1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Câu hỏi Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh có ví dụ minh họa

34 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 453,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa Câu hỏi phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh có ví dụ minh họa

Trang 1

33 CÂU HỎI PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KHOA HỌC TRONG KINH DOANH

(Có đáp án và ví dụ minh họa)

1 Phân biệt nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu hàn lâm trong kinh doanh Cho

VD

2 Phân biệt các quy trình và trường phái nghiên cứu khoa học trong kinh doanh

3 Trình bày các dữ liệu có sẵn, chưa có sẵn, chưa có trên thị trường sử dụng trong xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học Cho VD

4 Phân biệt các khái niệm ý tưởng nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu Cho VD

5 Vấn đề nghiên cứu có thể được xác định thông qua những nguồn nào Cho VD

6 Nêu vai trò của tổng quan nghiên cứu trong các giai đoạn của quy trình thực hiện đề tài nghiên cứu Cho VD

7 So sánh việc tổng kết lý thuyết trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

8 Nêu nội dung các bước tiến hành, ưu và nhược điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản Cho VD

9 Trình bày nghiên cứu định tính, định lượng

10 Ưu, nhược điểm của phương pháp chọn mẫu

11 Vai trò của tổng kết lý thuyết trong nghiên cứu định tính

12 Tổng quan về các phương pháp, công cụ trong nghiên cứu định tính Cho VD

13 Căn cứ xác định tổ mẫu trong nghiên cứu định tính như thế nào? Cho VD

14 Đề cương định tính, định lượng có nội dung gì?

15 Vai trò của tổng kết lý thuyết trong nghiên cứu định lượng

16 So sánh tổng kết lý thuyết định tính và định lượng

Trang 2

17 Căn cứ xác định tổ mẫu trong nghiên cứu định lượng Cho VD

18 Trình bày thiết kế nghiên cứu hỗn hợp dạng giải thích

19 Trình bày thiết kế nghiên cứu hỗn hợp dạng khám phá

20 Phân biệt khái niệm nghiên cứu và thang đo trong nghiên cứu định lượng Cho

VD

21 Phân biệt khái niệm nghiên cứu bậc nhất, bậc cao trong nghiên cứu định lượng

22 Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp là gì? Cho VD

23 Khi nào nên sử dụng dữ liệu thứ cấp, sơ cấp Cho VD

24 Trình bày các giá trị cần có của một thang đo cho các khái niệm nghiên cứu lý thuyết trong nghiên cứu định lượng Cho VD

25 Trình bày quy trình xây dựng thang đo cho các khái niệm nghiên cứu

26 Nghiên cứu định tính không đáng tin cậy bằng nghiên cứu định lượng? Bạn có đồng ý với quan điểm trên không?

27 Lý thuyết khoa học là gì? Bao gồm những thành phần nào?

28 Trình bày quy trình nghiên cứu xây dựng lý thuyết khoa học

29 Trình bày quy trình kiểm định lý thuyết khoa học

30 Trình bày quy trình tổng kết tình hình nghiên cứu Cho VD

31 Các tiêu chuẩn của một lý thuyết khoa học được xây dựng như thế nào?

32 Trình bày quy trình tổng quan tình hình nghiên cứu Cho VD

33 Phân biệt khái niệm nghiên cứu, khái niệm lý thuyết, giả thuyết

Trang 3

1 Phân biệt nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu hàn lâm trong kinh doanh Cho

câu hỏi về bản chất lý thuyết của khoa học

thông qua việc thu thập dữ liệu để xây dựng

và kiểm định các lý thuyết khoa học

NCƯD thu thập dữ liệu để ra quyết định

Kết quả của NCHL thông thường là không

thể ứng dụng trực tiếp vào thị trường được

mà cần phải thông qua các nghiên cứu ứng

dụng tiếp theo

Kết quả của NCƯD nhằm mục đích trực tiếp hỗ trợ cho việc ra quyết định

Kết quả của NCHL trong kinh doanh không

nhằm vào mục đích ra quyết định kinh

doanh cụ thể của một DN nào cả

Kết quả của NCƯD nhằm vào mục đích hỗ trợ các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định kinh doanh

VD: Các nhà kinh tế học đã nghiên cứu lý

thuyết hành vi của người sản xuất, hành vi

của người tiêu dùng (lý thuyết nền tảng

của kinh tế học)

VD: Các nghiên cứu áp dụng khoa học kinh doanh để nghiên cứu các vấn đề kinh doanh của công ty như marketing, nhân sự

Áp dụng lý thuyết cung cầu để giải thích vấn đề trúng mùa rớt giá của nông sản (lúa, trái cây )

