1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học

24 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 50,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết. Nhóm này bao gồm các phương pháp

Trang 1

Chủ đề 1: ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN LÀ GÌ?

Question 3 Hãy tìm hiểu và trình bày hệ thống các phương pháp nghiên cứu khoa học?

1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Là nhóm các phương pháp thu thập thông tin khoa học trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tàiliệu đã có và bằng các thao tác tư duy lôgic để rút ra các kết luận khoa học cần thiết Nhóm nàybao gồm các phương pháp:

a) Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết

+ Phương pháp phân tích lý thuyết là phương pháp nghiên cứu các văn bản, tài liệu lý luận khácnhau về một chủ đề, bằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt để hiểu chúng mộtcách toàn diện Nó còn nhằm phát hiện ra những xu hướng, những trường phái nghiên cứu củatừng tác giả, từ đó lựa chọn những thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình + Phương pháp tổng hợp lý thuyết là phương pháp liên kết, sắp xếp các tài liệu, thông tin lýthuyết đã thu thập được để tạo ra một hệ thống lý thuyết đầy đủ, sâu sắc về chủ đề nghiên cứu.Phân tích và tổng hợp là hai phương pháp có chiều hướng đối lập nhau song chúng lại thống nhấtbiện chứng với nhau (phân tích hướng vào tổng hợp, tổng hợp dựa vào phân tích)

Phương pháp này thường được sử dụng nhiều với các đề tài mang tính lý luận hoặc để thực thiviệc xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

b) Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết

+ Phân loại là phương pháp sắp xếp các tài liệu khoa học thành một hệ thống logic chặt chẽtheo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có chung dấu hiệu bản chất hoặccùng hướng phát triển

+ Hệ thống hóa là phương pháp sắp xếp tri thức khoa học thành hệ thống trên cơ sở một môhình lý thuyết làm cho sự hiểu biết của ta về đối tượng được toàn diện và sâu sắc hơn

Phân loại và hệ thống hóa là hai phương pháp đi liền với nhau Trong phân loại đã có yếu tố

hệ thống hóa, hệ thống hóa phải dựa trên cơ sở phân loại Hệ thống hóa làm cho phân loạiđược đầy đủ và chính xác hơn

Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết cũng thường được sử dụng khi nghiên cứunhững vấn đề mang tính lý thuyết

c) Phương pháp mô hình hóa

Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng khoa học bằng việc xây dựng các mô hìnhgiả định về đối tượng và dựa trên mô hình đó để nghiên cứu trở lại đối tượng (chuyển cáitrừu tượng thành cái cụ thể, dùng cái cụ thể để trở lại nghiên cứu cái trừu tượng)

Ví dụ: Mô hình trường chuẩn quốc gia

d) Phương pháp giả thuyết

Trang 2

Là phương pháp nghiên cứu đối tượng bằng cách dự đoán bản chất của đối tượng và tìm cáchchứng minh các dự đoán đó Ví dụ: Khi nghiên cứu bản chất của một vụ án nào đó, người tađưa ra các giả thuyết rồi tìm cách chứng minh chứng

Thông thường có hai cách để chứng minh một giả thuyết:

+ Trực tiếp: Từ những luận chứng chân thực và bằng các quy tắc suy luận để rút ra tính chânthực của luận đề cần chứng minh Ví dụ: Chứng minh điểm đậu vào đại học của HS A (18điểm) là đúng, bằng cách xác định: Điểm bài thi Toán 8 điểm là đúng; điểm bài Lý 6 điểm làđúng; điểm bài thi Hóa 4 điểm là đúng Suy ra điều cần chứng minh ở trên là đúng

+ Gián tiếp: Là phép chứng minh phản luận đề là giả dối Từ đó rút ra luận đề là chân thực

Ví dụ như: A là người bị mất tiền trong lớp B là HS hay táy máy thường lấy đồ của các bạntronhg lớp Phụ huynh của A khẳng định với GV phụ trách lớp của A là chỉ có B lấy chứkhông ai khác GV phụ trách thì không cho là vậy

Chứng minh: Phản luận đề (ý kiến của vị phụ huynh) là giả dối Vì thực tế hôm HS A mấttiền, B đã không đi học

