TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SUNG JIN T S VINA Sinh viên Nguyễn Phương Linh Lớp KT.
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Những vấn đề chung về kế toán bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của bán hàng và kết quả bán hàng a, Khái niệm, đặc điểm, vai trò của bán hàng
Bán hàng là quá trình trao đổi hàng hóa và tiền tệ, trong đó người bán cung cấp hàng hóa cho người mua, và người mua thanh toán cho người bán Đây là một khâu quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh dấu sự kết thúc của một chu kỳ kinh doanh và khởi đầu cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh mới.
Theo đó quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có thể chia làm 2 giai đoạn:
Trong giai đoạn 1, đơn vị bán dựa vào hợp đồng kinh tế đã ký để tiến hành xuất giao sản phẩm và hàng hóa cho đơn vị mua Giai đoạn này thể hiện một khía cạnh quan trọng trong quá trình lưu thông thành phẩm.
Giai đoạn 2: Khi khách hàng thực hiện thanh toán hoặc đồng ý với phương thức thanh toán, quá trình bán hàng sẽ được hoàn tất Tại thời điểm này, doanh nghiệp có khả năng bù đắp các chi phí phát sinh và đạt được kết quả kinh doanh.
Sản xuất và tiêu thụ có mối quan hệ biện chứng, trong đó sản xuất là tiền đề cho tiêu thụ và ngược lại, tiêu thụ ảnh hưởng quyết định đến sản xuất Nếu hàng hóa sản xuất ra không được tiêu thụ hoặc hàng hóa mua vào không bán được, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong kinh doanh, ảnh hưởng đến tình hình tài chính Do đó, thực hiện tốt công tác bán hàng là cần thiết để doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, tăng vòng quay vốn và đạt được lợi nhuận cao, từ đó mở rộng hoạt động kinh doanh.
Việc bán hàng của một doanh nghiệp không chỉ ảnh hưởng đến chính doanh nghiệp đó mà còn tác động đến nhiều doanh nghiệp khác, đặc biệt khi sản phẩm của họ là nguyên vật liệu đầu vào cho các doanh nghiệp khác Do đó, hiệu quả trong công tác bán hàng sẽ giúp các doanh nghiệp này hoạt động hiệu quả hơn, từ đó đảm bảo sự tồn tại và phát triển trong hệ thống phân công lao động xã hội Khái niệm về kết quả bán hàng cũng cần được hiểu rõ trong bối cảnh này.
Kết quả bán hàng là sự so sánh giữa chi phí kinh doanh đã chi và thu nhập kinh doanh đã thu về trong một kỳ Nếu thu nhập vượt quá chi phí, kết quả bán hàng sẽ là lãi; ngược lại, nếu thu nhập thấp hơn chi phí, kết quả sẽ là lỗ Việc xác định kết quả bán hàng thường được thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh, như cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
* Công thức xác định kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán – CPBH – CP QLDN
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2 Các phương thức bán hàng
Bán buôn qua kho là hình thức bán buôn mà hàng hóa được xuất ra từ kho của doanh nghiệp Phương thức này bao gồm hai hình thức bán buôn khác nhau.
Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp cho phép bên mua cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệp sẽ xuất kho hàng hóa và giao trực tiếp cho đại diện bên mua, người này sẽ ký nhận đủ hàng Sau khi bên mua đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hóa sẽ được xác nhận là đã tiêu thụ.
Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng là hình thức mà doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá dựa trên hợp đồng đã ký kết Hàng hoá được vận chuyển bằng phương tiện của doanh nghiệp hoặc thuê ngoài để giao cho bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận Trong quá trình này, hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại và được xác nhận là tiêu thụ khi bên mua thực hiện thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức mà các doanh nghiệp thương mại mua hàng và chuyển thẳng cho bên mua mà không cần nhập kho Phương thức này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí lưu kho cho các doanh nghiệp.
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Doanh nghiệp hoạt động theo hình thức môi giới không tham gia vào việc thanh toán giữa người mua và người bán Sau khi tìm nguồn hàng và thỏa thuận giá cả, doanh nghiệp chỉ thực hiện việc bàn giao hàng tại kho hoặc địa điểm giao hàng Người mua có trách nhiệm thanh toán trực tiếp cho người bán, không phải cho doanh nghiệp Do đó, hàng hóa không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, và doanh nghiệp chỉ nhận hoa hồng từ hoạt động môi giới.
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Doanh nghiệp thương mại mua hàng và bán thẳng cho bên mua tại địa điểm đã thỏa thuận, trong khi hàng hóa vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp Hàng hóa chỉ được xác nhận là tiêu thụ khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh nghiệp nhận được giấy biên nhận hàng và bên mua chấp nhận thanh toán Trong trường hợp này, doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả hai bên: thu tiền từ người mua và trả tiền cho người bán.
Bán lẻ là giai đoạn cuối cùng trong chuỗi cung ứng hàng hóa, diễn ra từ nơi sản xuất đến tay người tiêu dùng Hoạt động này bao gồm việc bán hàng trực tiếp cho cá nhân hoặc tập thể, nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày mà không liên quan đến sản xuất kinh doanh.
