Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy, em chọn đề tài: “Nghiên cứu Công tác tổ chức Kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ công tác tổ chức hạch toán
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóalợi nhuận Để tăng lợi nhuận các doanh nghiệp phải tìm cách tăng doanh thu và giảm chiphí, trong đó tăng doanh thu là biện pháp rất quan trọng để làm tăng lợi nhuận của doanhnghiệp Để tăng được doanh thu các doanh nghiệp phải biết sử dụng hạch toán công tác kếtoán như một công cụ quản lý quan trọng nhất và không thể thiếu được Thông qua chứcnăng thu nhận, cung cấp và xử lý thông tin về các quá trình kinh tế, tài chính của doanhnghiệp, về tình hình tiêu thụ trên thị trường từ đó kế toán giúp cho các nhà quản lý đề racác quyết định đúng đắn và có hiệu quả trong sản xuất, tiêu thụ và đầu tư
Do đó, sự cần thiết đối với các doanh nghiệp là phải tổ chức công tác hạch toán kếtoán tốt để giúp cho doanh nghiệp phát huy hết khả năng tiềm tàng là một nhu cầu cấpbách
Xuất phát từ những vấn đề về lý luận và thực tiễn như vậy, em chọn đề tài:
“Nghiên cứu Công tác tổ chức Kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ
công tác tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp trong điều kiện hiện nay
Được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Vũ Thị Thảo cùng với các cô chú, anh chịtrong Công ty và sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốtnghiệp này
Bài báo cáo của em gồm 4 phần:
Phần I: Mở đầu
Phần II: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp.
Phần III: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
Phần IV: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
Do thời gian thực tập không nhiều, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên bài báocáo của em không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sự giúp đỡ của
cô giáo Vũ Thị Thảo và các cô chú, anh, chị trong Công ty để bài báo cáo của em hoànchỉnh và chính xác hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 09 năm 2013
Sinh Viên
Lê Thị Dạ Thảo
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GTGT: Giá trị gia tăng
Trang 3Trong cuộc đấu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những doanh nghiệp
mà hàng hóa của họ kém chất lượng và không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.Các chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đã đạtđược kết quả thu vào hay chi ra là bao nhiêu, lãi hay lỗ
Do đó, sau khi doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm thì phải bán sản phẩm để thuhồi vốn tiếp tục đầu tư và sản xuất Mà muốn sản phẩm đến được với khách hàng thìdoanh nghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian này cóchức năng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng vàhiệu quả
1.1.2 Đề tài nhằm giải quyết vấn đề gì?
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu xem tổngdoanh thu bán hàng hóa, gía vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhànước Từ đó so sánh với doanh thu chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thựchiện những công việc ấy cần phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và phản ánhkịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thấy tầm quan trọng
của vấn đề này, nên em chọn đề tài “Tổ chức công tác hạch toán trong Công ty
TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành” làm đề tài cho bài báo
cáo thực tập tốt nghiệp của mình
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục đích hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận nên việc xác định đứng đắnKQKD nói chung về kết quả bán hàng nói riêng là rất quan trọng Do vậy bên cạnhcác biện pháp quản lý chung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán háng là rất cầnthiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyếtđịnh kinh doanh đứng đắn Doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao là cơ sởdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong nền kinh tế thịtrường cạnh tranh sôi động và quyết liệt
Trang 41.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ThươngMại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thanh để đánh giá thực trạng những ưu điểm,nhược điểm của công tác tổ chức hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty, phân tích sự cần thiết khách quan phải tổ chức hạch toán
kế toán trong cơ chế nói chung và tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh nói riêng Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giảipháp cần thiết để hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác hạch toán kế toán tại Công
ty TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công ty TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: : Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại tại Công ty TNHHThương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
- Phạm vi về thời gian: Từ 05/08/2013 đến 25/10/2013
- Phạm vi về nội dung : Nghiên cứu công tác tổ chức kế toán tháng 6 năm 2013 trên
cơ sở đó khái quát những phương hướng và nêu một số giải pháp cần thiết nhằm tổchức công tác tổ chức hạch toán kế toán tại tại Công ty TNHH Thương Mại ỨngDụng Công Nghệ Hiếu Thành đạt hiệu quả hơn
Phương pháp nghiên cứu là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo trình, một sốluận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sátthực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại tại Công tyTNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
Dùng phương pháp phân tích để rút ra các kết luận và đề xuất một số phươnghướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả tại tại Công ty TNHH Thương Mại Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
Trang 5PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ
TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
2.1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong doanh nghiệp:
2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị bao gồm:Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác và tiền đang chuyển kể cả tiền ViệtNam chỉ có giá khác điều do ngân hàng nhà nước phát hành, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý và cácchứng chỉ có giá
2.2.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ:
+ Đặc điểm:
Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảmbảo cho hoạt động của Công ty không bị gián đoạn tại Công ty, chỉ những nghiệp vụ phát sinhkhông lớn mới thanh toán bằng tiền mặt
Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày Tiền mặt củaCông ty được tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ
+ Chứng từ sử dụng:
- Phiếu thu: Mẫu số 01-TT
- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT
+ Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền mặt, Sổ cái tiền mặt.
+ Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 111 "tiền mặt" để hạch toán
Nội dung kết cấu TK 111 như sau
Số dư đầu kỳ: Phản ánh số tiền hiện có tại quỹ ở thời điểm đầu kỳ.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế làm tăng tiền mặt trong kỳ.
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế làm giảm tiền mặt trong kỳ.
Trang 6Dư cuối kỳ: Phản ánh số tiền hiện có tại quỹ ở tại thời điểm cuối kỳ.
TK này được chi tiết thành 3 TK cấp 2:
TK 1111 - Tiền mặt Việt Nam đồng
TK 1112 - Tiền mặt ngoại tệ
TK 1113 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
+ Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ hạch toán theo sơ đồ sau
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN MẶT VNĐ
TK 515
tư tài chính Lỗ
Lãi Thu hồi các khoản nợ
Gửi tiền mặt vào ngân hàng
Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa
Chi phí phát sinh bằng tiền mặt
Mua TSCĐ, bất động sản đầu tư
TK 1381
Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền mặt
TK 33311 Doanh thu và thu nhập khác
Thuế GTGT
Thuế GTGT Thuế GTGT
Tiền mặt phát hiện thiếu chưa Xác định được nguyên nhân
Thuế GTGT
TK 635
Trang 72.1.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.
Đặc điểm:
- Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời lớn nhàn rỗi của doanh nghiệp đang gửi tại ngân
hàng hoặc kho bạc hay công ty tài chính
- Tiền gửi ngân hàng của công ty phần được gửi tại ngân hàng để thực hiện công việc thanhtoán một cách an toàn và tiện dụng Lãi thu từ tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào doanh thuhoạt động tài chính
- Tiền gửi ngân hàng được công ty sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp vụ phát sinh cógiá trị từ nhỏ đến lớn
+ Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ
+ Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng:
Tài khoản sử dụng:
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoảntiền gửi tại ngân hàng của doanh nghiệp
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản TK 112 - Tiền gửi ngân hàn
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ Số dư đầu kỳ: Phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng
+ Số phát sinh trong kỳ: Các khoản tiền gửi vào ngân hàng
Bên Có:
+ Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý rút ra từ ngân hàng.+ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ
+ Số phát sinh trong kỳ: Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng
Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, vàng bạc, kim khí quý, đá quý hiện còn gửi tại ngân
hàng
- TK 112 -Tiền gửi ngân hàng có 3 TK cấp 2.
TK 1121- Tiền Việt Nam
Trang 8TK 1122 - Ngoại tệ
TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Phương pháp hạch toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG VNĐ
2.1.2 Kế toán các khoản thanh toán:
2.1.2.1 Kế toán các khoản phải thu:
+ Chứng từ sử dụng: Sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ cái TK 131
Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Sổ tổng hợp thanh toán với người mua
+ Tài khoản kế toán: Kế toán sử dụng TK 131 – Phải thu của khách hàng
Lãi Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa
Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa Đầu tư tài chính, góp liên doanh, liên kết
Chi phí phát sinh
Trang 9+ Phương pháp kế toán:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
2.1.2.2 Kế toán các khoản phải trả:
+ Chứng từ sử dụng: Sổ sách kế toán sử dụng:
Sổ cái TK 331
Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Sổ tổng hợp thanh toán với người bán
+ Tài khoản kế toán: Kế toán sử dụng TK 331 – Phải trả cho người bán
TK 331 – Phải trả cho người bán
SDĐK: SDĐK:
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
SDCK: SDCK:
Số dư đầu kỳ bên Có: Các khoản phải trả cho người bán
Bên Nợ: Phản ánh các khoản phải trả cho người bán giảm
Bên Có: Phản ánh các khoản phải trả cho người
TK 331 có 2 tài khoản cấp 2:
TK3311: Phải trả cho người bán
TK 33119: Phải trả cho người bán khác
+ Phương pháp kế toán:
TK 111, 112
TK 131
TK 511, 711
Thanh toán bù trừ Trả tiền cho khách hàng
Bán hàng chưa thu tiền
Khách hàng ứng trước Thu tiền nợ và thu tiền
TK 331
TK 111, 112
Trang 10SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN PHẢI TRẢ CHO NHÀ CUNG CẤP
2.1.2.3 Kế toán tiền tạm ứng: + Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng. Sổ sách kế toán sử dụng: Sổ cái TK 141, Sổ chi tiết tiền tạm ứng, Sổ tổng hợp tiền tạm ứng + Tài khoản kế toán: Kế toán sử dụng TK 141 – Tạm ứng TK 141 – Tạm ứng SDĐK:
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
SDCK:
Bên Nợ: Phản ánh các khoản tạm ứng trong kỳ
Bên Có: Phản ánh các khoản thanh toán tạm ứng trong kỳ
SDCK: Các khoản tạm ứng chưa hoàn ứng
TK 131
TK 331
TK 152, 153, 156, 155,
211, 213
Thanh toán bù trừ
Trả tiền mua hàng cho nhà cung cấp
Mua hàng chưa thanh toán
TK 111, 112, 141, 311,
Đặt trước tiền hàng cho nhà cung cấp
TK 1331
Thuế GTGT
TK 151, 152, 153, 156, 211,….