Xây dựng tổng quan giúp ta phát hiện những thiếu hụt, những điều chưa hoàn chỉnh trongcác tài liệu đã có, từ đó tìm ra chỗ đứng của đề tài nghiên cứu của từng cá nhân

2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đó là nhóm các phương pháp trực tiếp tác động vào đối tượng có trong thực tiễn để làmbộc lộ bản chất và quy luật vận động của các đối tượng ấy Bao gồm các phương phápnhư:

a) Phương pháp quan sát khoa học:

+ Là phương pháp thu thập thông tin về đối tượng bằng cách tri giác một cách hệthống đối tượng và các nhân tố có liên quan

Phương pháp này có tác dụng như thế nào? Có những loại quan sát nào? Khi sử dụngphương pháp quan sát trong nghiên cứu cần chú ý những gì?

+ Quan sát là hình thức quan trọng của nhận thức kinh nghiệm thông tin, nhờ quansát mà ta có thông tin về đối tượng, trên cơ sở đó mà tiến hành các bước tìm tòi vàkhám phá tiếp theo

+ Có nhiều cách quan sát: Trực tiếp – gián tiếp

* Quan sát trực tiếp là quan sát trực diện đối tượng đang diễn biến trong thực tế bằngmắt thường hay bằng các phương tiện kỹ thuật (kính thiên văn, kính hiển vi, …) đểthu thập thông tin một cách trực tiếp

* Quan sát gián tiếp là quan sát diễn biến hiệu quả của những tác động tương tácgiữa đối tượng cần quan sát với các đối tượng khác, mà bản thân đối tượng không thểquan sát trực tiếp được Ví dụ: nghiên cứu các nguyên tử, hóa học lượng tử

Trang 3

+ Phương pháp quan sát có 3 chức năng: thu thập thông tin, kiểm chứng, đối chiếu + Các bước quan sát:

* Xác định đối tượng quan sát trên cơ sở mục đích của đề tài, đồng thời xác định cảphương diện cụ thể của đối tượng cần quan sát (quan sát cái gì?)

* Lập kế hoạch: thời gian, địa điểm, số lượng đối tượng, người quan sát, các phươngtiện kỹ thuật, các thông số cần đo đạc được, …

* Lựa chọn phương thức quan sát: trực tiếp, gián tiếp; bằng mắt thường hay bằng cácphương tiện kỹ thuật; một lần hay nhiều lần; số người quan sát, địa điểm, thời điểm

và khoảng cách giữa các lận quan sát, …

* Tiến hành quan sát: thận trọng, theo dõi được mọi diễn biến dù là nhỏ nhất, kể cảnhững tác động khác từ bên ngoài đến đối tượng Cần ghi chép đầy đủ, chính xácnhững điều quan sát được (Ghi theo mẫu phiếu in sẵn; ghi mọi diễn biến theo thứ tựthời gian; ghi vắn tắt theo nội dung, những dấu vết quan trọng; ghi âm, ghi hình nếucần, …

* Xử lý tài liệu: Phân loại, hệ thống hóa, tính toán một cách khoa học các thông sốnếu cần

* Kiểm tra các kết quả quan sát bằng việc sử dụng các biện pháp hỗ trợ (đàm thoại,chuyên gia, quan sát lại, …) Việc xem xét kết quả quan sát, cần lưu ý đến một sốkhía cạnh như: ai quan sát, độ chuẩn xác của các máy móc dùng vào quan sát; cácquy luật của tri giác; đối tượng khi bị quan sát ở trong trạng thái thế nào (bình thườnghay không?)

+ Yêu cầu khi sử dụng phương pháp quan sát

* Xác định rõ đối tượng và mục đích quan sát

* Xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai nghiên túc

* Không lấy những yếu tố chủ quan của người quan sát áp cho đối tượng quan sát

* Kết hợp quan sát đối tượng ở nhiều phương diện, hoàn cảnh khác nhau

* Ghi chép kết quả một cách khách quan, chi tiết

* Kết hợp với các phương pháp khác trong nghiên cứu

b) Phương pháp điều tra:

+ Là phương pháp khảo sát 1 nhóm đối tượng trên 1 diện rộng nhất định nhằm pháthiện những quy luật phân bố, trình độ phát triển, những đặc điểm về định tính và địnhlượng của các đối tượng cần nghiên cứu

+ Có nhiều loại điều tra:

* Điều tra cơ bản: Là khảo sát sự có mặt của các đối tượng trên một diện rộng đểnghiên cứu các quy luật phân bố cũng như các đặc điểm về định tính và định lượng

Ví dụ: Điều tra dân số, điều tra trình độ văn hóa, …

* Điều tra xã hội học: Là điều tra về quan điểm, thái độ của quần chúng về một sựkiện chính trị, xã hội, hiện tượng văn hóa hay thị hiếu thẩm mỹ, …

+ Các bước điều tra:

* Xây dựng kế hoạch điều tra: Mục đích, đối tượng, địa bàn, nhân lực, kinh phí, …

* Xây dựng các mẫu phiếu điều tra với các thông số, các tiêu chí cần làm sáng tỏ

* Chọn mẫu điều tra đại diện cho số đông, chú ý đến tất cả những đặc trưng của đốitượng, cũng cần lưu ý đến: chi phí điều tra; thời gian có thể rút ngắn; nhân lực Cách chọn mẫu:

Trang 4

^ Chọn ngẫu nhiên (xác suất): Lấy mẫu bất kỳ theo hệ thống, từng lớp, từng nhóm,hay theo từng giai đoạn thời gian

^ Chọn mẫu có chủ định: chọn theo chỉ tiêu cụ thể phục vụ cho mục đích nghiên cứu.Chú ý về kích thước mẫu sao cho phù hợp với chiến lược điều tra và phạm vi của đềtài

* Xử lý tài liệu: Các tài liệu thu thập được có thể được phân loại bằng thủ công hoặc

xử lý bằng các công thức toán học thống kê và máy tính để cho ta kết quả kháchquan

* Kiểm tra lại kết quả nghiên cứu bằng cách điều tra lại hoặc sử dụng các phươngpháp hỗ trợ khác

Trong NCKH khi sử dụng phương pháp điều tra, nếu bằng hệ thống câu hỏi để trả lờitrực tiếp thì gọi là phương pháp đàm thoại (phỏng vấn) Nếu điều tra bằng phiếu hỏi

để trả lời trên giấy thì gọi là phương pháp Anket, với 2 loại câu hỏi (đóng và mở).Phương pháp Anket giúp người nghiên cứu nhanh chóng thu thập được những thôngtin cần thiết trên một phạm vi cần thiết (đủ rộng) để nghiên cứu Việc thiết kế câu hỏikhoa học sẽ thuận lợi cho xử lý số liệu Tính chính xác, khách quan của kết quả thuđượcphụ thuộc nhiều vào chất lượng bảng hỏi, vào thái độ hợp tác của người trả lời

và cách xử lý số liệu,

Khi sử dụng phương pháp Anket, người nghiên cứu cần lưu ý:

Thiết kế bảng hỏi khoa học, rõ ràng Mỗi câu hỏi phải có mục đích cụ thể Hệ thốngcâu hỏi phải bao hàm cả chiến thuật kiểm tra lẫn nhau các câu hỏi hỗ trợ nhau để tìm

ra ý kiến xác đáng nhất Xếp đặt các câu hỏi trong bảng hỏi cần đi từ cái chung đếncái riêng, từ đơn giản đến phức tạp Số lượng câu hỏi khoảng (10 - 15) câu Có cả câuđóng và mở Tối thiểu 30 phiếu Cần rà soát lại các câu hỏi để chính xác hóa chúngtrước khi phát hành: cần trả lời các câu hỏi như: tại sao cần câu hỏi này? Thông tinnào sẽ thu được qua câu hỏi đó? Nó sẽ làm rõ mục tiêu (nhiệm vụ) nào của đề tài? Tạisao trình bày câu hỏi đó theo cách này? Có cách nào tốt hơn không? Có thể đưa thêmmột số câu hỏi để tìm hiểu thêm những thông tin phụ, nhưng không ảnh hưởng đếntính khách quan của việc trả lời câu hỏi

Trong nghiên cứu người ta còn dùng điều tra bằng trắc nghiệm (Test) Đó là bộ câuhỏi thường khó nhưng ngắn gọn, đã chuẩn hóa với các phương án trả lời Nghiệm thểphải lựa câu trả lời thông minh nhất Ví dụ: bộ câu hỏi trắc nghiệm được sử dụng để

đo trí thông minh (IQ)