Phương thức bán hàng này đặc trưng bởi việc hàng hoá rời khỏi lĩnh vực lưu thông để bắt đầu quá trình tiêu dùng Thông thường, hàng hoá được bán với số lượng ít, thanh toán ngay và chủ yếu bằng tiền mặt, với nghiệp vụ bán hàng diễn ra trực tiếp giữa người bán và người mua.
1.1.2.3 Phương thức bán hàng qua đại lý
- Đối với bên giao đại lý:
Hàng hóa giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và chưa được xác định là đã bán Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi nhận được thanh toán từ bên nhận đại lý hoặc khi đã được chấp nhận thanh toán.
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng
Kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc điều hành doanh nghiệp bằng cách ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Điều này giúp theo dõi các chỉ tiêu liên quan đến quá trình bán hàng và tính toán chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Kế toán cần theo dõi và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bán hàng dựa trên các chỉ tiêu đã đề ra Điều này giúp lãnh đạo doanh nghiệp kịp thời đưa ra biện pháp và điều chỉnh hợp lý, từ đó thúc đẩy tiến độ bán hàng và đạt được mục tiêu kết quả bán hàng theo kế hoạch.
Thực hiện kiểm kê hàng hóa định kỳ để đối chiếu số lượng thực tế với số lượng trên sổ sách, giúp ngăn ngừa lãng phí và thiếu trách nhiệm trong bảo quản hàng hóa Đồng thời, cần theo dõi và thanh toán kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng liên quan đến từng giao dịch.
Kế toán cần cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực và hữu ích để hỗ trợ việc quản lý doanh nghiệp Để đạt được điều này, việc tổ chức một hệ thống sổ sách kế toán chi tiết và hợp lý theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp là rất quan trọng.
Nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Chứng từ kế toán sử dụng.
Các chứng từ kế toán chủ yêu được sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Hóa đơn bán hàng hóa thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)
- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng )
Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, Có
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá kinh doanh hàng hoá, vật tư, lương thực,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
-Tài khoản 5118 - Doanh thu khác
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán buôn
TK 111, 112 TK 6421 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
CF tiền trong quá trình môi giới
CF nhân viên trong quá trình môi giới
TSCĐ trong quá trình môi giới
K/C tổng CF trong quá trình môi giới
K/C DTT để xác định kết quả
Tổng số hoa hồng được hưởng
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán lẻ
1.3.1.2 Kế toán giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là những điều chỉnh vào doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ Theo chế độ hiện hành, các khoản này bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu.
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
Hóa đơn giá trị gia tang
Biên bản trả lại hàng
Gvốn t.tế hàng đã tiêu thụ
K/C G.vốn hàng đã tiêu thụ
K/C DTT để xác định kết quả
Thuế GTGT đầu ra đã nộp
Số tiền thừa so với báo cáo
Số tiền thiếu so với báo cáo
Biên bản ghi lại hàng bị loại hoặc kém chất lượng.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Doanh thu từ hàng hóa bị trả lại sẽ được hoàn trả cho người mua hoặc được trừ vào khoản phải thu từ khách hàng đối với số sản phẩm đã bán.
Cuối kỳ kế toán, cần kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu từ hàng bán bị trả lại vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khi phát sinh các khoản Kết chuyển các khoản giảm trừ giảm trừ cho KH phát sinh trong kỳ
1.3.2.Kế toán Giá vốn hàng bán:
TK 632: Giá vốn hàng bán
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá vốn của hàng hóa, thành phẩm, lao vụ và dịch vụ được xuất bán trong kỳ Giá vốn hàng hóa có thể là giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã xuất bán hoặc lao vụ, dịch vụ đã cung cấp, hoặc là trị giá mua thực tế cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đối với hàng hóa xuất bán.
Nội dung kết cấu của TK 632 khác nhau giữa phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ Phương pháp kê khai thường xuyên cho phép ghi chép liên tục các giao dịch hàng tồn kho, giúp theo dõi chính xác tình hình hàng hóa trong kho.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu xuất kho hàng đại lý
- Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Bảng phân bổ giá vốn.
- Giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ - Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng
Khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm trước đã được trích lập lớn hơn mức cần thiết cho năm nay.
Tk 632 không có sô dư cuối kỳ
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- Giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa bị người mua trả lại
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Giá vốn SP gửi bán Nhập lại kho và xuất kho để bán hàng bán bị trả lại
Lập dự phòng Cuối ký kết chuyển giảm giá HTK để XĐKQKD
TK 138, 156 Hoàn nhập dự phòng
Phần hao hụt,mất mát giảm giá hàng tồn kho
HTK được tính vào giá vốn hàng bán
Trích lập dự phòng GGHTK
*Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(Theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Mua hàng hóa Trị giá vốn hàng K/c hàng hóa hóa xuất bán gửi đi bán cuối kỳ
Kết chuyển giá trị hàng hóa Cuối ký kết chuyển tồn kho đầu kỳ để XĐKQKD
TK 157 Hoàn nhập dự phòng
Kết chuyển hàng gửi đi bán giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng GGHTK
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.3.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ kế toán chủ yêu được sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
- Hóa đơn bán hàng hóa thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)
- Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng )
1.3.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 được chia thành 5 tài khoản cấp II:
- TK 5111 – “Doanh thu bán hàng hóa”
- TK 5112 – “Doanh thu bán các thành phẩm”
- TK 5113 – “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5114 – “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
- TK 5117 – “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư ”
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT,
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán buôn
TK 111, 112 TK 6421 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131
CF tiền trong quá trình môi giới
CF nhân viên trong quá trình môi giới
TSCĐ trong quá trình môi giới
K/C tổng CF trong quá trình môi giới
K/C DTT để xác định kết quả
Tổng số hoa hồng được hưởng
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ khái quát trình tự hạch toán bán lẻ
1.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
Hóa đơn giá trị gia tang
Biên bản trả lại hàng
Biên bản ghi lại hàng bị loại hoặc kém chất lượng.
