1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng GPBBệnh học Tử Cung

165 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 30,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊNH NGHĨATSNMTC được định nghĩa  Sự tăng sản của các tuyến có kích thước và hình dạng không đều  Sự gia tăng tỉ lệ tuyến/mô đệm >3:1 khi so sánh với NMTC giai đoạn phát triển 1:1..

Trang 1

BỆNH HỌC

THÂN TỬ CUNG

BM GIẢI PHẪU BỆNH

Trang 3

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH

CỦA NMTC

Trang 4

VIÊM NMTC

VIÊM CẤP

VIÊM MẠN

- sau kinh nguyệt

- sau nạo thai, sau sinh

- dùng dụng cụ trong tử cung

Trang 5

Mô đệm phản ứng với các tế bào hình thoi, thấm nhập nhiều lymphô bào, tương

bào

Trang 7

NMTC viêm chuyển sản gai

NMTC thay đổi tiết

nhầy

Trang 8

LẠC NMTC TRONG CƠ

Trang 9

LẠC NMTC TRONG CƠ

(Adenomyosis)

Nang chứa dịch đỏ

nâu

Trang 13

POLYP NỘI MẠC TỬ

CUNG

Trang 14

endometrial polyp

Trang 15

Tuyến dãn không đều

Chuyển sản gai

Nội mạc giai đoạn tăng sinh Các tuyến dãn không đều

Trang 16

Polyp teo

Trang 17

TB mô đệm có thể không điển hình

Trang 18

TĂNG SẢN NỘI MẠC

TỬ CUNG

Trang 19

ĐỊNH NGHĨA

TSNMTC được định nghĩa

Sự tăng sản của các tuyến có

kích thước và hình dạng không đều

Sự gia tăng tỉ lệ tuyến/mô

đệm (>3:1) khi so sánh với NMTC giai đoạn

phát triển (1:1)

 TSNMTC thường là lan toả nhưng cũng có thể khu trú

Trang 20

TSNMTC đơn giản (điển hình)

TSNMTC đơn giản không điển

 Điển hình hay không điển hình phụ thuộc

vào đặc điểm nhân

Trang 21

TĂNG SẢN NỘI MẠC TỬ

- Khối u buồng trứng tiết estrogen

- Thuốc có estrogen (nội tiết thay thế)

- Progesteron giảm: tiền mãn kinh, mãn kinh

Trang 22

 Tuổi tiền mãn kinh

 LS: rong huyết

 Bệnh sử: chu kỳ kinh không rụng trứng kéo dài (persistent anovulation), hoặc

dùng estrogen ngoại sinh không đối kháng

 Bệnh nhân trẻ bị bệnh buồng trứng đa nang

 Béo phì, đái tháo đường týp 2 và cao

huyết áp

 Biểu hiện của u buồng trứng tiết

estrogen

Trang 23

TĂNG SẢN NỘI MẠC

TỬ CUNG

 Trên mẫu bệnh phẩm cắt tử cung:

NMTC màu sẫm, phồng, bề mặt gồ ghề, xốp, giới hạn không rõ

NMTC dầy lan toả, có thể khu trú giống polýp

 Trên mẫu nạo lòng tử cung:

Thường thể tích mẫu nạo tăngTuy nhiên chẩn đoán TSNMTC chỉ dựa vào đặc điểm mô học, không dựa vào thể tích của mẫu nạo

Trang 24

TĂNG SẢN NMTC

Trang 25

TĂNG SẢN NMTC ĐƠN

GIẢN

★ Tăng sản tuyến và mô đệm

★ Các tuyến giãn thành bọc hay ngoằn ngoèo nhẹ, không gập góc phức tạp

★ Các tuyến được lót bởi biểu mô phân tầng, nhân điển hình

★ Mô đệm nhiều, tế bào mô đệm bầu dục đồng dạng

★ Phân bào ít

Trang 26

Tuyến giãn rất ít, nhưng các tuyến chen chúc khu

trú (focal crowding)

Trang 27

TSNMTC ĐƠN GIẢN ĐIỂN

HÌNH

Tuyến giãn rộng tạo túi trồi vào mô đệm

(outpouching), mô đệm còn nhiều

Trang 29

Biểu mô tuyến xếp giả tầng, hình trụ, bào tương

ái toan

TSNMTC ĐƠN GIẢN ĐIỂN

HÌNH

Trang 30

★ Các tuyến dày đặc, mô đệm xen kẽ giữa các tuyến mất dần.