- Phương pháp thực nghiệm khoa học

+ Là phương pháp thu thập các sự kiện trong những điều kiện được tạo ra một cáchchủ động của nhà nghiên cứu đảm bảo sự thể hiện tích cực các hiện tượng, sự kiệncần nghiên cứu

+ Là phương pháp nhà nghiên cứu chủ động tạo tác động đến đối tượng nghiên cứutrong những điều kiện được khống chế nhằm xác định mối quan hệ nhân quả giữatừng nhân tố nghiên cứu

Ex: T1 Đ1 K1

T2 Đ1 K2

T3 Đ1 K3

Trang 5

Trong đó : T1, T2, T3 : Tác động 1, 2, 3 ; Đ1 : Đối tượng 1; K1, K2, K3 : Kết quả1,2,3

+ Mục đích sử dụng phương pháp thực nghiệm: Nhằm kiểm chứng những giảthuyết, khẳng định hoặc bác bỏ những biện pháp, cách thức nào đó

Ex: Có giả thuyết “Học ở giảng đường chất lượng không bằng học ở các lớpnhỏ” Bằng cách nào để chứng minh giả thuyết trên là sai hay đúng?

+ Đặc điểm của phương pháp thực nghiệm:

* Thường xuất phát từ một giả thuyết (phỏng đoán)

* Thực nghiệm bao giờ cũng gồm 2 biến số (Độc lập và phụ thuộc)

 Biến độc lập: Tác nhân ảnh hưởng (tác động) đến đối tượng thực nghiệm Vídụ: Chọn 2 lớp, 1 lớp dạy theo phương pháp bình thường (K1), 1 nhóm dạy theophương pháp đề xuất – Thảo luận nhóm (K2) Thảo luận nhóm được coi là biến độclập

 Biến phụ thuộc: Là biến đổi do tác động của biến độc lập tác động đến đốitượng (K1 – K2 = biến phụ thuộc)

Kết quả (tính khách quan) của thực nghiệm phụ thuộc đối tượng thực nghiệm vàcác điều kiện thực nghiệm Vì vậy, đối tượng thực nghiệm phải mang tính đại diện(mẫu thực nghiệm được chia làm 2 nhóm, nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứngtương đương về số lượng & chất lượng lúc xuất phát Nhóm TN chịu tác động củabiện pháp thực nghiệm (biến độc lập) Nhóm đối chứng chịu tác động của biện phápbình thường Sau đó so sánh kết quả + Các loại thực nghiệm:

 Theo môi trường có, thực nghiệm tự nhiên và thực nghiệm trong phòng thínghiệm

 Theo mục đích, có thực nghiệm tác động và thực nghiệm thăm dò Ví dụ: Thựcnghiệm tác động: K (kết quả)

+ Các bước tiến hành thực nghiệm (TN):

 Xác định mục đích; xây dựng giả thuyết trên cơ sở phân tích các biến độc lập

 Xác định đối tượng

 Xác định thời gian, địa điểm, các phương tiện hỗ trợ khác, …

Trang 6

 Xác định các tiêu chí để đo đạc: Nhận thức; hành vi; thái độ; (tùy đề tài)

Trong NCKH tự nhiên và kỹ thuật, người ta còn sử dụng phương pháp thí nghiệm Về bản chất,

nó cũng là để tìm tòi hay chứng minh cho một ý tưởng, một giả thuyết khoa học nào đó

Nhưng thí nghiệm được tiến hành trong các laboratory (phòng thí nghiệm) với những biện pháp

kỹ thuật nhằm phát hiện đặc điểm và quy luật của đối tượng nghiên cứu Thí nghiệm thực hiệntrên cơ sở thay đổi dần các dữ kiện hay các chỉ số định tính và định lượng của những thành phầntham gia sự kiện và lặp lại nhiều lần để xác định tính ổn định của đối tượng nghiên cứu

Ví dụ: các thí nghiệm trong Vật lý, Hóa học hay thí nghiệm kỹ thuật, …

Thí nghiệm có thể là một bước, một bộ phận của các thực nghiệm khoa học

c) Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm

+ Đó là phương pháp NCKH trong đó nhà nghiên cứu dùng lý luận để xem xét lại những thànhquả của hoạt động thực tiễn trong quá khứ để rút ra những kết luận bổ ích cho thực tiễn và khoahọc Ex: Kinh nghiệm giáo dục HS cá biệt