Chiết khấu thanh toán
TK 515
Trả lại hàng mua, giảm giá hàng mua
TK 1331
Thuế GTGT
Trang 11+ Phương pháp kế toán:
2.2 Kế toán hàng hóa:
* Tài khoản sử dụng: TK 156 - Hàng hóa
Các TK liên quan: TK 111, TK 112 TK 131, TK 331
* Phương pháp hạch toán hàng hóa:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN HÀNG HÓA:
Nhập kho hàng hóa gia công chế biến
TK 111 Thanh toán tạm ứng
Thu < chi
TK 111
Thu > chi Thanh toán tạm ứng
TK 111, 112, 331
Hàng mua được giảm giá, trả lại
TK 1331 Thuế GTGT Xuất kho hàng hóa gia công chế biến
TK 154
TK 1381 Hàng hóa thiếu so với hóa đơn
Hàng thừa so với hóa đơn
TK 3381
Trang 122.3 Kế toán tài sản cố định (TSCĐ):
2.3.1 Khái niệm, đặc điểm TSCĐ:
Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác
có giá trị lớn tham gia vào những chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịchdần dần từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất trong các chi kỳ sản xuất
Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định các tài sản ghi nhận phải thoả mãn 4 điều kiện sau:+ Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
+ Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy
+ Thời gian sử dụng ước tính trên một năm
+ Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (giá trị từ 10 triệu trở lên theo quy định
206 ngày 12/12/2003 của bộ tài chính)
- Đặc điểm của tài sản cố định.
Tham gia vào những chu kỳ sản xuất kinh doanh và nếu là tài sản cố định hữu hình thìkhông thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị bị giảm dần và được dịch chuyển dần dần vàogiá trị sản phẩm mới mà tài sản cố định đó tham gia sản xuất
2.3.2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định.
- Phân loại
Phân loại theo hình thái biểu hiện
- Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệpnắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản
cố định theo đặc trưng kỹ thuật tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp chia thành các loạisau:
+ Quyền sở hữu đất, quyền phát hành, bản quyền bằng sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá,
Trang 13+ Tài sản vô hình khác.
+ Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
- Tài sản cố định tự có
- Tài sản cố định thuê ngoài
+ Thuê tài sản gồm có thuê:
+ Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình hình sử dụng tài sản cố định
- Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh
- Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng
- Tài sản cố định bảo quản hộ giữ hộ cất giữ hộ nhà nước
- Đánh giá tài sản cố định
+ Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá
Nguyên giá tài sản cố định là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có đượctài sản đó và đưa tài sản đó vào vị trí sẵn sàng sử dụng
+ Đánh giá tài sản cố định hữu hình Tài sản cố định mua sắm trực tiếp:
- Giá mua đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ khôngbao gồm phần thuế giá trị gia tăng
- Đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp thì giá mua baogồm cả phần thuế giá trị gia tăng (tổng giá thanh toán)
* Giá trị còn lại trên sổ kế toán
- Giá trị còn lại của tài sản cố định là phần giá trị của tài sản cố định chưa chuyển dịch vàogiá trị của sản phẩm sản xuất ra
- Giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định như sau:
Trang 14Bên Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng.
Bên Có: Nguyên giá TSCĐ vô hình giảm.
Số dư bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có của doanh nghiệp.
