b Đặc điểm- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và trong chu kỳ đó thì nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái ban đầu đểcấu thành nên thự
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới:
Toàn thể giáo viên Trường Đại HọcThủ Đô Hà Nội đã cho em những kiếnthức qua các môn học Cùng các cô, chú, anh, chị Phòng kế toán tài chính trongCông ty CP Thương Mại Sơn Á Châu đã cho em những kiến thức hạch toán thực
tế
Đặc biệt là gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Cô giáo là người đã nhiệt tìnhhướng dẫn cho em hoàn thành bào báo cáo thực tập này Để bản thân em được trảinghiệm qua đợt thực tập chuyên ngành Biết vận dụng giữa lý luận và thực tiễn Đó
là nền tảng cho em thêm nhiều kiến thức phục vụ cho công việc kế toán sau khi ratrường
Em xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 07 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trang 2PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh về hàng hóa dịch vụ của các doanh nghiệp Việt Nam ngày càng khốc liệt hơn Nhất là khi Việt Nam tiến tới gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO), điều này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội quý báu cũng như những thách thức to lớn Các doanh nghiệp có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp sản xuất thì yếu tố quyết định cơ bản để đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục chính là nguyên vật liệu Đây là yếu tố tiền đề để tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Nó không chỉ ảnh hưởng tới quá trình sản xuất mà còn là nhân tố cấu thành nên giá thành sản phẩm và công tác tài chính của doanh nghiệp.
Với tính chất nguyên vật liệu là yếu tố thường xuyên biến động từng ngày, từng giờ và biến đổi so với hình thái ban đầu thì việc tổ chức và hạch toán tốt nguyên vật liệu
sẽ giúp cho nhà quản trị đề ra các chính sách đúng đắn, mang lại hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp Mặt khác chi phí vật tư (chi phí nguyên vật liệu) lại chiếm tỉ trọng lớn trong chi phí sản xuất kinh doanh, vì vậy quản lý vật tư một cách hợp lý ngay từ khâu thu mua đến khâu sử dụng sẽ góp phần tiết kiệm vật tư, giảm chi phí, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp Để làm được điều đó các doanh nghiệp cần phải sử dụng các công cụ hợp lý mà kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất Kế toán sẽ cung cấp những thông tin cần thiết về việc quản lý và sử dụng vật tư, giúp cho các nhà lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp đề ra các biện pháp quản lý chi phí vật
tư kịp thời và phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, nền kinh tế đang từng bước phát triển mạnh mẽ thì công tác kế toán vật tư cũng có những thay đổi để phù hợp với điều kiện mới Các doanh nghiệp được phép lựa chọn các phương pháp và cách thức tổ chức hạch toán tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm và mục đích kinh doanh của mình.
Trang 3Công ty TNHH SX & TM Tronix là một đơn vị sản xuất có quy mô tương đối lớn,
số lượng sản phẩm nhiều, đa dạng nên vật tư cũng rất đa dạng và phong phú cả về số lượng
và chủng loại Chính vì vậy công tác hạch toán vật tư cũng rất được coi trọng.
Nhận thức được tầm quan trọng của bộ phận kế toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp, em quyết định đi sâu vào nghiên cứu đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty TNHH SX & TM Tronix” để làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX & TM Tronix
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Công ty TNHH SX & TM Tronix
- Thời gian: Tháng 12 năm 2018
- Số liệu nghiên cứu: Lấy từ phòng tài chính kế toán của Công ty TNHH SX &
TM Tronix
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 4+ Phương pháp nghiên cứu thu thập: dữ liệu từ công ty, từ phòng hành chính kế toán là phương pháp sử dụng tài khoản, thu thập các chứng từ, sổ sách liên quan đến công tác nguyên vật liệu để hệ thống hóa và kiểm soát chặt chẽ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quá trình ghi chép chứng từ, trình tự lưu chuyển chứng từ.
+ Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê các thông tin thu thập được để hình thành đề tài, tổng hợp những thông tin thu thập được để làm rõ vấn đề nghiên cứu.
+ Phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh giữa kế hoạch và thực tế để thấy được tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
+ Phương pháp phân tích tài chính: là phương pháp phân tích dựa trên số liệu sẳn
có để phân tích ưu và nhược điểm công tác kinh doanh, từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra giải pháp khắc phục.
+ Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn các cán bộ phụ trách, nhân viên kế toán, người lao động tại đơn vị để thu thập thêm thông tin của doanh nghiệp thêm chính xác và khách quan.
1.5 Kết cấu của đề tài
Phần Mở đầu
Phần I: Lý luận chung về tổ chức công tác kế toán NVL tại Công ty TNHH SX &
TM Tronix
Phần II: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX & TM Tronix
Phần III: Một số biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX & TM Tronix
Kết luận
Trang 5b) Đặc điểm
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và trong chu kỳ
đó thì nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái ban đầu đểcấu thành nên thực thể sản phẩm;
- Do chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định nên giá trị củanguyên vật liệu sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ;
- Do hai đặc điểm trên nên nguyên vật liệu được xếp vào loại tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp và được đầu tư và mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanhnghiệp
Trang 6- Vì công cụ dụng cụ là tư liệu lao động nên nó cũng có đặc điểm giống tàisản cố định: như tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh vì thế giá trị của
nó được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà nóvẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu
1.2 Phân loại vật liệu, công cụ, dụng cụ
1.2.1 Phân loại theo công dụng và nội dung kinh tế
- Đối với nguyên vật liệu: Căn cứ vào công dụng và nội dung kinh tế của
nguyên vật liệu trong sản xuất, nguyên vật liệu được chia làm các loại sau:
+ Nguyên vật liệu chính: Là yếu tố chủ yếu cấu thành nên thực thể của sản
phẩm;
+ Vật liệu phụ: Là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được
sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị;
+ Nhiên liệu: Là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất, kinh doanh như: than, củi, xăng, dầu…;
+ Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế
cho máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…;
+ Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị mà
doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích cho đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Phế liệu: Là các loại vật liệu thu được trong quá trình sản xuất hay thanh lý
tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài;
+ Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ kể trên.
- Đối với công cụ dụng cụ: Căn cứ vào công dụng và nội dung kinh tế công
cụ dụng cụ được chia làm các loại sau:
+ Công cụ, dụng cụ: Bao gồm tất cả công cụ, dụng cụ sử dụng phục vụ cho
mục đích sản xuất chế tạo sản phẩm, thực hiện các dịch vụ, phục vụ bán hàng vàquản lý doanh nghiệp;
Trang 7+ Bao bì luân chuyển: Là những bao bì được luân chuyển nhiều lần dùng để
chứa đựng vật tư, sản phẩm, hàng hóa
+ Đồ dùng cho thuê: Bao gồm cả công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển được
sử dụng để cho thuê
Những tư liệu lao động sau đây không phân biệt giá trị và thời gian sử dụng vẫnđược coi là công cụ dụng cụ:
+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu, hàng hóa trong quá trình thu
mua, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa;
+ Những dụng cụ, đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, quần áo, giầy dépchuyên dùng để làm việc…;
+ Các loại bao bì bán kèm theo hàng hóa có tính giá riêng nhưng vẫn tínhgiá trị hao mòn để trừ dần vào giá trị bao bì trong quá trình dự trữ, bảo quản hayvận chuyển hàng hóa;
+ Các dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất;
+ Các lán trại tạm thời, công cụ… trong xây dựng cơ bản
1.2.2 Phân loại theo nguồn gốc hình thành của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài;
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tự gia công chế biến;
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận vốn góp liên doanh;
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận gia công chế biến;
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do thanh lý các tài sản cố định thu được phếliệu
1.2.3 Phân loại theo mục đích sử dụng