+ Mục đích của phương pháp: tìm ra các giải pháp hoàn hảo hơn, trên cơ sở phân tích những giảipháp, kinh nghiệm đã có từ thực tiễn Vì vậy, phương pháp này thường sử dụng cho những côngtrình mang tính tham luận hay báo cáo điển hình về một lĩnh vực nào đó

+ Các bước tiến hành:

 Xác định đối tượng (xác định sự kiện điển hình)

 Trang bị lý luận liên quan vấn đề cần tổng kết kinh nghiệm

 Gặp gỡ, trao đổi với những nhân chứng, người liên quan vấn đề định tổng kết

 Mô tả quá trình phát triển của sự kiện (trạng thái ban đầu, hiện tại để so sánh)

 Dùng lý luận phân tích, tìm nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm

 Kiểm chứng và bổ sung

Trang 7

d) Phương pháp chuyên gia

+ Đó là phương pháp NCKH trong đó người nghiên cứu sử dụng trí tuệ của đội ngũ những người

có trình độ cao, am hiểu sâu về lĩnh vực mà người nghiên cứu quan tâm, xin ý kiến đánh giá,nhận xét của họ về vấn đề nghiên cứu hoặc định hướng cho người nghiên cứu

Đây là phương pháp đỡ tốn thời gian và sức lực nhất tuy nhiên kết quả nghiên cứu chỉ chủ yếudựa vào kinh nghiệm của các chuyên gia Vì vậy chỉ nên sử dụng phương pháp này khi cácphương pháp khác khó có điều kiện thực hiện

+ Lưu ý khi sử dụng phương pháp này:

 Lựa chọn đúng chuyên gia là người có tâm, có tầm về vấn đề nghiên cứu

 Cùng một vấn đề có thể lấy ý kiến từ nhiều chuyên gia Điều này có thể thực hiện thôngqua tổ chức hội thảo, điều tra bằng phiếu hỏi về vấn đề nghiên cứu trong trường hợp sửdụng chuyên gia để đánh giá công trình thì cần xây dựng hệ thống tiêu chí cụ thể, tườngminh

 Hạn chế tối đa ảnh hưởng qua lại giữa các chuyên gia

3 Nhóm phương pháp toán học

Dùng tư duy logic toán học để xây dựng logic nghiên cứu

Dùng Toán học thống kê như là công cụ để xử lý các tài liệu thu được

Question 4 Trình tự logic của nghiên cứu khoa học là gì? Phân tích và lý giải các bước

Trình tự nghiên cứu khoa học có thể trình bày ở 6 bước cơ bản sau:

Bước 1 Phát hiện vấn đề nghiên cứu( đặt câu hỏi nghiên

cứu)

Bước 2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Bước 3 Xây dựng luận chứng

Bước 4 Tìm luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn

Bước 5 Xử lý thông tin, phân tích

Bước 6 Tổng hợp kết quả; Kết luận; Khuyến nghị

* Bước 1: Phát hiện vấn đề nghiên cứu

Đây là giai đoạn tìm kiếm câu hỏi cần được giải đáp trong quá trình nghiên cứu

Trang 8

* Bước 2: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Đây là những nhận định sơ bộ về bản chất sự vật, do người nghiên cứu đưa ra, là hướng, theo đóngười nghiên cứu sẽ thực hiện các quan sát hoặc thực nghiệm

* Bước 3: Xây dựng luận chứng

Là cách thức thu thập và sắp xếp các thông tin thu được Nội dung cơ bản của xây dựng luậnchứng là dự kiến kế hoạch thu thập và xử lý thông tin, lên phương án chọn mẫu khảo sát; Dựkiến tiến độ, phương tiện và phương pháp quan sát hoặc thực nghiệm

* Bước 4: Tìm luận cứ lý thuyết và luận cứ thực tiễn

Tìm luận cứ lý thuyết là xây dựng cơ sở lý luận của nghiên cứu Khi xác định được luận cứ lýthuyết, người nghiên cứu biết được những bộ môn khoa học nào cần được vận dụng để làm chỗdựa cho công trình nghiên cứu