Giá mua, chi phí liên quan trực tiếp
Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
Mua vật tư, dụng cụ, hàng hóa
TK 111, 112, 331
Mua về
sử dụng ngay
TK 211, 213 TSCĐ đưa vào sử dụng
TK 1331
Lệ phí trước bạ (nếu có)
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu
phải nộp Thuế GTGT hàng nhập khẩu nếu không được khấu trừ
Chiết khấu thương mại giảm giá TSCĐ mua vào
TK 414
Đồng thời ghi tăng nguồn vốn
Mua TSCĐ bằng nguồn vốn Đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 15SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THANH LÝ, NHƯỢNG BÁN TSCĐ
Kết chuyển chi phí thanh lý Kết chuyển thuthanh lý, Thu thanh lý
Nhượng bán TSCĐ Nhượng bán
TSCĐ
nhượng bán TSCĐ
TK 33311
Thuế GTGT phải
Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 811 Giá trị còn lại
Khấu hao TSCĐ dùng cho
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
Khấu hao TSCĐ dùng cho Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động
TK 623, 627, 641, 642
Điều chỉnh giảm khấu hao
Điều chỉnh tăng khấu hao
Trang 162.4.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Hình thức tiền lương thời gian
Quỹ tiền lương
+ Khái niệm
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên của doanh nghiệp dodoanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương
+ Nội dung của quỹ lương
- Tiền lương tính theo thời gian,
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động đi công tác, đi làm nghĩa vụtrong phạm vi chế độ quy định
- Tiền lương trả cho người lao động đi nghỉ phép, đi học theo quy định
- Phụ cấp làm thêm
- Phụ cấp làm thêm giờ, làm đêm, thêm ca
+ Phân loại quỹ tiền lương
Tiền lương chính là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụchính của họ, bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoản phụ cấp có tính chất tiềnlương (phụ cấp trách nhiệm, khu vực, lưu động, ca 3)
Tiền lương phụ là bộ phận tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụkhác và không làm việc nhưng được chế độ quy định như nghỉ phép, hội họp, học tập, lễ, tết
- Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
+ Quỹ BHXH
Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích lập hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng sốquỹ lương cơ bản (cấp bậc) và các khoản phụ cấp (chức vụ, khu vực, thâm niên) theo chế độ hiệnhành tỷ lệ trích BHXH là 24%, trong đó: 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 7% dongười lao động đóng góp được trừ vào lương hàng tháng Quỹ BHXH được chi tiêu cho cáctrường hợp người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Quỹ này do cơ quan bảo hiểmquản lý
Trang 17Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốcchữa bệnh cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ, tai nạn lao động Quỹ này hìnhthành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương cơ bản (cấp bậc) và các khoản phụcấp của CNV thực tế trong tháng Tỷ lệ trích hiện hành là 4,5%, trong đó 3% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh và 1,5% trừ vào lương người lao động.
+ Kinh phí công đoàn
Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số lương thực tế phải trả cho ngườilao động thực tế phát sinh trong tháng tunhs vào chi phí sản xuất, kinh doanh
Theo chế độ hiện hành là 2% Số kinh phí công đoàn trích được
- 1% nộp cho liên hiệp công đoàn cấp trên
- 1% để cho hoạt động ở công đoàn cơ sở
* BHTN:
Theo chế độ hiện hành là 2% Số bảo hiểm thất nghiệp trích được
- 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- 1% khấu trừ vào lương của người lao động
2.4.3 Kế toán tiền lương.
- Chứng từ và sổ sách kế toán.
- Bảng chấm công (Mẫu 1a - LĐTL): Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉviệc, nghỉ hưởng BHXH để có căn cứ tính trả lương, BHXH trả thay lương cho từng người vàquản lý lao động trong đơn vị
- Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu 02 - LĐTL):
- Bảng thanh toán lương toàn doanh nghiệp: Phản ánh tổng hợp tình hình thanh toán lươngcủa toàn doanh nghiệp, mỗi đội, phân xưởng, hoặc bộ phận ghi một dòng
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
- Tài khoản sử dụng.
TK 334 - Phải trả người lao động.
