1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ma trận sinh học 12_4

20 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 77,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2ma trận sinh học 12_2

Trang 1

I PHẦN DI TRUYỀN

Câu 1 (NB): Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tổ hợp tự do Cá thể có

kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra

A 16 loại giao tử

B 2 loại giao tử

C 4 loại giao tử

D 8 loại giao tử

Câu 2 (NB): Phép lai một tính trạng cho đời con phân li kiểu hình theo tỉ lệ 15 :

1 Tính trạng này di

truyền theo quy luật

A tác động cộng gộp

B liên kết gen

C hoán vị gen

D di truyền liên kết với giới tính.

Câu 3 (NB): Kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội có thể xác định được bằng

phép lai

A khác dòng

B phân tích

C thuận nghịch

D khác thứ

Câu 4 (NB): Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được F1

gồm toàn bí ngô quả dẹt Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là

9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài Tính trạng hình dạng quả bí ngô

A do một cặp gen quy định.

B di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp.

C di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

D di truyền theo quy luật liên kết gen.

Trang 2

Câu 5 (NB): Bản chất quy luật phân li của Menđen là

A sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

B sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

C sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1.

D sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

Câu 6 (NB): Ở đậu Hà Lan, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a

quy định hoa trắng Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, phép lai cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng là

A AA x Aa.

B Aa x aa.

C Aa x Aa.

D AA x aa.

Câu 7 (NB): Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính

trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

A tương tác gen.

B phân li độc lập.

C liên kết hoàn toàn.

D hoán vị gen.

Câu 8 (NB): Khi lai 2 cây đậu thơm lưỡng bội thuần chủng có kiểu gen khác

nhau (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 câu hoa trắng Có thể kết luận tính trạng màu sắc hoa được quy định bởi

A hai cặp gen liên kết, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.

B hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác cộng gộp.

Trang 3

C một gen có 2 alen, trong đó alen quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng.

D hai cặp gen phân li độc lập, tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung.

Câu 9 (NB): Dựa vào đâu Menđen có thể đi đến kết luận các cặp nhân tố di

truyền trong thí nghiệm của ông lại phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử?

A Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F1.

B Tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ F2.

C Tỉ lệ phân li kiểu hình ở các thế hệ tuân theo định luật tích xác suất.

D Tỉ lệ phân li về kiểu hình trong phép lai phân tích.

Câu 10 (NB): Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là

A sự phân li và tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh.

B sự phân li của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

C sự phân li và tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

D sự tổ hợp của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong thụ tinh.

Câu 11 (NB):Cơ sở tế bào học của sự trao đổi đoạn nhiễm sắc thể trong cặp

tương đồng là

A sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân

B sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II

C sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I

D sự tiếp hợp các nhiễm sắc thể kép tương đồng ở kì trước của giảm phân I

Câu 12 (NB): Đặc điểm nào sau đây không phải của thường biến?

A Phát sinh trong quá trình sinh sản.

B Không di truyền cho thế hệ sau.

C Không liên quan đến biến đổi trong kiểu gen.

Trang 4

D Biểu hiện đồng loạt theo hướng xác định.

Câu 13 (NB): Bệnh mù màu đỏ-lục ở người được gọi là bệnh của nam giới vì

A bệnh do gen trên NST Y không có alen tương ứng trên X, nên chỉ có nam mang bệnh này.

B bệnh chịu ảnh hưởng của giới tính nam nhiều hơn giới tính nữ.

C bệnh chỉ xuất hiện ở nam, không tìm thấy ở nữ.

D bệnh do gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y, nên nam dễ biểu hiện hơn nữ.

Câu 14 (NB): Kết luận không đúng khi nói về các bệnh do gen lặn nền trên

NST X quy định là

A phép lai thuận - nghịch có kết quả khác nhau

B mẹ bị bệnh thì chắc chắn con gái cũng bị bệnh.

C tuân theo quy luật di truyền chéo.

D bệnh xuất hiện nhiều ở nam hơn là ở nữ.

Câu 15 (NB): Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể

giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY?

A Thỏ, ruồi giấm, sư tử

B Trâu, bò, hươu.

C Hổ, báo, mèo rừng

D Gà, bồ câu, bướm.

Câu 16 (NB): Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Coren phát hiện

ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?

A Lai phân tích

B Lai tế bào

C Lai thuận nghịch

D Lai cận huyết.

Câu 17 (NB): Cho con đực thân đen thuần chủng lai với con cái thuần chủng thì

F1 đồng loạt thân xám Ngược lại, khi cho con đực thân xám thuần chủng lai với con cái thân đen thuần chủng thì F1 đồng loạt thân đen Hãy chọn kết luận đúng.

Trang 5

A Gen qui định tính trạng nằm trên ti thể hoặc lục lạp.

B Gen qui định tính trạng nằm trên NST thường.

C Gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính.

D Gen qui định tính trạng nằm ở bào quan ti thể.