★ Cấu trúc tuyến tạo nhú, gập góc phức tạp

★ Các tế bào tăng nhiều lớp, với nhân đồng dạng, phân cực rõ

★ Không có phản ứng mô đệm và hoại tử

TĂNG SẢN PHỨC TẠP ĐIỂN

HÌNH

Trang 31

TSNMTC PHỨC TẠP

ĐIỂN HÌNH

Trang 32

TSNMTC PHỨC TẠP

ĐIỂN HÌNH

Bờ của tuyến ngày càng

trở nên phức tạp hơn, phân

nhánh, tạo nhú phức tạp

hơn

Trang 33

Tế bào biểu mô phân tầng từ 2-4 lớp, còn cực tính, nhân hình bầu dục, CNS mịn, hạt nhân không rõ, phân

bào thường < 5/HPF

Trang 34

Tăng sản phức tạp NMTC có nhân không điển hình:

- Nhân bọng, hạt nhân rõ

- TB biểu mô mất cực tính

Trang 37

1 SỐ BIẾN ĐỔI CỦA TB BIỂU MÔ THƯỜNG GẶP TRONG TĂNG SẢN

VÀ K NMTC

 Chuyển sản gai

 Chuyển sản tế bào có lông chuyển

 Chuyển sản nhầy

 Thay đổi kiểu tế bào chế tiết

 Thay đổi tế bào với bào tương ái

toan

Trang 38

Thay đổi chế tiết trong tăng sản phức tạp không điển hình

Trang 39

Thay đổi TB kiểu tiết

nhầy

Trang 40

Thay đổi TB kiểu TB trụ có lông chuyển

Trang 41

Thay đổi tế bào với bào tương

ái toan

Trang 42

Chuyển sản gai

Trang 43

TSNMTC không điển hình: tổn

thương tiền ung của UTNMTC dạng nội mạc

Ung thư trong thượng mô nội

mạc tử cung: tổn thương tiền ung

của UTNMTC thanh dịch (UTNMTC

không phải dạng nội mạc)

PHÂN LOẠI TỔN THƯƠNG TIỀN UNG

THƯ

Trang 44

UNG THƯ NỘI MẠC TỬ

- Lứa tuổi trước và trong mãn kinh

- Biệt hoá rõ, thường kèm tăng sinh NMTC

 Týp 2: không chịu ảnh hưởng của Estrogen

- Nữ da đen

- Sau mãn kinh (>60T)

- Biệt hoá kém, không kèm tăng sinh

NMTC (NMTC teo)

Trang 45

ĐẠI THỂ

Bề mặt lồi lõm, bóng, vàng, xuất huyết

U xâm nhập lớp cơ: nhiều nốt trắng rải rác trong lớp cơ

Trang 46

TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN CARCINÔM XÂM NHẬP MÔ

ĐỆM

 P/ư mô đệm: các nguyên bào sợi xếp song song với nhau, san sát nhau, xơ hoá nhiều

 Các tuyến có dạng nhú phức tạp quá một nửa quang trường nhỏ

 Các tuyến tập trung lại với nhau quá

một nửa QT nhỏ, thành dạng sàng,

không có mô đệm xen kẽ giữa các

ống tuyến

Trang 47

PHÂN ĐỘ UNG THƯ NỘI MẠC

TỬ CUNG theo FIGO

 IA: U giới hạn ở NMTC

 IB: U xâm lấn <=1/2 lớp cơ

 IC: U xâm lấn >=1/2 lớp cơ

 IIA: U xâm lấn tuyến cổ trong

 IIB: U xâm lấn mô đệm CTC

 IIIA: U xâm lấn thanh mạc +/_phần phụ+/_TBH

phúc mạc (+)