1.3.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
Gvốn t.tế hàng đã tiêu thụ
K/C G.vốn hàng đã tiêu thụ
K/C DTT để xác định kết quả
Thuế GTGT đầu ra đã nộp
Số tiền thừa so với báo cáo
Số tiền thiếu so với báo cáo
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Doanh thu từ hàng hóa bị trả lại sẽ được hoàn trả cho người mua hoặc được trừ vào khoản phải thu từ khách hàng đối với số sản phẩm đã bán.
Cuối kỳ kế toán, cần kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu từ hàng bán bị trả lại vào tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Khi phát sinh các khoản Kết chuyển các khoản giảm trừ giảm trừ cho KH phát sinh trong kỳ
1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng
1.3.4.1 Chứng từ kế toán sử dụng
Các chứng từ liên quan
1.3.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 641 - Chi phí bán hàng được sử dụng để tổng hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ Cấu trúc của TK 641 bao gồm các khoản mục chi phí liên quan đến hoạt động bán hàng.
TK 641 không có số dư cuối kỳ TK 641 có 7 TK cấp 2:
TK 6411 - Chi phí nhân viên.
TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì.
TK 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng.
TK 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ.
TK 6415 - Chi phí bảo hành.
TK 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài.
TK 6418 - Chi phí bằng tiền khác.
Các khoản giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để tính kế quả bán hàng
Các quá trình liên quan đến bán sản phẩm cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Chi phí hàng hóa Các khoản thu giảm trừ
CP tiền lương và các khoản trích theo lương
Dự phòng phải trả CP bảo hành Cuối kỳ kết chuyển CP
Hàng hóa, sản phẩm bán hàng
TK 111, 112, 141, 331 Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí
CP dịch vụ mua ngoài
TK 133 bảo hành sản phẩm, HH
Thuế GTGT không được khấu trừ
Chi phí phân bổ CCDC 1 lần
1.3.5 Kế toán chi phí QLDN
Các chứng từ liên quan
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 642 không có số dư cuối kỳ TK 642 có 8 TK cấp 2:
- TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý.
- TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý.
- TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng.
- TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ.
- TK 6425- Thuế, phí và lệ phí.
- TK 6426- Chi phí dự phòng.
- TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài.
Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả xảy ra khi chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập trong kỳ trước mà chưa sử dụng hết.
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
Số dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng phải trả là những chỉ tiêu quan trọng trong kế toán Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập trong kỳ này và số dự phòng đã lập trong kỳ trước chưa sử dụng hết cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
CP lương, công, phụ cấp,ăn ca TK 911 và các khoản trích theo lương
TK 214 Cuối kỳ kết chuyển CP
CP khấu hao TSCĐ quản lý doanh nghiệp
CP phân bổ dần TK 229
Dự phòng phải trả về tái cơ cấu thu giữa số dự phòng phải khó đòi đã trích lập năm trước chưa dùng
HĐ rủi ro lớn, dphòng ptrả khác hết lớn hơn số phải trích
Trích lập quỹ dự phòng mất việc làm
Dự phòng nợ phải thu khó đòi Hoàn nhập dự phòng
Phải trả về CP bào hành
TK 333 sản phẩm, hàng hóa Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp
CP dịch vụ mua ngoài TK 333
TK 133 Thuế GTGT Thuế GTGT không
Thuế môn bài, tiền thuê được khấu trừ đất phải nộp NSNN
Chi phí CCDC loại phân bổ 1 lần
1.3.6 Kế toán kết quả bán hàng
1.3.6.2 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này được sử dụng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết cấu của TK 911 bao gồm các yếu tố chính liên quan đến kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán xác định kết quả bán hàng
Kết chuyển giá vốn Kết chuyển doanh thu hàng bán thuần, doanh thu nội bộ
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Kết chuyển lãi hoạt động Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ kinh doanh trong kỳ
Hình thức sổ kế toán
1.4.1 Hình thức nhật ký chung
Hình thức kế toán nhật ký chung yêu cầu ghi chép tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào sổ Nhật ký, với trọng tâm là sổ Nhật ký chung Các nghiệp vụ này được ghi theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của từng nghiệp vụ Dữ liệu từ các sổ Nhật ký sau đó được sử dụng để ghi vào sổ Cái cho từng nghiệp vụ phát sinh.
* Các loại sổ kế toán sử dụng:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GBC,…
632, 641, 642, 911 Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính Nhật ký đặc biệt
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển
Hàng ngày, kế toán ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh vào nhật ký chung dựa trên các chứng từ gốc đã được kiểm tra Sau đó, từ nhật ký chung, kế toán tiến hành ghi vào sổ cái theo các tài khoản tương ứng Nếu đơn vị có sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, các nghiệp vụ phát sinh cũng sẽ được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung.