Câu 18 (TH): Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBb (vàng, trơn) x

aabb (xanh, nhăn)

A 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

B 1 vàng, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

C 3 vàng, trơn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn: 1 xanh, nhăn.

D 3 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 1 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn.

Câu 19 (TH): Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là

trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do Phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân tính kiểu hình theo tỷ lệ:

A 3:1

B 1:1:1:1

C 9:3:3:1

D 1:1

Câu 20 (TH): Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm

sắc thể thường, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ

A 1: 2 : 1

B 1 : 1

C 9 : 3 : 3 : 1

D 3 : 1

Câu 21 (TH): Ở đậu thơm, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li

độc lập cùng tham gia quy định theo kiểu tương tác bổ sung Khi trong kiểu gen đồng thời có mặt cả 2 gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ thẫm, các kiểu gen còn lại đều cho kiểu hình hoa trắng Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình

Trang 6

thường, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa

đỏ thẫm : 7 cây hoa trắng?

A AaBb x AaBb.

B AaBb x aaBb.

C AaBb x AAbb.

D AaBb x Aabb.

Câu 22 (TH): Tính theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ phân

li kiểu gen là 1:1 ?

A AabbDD x AABBdd

B AABbDd x AaBBDd

C AaBBDD x aaBbDD

D AaBbdd x AaBBDD

Câu 23 (TH): Ở một loài động vật, tính trạng màu lông do sự tương tác của hai

alen trội A và B quy định Trong kiểu gen, khi có cả alen A và alen B thì cho lông đen, khi chỉ có alen A hoặc alen B thì cho lông nâu, khi không có alen trội nào thì cho lông trắng Cho phép lai P : AaBb x aaBb, theo lí thuyết, trong tổng

số các cá thể thu được ở F1, số cá thể lông đen có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ

A 37,5%

B 25%

C 6,25%

D 50%

Câu 24 (TH): Cho biết nmỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn

toàn và không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con

có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1?

A Aabb × aaBb

B AaBB × aaBb

C AaBb × aaBb

Trang 7

D AaBb × AaBb

Câu 25 (TH): Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc

lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1?

A AaBb × AaBb

B Aabb × aaBb

C aaBb × AaBb

D Aabb × AAbb

Câu 26 (TH): Trong trường hợp không phát sinh đột biến mới, phép lai nào sau

đây có thể cho đời con có nhiều loại kiểu gen nhất?

A AaBb x AABb

B AABB x aaBb

C AaBb x AaBB

D AaBb x AaBb

Câu 27 (TH): Ở gà, gen trội R qui định lông vằn, gen r qui định lông không vằn

nằm trên NST X Để có thể sớm phân biệt gà trống và gà mái khi mới nở bằng tính trạng màu lông người ta phải thực hiện phép lai.

A XRXR x XrY.

B XrXr x XRY.

C XRXr x XRY.

D XRXr x XrY.

Câu 28 (TH): Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả

lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen

A nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân)

B trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y

C trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X

Trang 8

D trên nhiễm sắc thể thường

Câu 29 (TH): Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn

toàn Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất?

A AaBb x AaBb

B AaXBXB x AaXbY

C Ab/aB x Ab/aB

D AaXBXb x AaXbY

Câu 30 (TH): Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây

là đúng?

A Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

D Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

Câu 31 (TH): Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a

quy định mắt trắng Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt

đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?

A XAXa

x XAY

B XAXA

x XaY

C XAXa

x XaY

D.XaXa

x XAY

Câu 32 (TH): Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn

toàn Phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

Trang 9

A

Ab

ab x

aB

ab

B

Ab

aB

aB

C

ab

aB x

ab

ab

D

AB

Ab

ab

Câu 33 (VD): Người ta tạo ra một mARN có 3 loại U : A : G với tỉ lệ tương ứng là 2 :

3 : 5 Tỉ lệ các bộ ba mã hóa trong mARN nói trên là bao nhiêu?

A 922/1000

B 921/1000

C 211/216

D 215/216

Theo đề bài, ta có

- Tỉ lệ nu loại U chiếm tỉ lệ: 2/10

- Tỉ lệ nu loại A chiếm tỉ lệ: 3/10

- Tỉ lệ nu loại G chiếm tỉ lệ: 5/10

Số bộ ba được tạo ra từ 3 loại nu nói trên: 3 3 = 27

Trong 27 bộ ba trên, có 3 bộ ba không mã hóa aa: UAA,UAG, UGA

- Tỉ lệ bộ ba UAA = 2/10 3/10 3/10 = 18/1000

- Tỉ lệ bộ ba UAG = 2/10.3/10./5/10 = 30/1000

- Tỉ lệ bộ ba UGA = 2/10.5/10.3/10 = 30/1000

=> Tỉ lệ các bộ ba mã hóa aa: 1 – 18/1000.30/1000.30/1000 = 922/1000

Câu 34 (VD): Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a

quy định hoa trắng Phép lai P: AA x aa, thu được các hợp tử F1 Sử dụng cônsixin tác động lên các hợp tử F1, sau đó cho phát triển thành các cây F1 Cho các cây F1 tứ bội tự thụ phấn, thu được F2 Cho tất cả các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên, thu được F3 Biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là