Thu thập dữ liệu để hình thành các luận cứ thực tiễn Dữ liệu cần thu thập bao gồm những sựkiện và số liệu cần thiết cho việc hoàn thiện luận cứ để chứng minh giả thuyết Nếu các sự kiện

và số liệu không đủ thoả mãn nhu cầu chứng minh giả thuyết, phải có kế hoạch thu thập bổ xung

dữ liệu

* Bước 5: Xử lý thông tin, phân tích và bàn luận kết quả xử lý thông tin Đánh giá mặt mạnh,mặt yếu, chỉ ra những sai lệch đã mắc phải trong quan sát, thực nghiệm, đồng thời đánh giá ảnhhưởng của những sai lệch ấy, mức độ có thể chấp nhận trong kết quả nghiên cứu

* Bước 6: Tổng hợp kết quả Kết luận Khuyến nghị

Tổng hợp để đưa ra bức tranh khái quát về kết quả; Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu; Khuyếnnghị khả năng áp dụng kết quả và khuyến nghị việc tiếp tục nghiên cứu hoặc chấm dứt sự nghiêncứu

Trang 9

Chủ đề 3: TÌM KIẾM, CHỌN LỌC VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN TRONG NGHIÊN CỨU

NHƯ THẾ NÀO?

Question 3: Thế nào là phương pháp tiếp cận thu thập thông tin và phương pháp nghiên cứu tài liệu?

3.1 Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin:

“Tiếp cận” ở đây được dùng với ý nghĩa như hiện nay có thể đã bắt đầu từ khi xuất hiệnkhái niệm tiếp cận hệ thống trong khoa học về phân tích hệ thống Tiếp cận là sự lựa chọnchỗ đứng để quan sát đối tượng nghiên cứu, là cách thức xử sự, xem xét đối tượng trongnghiên cứu Sau đây là một số phương pháp tiếp cận thông tin:

1 Tiếp cận hệ thống

Tiếp cận hệ thống là một cách nói tắt khái niệm tiếp cận phân tích hệ thống có cấutrúc trong khoa học về Phân tích hệ thống Để có thể vận dụng có hiệu quả phươngpháp tiếp cận hệ thống có cấu trúc, người nghiên cứu cần có một hình dung nhất định

về khái niệm hệ thống Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ tương tác đểthực hiện một mục tiêu xác định Do đó, khi nói đến hệ thống là phải nói đến phần tử,tương tác và mục tiêu

Một hệ thống được đặc trưng bởi những đặc điểm như sau:

- Được phân chia thành các phân hệ có đẳng cấp được đặc trưng bởi một mục tiêu

bộ phận mang tính độc lập tương đối, thống nhất để thực hiện mục tiêu tổng thể

- Được đặc trưng bởi tính “trồi”, là một thuộc tính không tồn tại ở bất kì thành tốnào hoặc phân hệ nào của hệ thống

- Hành vi của hệ thống mang bản chất đa phương án Một hệ thống không bao giờvận động theo một phương án duy nhất Trong mọi tình huống bao giờ cũng cóthể chọn ra một phương án tối ưu

- Động thái của hệ thống luôn mang tính đa mục tiêu Do đó cần phải lựa chọn mộtchiến lược thỏa hiệp

- Mọi hệ thống, bất kể là hệ thống kỹ thuật, sinh học hay xã hội đều thống nhất bởitính điều khiển được và được biểu diễn dưới dạng sơ đồ điều khiển học

Nhận thức trên đây về hệ thống giúp cho người nghiên cứu nhãn quan hệ thống,

để xem xét và phân tích các sự vật

2 Tiếp cận định tính và định lượng

- Thông tin thu thập luôn phải tồn tại dưới dạng định tính hoặc định lượng Đốitượng khảo sát luôn được xem xét cả khía cạnh định tính và định lượng Hoàntoàn có khả năng là không thể tìm được các thông tin định lượng, vì một lý do nào

đó Trong trường hợp đó, phải chấp nhận thông tin định tính là duy nhất Dù tiếpcận theo các nào, bắt đầu trước hay sau thì cuối cùng cũng phải đi đến mục tiêucuối cùng, là nhận thức bản chất định tính của sự vật

3 Tiếp cận lịch sử và logic

Tiếp cận lịch sử là xem xét sự vật qua những sự kiện xuất hiện trong quá khứ Mỗi sựkiện riêng biệt trong quá khứ là ngẫu nhiên, nhưng trong chuỗi sự kiện trong quá khứthì luôn bị điều khiển bởi một quy luật tất yếu Với một phương pháp khách quan thuthập thông tin về các chuỗi sự kiện trong quá khứ, người nghiêu cứu sẽ nhận biếtđược logic tất yếu của quá trình phát triển

