dụng sáng tạo thao tác so sánh kết hợp bác bỏ
Kết hợp nhiều kiểu cấu trúc: Giả định: nếu thì, kêu gọi mọi người, điệp cấu trúc" Hãy "
=> HIV/AIDS là hiểm hoạ của toàn nhân loại và
đang gia tăng rất nhanh.Con người phải hành động quyết liệt hơn nữa để cứu cộng đồng và cứu chính mình Đây là những nhiệm vụ có ý nghĩa cấp thiết đối với mỗi người, mỗi quốc gia và toàn nhân loại
III Tổng kết:
1 Nội dung:Ghi nhớ(SGK).
2 Nghệ thuật:
4 Củng cố:
Bản thông điệp giúp chúng ta nhận thức rõ hơn ý nghĩa quan trọng của cuộc đấu tranh đẩy lùi đại dịch HIV/AIDS hiện nay trên thế giới.Mỗi người chúng ta phải thấy được trách nhiệm của mình bằng việc nâng cao tinh thần trách nhiệm, sát cánh bên nhau hành động tích cực hơn nữa
5 Dặn dò:
- Làm BT Luyện tập( SGK)
- Soạn bài : Tây Tiến ( Quang Dũng)