Trang 10

A 31 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng

B 77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng

C 45 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng

D 55 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng

P: AA x aa  F1: Aa  AAaa

F1 x F1: AAaa x AAaa

F2: 1/36AAAA: 8/36 AAAa: 18/36 AAaa: 8/36 Aaaa : 1/36 aaaa

Tỉ lệ giao tử aa ở F2: 2/9

Tỉ lệ cây hoa trắng ở F3 aaaa: 2/9x2/9 = 4/81

Tỉ lệ cây hoa đỏ ở F3: 77/82

Câu 35 (VD): Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc

lập, tác động cộng gộp Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5 cm Cho giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất của quần thể được F1 có chiều cao 190 cm, tiếp tục cho F1tự thụ Về mặt lí thuyết thì cây có chiều cao 180 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A 7/64

B 9/128

C 7/128

D 31/256

- Cây cao nhất có KG: AABBDDEE

- Cây thấp nhất có KG: aabbddee

=> F1 có KG: AaBbDdEe cao 190 cm có 4 alen trội

=> Cây cao 180 cm có 2 alen

=> Tỉ lệ cây cao 180 cm: C a 2n/4 n = C 2 /4 3 = 7/64

Câu 36 (VD): Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được

F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4% Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo ií thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Hai cặp gen đang xét cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể

B Trong quá trình giảm phân của cây P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40%

Trang 11

C Trong tổng số cây thân cao, quả chua ở F1, số cây có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 4/7

D F1 có 10 loại kiểu gen

P: thân cao, quả ngọt tự thụ phấn , F1 thu được 4 loại KH => P dị hợp 2 cặp gen.

Do hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái nên câu A và D đúng.

Ta có, F1 thân thấp, quả chua = 4%  aa, bb = 0,04 => ab = 0,2 là giao tử hoán vị => f = 40% đúng

Câu 37 (VD): Ở một loài thực vật, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai

alen, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Một quần thể thuộc loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây thân cao; cho cây thân cao giao phấn với cây thân thấp (P) Xác suất thu được cây thân cao ở F1 là

A 37,5%

B 43,5%

C 50%

D 62,5%

Có 64% cây thân cao => cây thân thấp aa = 36% => q(a) = 0,6; p (A) = 0,4

Do quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền nên cấu trúc di truyền của quần thể là: 0,16AA : 0,48 Aa : 0,36 aa

Cây thân cao gồm 0,16 AA : 0,48 Aa  ¼ AA : ¾ Aa => a = 3/8 và A = 5/8 Khi lai với cây thân thấp aa thì thu được cây thân cao: 5/8Ax1a = 5/8 = 62,5%

Câu 38 (VDC): Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại

A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Mạch 1 của gen có G/X = 3/4

II Mạch 1 của gen có (A + G) = (T + X)

III Mạch 2 của gen có T = 2A

IV Mạch 2 của gen có (A + X)/(T + G) = 2/3

A 2

B 1

Trang 12

C 3

D 4

Ta có, N = 3000 nu, A = 15% = 450 nu => G = 1050nu

T1 = 150 => A1 = 300 nu

T2 = 300 nu, A2 = 150 nu

G1 = 30%N/2 => G1 =450=> X1 =600

G2 = 600, X2 = 450

Xét I G1/X1 = 450/600 = ¾ Đúng

Xét II (A1 + G1) = (T1 + X1) = (300 + 450) = (150 + 600) Đúng

Xét III T2= 2A2 => 300 =2x150 Đúng

Xét IV (A2 + X2)/(T2 + G2) = (150 +450) = (300 + 600) = 2/3 Đúng

Câu 39 (VDC): Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: ♀ AB/abXDXd ×♂ AB/abXDY ,

thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I F1 có 40 loại kiểu gen

II Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM

III F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen

IV F1 có 28% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng

A 4

B 1

C 2

D 3

Xét I Số KG = 10x4 = 40 Đúng

P: ♀ AB/abX D X d ×♂ AB/abX D Y, theo đề A-B-X D = 0,165 => A-B- = 0,165/0,25

= 0,66 => aabb = 0,16 => ab = 0,4 => tỉ lệ giao tử hoán vị = 0,1 => f = 0,2 => II Sai

Xét III Tỉ lệ cái dị hợp 3 cặp gen (2AB/ab + 2Ab/aB)(X D X d ) = (2 0,4 2 + 2.0,1 2 )0,25 = 0,085 Đúng

Xét IV Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng: A-B-dd + A-bbD- + aaB-D- = 0,66x1/4 + 2x0,09x3/4 = 0,3 Sai

Ngày đăng: 02/07/2019, 12:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w