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quá trình quản lý, quản lý sản
xuất, quản lý bán hàng, quản lý doanh nghiệp;
Trang 8- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho mục đích khác như cho thuế,cho
mượn, góp vốn liên doanh
1.2.4 Ngoài ra, căn cứ theo cách phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, công cụ dụng cụ được phân loại như sau
- Loại phân bổ một lần (100% giá trị): Là loại công cụ dụng cụ có giá trịnhỏ
- Loại phân bổ nhiều lần:
+ Loại phân bổ hai lần: Phân bổ 50% giá trị;
+ Loại phân bổ nhiều lần: Áp dụng cho công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
1.3 Tính giá vật liệu, công, cụ dụng cụ
1.3.1 Nguyên tắc
Theo “Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho”: Hàng tồn kho được xác định
theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thìphải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm:Chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
1.32 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mua ngoài
Thuế không được hoàn lại (nếu có) -
Các khoản giảm trừ được hưởng
Trong đó:
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì thuếGTGT không được tính vào giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 9- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuếGTGT được tính vào giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
- Chi phí thu mua bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử…Chi phí thu mua có thể gồm hoặc không gồm thuế GTGT
- Thuế không được hoàn lại gồm: Thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt
- Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, hàngmua trả lại
* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến:
Chi phí vận chuyển,bốc dỡ vật liệu, CCDC
đi và về
* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự sản xuất: Giá thực tế
ghi sổ của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do doanh nghiệp tự sản xuất khi nhậpkho là giá thành sản xuất thực tế (giá thành công xưởng thực tế) của sản phẩm, vậtliệu sản xuất ra
* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhận vốn góp từ các tổ chức, cá nhân: Giá
thực tế là giá do hội đồng đánh giá thống nhất định ra cộng (+) các chi phí tiếpnhận (nếu có)
* Với nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được tặng thưởng: Giá thực tế ghi sổ là giá
thị trường tương đương cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận (nếu có)
1.3.3 Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho
Theo “ Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho” việc tính giá hàng tồn kho
nói chung và nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nói riêng được áp dụng theo mộttrong các phương pháp sau:
Trang 10- Phương pháp tính theo giá đích danh;
- Phương pháp bình quân gia quyền;
- Phương pháp nhập trước xuất trước (First In First Out - FIFO);
Khi sử dụng phương pháp tính giá phải tuân thủ theo nguyên tắc nhất quán.Trong bốn phương pháp này các doanh nghiệp đều có thể sử dụng như nhau, không
có sự ưu tiên phương pháp nào, nhưng căn cứ vào đặc điểm của quy trình sản xuất
và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp có thể áp dụng phù hợp phương phápnào
1.4 KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tại doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụdụng cụ theo Phương pháp thẻ song song
Sơ đồ 2.1: Phương pháp thẻ song song
toán chi tiết
Trang 11Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ được thực hiện ở kho và phòng kếtoán để theo dõi chi tiết tình hình nhập, xuất và tồn kho cả về số lượng và giá trịcủa từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ ở từng kho
- Tại kho: Mỗi loại vật liệu, công cụ dụng cụ được quy định một số hiệuriêng gọi là “số danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ” Mỗi danh điểm vật liệu,công cụ dụng cụ được theo dõi trên một Thẻ kho (Mẫu số S09-DNN) Thẻ kho do
kế toán lập ghi vào các chỉ tiêu: Tên, nhãn hiệu, quy các đơn vị tính, mã số vậtliệu, CCDC và phát cho Thủ kho để ghi chép hàng ngày, cuối ngày tính ra số tồnkho Các thẻ kho được sắp xếp trong hòm thẻ theo từng loại, từng nhóm vật liệu,CCDC để tiện cho việc tìm kiếm
- Tại phòng kế toán: Kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu, CCDC (Mẫu số DNN) cho từng danh điểm vật liệu, CCDC tương ứng với thẻ kho mở ở kho Định
S07-kỳ nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chépThẻ kho của Thủ kho, sau đó ký xác nhận vào Thẻ kho Kế toán ghi đơn giá, tínhthành tiền và phân loại chứng từ sau; sau khi phân loại chứng từ xong, kế toán căn
