1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

15 câu hỏi ôn tập môn phương pháp nghiên cứu khoa học

22 1,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 32,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nói một cách ngắn gọn, mục tiêu là lời giải của vấn đề nghiên cứu, cái mà nó đạt được sẽ khẳng định hoặc không khẳng định một giả thuyết mà chúng ta đãđặt ra khi tiến hành nghiên cứu..

Trang 1

Câu 1: NCKH là gì? Hãy nêu 2 đặc tính mà bạn cho là quan trọng nhất Những đặc tínhnày tương ứng với những hoạt động nghiên cứu nào? 2

Câu 2: Thế nào là mục tiêu NCKH? Giới hạn nghiên cứu? Vì sao cần xác định mục tiêu

Câu 6: Thiết kế NC là gì? Thiết kế NC bao gồm những công việc gì? Một thiết kếnghiên cứu cần đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản nào? 6

Câu 7: Bản chất của NCĐT là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi nghiên cứu định tính?7

Câu 8: Bản chất của NCĐL là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi NCĐL? 8

Câu 9: So sánh cách chọn mẫu trong NCĐT và NCĐL 8

Câu 10: Trình bày cách thu thập dữ liệu trong NCĐT và NCĐL? Sự khác nhau cơ bảngiữa dữ liệu phục vụ nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng? 9

Câu 11: So sánh tổng quan lí thuyết và sử dụng lí thuyết trong NCĐT và NCĐL? 11Câu 12: Các nội dung cần có khi trình bày một báo cáo nghiên cứu Hãy nêu 2 nội dungquan trọng nhất khi viết bài nghiên cứu 12

Câu13: Lấy 3 ví dụ về tên tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo viết không đúngchuẩn trích dẫn của đề tài nghiên cứu? Giải thích tại sao? 13

Câu 14: Khi chuẩn bị và thuyết trình báo cáo nghiên cứu cần chú ý điều gì? Tại sao? 14Câu 15: Hãy tìm hiểu 2 đến 3 phần mềm hỗ trợ cho việc phân tích, xứ lí dữ liệu trongNCĐT, NCĐL và cho biết tính năng cơ bản của chúng 15

Trang 2

Câu 1: NCKH là gì? Hãy nêu 2 đặc tính mà bạn cho là quan trọng nhất Những đặc tính này tương ứng với những hoạt động nghiên cứu nào?

NCKH là một hoạt động tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những

số liệu, kiến thức,… dạt được từ cácthis nghiệm NCKH để phát hiện ra những cái mới

về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên xã hội, và sáng tạo phương pháp và phương tiện

kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn

NCKH cũng được hiểu là sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết hoặc pháthiện, bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới hoặc là sáng tạo phươngpháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạtđộng của con người

Nói cách khác, NCKH là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luậtcủa tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn

Ø Hai đặc tính quan trọng của NCKH là tính mới và tính thông tin

- Tính mới: tính mới là thuộc tính quan trọng số mộ của lao động khoa học Nghiên cứukhoa học luôn hướng tới những phát hiện mới, không chấp nhận sự lặp lại như cũ dù nó

là trong thí nhiệm hay trong cách lý giải và kết luận Hướng tới các mới đòi hỏi sự sángtạo và nhạy bén của tư duy

- Tính thông tin: Bởi vì bất kỳ sản phẩm nào của NCKH( như báo cáo khoa học, tácphẩm khoa học, mẫu vật liệu mới, mẫu sản phẩm mới, mô hình thí điểm về một phương

Trang 3

thức sản xuất mới…) đều mang đặc trưng thông tin, là kết quả của quá trình khai thác

và xử lý thông tin Đặc điểm này phản ánh trình độ và năng lực của ng nghiên cứu:phảibiết tìm thấy trong các nguồn thông tin những giá trị hữu ích phục vụ cho mục đíchnghiên cứu: phải biết tìm thấy trong các nguồn thông tin những giá trị hữu ích phục vụcho mục đích nghiên cứu

Câu 2: Thế nào là mục tiêu NCKH? Giới hạn nghiên cứu? Vì sao cần xác định mục tiêu và giới hạn khi NCKH?