TK này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho ngườilao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, phụ cấp, BHXH và các khoảnphải trả khác thuộc thu nhập của người lao động
Trang 18Số dư bên Nợ (nếu có):
Số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương, tiền công và các khoản khác còn phải trả
TK 334 có 2 TK cấp 2:
- TK 3341- Phải trả cônh nhân viên:
- TK 3348 - Phải trả người lao động khác:
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
Dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp khác ngoài các khoản
đã phản ánh ở các TK thanh toán Nợ phải trả (từ TK 331 đến TK 337)
Bên Nợ:
- BHXH phải trả cho công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ
Bên Có:
- Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ vào chi phí sản xuất - kinh doanh
- Trích BHXH, BHYT, BHTN khấu trừ vào lương công nhân viên
- Kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
- Số BHXH đã chi trả công nhân viên khi cơ quan BHXH thanh toán
- Các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền nhà, tiền điện, nước ở tập thể
Số dư bên Có:
- Số tiền còn phải trả phải nộp
- BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quan quản lý hoặc kinh phí côngđoàn được để lại cho đơn vị nhưng chưa chi hết
Số dư bên Nợ (nếu có)
- Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả hoặc số BHXH đã chi trả công nhân viên chưa đượcthanh toán và kinh phí công đoàn vượt chi được cấp bù
TK 338 có 9 TK cấp 2
TK 3381- Tài sản thừa chờ giải quyết
TK 3382- Kinh phí công đoàn
Trang 19TK 3389- Bảo hiểm thất nghiệp.
- Phương pháp kế toán
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
2.4.4 Kế toán các khoản trích theo lương.
- Nội dung các khoản trích theo lương
+ Quỹ BHXH
Hình thành bằng cách trích lập hàng tháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số quỹ lương cấp bậc
và các khoản phụ cấp tỷ lệ trích BHXH 24% trong đó 17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh,7% cho người lao động đóng góp nhập trừ vào lương hàng tháng Quỹ BHXH chi tiêu trongtrường hợp: Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hữu trí, tử tuất,quỹ BHXH do cơ quan bảo hiểm quản lý
Hình thành bằng các trích lập theo tỷ lệ quy định theo tổng số lương thực tế BHYT 4,5% tínhtrên lương cơ bản của công nhân viên phát sinh trong tháng, tỷ lệ trích BHYT 4,5% Trong đó 3%tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1,5% trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh viện phí, chữa bệnh chongười lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ
+ Kinh phí công đoàn
Tính trên lương thực tế trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số thực tế của công nhân viên phátsinh trong tháng, tỷ lệ trích 2% Trong đó 1% nộp cho liên hiệp công đoàn cấp trên, 1% để chi
Tiền lương phải trả cho người lao động
Bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao Động từ qũy khaen thưởng phúc lợi
Và thu nhập của người lao động
Phải trả tiền lương nghỉ phép Trả lương, thuỏng và các khoản khác cho
Người lao động: SP, HH
Cho công nhân sản xuất (nếu trích trước) Thuế GTGT
(nếu có)
TK 138, 141, 333, 338
Trang 20cho hoạt động công đoàn cơ sở.
- Phần để lại doanh nghiệp chi tiêu gồm 7% BHXH và 1% KPCĐ theo mục đích phù hợp,nếu chi khônh hết thì phải nộp cho cơ quan quản lý
- Kế toán chi tiết
- Giấy nghỉ ốm, chông con ốm, thai sản, tai nạn lao động chứng từ do cơ quan y tế lập sau đóđược bộ phận phụ trách xác nhận và được dùng làm cơ sở tính BHXH
- Bảng thanh toán trợ cấp BHXH dùng để phản ánh số tiền trợ cấp BHXH phải trả cho côngnhân viên
2.6 Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.
2.6.1 Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ.
- Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh
từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Nguyên tắc kế toán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ
- Phải phân định được chi phí doanh thu, thu nhập và kết quả của từng hoạt động sản xuấtkinh doanh
- Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu
+ Doanh thu thuần về bán hàng cung cấp dịch vụ là chỉ tiêu được xác định bằng cách lấydoanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu (giảm giá hàngbán, chiết khấu thương mại, hàng bị trả lại)
+ Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do các nguyên nhân thuộc về ngườibán như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm vàhợp đồng
+ Chiết khấu thương mại mà khoản mà người bán giảm giá niêm yết cho người mua hàng vớikhối lượng lớn chiết khấu thương mại được ghi trong các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết vềmua bán hàng
+ Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từ chốithanh toán
+ Giá vốn hàng bán là giá trị giá vốn của sản phẩm vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ.+ Lợi nhuận gộp về bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng doanh thu thuần về bán hàng cung cấpdịch vụ trừ giá vốn hàng bán
+ Chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanhtoán trước thời hạn theo hợp đồng
* Tài khoản sử dụng.
Trang 21SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU
2.6.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
Doanh thu phát sinh
Cuối kỳ, kết chuyển chiết khấu thương mại,
Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng
bán phát sinh trong kỳ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần
TK 33311
Thuế GTGT
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong tháng
Trang 222.6.2.1 Kế toán chi phí bán hàng.