Trang 10

Tiếp cận lịch sử đòi hỏi thu thập thông tin về các sự kiện (định lượng và định tính).Sắp xếp các sự kiện theo một trật tự nhất định, chẳng hạn, diễn biến của từng sự kiện;quan hệ nhân- quả giữa các sự kiện, … Nhờ đó mà làm bộc lộ logic tất yếu trong quátrình phát triển của sự vật.

4 Tiếp cận cá biệt và so sánh

- Tiếp cận cá biệt cho phép quan sát sự vật một cách cô lập với các sự vật khác

- Tiếp cận so sánh cho phép quan sát sự vật trong tương quan Bất kể trong nghiêncứu tự nhiên hay xã hội, người nghiên cứu luôn có xu hướng chọn các sự vật đốichứng

- Cặp phương pháp tiếp cận cá biệt và so sánh cuối cùng phải dẫn đến kết quả về sựnhận thức

5 Tiếp cận phân tích và tổng hợp

- Phân tích một sự vật là sự phân chia sự vật thành những bộ phận có bản chất khácbiệt nhau Còn tổng hợp là tìm mối liên hệ tất yếu giữa bộ phận đã được phântích Từ đây xác lập cái nhìn khái quát đối với sự vật

- Người nghiên cứu có thể thu thập thông tin từ tiếp cận phân tích trước, song cũng

có thể thu thập thông tin từ tiếp cận tổng hợp trước Tuy nhiên, cuối cùng vẫn phảixác lập một đánh giá tổng hợp đối với sự vật được xem xét

3.2 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Mục đích của nghiên cứu tài liệu là nhằm tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, kế thừa thành tựu màđồng nghiệp đi trước đã thực hiện

1 Nội dung cần thu nhập được những thông tin sau:

 Cơ sở lý thuyết liên quan đến chủ đề nghiên cứu

 Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu

 Kết quả nghiên cứu của đồng nghiệp đã công bố trên các ấn phẩm

 Chủ trương và chính sách liên quan nội dung nghiên cứu

 Số liệu thống kê

 Trong công việc nghiên cứu tài liệu, người nghiên cứu thường phải làm một số công việc vềphân tích tài liệu và tổng hợp tài liệu

2 Nguồn tài liệu

Nguồn tài liệu có thể rất đa dạng, có thể bao gồm một số thể loại như tạp chí và báo cáokhoa học trong ngành; tác phẩm khoa học trong ngành; sách giáo khoa;tạp chí và báo cáo khoahọc ngoài ngành;tài liệu lưu trữ;số liệu thống kê;thông tin đại chúng

3 Phân tích tài liệu

Trang 11

Phân tích tài liệu chính là nhằm phát hiện và khai thác các khía cạnh khác nhau của tài liệuphục vụ cho nghiên cứu.

1) Phân tích nguồn

Tài liệu có thể thu nhập được từ rất nhiều nguồn Mỗi nguồn có một giá trị riêng biệt

Tạp chí và báo cáo khoa học trong ngành có vai trò quan trọng nhất trong quá trình

tìm kiếm luận cứ cho nghiên cứu, bởi vì nó thuộc chính lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành

và mang tính thời sự cao về chuyên môn

Tác phẩm khoa học là loại công trình đủ hoàn thiện về lý thuyết, có giá trị cao về các

luận cứ lý thuyết, nhưng không hoàn toàn mang tính thời sự

Tạp chí và báo cáo khoa học ngoài ngành cung cấp thông tin nhiều mặt, có ích cho

việc phát triển chiều rộng của nghiên cứu, gợi ý khách quan về hướng nghiên cứu, thoát khỏiđường mòn của những nghiên cứu trong ngành

Tài liệu lưu trữ có thể bao gồm các văn kiện chính thức của các cơ quan nhà nước, các

tổ chức chính trị-xã hội, các hồ sơ thuộc loại thông tin không công bố trên báo chí