- Mục tiêu là thực hiện điều gì hoặc hoạt động nào đó cụ thể, rõ ràng mà người nghiêncứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu Mục tiêu có thể đo lườnghay định lượng được Nói cách khác, mục tiêu là nền tảng hoạt động của đề tài nghiêncứu và làm cơ sở cho việc đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đưa ra, và là điều mà kếtquả phải đạt được Mục tiêu trả lời cho câu hỏi “làm cái gì?” Mục tiêu là đích nhắm vàocủa một hành động Trong nghiên cứu, mục tiêu là kết quả, là điều mà người nghiên cứumong đạt được Nói một cách ngắn gọn, mục tiêu là lời giải của vấn đề nghiên cứu, cái

mà nó đạt được sẽ khẳng định hoặc không khẳng định một giả thuyết mà chúng ta đãđặt ra khi tiến hành nghiên cứu

- Giới hạn nghiên cứu : là phạm vi mà đối tượng nghiên cứu được khảo sát về mặt thờigian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu

- Cần xác định mục tiêu và giới hạn nghiên cứu vì:

Thứ 1, trong một NCKH, mục tiêu NC là quan trọng hàng đầu và mục tiêu đặt ra nhữngđiều mong đợi của một NC, do đó, nó định hướng NC, có nghĩa là quyết định nhữngphương pháp NC sẽ được sử dụng Mỗi mục tiêu NC định ra một chỉ số cho những biến

số được khảo sát trong NC, và chính chỉ tố đó giúp người NC xác định được thiết kế

NC, mẫu NC, những dữ kiện cần thu thập, và kế hoạch phân tích dữ kiện

Thứ 2, nếu không xác định được phạm vi nghiên cứu, kết quả bài nghiên cứu sẽ gặp cácvấn đề như thiếu hay thừa thông tin do thời gian và không gian không được xác định.Nghiên cứu dễ mắc phải lỗi không tập trung nghiên cứu, bài nghiên cứu lan man, không

có trọng điểm do không xác định được lĩnh vực nghiên cứu

Trang 4

Câu 3: Theo bạn, là thế nào để phát hiện ra vấn đề nghiên cứu và khi lựa chọn vấn

đề nghiên cứu cần chú ý điều gì? tại sao?

Ø Cách phát hiện vấn đề nghiên cứu:

Các “vấn đề” nghiên cứu khoa học thường được hình thành trong các tình huống sau:

- Quá trình nghiên cứu, đọc và thu thập tài liệu nghiên cứu giúp cho nhà khoa học pháthiện hoặc nhận ra các “vấn đề” và đặt ra nhiều câu hỏi cần nghiên cứu (phát triển “vấnđề” rộng hơn để nghiên cứu) Đôi khi người nghiên cứu thấy một điều gì đó chưa rõtrong những nghiên cứu trước và muốn chứng minh lại Đây là tình huống quan trọngnhất để xác định “vấn đề” nghiên cứu

- Trong các hội nghị chuyên đề, báo cáo khoa học, kỹ thuật,… đôi khi có những bấtđồng, tranh cãi và tranh luận khoa học đã giúp cho các nhà khoa học nhận thấy đượcnhững mặt yếu, mặt hạn chế của “vấn đề” tranh cải và từ đó người nghiên cứu nhậnđịnh, phân tích lại và chọn lọc rút ra “vấn đề” cần nghiên cứu

- Trong mối quan hệ giữa con người với con người, con người với tự nhiên, qua hoạtđộng thực tế lao động sản xuất, yêu cầu kỹ thuật, mối quan hệ trong xã hội, cư xử, …làm cho con người không ngừng tìm tòi, sáng tạo ra những sản phẩm tốt hơn nhằm phục

vụ cho nhu cầu đời sống con người trong xã hội Những hoạt động thực tế này đã đặt racho người nghiên cứu các câu hỏi hay người nghiên cứu phát hiện ra các “vấn đề” cầnnghiên cứu

- “Vấn đề” nghiên cứu cũng được hình thành qua những thông tin bức xúc, lời nói phànnàn nghe được qua các cuộc nói chuyện từ những người xung quanh mà chưa giải thích,giải quyết được “vấn đề” nào đó

- Các “vấn đề” hay các câu hỏi nghiên cứu chợt xuất hiện trong suy nghĩ của các nhàkhoa học, các nhà nghiên cứu qua tình cờ quan sát các hiện tượng của tự nhiên, các hoạtđộng xảy ra trong xã hội hàng ngày

- Tính tò mò của nhà khoa học về điều gì đó cũng đặt ra các câu hỏi hay “vấn đề”nghiên cứu

Trang 5

Ø Khi lựa chọn vấn đề nghiên cứu cần chú ý những vấn đề:

- Nghiên cứu một vấn đề phổ biến, là thế mạnh của bạn Đây là cách chọn đề tài theokiểu an toàn Tuy nhiên, nghiên cứu theo cách này bạn sẽ không học hỏi được nhiều

- Nghiên cứu một vấn đề mới mẻ vàcó thể mang lại tác động rộng rãi Tính mới như thếnào? cũng cần được chỉ rõ Chắc chắn bạn sẽ nhận được sự chú ý với dạng đề tàinày.Việc nghiên cứu một đề tài mới buộc bạn phải tìm hiểu và bỏ công sức

Đây đã là một điểm đáng để người đọc đánh giá cao đề tài của bạn rồi Bạn sẽ học đượcrất nhiều với dạng đề tài này

Câu 4: Hãy nêu các công đoạn chính để thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học?

Các công đoạn chính để thực hiện một đề tài nghiên cứu:

B1: Lựa chọn vấn đề nghiên cứu

- Để lựa chọn được vấn đề nghiên cứu cần hiểu rõ lĩnh vực nghiên cứu, nắm rõ nguồngốc, quan hệ giữa các yếu tố cấu thành đối tượng nghiên cứu

- Nguyên tắc lựa chọn vđ nc: chịu sự chi phối của mục đích NC

- Mục đích: kiểm chứng xem cần cảm nhận về các hiện tượng có chính xác không hoặcsửa chữa những cảm nhận sai hoặc khám phá những thông tin mới hoặc sửa chữa nhữngthông tin nếu các điều kiện thay đổi

B2: Xây dựng luận điểm khoa học

Xác định vấn đề nghiên cứu và giả thiết nghiên cứu:

- Xác định vấn đề nghiên cứu: Vấn đề nc hoặc câu hỏi nghiên cứu là câu hỏi được đặt rakhi người nc đứng trước mâu thuẫn giữa tính hạn chế của tri thức khoa học trong lýthuyết hiện có với thực tế mới phát sinh, đặt ra nhu cầu phát triển tri thức đó ở trình độcao hơn

- Giả thuyết nghiên cứu: là một nhận định sơ bộ hay kết luận giả định về bản chất sựvật, do người nghiên cứu đưa ra để chứng minh hoặc bác bỏ

Trang 6

B3: Chứng minh luận điểm khoa học

Để chứng minh luận điểm khoa học cần xây dựng cấu trúc logic của phép chứng minh.Cấu trúc logic của phép chứng minh gồm các luận điểm, luận cứ và phương pháp

Luận cứ là bằng chứng đưa ra để chứng minh luận điểm Bao gồm:

- Luận cứ lý thuyết là các luận điểm khoa học đã được chứng minh, bao gồm các kháiniệm, các tiền đề, định lý, định luật hoặc các định luật xã hội, tức là các mối liên hệ đãđược khoa học chứng minh là đúng

- Luận cứ thực tế được thu thập từ các sự kiện trong thực tế bằng các quan sát, thựcnghiệm, phỏng vấn, điều tra hoặc khai thác từ những báo cáo về các công trình nghiêncứu đã được công bố

B4: Trình bày luận điểm khoa học

Câu 5: Mục tiêu chính của phần tổng quan lí thuyết là gì? Hãy nêu các công đoạn chính khi tổng quan lí thuyết.

Ø Mục tiêu chính của tổng quan lý thuyết:

- Xác định khoảng trống trong lý thuyết và luận giải nhằm xác định vấn đề nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý thuyết cho NC Tổng hợp thành mô hình lý thuyết mới (về vấn đềnghiên cứu) để kiểm định Định hướng phát triển thành mô hình mới nếu chưa thể tổnghợp được mô hình (thường áp dụng với nghiên cứu khai phá)

- Lựa chọn cách tiếp cận, phương pháp nghiên cứu phù hợp cho đề tài hoặc luận án

- So sánh kết quả

Ø Các công đoạn chính khi tổng quan lý thuyết:

B1 Xác định những từ khóa về chủ đề nghiên cứu: Từ khóa ở đây đc hiểu là thuật ngữ,

khái niệm thể hiện chủ đề hay nội dung cơ bản của vấn đề nghiên cứu

Trang 7

B2 Tiến hành tìm kiếm tài liệu liên quan: Dựa vào từ khóa xác định ở trên, có thể xác

định các nguồn tìm kiếm tài liệu để phục vụ cho việc tổng quan lý thuyết Thông thường

ng nghiên cứu có thể tìm kiếm tài liệu từ thư viện

B3 Liệt kê các tài liệu liên quan mật thiết đến tài liệu nghiên cứu: Số lượng tài liệu liên

quan đến vấn đề nghiên cứu có thể rất lớn, rất phong phú và đa dạng Tuy nhiên chỉ lựachọn một số tài liệu nhất định liên quan mật thiết

B4 Tiến hành nghiên cứu tài liệu đã lựa chọn.