 IIIB: U di căn âm đạo

 IIIC: U di căn vùng chậu +/_hạch cạnh động mạch chủ

 IVA: U xâm lấn BQ +/_ niêm mạc ruột

 IVB: di căn xa

Trang 49

CARCINÔM TUYẾN DẠNG

Trang 50

CARCINÔM TUYẾN DẠNG NMTC

CẤU TRÚC

 Các ống tuyến xếp sát nhau, không có mô đệm xen kẽ giữa các ống tuyến

 Độ 1: <5% thành phần u là mảng đặc

 Độ 2: 6-50% thành phần u là mảng đặc

 Độ 3: >50% thành phần u là mảng đặc

Trang 51

TẾ BÀO

CNS mịn

nhân không đều, CNS thô, hạt nhân rõ

Trang 57

CARCINÔM TUYẾN DẠNG NỘI

MẠC LOẠI VI NHÚ

phủ bởi thượng mô trụ xếp

tầng, nhân ít dị dạng

Trang 58

LOẠI NHÚ

Trang 59

CARCINÔM TUYẾN DẠNG NỘI

MẠC LOẠI CHẾ TIẾT

phì, sử dụng Estrogen ngoại sinh

Trang 60

Cấu trúc dạng “confluent”, “cribriform”, “villoglandullar”

Tế bào trụ chứa không bào dưới nhân hoặc trên nhân giống TB ở giai đoạn chế tiết

Nhân ít dị dạng (độ 1)

Trang 61

CARCINÔM TUYẾN DẠNG NỘI MẠC LOẠI TẾ BÀO CÓ LÔNG

CHUYỂN

- Ống tuyến xếp dạng sàng

- TB biểu mô có lông chuyển, màng

nhân không đều, CNS thô, hạt nhân

Trang 63

CARCINÔM TUYẾN DẠNG NMTC

VỚI BH GAI

Phân độ giống car Tuyến dạng NMTC

 Độ thấp (Độ 1) :

TP tuyến nổi trội

TP gai giống chuyển sản gai CTC Phân bào ít

 Độ cao (Độ 2, 3): TP gai không điển

hình ung thư

Trang 65

CARCINÔM NHẦY

Ống tuyến dãn nở,

chứa đầy chất nhầy

Nhú lót biểu mô

trụ cao, đều đặn, đơn

tầng

Phân bào ít

Trang 67

CARCINOÂM TUYEÁN THANH

DÒCH

Trang 68

Nhú nhiều nhánh, được phủ bởi 1 hay nhiều lớp TB sáng

Trang 70

Nhú lớn, tế bào biểu mô phủ dị dạng

Trang 71

CARCINOÂM TUYEÁN THANH

DÒCH

CÑPB:

Trang 72

CARCINÔM TUYẾN TB

SÁNG

 1-6% K NMTC

 Tuổi TB: 60T

 Tiểu đường, béo phì, thiếu Estrogen

 Tiên lượng xấu

Trang 73

Cấu trúc: mảng đặc, nhú, ống hay dạng nang

TB: bào tương sáng, ưa eosin, chứa glycogen Nhân lớn, dị dạng nhiều, hạt nhân to

Phân bào nhiều

Trang 74

CARCINÔM TUYẾN TB

SÁNG

Trang 75

CARCINÔM TB GAI

Tuyến, không liên hệ với biểu mô CTC, CTC không có carcinôm

tb gai

Trang 76

 Carcinôm không BH: 1-2%

Phân loại: Dựa vào HMMD

- Car Tb lớn

- Car Tb nhỏ

- Car Tb trung gian

 Ung thư di căn: từ buồng trứng, vú, đường tiêu hóa, da,…

Trang 77

Car TB nhỏ

Trang 78

CARCINÔM LOẠI PHỐI HỢP

Thanh dịch: Thành phần thanh

dịch >25%

Trang 79

Car TB nhỏ phối hợp với car Tuyến dạng NMTC

Trang 80

U TRUNG MÔ THÂN TC

1 U cơ trơn lành tính:

 Có hoạt động phân bào

2 U cơ trơn có tiềm năng ác tính (STUMP)

3 Sarcôm cơ trơn: dạng biểu mô và dạng myxoid

Trang 81

4 Một số u cơ trơn khác:

5 U mô đệm NMTC:

Trang 82

5 U hỗn hợp cơ trơn-mô đệm NMTC

Trang 83

6 Các u khác hiếm gặp:

Trang 84

U CƠ TRƠN

Đánh giá u cơ trơn:

myxoid

Trang 85

U lành cơ trơn

U cơ trơn có HĐ PB

U lành cơ trơnSTUMP

Trang 86

U LÀNH CƠ TRƠN

thường

Trang 87

 U dạng khối tròn, ranh giới rõ, chắc, mặt cắt trắng vàng

 Vị trí: dưới NM, trong cơ, dưới TM, trong vùng chậu

Trang 88

U gồm các bó, dải tb cơ trơn đều nhau, hình thoi, bào tương nhiều, ưa eosin

Nhân bầu dục, CNS mịn

+/_ thoái hoá hyalin, xơ hoá

Ít phân bào

Trang 91

TB hình thoi xếp xoáy lốc, ngăn cách bởi các khoảng sáng

Mạch máu thành dày

Trang 92

U CƠ TRƠN CÓ HĐ PB

nhân dị dạng

Trang 93

U CƠ TRƠN GIÀU TB

Các bó cơ trơn dầy tb, ít mô

collagen xen kẽ

Ít phân bào (<5PB/10HPF)

Không có hoại tử

Nhân tb không dị dạng

Trang 95

U CƠ TRƠN CÓ NHÂN

QUÁI

U CƠ TRƠN KHÔNG ĐH

U có tb bất thường: nhân to, đậm màu, CNS

thô, tb nhiều nhân

Phân bào <10/10HPF

Không có hoại tử u

Trang 96

U CƠ TRƠN DẠNG BIỂU

3 loại:

 U nguyên bào cơ trơn: bào tương ưa eosin

 U cơ trơn dạng tb sáng: bào tương sáng

 U cơ trơn dạng đám rối (plexiform): bào tương ít

Hầu hết u cơ trơn dạng biểu mô ác

tính là u nguyên bào cơ trơn

Trang 97

Tb u tròn, bào tương nhiều, xếp thành dải

Trang 98

TB u:

Nhân: tròn, ở trung tâm

Bào tương: sáng (u cơ trơn dạng tb sáng)

Trang 99

Chất căn bản xen kẽ giữa các tế bào hình thoi (dạng plexiform)