* Kế toán sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Cuối kỳ: Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 214
Khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
Trang 23Kế toán sử dụng: TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
Cuối kỳ: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 24Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển
doanh thu nội bộ TK 642
TK 421
Kết chuyển chi phí Kết chuyển lỗ
quản lý doanh nghiệp
TK 822
Kết chuyển chi phí thuế thu nhập
doanh nhiệp
Kết chuyển lãi
2.7 Báo cáo tài chính.
2.7.1 Khái niệm, nguyên tắc lập báo cáo tài chính.
- Khái niệm:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản nguồn vốn chủ sở hữu
và công nợ cũng như tình hình tài chính kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp nói cáchkhác báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính củadoanh nghiệp cho những người quan tâm
- Nguyên tắc lập báo cáo tài chính
2.7.2 Hệ thống báo cáo tài chính.
- Hệ thống báo cáo tài chính
+ Bảng cân đối kế toán
Trang 25+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Thời hạn lập, nộp báo cáo tài chính
+Đối với báo cáo tài chính năm:
Các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kếtoán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế Trường hợp đặc biệt doanhnghiệp được phép thay đổi ngày kết thúc kỳ kế toán năm dấn đến việc lập báo cáo tài chính chomột kỳ kế toán năm đầu tiên hay kỳ kế toán năm cuối cùng có thể ngắn hơn hoặc dài hơn 12tháng Nhưng không được phép vượt quá 15 tháng
Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm: Đối với các doanh nghiệp nhà nước theo quy định chậmnhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Đối với tổng công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày
Đối với đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh chậm nhất là 30 ngày kể
từ ngày kết thúc
Đối với các đơn vị kế toán khác như: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thời hạn nộpbáo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày
+ Đối với báo cáo tài chính giữa liên độ (các quỹ)
Hệ thống báo cáo tài chính giữa liên độ được áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước cácdoanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán và các doanh nghiệp khác tự nguyện lập báocáo tài chính
Kỳ lập báo cáo tài chính giữa liên độ là mỗi quỹ của năm tài chính không bao gồm quỹ 4 thờihạn nộp báo cáo tài chính quỹ đối với các doanh nghiệp nhà nước chậm nhất là 20 ngày kể từngày kết thúc kỳ kế toán quỹ
Đối với tổng công ty nhà nước chậm nhất là 45 ngày
PHẦN III
Trang 26THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ỨNG
DỤNG CÔNG NGHỆ HIẾU THÀNH 3.1 Khái quát chung về Công Ty TNHH TM cà Ứng Dụng CN Hiếu Thành:
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty:
- Tên công ty: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành
- Địa chỉ đăng ký kinh doanh : Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An
- Điện Thoại: 0383 456789
- Fax: 0383 234456
- Mã số thuế: 2900905453
3.1.2 Ngành, nghề kinh doanh của Công ty:
Công Ty TNHH TM Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thành là một doanh nghiệp tư
nhân được thành lập năm 2005 với nhiệm vụ kinh doanh các mặt hàng về điện tử, điệnlạnh và đồ gia dụng như: Điều hòa nhiệt độ, ti vi, đầu VCD, tủ lạnh, máy giặt, bình nónglạnh, máy tính, máy vi tính, linh kiện máy tính, điện thoại, linh kiện và đồ trang trí diệnthoại…các loại
Công ty còn có nhiệm vụ tư vấn, lắp đặt, bảo hành các loại mặt hàng điện tử, điệnlạnh các loại khi khach hàng có nhu cầu
3.1.3 Quy mô bộ máy tổ chức:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Giám đốc
Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán Phòng Kế hoạch
Trang 273.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty TNHH
ký phụ, lấy số liệu ghi vào Nhật ký chung hoặc ghi thẳng
*Chế độ kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dụng: QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: Năm tài chính 01/01/N –31/12/N
Trang 28- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất khotheo phương pháp trung bình tháng (bình quân gia quyền).
- Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Kế toán khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
- Hệ thống chứng từ tài khoản Công ty sử dụng: Theo quy định của BTC, có sử dụng tàikhoản chi tiết theo yêu cầu và phù hợp đặc điểm của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
+ Kế toán trưởng - Trưởng phòng kế toán: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán
và toàn bộ các mặt công tác của phòng, là người giúp việc Tổng giám đốc về mặt tài chính củaCông ty Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn đề thuchi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vậtchất của cán bộ công nhân viên
+ Kế toán nội bộ: Quản lý thu, chi, nhập, xuất của công ty
- Theo dõi công nợ và thanh toán công nợ
- Tính lương và trả lương cho cán bộ công nhân viên
- Tính bảo hiểm và đóng bảo hiểm cho công nhân viên theo đúng quy định
- Cuối tháng lập báo cáo kết quả kinh doanh để xác định lãi lỗ của công ty
+ Kế toán thuế:
Kế toán trưởng
Kế toán
nội bộ
Trang 29- Luôn cập nhật những thay đổi về thuế
- Lập báo cáo thuế
- Đóng thuế đầy đủ va đúng thời hạn cho chi cục thuế
+ Thủ quỹ:
- Có trách nhiệm thu tiền của khách hàng nhập vào két hoặc tài khoản của công ty
- Cất giữ, bảo quản tiền bạc, giấy tờ có giá trong két đảm bảo đầy đủ và an toàn
- Xuất nhập quỹ theo lệnh có chứng từ, đúng đối tượng,, đúng nguyên tắc, ghi chép chứng từ cóchữ ký nhận đầy đủ
- Kiểm két định kỳ hàng tháng cùng kế toán hoặc kiểm két đột xuất theo yêu cầu của tổng giámđốc hoặc giám đốc
- Làm sổ sách báo cáo về quỹ đúng thời hạn
- Hỗ trợ kế toán, nhân viên bán hàng trong việc quyết toán, đối chiếu và thu hồi công nợ
- Không được xuất quỹ nhập quỹ nếu không có đủ thủ tục, chứng từ
- Kiểm kho định kỳ hàng tháng cùng kế toán
- Làm sổ sách báo cáo về kho đầy đủ, đúng thời hạn
- Hỗ trợ kế toán, nhân viên bán hàng trong việc giao hàng, quyết toán, đối chiếu và thu hồi côngnợ
- Không được xuất kho nhập kho nếu không có đủ thủ tục, chứng từ
- Không cho người không có trách nhiệm vào kho Không nhận lại hàng trả lại nếu không đúngquy định, thỏa thuận
3.2 Thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
3.2.1 Kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán:
3.2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền:
a Tiền mặt tại quỹ:
Tiền mặt tại Công ty được quản lý do thủ quỹ theo dõi Thủ quỹ thực hiện công tácquản lý quá trình thu – chi tiền mặt của Công ty
* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi.
Trang 30* TK sử dụng: TK 1111 – Tiền mặt VNĐ
Trích dẫn một số chứng từ có liên quan đến tiền mặt phát sinh tại Công ty trong tháng 6năm 2013
Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Anh Tiến
Địa chỉ: Công ty TM Hà Nội
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Chín mươi triệu đồng chẵn./
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 31Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006
của bộ trưởng BTC)
PHIẾU CHI
Ngày 07 tháng 06 năm 2013
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Hùng
Địa chỉ: Công ty TNHH và Ứng Dụng Hiếu Thành
Lý do chi tiền: Tạm ứng tiền đi công tác
Số tiền: 3.500.000 đồng, viết bằng chữ: Ba triệu năm trămngàn đồng chẵn/.
Kèm theo: 01 chứng từ gốc
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Người nộp tiền(Ký, họ tên) Người lập phiếu(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Thủ quỹ
Ngày 07 tháng 06 năm 2013
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 32Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Thị Hằng
Địa chỉ: Công ty TNHH và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Lý do nộp tiền: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt
Số tiền: 50.000.000 đồng, viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn/.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn./
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 33Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An
Họ và tên người nộp tiền: Nguyễn Văn Vương
Địa chỉ: Cửa Hàng Điện Tử Hùng Vương
Lý do nộp tiền: Thanh toán tiền hàng
Số tiền: 50.000.000 đồng, viết bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn/.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi triệu đồng chẵn./
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 34Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Hùng
Địa chỉ: Công ty Điện Lực Nghệ An – Chi Nhánh Yên Thành
Lý do chi tiền: Thanh toán tiền điện T6/2013
Số tiền: 3.300.000 đồng, viết bằng chữ: Ba triệu ba trămngàn đồng chẵn/.