Cuối tháng, quý hoặc năm, cần tổng hợp số liệu từ sổ cái để lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra và đối chiếu, số liệu khớp đúng sẽ được sử dụng để lập các báo cáo tài chính từ bảng tổng hợp chi tiết.
1.4.2 Hình thức nhật ký - sổ cái
Nhật ký - Sổ cái là một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) Việc ghi chép vào sổ này dựa trên các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại.
* Các loại sổ kế toán sử dụng:
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái:
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển
Hàng ngày, kế toán ghi chép vào nhật ký - sổ cái dựa trên các chứng từ hoặc bảng tổng hợp đã được kiểm tra, sau đó tiếp tục ghi vào sổ và thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, kế toán thực hiện việc cộng số liệu từ cột phát sinh trong Nhật ký và các cột Nợ, Có của từng tài khoản trong sổ Cái để ghi vào dòng cột phát sinh cuối tháng Các sổ, thẻ kế toán cần được khóa sổ để tính tổng số phát sinh Nợ, Có và xác định số dư cuối tháng cho từng đối tượng Dựa vào số liệu từ Nhật ký – Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết, kế toán lập các Báo cáo tài chính.
1.4.3 Hình thức chứng từ ghi sổ
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ có đặc trưng cơ bản là sử dụng “Chứng từ ghi sổ” làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp Quá trình ghi sổ kế toán tổng hợp diễn ra dựa trên các chứng từ này.
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ được lập bởi kế toán dựa trên từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại, có nội dung kinh tế tương đồng.
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GBC,…
Nhật ký sổ cái TK 511, 521,
Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GBC,…
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính Bảng cân đối số phát sinh
Bảng đối chiếu số phát sinh
Chứng từ ghi sổ cần được đánh số liên tục theo tháng hoặc năm, kèm theo chứng từ kế toán Trước khi thực hiện ghi sổ kế toán, các chứng từ này phải được kế toán trưởng duyệt.
* Các loại sổ kế toán sử dụng:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ - Ghi sổ:
Sơ đồ 1.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển
Hàng ngày, dựa trên các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, lập Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó, các thông tin này được sử dụng để ghi vào sổ Cái Các chứng từ này cũng là căn cứ để ghi vào sổ và thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, cần khóa sổ để tổng hợp số tiền các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Cần tính tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái Dựa vào sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đối chiếu và khớp đúng số liệu giữa sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết, thông tin này sẽ được sử dụng để lập Báo cáo tài chính.
1.4.4 Hình thức nhật ký chứng từ
Nhật ký - Chứng từ là công cụ quan trọng trong việc hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi nhận bên Có của các tài khoản và phân tích các nghiệp vụ đối ứng bên Nợ Nó kết hợp chặt chẽ các nghiệp vụ theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế, đồng thời thực hiện hạch toán tổng hợp và chi tiết trên cùng một sổ kế toán Việc sử dụng các mẫu sổ in sẵn giúp quản lý các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính hiệu quả.
* Các loại sổ kế toán sử dụng:
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:
Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, GBC,…
Bảng phân bổ chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng kê chứng từ Nhật ký chứng từ
Báo cáo tài chính Bảng cân đôi số phát sinh
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chứng từ
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Kiểm tra đối chiếu, kết chuyển
Hàng ngày, các chứng từ kế toán được kiểm tra và ghi vào Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết liên quan Đối với chi phí sản xuất và kinh doanh phát sinh nhiều lần, chứng từ gốc được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó số liệu từ bảng phân bổ được ghi vào các Bảng kê và Nhật ký - Chứng từ Cuối tháng, số liệu tổng cộng từ bảng kê và sổ chi tiết sẽ được chuyển vào Nhật ký - Chứng từ.
Cuối tháng, cần tổng hợp số liệu từ các Nhật ký - Chứng từ và đối chiếu với các sổ, thẻ kế toán chi tiết Số liệu tổng cộng từ Nhật ký - Chứng từ sẽ được ghi vào Sổ Cái Các chứng từ liên quan sẽ được ghi trực tiếp vào sổ, thẻ tương ứng Sau khi cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, lập Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu từ Sổ Cái và các chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ, Bảng kê sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.
1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hình thức kế toán trên máy vi tính đặc trưng bởi việc thực hiện công việc kế toán thông qua phần mềm kế toán Phần mềm này được thiết kế dựa trên một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức đó Mặc dù phần mềm không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng vẫn đảm bảo in ấn đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.
* Các loại sổ kế toán sử dụng:
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SUNG JIN T.S VINA
Tổng quan về Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina
Số đăng ký kinh doanh: 0108605233 Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Điện thoại: 02432012438
Giám đốc Công ty: KIM MYEONG EOB
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
Lĩnh vực hoạt động: chuyên phân phối và cung cấp hóa chất về xử lý nước hàng đầu cho các nhà máy và khu công nghiệp, khu chế xuất….
Công ty được thành lập vào ngày 07/03/2018 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0108605233 từ Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội, chuyên sản xuất và kinh doanh hàng gia dụng Trong những năm đầu hoạt động, công ty gặp nhiều khó khăn và doanh thu trong năm đầu chưa đạt lợi nhuận cao.