B5 Thiết kế sơ đồ tổng kết tài liệu.

B6 Tóm tắt các bài báo quan trọng về chủ đề nghiên cứu, trích dẫn và liệt kê các tài liệu tham khảo.

B7 Tổng kết các tài liệu đã nghiên cứu.

Câu 6: Thiết kế NC là gì? Thiết kế NC bao gồm những công việc gì? Một thiết kế nghiên cứu cần đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản nào?

Ø Thiết kế nghiên cứu là gì?

Có nhiều khái niệm khác nhau về thiết kế nghiên cứu, nhưng nhìn chung thiết kế nghiêncứu là bản kế hoạch về lựa chọn nguồn và loại thông tin sẽ sử dụng để có thể trả lờinhững câu hỏi nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu là kết cấu cơ bản thể hiện mối quan hệgiữa các biến của nghiên cứu Thiết kế nghiên cứu là bản tóm tắt quá trình nghiên cứu

từ công việc xác định giả thiết đến phân tích dữ liệu

Ø Thiết kế nghiên cứu bao gồm những công việc sau:

- Xác định vấn đề nghiên cứu: trong thiết kế nghiên cứu thì việc xác định vấn đề nghiêncứu là vô cùng quan trọng Thiết kế nghiên cứu có nghĩa là phải lập được 1 kế hoạch và

có thông tin để nghiên cứu Vì vậy, muốn có 1 kế hoạch hoàn hảo thì cần phải xác địnhvấn đề nghiên cứu 1 các chính xác

- Xác định mục đích nghiên cứu

Trang 8

- Xác định chiến lược nghiên cứu: là cách thức để nhà nghiên cứu định hướng cho việcthu thập và xử lý dữ liệu; có các loại chiến lược NC phổ biến là: NC thí nghiệm, NCđiều tra, NC tình huống, NC hành động, NC “phát triển lý thuyết”, NC “dân tộc học”.

- Xác định phương pháp nghiên cứu: xác định PPNC phù hợp để thu thập và phân tíchcác dữ liệu, phục vụ cho việc trả lời các câu hỏi nghiên cứu, các pp bao gồm: pp nghiêncứu định lượng, định tính và hỗn hợp

- Xác định thời gian nghiên cứu: tùy theo câu hỏi và mục đích nghiên cứu có thể lựachọn 1 trong 2 loại thời gian nghiên cứu (hoặc kết hợp cả 2 lạo này), đó là:

ü Nghiên cứu thời điểm

ü Nghiên cứu giai đoạn

ü NC thời điểm và NC giai đoạn

Ø Một thiết kế nghiên cứu cần đảm bảo những tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Chỉ rõ được cách thức tiến hành

- Nêu rõ mục đích nghiên cứu

- Các quyết định có liên quan đến thu thập thông tin

Câu 7: Bản chất của NCĐT là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi nghiên cứu định tính?

Ø Bản chất của NCĐT: là phương pháp tiếp cận nhằm tìm cách mô tả và phân tích đặcđiểm văn hóa và hành vi của con người và của nhóm người từ quan điểm nhà nghiêncứu

Ø 3 đến 5 điểm cần chú ý khi nghiên cứu định tính:

- Xác định được mục đích sử dụng

- Xác định phương pháp nghiên cứu định tính

- Dữ liệu cần thu thập và cách thức thu thập dữ liệu

Câu 8: Bản chất của NCĐL là gì? Nêu 3 đến 5 điểm cần chú ý khi NCĐL?

Trang 9

Ø Bản chất của NCĐL là: thu thập dữ liệu để kiểm định lý thuyết mà lý thuyết đó đượcxây dựng bằng cách suy diễn từ lý thuyết đã có.

