Các ngành kinh tế :● Trung Quốc xếp thứ 3 thế giới về sản lượng công nghiệp.. ● TQ thực hiện chính sách mở cửa , tăng cường trao đổi hàng hoá vơí thị trường thế giới , cho phép công ty d
Trang 2→Đơì sống nhân dân được cải thiện (thu
nhập bình quân theo đầu người tăng 5
lần)
Trang 4II Các ngành kinh tế :
● Trung Quốc xếp thứ 3 thế giới về sản lượng
công nghiệp
● TQ thực hiện chính sách mở cửa , tăng
cường trao đổi hàng hoá vơí thị trường thế giới , cho phép công ty doanh nghiệp nước ngoaì tham gia đầu tư , quản lý sản xuất
công nghiệp taị các đặc khu kinh tế , khu chế xuất
Trang 5● Là quốc gia khá thành công trong lĩnh vực thu hút đầu tư nước ngoài Ngoài ra , TQ còn chủ động đâù tư , hiện đại hoá trang thiết bị , chú ý phát triển ,ứng dụng công nghệ cao cho các ngành CN
• Các ngành chính: sắt thép, than đá, máy móc, vũ khí, may mặc, dầu mỏ, xi măng, hóa chất, giày dép, đồ chơi, chế biến thực phẩm, ô tô, điện tử tiêu dùng, viễn thông, công nghệ thông tin
Trang 6• Từ đầu 1994, TQ thực hiện chính sách CN mới, tập trung chủ yếu vào 5 ngành :
-Chế tạo máy -Điện tử
-Hoá dầu-Sản xuất ôtô-Xây dựng
Trang 8Câu hỏi:
• Dựa vào hình trên (10.8/sgk), hãy nhận xét về
sự phân bố một số ngành của TQ?
• Trả lời:
– Các trung tâm công nghiệp lớn đều tập trung ở
miền Đông, vùng duyên hải, các TP lớn : Bắc Kinh, Thượng Hải, Trùng Khánh, Vũ Hán, Quảng Châu,…
Trang 10• Xi măng: tăng 824 triệu tấn (6,6 lần)
• Phân đạm: tăng 15,1 triệu tấn (2,2 lần)
Trang 11• Sự phát triển các ngành CN kĩ thuật cao như
điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy móc tự động đã góp phần quyết định trong việc TQ chế taọ thành công tàu vũ trụ
• Tàu Thần Châu V lần đầu tiên đã chở người
bay vào vũ trụ và trở về TĐ an toàn (10/2003),
tinh thăm dò mặt trăng
Trang 16Một số thành phố lớn
của Trung Quốc
Trang 30Một số cảng ở Trung Quốc
Trang 34• Do có nguồn lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có nên TQ phát triển các
ngành CN vật liệu xây dựng, đồ gốm, sứ, dệt may,…và một số mặt hàng tiêu dùng khác
Trang 35Dệt may
Gốm Trung Quốc
Trang 362 Nông nghiệp:
• TQ chỉ có khoảng 100 triệu ha đất canh
tác, nhưng phải nuôi số dân = 20% DS
toàn cầu
• Do đó, TQ áp dụng nhiều chính sách, biện pháp cải cách NNghiệp (giao quyền sử
dụng đất cho nông dân, xây dựng mới
đường GT,cải tạo hệ thống thủy lợi, áp
dụng các kĩ thuật mới vào sx ,…)
Trang 37• Các đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam là các vùng NN trù phú
• Các sản phẩm nông nghiệp chính: lúa, lúa
mỳ, khoai tây, lúa miến, lạc, chè, kê, lúa
mạch, bông vải, hạt dầu, thịt lợn, cá
• Ngành trồng trọt chiếm ưu thế
• Tuy nhiên, bình quân lương thực theo đầu người vẫn thấp
Trang 39Câu hỏi:
• Dựa vào hình trên (10.9/sgk) hãy nhận xét
sự phân bố cây lương thực , công nghiệp, gia súc?
• Trả lời:
– các cây lương thực, công nghiệp tập trung
chủ yếu ở miền đông: ven biển và ven các
con sông lớn (Trường Giang , Hoàng Hà).
– Gia súc tập trung chủ yếu ở miền đông và rải rác ở miền tây.
Trang 44• Trung Quốc đã gia nhập WTO 11/12/ 2001
• xếp thứ 9 thế giới về giá trị sản lượng dịch
vụ
• hai sở giao dịch chứng khoán lớn của
Trung Quốc : Thượng Hải , Thâm Quyến
Trang 45III Mối quan hệ TQ với VN:
• Là mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực, trên nền tảng của tình hữu nghị lâu dài
• Từ 1999_nay:phát triển quan hệ hợp tác theo phương châm “ Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”
• Kim ngạch thương mại song phương giữa hai nước tăng nhanh, mặt hàng trao đổi
ngày càng đa dạng (năm 2005:8739.9
triệu đô)
Trang 46Một số hình ảnh về tình hữu nghị
Việt_Trung
Chuyến thăm hữu nghị chính thức Việt Nam
của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước CHND
Trung Hoa Hồ Cẩm Ðào theo lời mời của
Tổng Bí thư Nông Ðức Mạnh và Chủ tịch nước
Trần Ðức Lương đã thành công tốt đẹp
Chuyến thăm Trung Quốc của chủ tịch
Quốc Hội Nguyễn Phú Trọng.
Trang 47Hai đảng CS và chính phủ Việt Nam –
Trung Quốc luôn mong muốn phát
triển hơn nữa các quan hệ hợp tác
Kỷ niệm 55 quan hệ ngoại giao Việt Nam- Trung Quốc