Năm 2019, Công ty xây dựng cơ sở vật chất và tập trung nâng cao tay nghề nhân viên để chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh Để tạo dựng chỗ đứng trên thị trường, Công ty đặc biệt chú trọng đến đội ngũ nhân viên bán hàng và kinh doanh Họ được trang bị nghệ thuật bán hàng và tác phong làm việc, với nguyên tắc: “Kinh doanh là đáp ứng nhu cầu của khách hàng, luôn đặt chữ tín lên hàng đầu.”
Công ty sở hữu đội ngũ kỹ sư và chuyên viên được đào tạo bài bản, năng động và giàu kinh nghiệm, cam kết mang đến dịch vụ chất lượng cao và đáp ứng nhanh chóng mọi nhu cầu về hàng hóa Tiềm năng của công ty còn được thể hiện qua các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật hiệu quả, linh hoạt và hoàn thiện về chất lượng.
Mở rộng mạng lưới khách hàng cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
Tập trung chính vào lĩnh vực thế mạnh của Công ty.
Mở rộng và thiết lập quan hệ chặt chẽ với các nhà cung cấp nước ngoài.
Mang tới cho khách hàng giải pháp công nghệ, chất lượng sản phẩm và dịch vụ tốt nhất thân thiện với môi trường.
Luôn giao hàng nhanh chóng “đúng chất lượng và yêu cầu”. Đạt chỉ tiêu ISO 9001: 2008.
Bảo vệ môi trường, nguồn nước là bảo vệ sự sống của tương lai.
Chúng tôi cung cấp các sản phẩm chất lượng quốc tế với giá cả hợp lý, nhằm thay đổi diện mạo kiến trúc của đất nước và thúc đẩy sự phát triển của cộng đồng.
2.1.2 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh và quản lí kinh doanh ở công ty
2.1.2.1 Đặc điểm về tổ chức kinh doanh tại công ty
Lĩnh vực kinh doanh của công ty
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng,…
Công ty chúng tôi cung cấp hơn 100 loại hóa chất phục vụ cho nhu cầu của các đơn vị sản xuất và kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, bao gồm xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước thải dệt nhuộm, xử lý nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản, ngành xây dựng, hóa chất khoan cọc nhồi, thuốc nhuộm Kisco và hóa chất trợ nhuộm Protex.
Quy trình trình kinh doanh
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển hàng hóa của công ty
Dựa trên kế hoạch kinh doanh đã được ban giám đốc phê duyệt, Phòng kinh doanh sẽ gửi yêu cầu cho Phòng kế toán để tiến hành mua hàng hóa Sau khi hàng hóa được mua về, chúng sẽ được nhập kho.
Phòng kinh doanh sẽ báo giá cho khách hàng sau khi thương thảo các yêu cầu về giá cả, số lượng, phương thức vận chuyển và thanh toán Nhân viên có trách nhiệm soạn thảo hợp đồng mua bán và khởi động giao dịch.
Nhân viên kinh doanh kiểm tra lệnh xuất hàng hóa để đảm bảo không vượt hạn mức công nợ Nếu còn hàng trong kho và khách hàng đủ điều kiện trả chậm, hàng sẽ được xuất; ngược lại, khách hàng phải thanh toán ngay Sau đó, các thủ tục xuất kho sẽ được thực hiện.
Thủ kho và kế toán xuất hàng có nhiệm vụ kiểm tra tính chính xác của chủng loại và số lượng hàng hóa Sau khi xác nhận, thủ kho sẽ lập phiếu xuất kho trên phần mềm kế toán Kế toán bán hàng sẽ tiến hành kiểm tra và in phiếu xuất cùng với hóa đơn GTGT.
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
Công ty áp dụng mô hình tổ chức trực tuyến chức năng, với giám đốc Công ty đứng đầu, tiếp theo là các phòng ban và bộ phận liên quan.
Báo giá cho khách hàng
Mua hàng hóa Nhập kho
* Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
(Nguồn Phòng Tổ chức hành chính)
* Chức năng chính của các phòng ban
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty, nắm giữ quyền lực cao nhất và điều hành toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Họ có trách nhiệm báo cáo trước Hội đồng quản trị, cũng như tuân thủ các quy định của Nhà nước và cơ quan pháp luật.
Phó giám đốc chịu trách nhiệm điều hành một hoặc nhiều lĩnh vực trong công ty theo sự phân công của Giám đốc, đồng thời chủ động giải quyết các công việc theo nhiệm vụ được giao.
Phòng Tổ chức hành chính : Có chức năng tham mưu giúp việc cho Giám đốc
Công ty làm công tác tổ chức hành chính.
Phòng Tài chính kế toán có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đồng thời quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính và tài sản Phòng cũng lập kế hoạch, phân tích tình hình tài chính, và hạch toán tổng hợp các khoản công nợ, doanh thu, cũng như khoản nộp ngân sách nhà nước, được báo cáo định kỳ và trình lên ban Giám Đốc.
Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng và nhà cung cấp Bộ phận này liên tục cung cấp báo giá cho các hạng mục và hợp đồng kinh tế, đồng thời phân tích và đánh giá tình hình kinh doanh.