Thông tin đại chúng gồm các báo chí, bản tin của các cơ quan thông tấn, chương trình

phát thanh, truyền hình, … là một nguồi tài liệu quý, vì nó phản ánh nhu cầu bức xúc từcuộc sống Tuy nhiên, vì thông tin đại chúng thường không đòi hỏi chiều sâu nghiên cứu nhưchuyên khảo khoa học,cho nên thông tin đại chúng cần phải được xử lý sâu để có thể trởthành luận cứ khoa học

2) Phân tích tác giả

Mỗi loại tác giả có một các nhìn riêng biệt trước đối tượng nghiên cứu Đại thể có thểphân tích các tác giả theo một số đặc điểm sau:

Tác giả trong ngành hay ngoài ngành Tác giả trong ngành có am hiểu sâu sắc lĩnh

vực nghiên cứu Tác giả ngoài ngành có thể có cái nhìn độc đáo, khách quan, thậm chí có tểcung cấp những nội dung liên ngành, liên bộ môn

Tác giả trong cuộc hay ngoài cuộc Tác giả trong cuộc được trực tiếp sống trong sự

kiện Họ có thể am hiểu tường tận những sự kiện liên quan lĩnh vực nghiên cứu Còn tác giảngoài cuộc cũng như tác giả ngoài ngành, có thể có cái nhìn khách quan, có thể cung cấpnhững gợi ý độc đáo

Tác giả trong nước hay ngoài nước Tương tự như trường hợp tác giả trong cuộc và

ngoài cuộc Tác giả trong nước am hiểu thực tiễn trong đất nước mình, nhưng rất khó có thểkhông có đầy đủ những thông tin nhiều mặt trong bối cảnh quốc tế

Tác giả đương thời hay hậu thế Các tác giả sống cùng thời với sự kiện có thể là

những nhân chứng Tuy nhiên, họ chưa kịp có thời gian để thu nhập hết các thông tin liênquan, hơn nữa, có thể bị những hạn chế lịch sử Tác giả hậu thế được kế thừa cả một bề dày

Trang 12

tích lũy kinh nghiệm và nghiên cứu của đồng nghiệp, do vậy, có điều kiện phân tích sâu sắchơn những sự kiện

3) Phân tích nội dung

Phân tích nội dung được thực hiện theo cấu trúc logic Phương pháp phân tích đã đượctrình bày trpng phần “Phân tích chuyện khảo khoa học theo cấu trúc logic” thuộc mục 4,chươngIII Sơ đồ phân tích được chỉ trên hình 6

Mẫu phân tích nội dung theo cấu trúc logic có thể tham khảo ví dụ trong chương II

4 Tổng hợp tài liệu

Tổng hợp tài liệu bao gồm những nội dung sau:

 Bổ túc tài liệu, sau khi phân tích phát hiện thiếu hoặc sai lệch

 Lực chọn tài liệu, chỉ chọn những thứ cần để đủ để xây dựng luận cứ

 Sắp xếp tài liệu, theo lịch đại, tức theo tiến trình xuất hiện sự kiện để nhận dạng động thái;sắp xếp theo đồng đại,tức lấy trong cùng thời điểm quan sát để nhận dạng tương quan và sắpxếp theo hệ nhân-quả để nhận dạng tương tác

 Làm tái hiện quy luật Đây là bước quan trọng nhất trong nghiên cứu tài liệu Công việc nàyđòi hỏi sử dụng các thao tác logic để đưa ra những phán đoán về bản chất các quy luật của

sự vật hiện tượng

5 Tóm tắt khoa học

Tóm tắt khoa học là công việc thường xuyên của người nghiêu cứu Văn bản tóm tắt khoahọc không phải là công trình dùng để công bố, mà chủ yếu là nhằm xử lý hằng ngày những thôngtin đã thu nhập Có thể tóm tắt một bài báo, một cuốn sách hoặc một báo cáo khoa học; có thểtóm tắt theo chủ đề nghiên cứu; tóm tắt nội dung trao đổi trong một hội nghị khoa học

Cơ cấu của một tóm tắt khoa học thường bap gồm các phần: giới thiệu chung (tên đề mục,tác giả hoặc hội nghị); tóm tắt các chủ đề; vấn đề, luận đề,luận chứng;bình luận về cái mới,mặcmạnh,mặt yếu;đề xuất (một cách rất sơ bộ) về những hướng nghiên cứu mới

Ngày đăng: 26/06/2019, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w