Dựa vào quy hoạch sử dụng đất để Nhà nước phân bố hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, hình thành cơ cấu sử dụng đất phù hợp với cơ cấu của nền kinh tế, khai thác đ
Trang 1Đại học nông lâm Khoa tài nguyên và môi trường nông nghiệp
-
-Trần Anh Tuấn
Tên đề tài:
“Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội gắn liền với việc sử dụng đất
xã Nam Cường - huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định giai đoạn
2007 2010 2007 2010 – – “ “
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Tài Nguyên và Môi trường
Khóa học : 2003 200 : 2003 200 – –
Giảng viên hướng dẫn : KS Hà Văn Thuân
Thái Nguyên - 2007
Trang 2§Ò tµi gåm 5 phÇn:
nghiªn cøu
Trang 3Phần 1: Mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài.
- Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là sản phẩm của tự nhiên không do con người tạo ra Do vậy đất đai là tài sản đặc biệt là
địa bàn phân bố khu dân cư, các cơ sở kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.
- Quy hoạch sử dụng đất có vai trò chức năng đặc biệt quan trọng
đối với việc sử dụng đất hiện tại và tương lai Dựa vào quy hoạch
sử dụng đất để Nhà nước phân bố hợp lý đất đai cho các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, hình thành cơ cấu sử dụng đất phù hợp với cơ cấu của nền kinh tế, khai thác được tiềm năng đất đai và sử dụng đúng mục đích.
- Được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trư ờng, trường Đại học Nông Lâm dưới sự hướng dẫn của TS Đàm Xuân Vận và KS Hà Văn Thuân tôi tiến hành thực hiện đề tài :"Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội gắn liền với việc sử dụng
đất xã Nam Cường - huyện Nam Trực - tỉnh Nam Định giai đoạn
2007 2010"–
2007 2010"–
Trang 4 Mục đích của đề tài.
- Quy hoạch sử dụng phải đưa ra được những phương án tối ưu nhất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường và hướng phát triển kinh tế xã hội của xã
- Quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra được sự phối hợp chặt chẽ,
đồng bộ giữa các ngành trên địa bàn xã
- Quy hoạch sử dụng đất phải đưa ra được phương án sử dụng
đất hợp lý, tiết kiệm, đúng mục đích, đúng đối tượng góp phần thúc đẩy sản xuất, cải tạo môi trường bền vững trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Trang 6Phần 3: Đối tượng, Nội dung và Phương
Pháp Nghiên Cứu
Nội dung nghiên cứu.
Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Điều tra đánh giá về vị trí địa lý, các điều kiện về khí hậu,
địa hình, thổ nhưỡng, điều kiện về giao thông thuỷ lợi và các nguồn tài nguyên…
- Đánh giá sơ bộ được một số ngành nghề chủ yếu, cơ cấu
dân số, tình hình phát triển cơ sở hạ tầng.
Đánh giá tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất
đai.
- Tình hình quản lý, sử dụng đất đai xã Nam Cường.
- Hiện trạng, biến động đất đai những năm gần đây.
Trang 7 Xác định diện tích đất phải thu hồi.
Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và mục tiêu
sử dụng đất trong giai đoạn 2007 2010 của xã Nam Xây –
sử dụng đất trong giai đoạn 2007 2010 của xã Nam Xây –
dung phương án sử dụng đất chi tiết cho toàn xã.
Địa điểm và thời gian tiến hành.
- Địa điểm tiến hành nghiên cứu:xã Nam Cường huyện Nam Trực,
Trang 8Phần 4: Kết quả nghiên cứu và
là 1112 người/km2 Xã có địa giới hành chính như sau:
Phía bắc giáp xã Nam Toàn Phía nam giáp thị trấn Nam Giang Phía đông giáp xã Hồng Quang Phía tây giáp xã Nghĩa An
Trang 9 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của xã Nam Cường:
+ Trồng trọt:
Trong sản xuất nông nghiệp trồng trọt chiếm vị trí chủ đạo chiếm từ 70 - 80 % giá trị sản xuất ngành nông nghiệp Diện tích canh tác năm 2006 là 530,65ha Hệ số sử dụng
đất đạt 1,82 lần
+ Chăn nuôi:
Ngành chăn nuôi của xã mang tính chất hộ gia đình Song song với sự phát triển ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng được các hộ xã viên quan tâm trở thành ngành sản xuất chính
Trang 10Chỉ tiêu ĐVT Toàn xã Tổng nhân khẩu Người 8345
Tổng số lao động Người 4563
Lao động phi nông nghiệp Người 587
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,2%
Tình hình dân số, lao động và việc làm:
Bảng 4.1: Tình hình dân số
Trang 11 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng, kĩ thuật xã hội:
2,7km, mặt đường trải nhựa rộng trung bình 5 - 6 m, nền trung bình đạt 7 - 9m.
trong hệ thống thủy lợi của huyện Nam Trực do công ty Thuỷ Nông quản lý, nguồn nước tưới tiêu cho cây trồng chủ yếu được lấy từ hệ thống sông Đào, sông Châu Thành kết hợp với lượng nước mưa hàng năm
công suất 680 KVA
Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên:
mỡ, khí hậu ôn hoà
triển kinh tế về nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ buôn bán.
Trang 12STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Bảng 4.2: Hiện trạng nhóm đất nông nghiệp năm 2006
Trang 13Xã Nam Cường có 3,4 ha đất chưa sử dụng chiếm 0,45% diện tích tự nhiên trong thời kỳ quy hoạch cần đưa một số diện tích sang nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất nguyên vật liệu xây dựng.
Hiện trạng nhóm đất chưa sử dụng:
Trang 14STT Loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
Bảng 4.3: Hiện trạng sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp.