Phòng KinhDoanh từng kỳ, đưa ra kế hoạch kinh doanh đạt hiệu quả cao.
Phòng Kỹ thuật đảm nhận vai trò kiểm tra và giám sát chất lượng hàng hóa đầu vào của công ty, bảo hành sản phẩm cho khách hàng khi cần thiết Ngoài ra, phòng còn thực hiện các hoạt động sửa chữa và tư vấn theo yêu cầu của khách hàng, đồng thời tổ chức đánh giá và quản lý các sáng kiến cải tiến kỹ thuật Cuối cùng, phòng cũng tổ chức các cuộc kiểm tra trình độ tay nghề của công nhân viên.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Đặc điểm hàng hóa, phương thức bán hàng, phương thức thanh toán tại công
ty TNHH Sung Jin T.S Vina
Công ty chúng tôi cung cấp hơn 100 loại hóa chất phục vụ cho nhu cầu của các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nhiều lĩnh vực, bao gồm xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước thải dệt nhuộm, xử lý nước thải công nghiệp, khai thác khoáng sản, ngành xây dựng, hóa chất khoan cọc nhồi, thuốc nhuộm Kisco và hóa chất trợ nhuộm Protex.
Tại công ty sử dụng hai phương thức tiêu thụ: bán buôn và bán lẻ.
Phương thức bán buôn là hình thức quan trọng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa của công ty, chiếm tỷ trọng lớn và giúp tiêu thụ hàng hóa nhanh chóng với khối lượng lớn Qua các hợp đồng kinh tế giữa tổ chức bán buôn và công ty, đối tượng của bán buôn rất đa dạng, bao gồm doanh nghiệp sản xuất và thương mại trong nước Hình thức này không chỉ giúp tránh tình trạng tồn đọng hàng hóa mà còn mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh, từ đó nâng cao quy mô, sức cạnh tranh và uy tín của công ty trên thị trường Hiện nay, hình thức bán buôn chủ yếu được áp dụng là bán buôn qua kho.
Phương thức bán buôn chủ yếu sử dụng chuyển khoản để thanh toán Khi bên mua đồng ý thanh toán hoặc thực hiện thanh toán ngay, hàng hóa sẽ được coi là đã tiêu thụ.
Phương thức bán lẻ của Công ty được thiết kế để phục vụ đa dạng các tầng lớp dân cư trong khu vực kinh doanh, với hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp.
Khách hàng mua hàng trực tiếp tại công ty, nơi giá bán lẻ được niêm yết cho từng sản phẩm Thời điểm tiêu thụ được xác định khi công ty nhận tiền và giao hàng cho khách.
Công ty sử dụng phương thức thanh toán chủ yếu là:
Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng đối với các đơn hàng có giá trị trên 20 triệu đồng
Thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng
Kế toán bán hàng và kết quả bán hàng tại công ty TNHH Sung Jin T.S Vina
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Hợp đồng kinh tế được xây dựng dựa trên đơn đặt hàng, trong đó Phòng kinh doanh sẽ thống nhất các điều khoản liên quan đến giao dịch Hợp đồng này sẽ được lập thành hai bản: một bản lưu giữ và một bản gửi cho khách hàng.
Hóa đơn GTGT: Căn cứ vào Hợp đồng kinh tế, kế toán viết hóa đơn GTGT.
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại quyển gốc
Liên 3: Giao thủ kho xuất hàng
Phiếu thu: Khi khách hàng thanh toán tiền hàng, căn cứ vào số tiền trả kế toán viết phiếu thu Phiếu thu được lập thành 2 liên:
Liên 1: Giao cho người nộp tiền.
Liên 2: Phòng kế toán thu.
*Quy trình luân chuyển chứng từ:
(Nguồn: Phòng Kinh doanh công ty)
Sơ đồ 2.4: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng
Khi nhận đơn đặt hàng từ khách hàng, phòng kinh doanh sẽ soạn thảo hợp đồng kinh tế để trình giám đốc ký duyệt Sau khi có hợp đồng hợp pháp, bộ phận kinh doanh sẽ lập mẫu đề nghị xuất hàng để gửi cho kế toán Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên và sau đó được chuyển xuống kho, nơi thủ kho sẽ tiến hành xuất hàng.
Khi khách hàng nộp tiền ngay, kế toán thanh toán sẽ lập Phiếu thu Người nhận hàng cần mang đầy đủ chứng từ để xuống kho nhận hàng Dựa vào Phiếu xuất kho và Hóa đơn GTGT đã hoàn tất thủ tục nộp tiền, thủ kho sẽ xuất hàng, ghi thẻ kho cho từng loại hàng hóa và chuyển Hóa đơn GTGT cùng Phiếu xuất kho lên phòng Tài chính – Kế toán Kế toán bán hàng sẽ ghi sổ dựa trên các chứng từ kế toán này.
Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, chi tiết thành TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
Ngoài ra còn có các tài khoản khác như:
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
Thủ quỹ Thủ kho Kế toán bán hàng Bảo quản, lưu trữ Đơn đặt hàng
Nhập quỹ Xuất hàng Ghi sổ
+ TK 131: Phải thu khách hàng
Vào ngày 03/12/2020, theo HĐGTGT số 1468, đã xuất kho 03 thùng Bột sát khuẩn Chloramin B và 02 bao Phèn sắt SUNPHAT FESO4/7H2O 97% MIN cho Anh Nguyễn Đức Nghĩa với tổng trị giá bán chưa thuế là 762.000 đồng Thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%, và giao dịch đã được thanh toán bằng tiền mặt.
- Phản ánh doanh thu, căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 1468 sau khi bán hàng, kế toán tiến hành hạch toán doanh thu:
Ví dụ: Ngày 15/12/2020, theo đơn đặt hàng số 75, Hợp đồng kinh tế số 75,
HĐGTGT số 1489 ghi nhận việc xuất kho một lô hàng cho Công ty TNHH Vật liệu xây dựng và hóa chất Hoàng Nam với tổng trị giá bán chưa thuế là 292.550.000 đồng Thuế suất thuế GTGT áp dụng là 10%, và khách hàng vẫn chưa thực hiện thanh toán.
- Phản ánh doanh thu, căn cứ vào Hóa đơn GTGT số 1489 sau khi bán hàng, kế toán tiến hành hạch toán doanh thu:
Hoá Đơn Giá trị gia tăng Mẫu số 01GTKT3/001
(Liên 3: Nội bộ) Ký hiệu: VN/20P
Ngày 03 tháng 12 năm 2020 Số: 0001468 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina
Mã số thuế: 0108605233 Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Điện thoại: 02432012438/ Fax: 02432012438
Số tài khoản: 35935378 tại NH TMCP Phương Nam
Họ tên người mua hàng : Đơn vị: Nguyễn Đức Nghĩa
Mã số thuế: Địa chỉ: Số 40/50, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Số tài khoản: stt Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Bột sát khuẩn Chloramin B Thùng 03 204.000 612.000
Cộng tiền hàng: 762.000 Thuế GTGT: 10% tiền thuế: 76.200 Tổng cộng tiền thanh toán: 838.200
Số tiền viết bằng chữ : Tám trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm đồng chẵn./.
Ngày 03 tháng 12 năm 2020 Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên ) (ký, họ tên)
Biểu 2.2: Phiếu thu tiền Đơn vị: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang Minh,
(Ban hành theo TT 200/2014/TT- BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
Ngày 03 tháng 12 năm 2020 Nợ TK: 1111
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Đức Nghĩa Địa chỉ: Số 40/50, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Lý do thu: Thu tiền hàng của Nguyễn Đức Nghĩa
(Viết bằng chữ): Tám trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm đồng chẵn./.
Kèm theo: 02 Chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2.3: Hợp đồng kinh tế
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HỢP ĐỒNG KINH TẾ
- Căn cứ Bộ luật dân sự nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam ;
- Căn cứ Bộ luật Thương Mại số 36/2005 QH 11 ngày 14/06/2005;
- Căn cứ vào khả năng nguồn hàng và nhu cầu của hai bên;
Hôm nay, ngày 12 tháng 12 năm 2020, chúng tôi gồm các bên dưới đây :
Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina, đại diện bởi Giám đốc Kim Myeong Eob, có địa chỉ tại Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội.
Công ty TNHH Vật liệu xây dựng và hóa chất Hoàng Nam, do ông Lê Hồng Minh làm Giám đốc, có địa chỉ tại số 465, đường Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy, quận Long Biên.
Mã số thuế : 0106363998 Điều 1: Nội dung hợp đồng
Căn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên, bên A đồng ý bán, bên B đồng ý mua khối lượng, chủng loại và đơn giá hàng hóa như sau
STT Tên mặt hàng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Hóa chất khử màu nước thải
2 Bột sát khuẩn Chloramin B Thùng 750 204.000 153.000.000
Bằng chữ: Ba trăm mười sáu triệu đồng chẵn./ Điều 2: Trách nhiệm của bên B
- Cùng bên A giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi thực hiện hợp đồng,
- Cùng bên A lập biên bản bàn giao nhận hàng.
Bên B cam kết thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho bên A số tiền ghi trong hợp đồng, đồng thời thực hiện đúng các điều khoản thanh toán theo quy định tại điều 1.
- Kiểm tra hàng khi nhận.
- Bố trí sắp xếp mặt bằng, nhân lực, thiết bị bốc dỡ hàng. Điều 3: Phương thức và thời gian giao nhận hàng
- Bên bán có trách nhiệm vận chuyển đến địa chỉ giao hàng theo quy định của hợp đồng.
- Phương tiền vận chuyển, chi phí vận chuyển do bên A chịu
- Hàng được kiểm tra khi giao nhận.
Nếu hàng hóa giao chậm so với thời gian quy định, bên A sẽ bị phạt 1% giá trị hợp đồng cho mỗi ngày chậm, tối đa không quá 4 ngày Nếu vi phạm quy định này, bên A sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về các tổn thất phát sinh do việc không giao hàng đúng hạn.
- Bên B chỉ nhận hàng đúng chất lượng theo hợp đồng đã quy định.
Nếu hàng hóa không đúng chất lượng theo hợp đồng, bên B có quyền yêu cầu đổi hàng trong vòng 1 ngày Bên A sẽ bị phạt 1% giá trị hợp đồng nếu giao hàng chậm, và thời gian chậm không được vượt quá 3 ngày.