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Ba triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
Trang 35*Sổ sách kế toán:
Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An
MÉu sè S07 - DN
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§ - BTC Ngµy 20 th¸ng 3 n¨m 2006 cña Bé trëng BTC)
Sæ quü tµi kho¶n 111 – TIỀN MẶT
Th¸ng 6 n¨m 2013
Ngµy GS
Chøng tõ
Néi dung
03/06/2013 PT06-001 03/06/2013 C«ng ty thu tiÒn hµng cña C«ng ty TM Hµ Néi thanh to¸n 1311 90.000.000 170.000.000
07/06/2013 PC06-001 07/06/2013 C«ng ty t¹m øng tiÒn cho «ng NguyÔn V¨n Hïng ®i c«ng t¸c 141 3.500.000 166.500.000
08/06/2013 PT06-002 08/06/2013 C«ng ty rót tiÒn göi ng©n hµng vÒ nhËp quü tiÒn mÆt 1121 50.000.000 216.500.000
25/06/2013 PT06-003 25/06/2013 C«ng ty thu tiÒn do Cöa hµng §iÖn Tö Hïng V¬ng thanh to¸n tiÒn hµng 1311 50.000.000 266.500.000
30/06/2013 PC06-002 30/06/2013 Thanh to¸n tiÒn ®iÖn Cho C«ng ty §iÖn Lùc NghÖ An – Chi nhánh Yên Thành 3311 3.300.000 269.800.000
Trang 36Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An MÉu sè S03b - DN
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§ - BTC Ngµy 20 th¸ng 3 n¨m 2006 cña Bé trëng BTC)
Sæ c¸i tµi kho¶n 111 - TI£N M¡T
03/06/2013 PT06-001 03/06/2013 C«ng ty thu tiÒn hµng cña C«ng ty TM Hµ Néi thanh to¸n 1 4 1311 90.000.000
25/06/2013 PT06-003 25/06/2013 C«ng ty thu tiÒn do Cöa hµng §iÖn Tö Hïng V¬ng thanh to¸n tiÒn hµng 1 13 1311 50.000.000
Trang 37b Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty:
- Tiền gửi ngân hàng là số tiền tạm thời lớn nhàn rỗi của Công ty đang gửi tại ngân hàng
hoặc kho bạc hay Công ty tài chính
- Tiền gửi ngân hàng của Công ty phần được gửi tại ngân hàng để thực hiện công việc thanhtoán một cách an toàn và tiện dụng Lãi thu từ tiền gửi ngân hàng được hạch toán vào doanh thuhoạt động tài chính
- Tiền gửi ngân hàng được Công ty sử dụng để thanh toán hầu hết các nghiệp vụ phát sinh cógiá trị từ nhỏ đến lớn
+ Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ
Ngân hàng Công Thương
Chi nhánh: Yên Thành - Nghệ An GIẤY BÁO CÓ
Số tiền bằng chữ: Hai mươi lăm triệu đồng chẵn./.
Nội dung: Rút tiền gửi ngân hàng thanh toán tiền hàng cho Công ty LG
Giao dịch viên
(ký, họ tên) Kiêm soát viên(ký, họ tên)
(Nguồn phòng kế toán)
Ngân hàng Công Thương
Chi nhánh: Yên Thành - Nghệ An GIẤY BÁO NỢ
Số TK ghi Có: 01001902222
Số tiền bằng số: 50.000.000
Số tiền bằng chữ: Năm mươi triệu đồng chẵn./.
Nội dung: Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Giao dịch viên
(ký, họ tên) Kiêm soát viên(ký, họ tên)
(Nguồn phòng kế toán)
Trang 38+ Sổ kế toán sử dụng: Sổ quỹ tiền gửi ngân hàng, Sổ cái TK 1121:
Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
08/06/2013 PT06-002 08/06/2013 C«ng ty rót tiÒn göi ng©n hµng vÒ nhËp quü tiÒn mÆt 1111 50.000.000 395.000.000
Trang 39Đơn vị: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng CN Hiếu Thành
MÉu sè S03b - DN
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An
(Ban hµnh theo Q§ sè 15/2006/Q§ - BTC Ngµy 20 th¸ng 3 n¨m 2006 cña Bé trëng BTC)
Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 1121 - TiÒn ViÖt Nam
Trang 403.2.1.2 Kế toán các khoản thanh toán:
a Kế toán các khoản phải thu của Công ty:
TK sử dụng: TK 131 – Phải thu của khách hàng
Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có của ngân hàng,…
HOÁ ĐƠN Mẫu số 01 GTKT-3L
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu:GR2013-B
Liên 2: (Giao cho khách hàng) Số: 061160 Ngày 10 tháng 06 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH TM và Ứng Dụng Công Nghệ Hiếu Thanh
Địa chỉ: Khối 2 - TT Yên Thành - TP Vinh - Nghệ An – Nghệ An
Số TK: 01001902222
Điện thoại……….…… MS: 2900905453
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Vương
Tên đơn vị: Cửa Hàng Điện Tử Hùng Vương
Tổng cộng tiền thanh toán: 170.500.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm bảy mươi triệu năm trăm ngàn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ tên) (Ký.đóng dấu họ tên)
(Cần kiểm tra đối chiếu khi lập giao nhận hoá đơn)