Trang 100

U CƠ TRƠN DẠNG

MYXOID

Mô đệm myxoid

TB u đồng dạng

Phân bào <2/10HPF

Nghi ngờ ác tính khi u

kích thước lớn xâm

nhiễm bờ, tb không

ĐH, phân bào

Trang 101

INTRAVENOUS LEIOMYOMATOSIS

Trang 102

U LÀNH CƠ TRƠN DI

CĂN

Trang 103

SARCÔM CƠ TRƠN

thường, 1 khối vùng chậu

Trang 104

SARCÔM CƠ TRƠN

 Kích thước lớn, 6-9cm, mềm, bở, bờ không rõ

 Mặt cắt xám vàng, hồng, xuất

huyết, hoại tử

Trang 106

SARCOÂM CÔ TRÔN

Trang 107

Nhân đậm màu, CNS kết cụm, hạt nhân lớn

TB nhiều nhân

>10PB/10HPF

Trang 110

HOẠI TỬ ĐÔNG

Ranh giới giữa vùng hoại tử và vùng tế bào

u khá rõ

Trang 111

Hoại tử đông

Trang 112

Hoại tử hyalin trong u lành cơ trơn

Trang 115

Sarcom cơ trơn loại đại bào

Trang 116

Sarcom cơ trơn loại biểu mô

Trang 117

U CƠ TRƠN CÓ TIỀM NĂNG

Trang 118

U LÀNH CƠ TRƠN SARCÔM CƠ TRƠN Nhiều u

3-5cm

Mật độ chắc

Mặt cắt trắng

Xuất huyết, hoại

tử ít gặp

Đơn độc

>10cm Mật độ mềm, bở Mặt cắt vàng

Xuất huyết, hoại tử thường gặp Xâm lấn MM: 10- 22%

Trang 119

U MÔ ĐỆM NMTC

Trang 120

NỐT MÔ ĐỆM NMTC

hoặc rong kinh

Trang 121

U giới hạn rõ

KT: 0,8-15cm, nhiều nốt dạng polyp, mặt cắt vàng nâu, bở

+/_hoá nang

Xuất huyết, hoại tử hiếm gặp

Trang 122

NỐT MÔ ĐỆM NMTC

dạng sexcord, dạng biểu mô,

dạng bè, dạng tuyến

Trang 123

 TB u giống tb mô đệm NMTC giai đoạn phát triển

 KT nhỏ, tròn hoặc bầu dục, đồng

dạng, CNS mịn, hạt nhân không rõ

 Bào tương ít, ranh giới tb không rõ

 TB biến đổi dạng màng rụng

 Mạng lưới mạch máu bao quanh tb u

 PB thay đổi: 0-15PB/10HPF (thường <3)

NỐT MÔ ĐỆM NMTC

Trang 126

 BH cơ trơn lan toả >30%, u được phân loại: U cơ trơn-mô đệm

 CĐPB: U mô đệm và u cơ trơn giàu tb

(+) (+) (+)

Trang 127

SARCÔM MÔ ĐỆM

 U của tb mô đệm NMTC xâm nhập bờ hoặc xâm lấn cơ TC

 Đỉnh tuổi: 42T và 53T

 LS: chảy máu AĐ bất thường, đau

bụng, rong kinh

 Thường không được phát hiện trên PAP vì TB mô đệm trong Sarcôm

không dị dạng, khó phân biệt được với tb mô đệm lành

Trang 128

 U dạng polyp, bề mặt trơn láng, mềm

Trang 129

SARCÔM MÔ ĐỆM

thoi, hạt nhân không rõ

Trang 134

TB u sắp xếp quanh mạch máu

Trang 136

ER

CD10

PR

Trang 137

 Độ BH: mức độ dị dạng tb, hoạt động phân bào

Trang 138

NtKhông rõ, không đều

++-

Trang 140

U HỖN HỢP TRUNG BÌ

Trang 141

U SỢI TUYẾN

trứng

Trang 142

Mô u gồm 2 TP: biểu mô và mô sợi bình thường Nhú lớn được phủ bởi thượng mô trụ

Mô đệm nhiều nguyên bào sợi, có thể có tb mô đệm nội mạc

+/_ mô cơ, mô mỡ, mô xương

Phân bào ít, <4PB/10HPF

Trang 144

TP tuyến lành tính Mô đệm: sarcoma

Trang 145

TB mô đệm biệt hóa thành nguyên bào

cơ vân

Trang 146

Nhú và ống tuyến lót bởi 1 lớp biểu mô

giống NMTC giai đọan phát triển

Mô đệm dạng sarcôm sợi

Có thể có các TP trung mô khác: sụn, mô cơ trơn, mô mỡ

Phân bào: >4PB/10HPF

Trang 148

U MULLER HỖN HỢP

<5% u ác thân TC

LS: xuất huyết sau mãn kinh

Đại thể: U dạng polyp, mềm

hoặc chắc, xuất huyết, hoại tử

Trang 149

U ác tính 2 TP:

dạng NMTC

sarcôm mô đệm NMTC,…

Trang 156

THAI

Trang 157

Lông nhau thoái hóa nước toàn phần

Trang 158

Thai trứng bán phần

Partial hydatidiform mole with minimal

trophoblastic hyperplasia; edematous villi

have an irregular “scalloped” border with

numerous trophoblastic invaginations and “inclusions.”

Trang 159

CHORIOCARCINOMA

Trang 160

Xuất huyết lan tỏa

Trang 162

Placental site trophoblastic tumor

Trang 163

U nơi bám nhau

Placental site trophoblastic tumor

Neoplastic extravillous cytotrophoblastic cells are infiltrating the myometrium

Trang 164

Invasive mole in hysterectomy specimen; complete molar villi are present within

venous spaces deep within the myometrium.

Ngày đăng: 28/06/2019, 22:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w