Bên B sẽ thanh toán cho bên A 100% giá trị hợp đồng trong vòng 120 ngày kể từ ngày nhận hàng và các giấy tờ liên quan, bao gồm hóa đơn đỏ, giấy giao nhận và hợp đồng.
- Phương thức thanh toán: Chuyển khoản hoặc tiền mặt. Điều 5: Chiết khấu
Bên B được hưởng các mức chiết khấu thương mại theo quy chế bán hàng của Bên A Điều 6 : Điều khoản chung
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.
Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng Nếu gặp khó khăn hoặc vấn đề phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo và bàn bạc để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Hiệu lực hợp đồng: Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Hợp đồng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau. ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Hoá Đơn Giá trị gia tăng Mẫu số 01GTKT3/001
(Liên 3: Nội bộ) Ký hiệu: VN/20P
Ngày 15 tháng 12 năm 2020 Số: 0001489 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina
Mã số thuế: 0108605233 Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội Điện thoại: 02432012438/ Fax: 02432012438
Số tài khoản: 35935378 tại NH TMCP Phương Nam
Họ tên người mua hàng: Vũ Thị Thảo Đơn vị: Công ty TNHH Vật liệu xây dựng và hóa chất Hoàng Nam
Mã số thuế: 0106363998 Địa chỉ: Số 465, đường Nguyễn Văn Cừ - Phường Gia Thuỵ - Quận Long Biên - Hà Nội
Hình thức thanh toán: CK Số tài khoản:
Stt Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
1 Hóa chất khử màu nước thải
2 Bột sát khuẩn Chloramin B Thùng 750 204.000 153.000.000
Chiết khấu thương mại theo Hợp đồng số 75 ngày 12/12/2020 23.450.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ : Ba trăm hai mươi mốt triệu, tám trăm linh năm nghìn đồng chẵn./.
Ngày 15 tháng 12 năm 2020 Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 2.5: Sổ chi tiết TK 5111 Đơn vị: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang Minh,
(Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
Tài khoản 5111 – Doanh thu bán Hóa chất xử lý nước thải Tháng 12 năm 2020 Đơn vị tính: đồng
Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ
Số hiệu Ngày chú tháng
03/12 Bán hàng cho khách lẻ
31/12 PKT 01 31/12 Kết chuyển chiết khấu thương mại
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina, có địa chỉ tại Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội, đã cung cấp bảng tổng hợp chi tiết về doanh thu bán hàng và dịch vụ.
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CCDV
Tháng 12 năm 2020 Đơn vị tính: VNĐ
Khoản mục Doanh thu chưa thuế
Thuế GTGT Các khoản giảm trừ Doanh thu thuần
Hóa chất xử lý nước thải
Hóa chất xử lý nước cấp
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2.7: Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang
Minh, Mê Linh, Hà Nội
(Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
Năm 2019 (Trích Số liệu tháng 12/ 2020) Trang số: 57 Đơn vị tính: VNĐ
Diễn giải Đã gh i sổ Cá i
Cộng trang trước chuyển sang xxx xxx
Bán hàng cho khách lẻ √ 1 1111 838.200
Bán hàng hóa cho công ty VLXD và HC Hoàng Nam
Xuất bán cho công ty VLXD và
Cộng chuyển trang sau xxx xxx
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 2.8: Nhật ký chung Đơn vị: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT Quang
Minh, Mê Linh, Hà Nội
(Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
Năm 2020 Trang số: 88 Đơn vị tính: VNĐ
Diễn giải Đã ghi sổ Cá i
Cộng trang trước chuyển sang xxx xxx
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
2 Kết chuyển doanh thu bán hàng và CCDV T12/2020
Kết chuyển chi phí giá vốn hàng bán T12/2020
Kết chuyển chi phí bán hàng T12/2020
Kết chuyển chi phí QLDN T12/2020
Cộng chuyển trang sau xxx xxx
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Biểu 2.9: Trích Sổ cái TK 511 Đơn vị: Công ty TNHH Sung Jin T.S Vina Địa chỉ: Số 38I, KCN Quang Minh, TT
Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội
(Ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng BTC)
TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN
Tên TK: Doanh thu bán hàng và CCDV
Số hiệu: 511 Đơn vị: VNĐ
Nhật ký chung TK đối ứng
2 Bán hàng cho khách lẻ 57 02 111
Công ty VLXD và HC Hoàng Nam
2 Kết chuyển chiết khấu thương mại
- Sổ này có trang, đánh số từ trang số 01 đến trang
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
2.3.3 Kế toán các khoản giảm doanh thu
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua khi họ mua hàng với số lượng lớn, theo thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng hoặc cam kết mua bán.
Tại công ty, mức chiết khấu cho từng mặt hàng sẽ khác nhau dựa trên cơ chế bán hàng, đặc biệt là đối với các loại hóa chất khử màu nước thải.
Nếu khách hàng tiêu thụ hàng hóa đạt mức 500 can, mức chiết khấu thương mại là 5% trên tổng giá trị thanh toán.
Nếu khách hàng tiêu thụ hàng hóa từ 500 – 1.000 can, mức chiết khấu thương mại là 10% trên tổng giá trị thanh toán.