cứ vào đó để ghi chép biến động của từng danh điểm vật liệu, CCDC bằng cảthước đo hiện vật và giá trị vào Sổ chi tiết vật liệu, CCDC
Cuối tháng, sau khi ghi chép xong toàn bộ các nghiệp vụ nhập xuất kho lên
Sổ chi tiết vật liệu, CCDC, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từngdanh điểm vật liệu, CCDC Số liệu này phải khớp với số liệu tồn kho của Thủ khotrên Thẻ kho tương ứng Mọi sai sót phải được kiểm tra, phát hiện và điều chỉnhkịp thời theo thực tế
Sau khi đối chiếu xong kế toán lập “Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, CCDC”(Mẫu số S08-DNN) để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp về vật liệu, công
cụ dụng cụ
Trang 121.5 KẾ TOÁN TỔNG HỢP VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN
1.5.1 Tài khoản sử dụng
* TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”
- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng
giảm nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế Tài khoản này có thể mở chi tiết theotừng nhóm, loại, thứ nguyên liệu, vật liệu tùy theo yêu cầu quản lý và phương tiệntính toán
Trị giá nguyên vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
+ Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
TK 152 được theo dõi chi tiết cho từng loại công cụ dụng cụ theo yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp
* TK 153 “Công cụ, dụng cụ”
- Nội dung: Tài khoản này được dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng,
giảm của các công cụ, dụng cụ theo giá thực tế Tài khoản này có thể mở chi tiếttheo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán
- Kết cấu:
Trang 13+ Bên Nợ:
Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài gia công chế biến, nhận vốn góp;
Trị giá công cụ dụng cụ nhập lại kho;
Trị giá của công cụ dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê
+ Bên Có:
Trị giá thực tế của công cụ dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh, cho thuế hoặc góp vốn;
Trị giá công cụ dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá, chiết khấu thương mại;
Trị giá công cụ dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê
+ Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế công cụ dụng cụ tồn kho.
TK 153 được theo dõi chi tiết cho từng loại công cụ dụng cụ theo yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản liênquan khác như 111, 112, 1331, 154, 331, 642
1.5.2 Phương pháp hạch toán
* KÕ to¸n tæng hîp nguyªn vËt liÖu theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 14Sơ đồ: Hạch toán kế toán NVL, CCDC theo Phương pháp kê khai thường
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng giảm nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ:
Đầu kỳ: Căn cứ vào giá trị thực tế nguyên vật liệu đang đi đường và tồn khođầu kỳ kết chuyển vào TK 611(611.1)
Trong kỳ: Khi mua nguyên vật liệu căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liênquan kế toán ghi sổ phản ánh trực tiếp vào TK 611(611.1)
Cuối kỳ: Căn cứ vào kết quả kiểm kê, kế toán kết chuyển giá trị nguyên vậtliệu chưa sử dụng và xác định giá trị xuất dùng Để xác định giá trị xuất dùng củatừng loại nguyên vật liệu cho sản xuất kế toán tổng hợp phải kết hợp với kế toánchi tiết mới có thể xác định
Trang 15Sơ đồ: HẠCH TOÁN NGUYấN VẬT LIỆU, CễNG CỤ DỤNG CỤ THEO
PHƯƠNG PHÁP KIỂM Kấ ĐỊNH KỲ
(Tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ)
TK 151,152, 153 TK 611 TK 151,152, 153 Giỏ trị NVL, CCDC tồn đầu kỳ Giỏ trị NVL, CCDC tồn cuối kỳ
TK 111,112,331 TK 111,112,331
Giỏ trị NVL, CCDC mua trong kỳ Chiết khấu TM, GG hàng mua, trả lại
TK 133 TK 133
TK 411 TK 138,334,632
Nhận gúp vốn liờn doanh Giỏ trị mất mỏt thiếu hụt
TK 711 TK 621,627,641,642 Nhận giỏ trị thưởng , tặng Giỏ trị NVL, CCDC xuất dựng
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp
mà sử dụng một trong ba phơng pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu và các sổ
đặc trng tơng ứng: Thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d Ngoài ra cóthể bổ sung các sổ chi tiết khác theo yêu cầu hạch toán: thẻ kho, bảng kê nhập,bảng kê xuất hoặc sổ chi tiết nhập, sổ chi tiết xuất, sổ chi tiết nguyên vật liệu ( đợcchi tiết cho từng loại nguyên vật liệu )
1.6.2 Sổ tổng hợp
Tuỳ theo hình thức tổ chức sổ kế toán mà Doanh nghiệp áp dụng sẽ có các sổtổng hợp tơng ứng Cụng ty ỏp dụng kế toỏn theo hình thức Nhật ký chung:
- Sổ Nhật ký chung