Trang 154.3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý sử dụng đất đai.
Tình hình quản lý và sử dụng đất đai trong những năm qua đã đư
ợc các cấp uỷ đảng, chính quyền xã Nam Cường đặc biệt quan tâm
- Việc sử dụng đất đai đã đi vào nề nếp có hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, năng suất cây trồng tăng đáng kể
Tuy nhiên việc sử dụng và quản lý đất đai có những hạn chế sau:
- Còn nhiều bất cập trong công tác quản lý, hệ thống tài liệu, số liệu bản đồ địa chính chưa đồng bộ, việc quản lý và chỉnh lý biến
động thường xuyên chưa được quan tâm đúng mức
- Đất chuyên dùng chưa có kế hoạch cụ thể, khai thác sử dụng không gian còn nhiều hạn chế
- Chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng trong nông nghiệp còn chậm, hệ số sử dụng đất còn thấp Hiệu quả kinh tế trên một đơn
vị diện tích chưa xứng với tiềm năng đất đai của địa phương
- Hiệu quả kinh tế đất vườn tạp và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản chưa cao so với thế mạnh của các loại đất như hiện nay
Trang 16 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội và sử dụng đất
đai của xã Nam Cường - huyện Nan Trực - tỉnh Nam
Định giai đoạn 2007 2010. –
Định giai đoạn 2007 2010. –
+ Phát huy mạnh mẽ các nguồn nội lực, tranh thủ tối đa các nguồn ngoại lực
+ Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh đảm bảo vững chắc về chính trị, xã hội
+ Nguồn thu phải cao hơn nguồn chi, tốc độ tăng thu phải cao hơn tốc độ tăng chi.
+ Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng nhân tố con người qua đội ngũ lao động và cán bộ quản lý, không ngừng nâng cao dân trí,
Trang 17+ Ưu tiên đầu tư cho kết cấu hạ tầng có trọng điểm, cùng một lúc phải giải quyết yêu cầu cấp bách và lâu dài.
tăng dân số, nâng cao dân trí trên phạm vi toàn xã.
Định hướng sử dụng đất đến 2010:
- Định hướng sử dụng nhóm đất nông nghiệp
diện tích sản xuất hàng hoá của ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 – 2010.
đất sản xuất nông nghiệp.
diện tích đất trồng cây hàng năm, mở rộng diện tích đất cây lâu năm.
+ Mở rộng diện tích đất trồng cây vụ đông, tăng hệ số sử dụng đất nông nghiệp.
Trang 18- Định hướng phát triển và sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp .
+ Do các khu dân cư đã đi vào ổn định, tỷ lệ gia tăng dân số
tự nhiên ở mức thấp Vì vậy với đất ở xã không xây dựng khu dân cư mới
+ Đảm bảo phục vụ sản xuất, thuận tiện cho đi lại trong sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, đất chuyên dùng cần
được sử dụng ngày càng có hiệu quả cao hơn
- Định hướng phát triển và sử dụng nhóm đất chưa sử dụng .
Trong giai đoạn 2007 - 2010 cần đưa phần diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích.
Trang 19Bảng 4.4: Quy hoạch đất chuyên trồng lúa nước
Trang 20STT Xứ đồng Diện tích (ha) Hiện trạng Quy hoạch Giải pháp
thủy ản
Giống+vốn + kĩ thuật
Trang 21 Quy hoạch sử dụng nhóm đất phi nông nghiệp.
- Quy hoạch đất ở.
Trang 22Bảng 4.7: Dự kiến số lượng đàn gia súc, gia cầm trong quy hoạch.
Đất nông nghiệp khác:
Trang 23STT Tuyến đường
Quy hoạch
Diện tích tăng (m2)
Lấy vào đất
Bảng 4.8: Quy hoạch phân bổ sử dụng đất giao thông xã
Nam Cường giai đoạn 2007 2010.–
Trang 24STT Tuyến kênh mương
Quy hoạch
Diện tích tăng thêm (m2)
Lấy vào đất LUA
Dài (m)
Rộng (m)
Diện tích (m2)
Trang 27Tæng diÖn tÝch 750,16
Tæng diÖn tÝch 750,16
Trang 28Phần 5 Kết luận và đề nghị
+ Kết luận:
Quy hoạch được các công trình thể dục thể thao; nhà văn hoá xã; khu công nghiệp Đồng Mang; các đình làng Bơ, Thanh Am Động, các công trình giao thông, thủy lợi được xây dựng hợp lý
Sau quy hoạch diện tích các loại đất như sau: Đất nông nghiệp là 568 ha chiếm 75,72 %, đất phi nông nghiệp là 178,9 ha 23,85% , đất chưa sử dụng là 3,26 ha 0,43%
Phương án quy hoạch sử dụng đất tạo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê
đất, chuyển mục đích sử dụng đất góp phần sử dụng đất hợp lý tiết kiệmvà có hiệu quả và là cơ sở phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về
đất đai Hạn chế các vi phạm pháp luật về đất đai Khai thác đất đai có
định hướng góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã.
Trang 29+ Đề nghị
gian đề ra và tránh lãng phí đầu tư, đề nghị các cơ quan chủ quản Trung
ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh quan tâm chỉ đạo:
- Thường xuyên giám sát và theo dõi quá trình tổ chức thực hiện quy hoạch giúp huyện kịp thời tháo gỡ khó khăn cung cấp các thông tin cập nhật cần thiết về chủ trương chính sách mới về phát triển kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô để huyện kịp thời điều chỉnh các phương án phát triển cho phù hợp với yêu cầu chung của cả nước.
u tiên đầu tư đã được phe duyệt.
lãi suất ưu đãi để huyện nâng cấp cơ sở hạ tầng kih tế - xã hội và đầu tư phát triển sản xuất.