Ø 3 đến 5 điểm cần chú ý khi tiến hành NCĐL:

- PP NCĐL gồm 2 PP: khảo sát và thử nghiệm

- Dữ liệu sử dụng trong NCĐL chia thành 3 nhóm dữ liệu: DL có sẵn, DL chưa có sẵn,

DL chưa có trên thị trường

- Quy trình chọn mẫu:

B1: Xác định đám đông NC: được tiến hành khi thiết kế NC

B2: Xác định khung mẫu: khung mẫu chọn là danh sách đầy đủ các phần tử trong tổngthể mà từ đó cần lấy mẫu

B3: Xác định kich thước mẫuphụ thuộc vào: độ tin cậy, biên sai số,các loại phân tích,phương pháp xử lý dữ liệu(mô hình hồi quy, EFA, SEM…), kích cỡ tổng thể, tỷ lệ hồiđáp của phần tử trong mẫu

B4: Chọn pp chọn mẫu: pp chọn mẫu theo xác suất, pp chọn mẫu phi xác suất

Đặc tính so sánh Chọn mẫu theo xác suất Chọn mẫu phi xác suất:

Ưu diểm: Tính đại diện cao, tổng quát hoá cho đám đông; Tiết kiệm thời gian và chiphí

Nhược điểm: Tốn kém thời gian và chi phí Tính đại diện thấp, không tổng quát hoáđược đám đông

Câu 9: So sánh cách chọn mẫu trong NCĐT và NCĐL.

- Chọn mẫu tương đối nhỏ

- Lựa chọn có mục đích, chọn mẫu phi

xác suất

- Chọn mẫu xác suất: mẫu xác suất chùm,

- Chọn mẫu tương đối lớn

- Lựa chọn ngẫu nhiên, chọn mẫu có xác suất

- Chọn mẫu xác suất: mẫu ngẫu nhiên đơngiản, mẫu hệ thống, mẫu phân tầng, mẫu theo

Trang 10

mẫu hệ thống, mẫu phân tầng, mẫu cụm.

- Các bước lấy mẫu:

Tiến hành chọn mẫu và điều tra

Câu 10: Trình bày cách thu thập dữ liệu trong NCĐT và NCĐL? Sự khác nhau cơ bản giữa dữ liệu phục vụ nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng?

Ø Phương pháp thu thập dữ liệu trong NCĐT:

Các cách PP thu thập dữ liệu trong NCĐT

1 Quan sát: quan sát là thu thập dữ liệu thông qua quan sát (bằng mắt)

- Các dạng quan sát:

Tham gia như 1 thành viên

Tham gia chủ động để quan sát

Tham gia thụ động để quan sát

Chỉ quan sát

- Ưu điểm của thu thập dữ liệu bằng quan sát:

Thu nhận đc kiến thức đầu tiên về vấn đề NC

Trang 11

- Thảo luận tay đôi là kỹ thuật thu thập dữ liệu thông qua việc thảo luận giữa 2 người:nhà NC và đối tượng thu thập dữ liệu.

- Thảo luận tay đôi thường sử dụng trong các tình huống sau:

Chủ đề nghiên cứu mang tính cá nhân cao, ko phù hợp trong môi trường tập thể

Do vị trí xã hội, nghề nghiệp của đối tượng n/c nên khó mời họ tham gia nhóm

cạnh tranh mà đối tượng n/c ko tham gia thảo luận nhóm

Do tính chuyên môn mà đòi hỏi chỉ phỏng vấn tay đôi mới có thể làm rõ và đào sâu đc

dữ liệu

Chú ý: thảo luận tay đôi tốn nhiều thời gian và chi phí so với thảo luận nhóm

Thường sử dụng trong nghiên cứu hàn lâm

3 Thảo luận nhóm

- Thảo luận nhóm là kỹ thuật thu thập dữ liệu phổ biến trong NCĐT

- Việc thu thập dữ liệu đc thực hiện thông qua hình thức thảo luận giữa các đối tượng n/

c vs nhau dưới sự hướng dẫn của nhà NC (cũng là người điều khiển chương trình)

- Chú ý: trong thảo luận nhóm, vai trò của ng điều khiển rất quan trọng

- Tuyển chọn đối tượng nghiên cứu cũng có vai trò quan trọng

- Nguyên tắc tuyển chọn thành viên tham gia:

Tính đồng nhất trong nhóm càng cao càng dễ dàng cho việc thảo luận

Thành viên chưa từng tham gia một cuộc thảo luận tương tự trc đây hoặc ít nhất trongthời gian 6 tháng đến 1 năm

Thành viên chưa quen biết nhau

- Ba dạng chính trong thảo luận nhóm:

Nhóm thực thụ gồm từ đến 10 thành viên

Nhóm nhỏ có khoảng 4 thành viên

Ngày đăng: 05/09/2021, 23:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w