2 Phân biệt các quy trình và trường phái nghiên cứu khoa học trong kinh doanh

NCKH có thể chia theo 2 quy trình và 3 trường phái

2 quy trình đó là:

Trang 4

 Quy trình suy diễn: Bắt đầu từ lý thuyết nền (các lý thuyết khoa học đã có) để xây dựng các giả thuyết trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và thu thập dữ liệu để kiểm định các giả thuyết này

 Quy trình quy nạp (ngược lại với quy trình suy diễn): Bắt đầu bằng cách quan sát các hiện tượng khoa học để xây dựng mô hình dùng để giải thích các lý thuyết khoa học

3 trường phái đó là:

 Định tính: Thường (chứ không phải luôn luôn) đi đôi với việc khám phá ra các các

lý thuyết khoa học, dựa vào quy trình quy nạp (nghiên cứu trước lý thuyết sau)

 Định lượng: Thường gắn liền với việc kiểm định các lý thuyết khoa học, dựa vào quy trình suy diễn (lý thuyết rồi đến nghiên cứu)

 Hỗn hợp: Phối hợp cả định tính và định lượng với những mức độ khác nhau để cùng giải quyết vấn đề nghiên cứu

3 Trình bày các dữ liệu có sẵn, chưa có sẵn, chưa có trên thị trường sử dụng trong xây dựng và kiểm định lý thuyết khoa học Cho VD

 Dữ liệu có sẵn: Là dữ liệu đã được thu thập từ những nghiên cứu trước Nếu sử dụng

dữ liệu này thì không cần thực hiện giai đoạn xây dựng và kiểm định thang đo để đo lường các khái niệm (biến) nghiên cứu (nhưng không kiểm soát được mức độ tin cậy của dữ liệu này) Xử lý các dữ liệu có sẵn (nếu phù hợp): Dùng những công cụ thích hợp như: Mô hình hồi quy, chuỗi thời gian, mô hình họ logit, probit, mô hình SEM kết quả đạt được với độ tin cậy cần thiết

VD: Số liệu tổng hợp từ sách báo, internet

 Dữ liệu chưa có sẵn: Là dữ liệu đã có trên thị trường nhưng chưa ai thu thập Muốn

có dữ liệu này phải mất nhiều thời gian và chi phí để thực hiện khảo sát Phải xây dựng và kiểm định thang đo (sử dụng Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khẳng định CFA) để đo lường khái niệm NC Trong nghiên cứu sử dụng các dữ liệu khảo sát: Công việc phức tạp hơn, cần nhiều thời gian và chi phí hơn, đòi hỏi thêm một số kỹ năng nghiên cứu, đặc biệt là thiết kế và sử dụng thang đo

Trang 5

VD: Khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm bột giặt OMO

 Dữ liệu chưa có trên thị trường: Là dạng dữ liệu chưa tồn tại trong đám đông nghiên cứu Cần thiết kế các thử nghiệm phù hợp để tạo ra và thu thập dữ liệu Xử lý dữ liệu: Sử dụng mô hình thích hợp như họ mô hình tuyến tính tổng quát: hồi quy, ANOVA, logit, probit

VD: Phân tích sự khác biệt giữa các thuộc tính khách hàng (giới tính, tuổi, nghề nghiệp, thu nhập…) đối với 1 vấn đề nào đó (thường chọn là nhân tố phụ thuộc, ví dụ: Sự hài lòng)

4 Phân biệt các khái niệm ý tưởng nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu Cho VD

 Ý tưởng nghiên cứu (YTNC): Là những ý tưởng ban đầu về NC Từ những ý tưởng

ban đầu này ta đi tìm lỗ hổng NC để nhận diện VĐNC

VD: Thế giới đang bước vào thời kỳ cách mạng công nghiệp 4.0, có thể nảy ra ý tưởng nghiên cứu về những hoạt động của các doanh nghiệp trong thời kỳ này

 Vấn đề nghiên cứu (VĐNC): Cần rõ ràng và đúng đắn Có thể xác định VĐNC từ 2

nguồn lý thuyết và thị trường Nhưng dù từ nguồn nào thì VĐNC cũng cần liên hệ với một

cơ sở lý thuyết nào đó để xem vấn đề đã được giải quyết chưa, giải quyết đến đâu

VD: Trong phạm vi khoa học kinh tế, VĐNC là những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong quan hệ kinh tế của người và người trong xã hội

Đối với kinh tế học vi mô, VĐNC chính là các câu hỏi về hành vi của cá nhân trong xã hội về việc ra quyết định phân bổ các nguồn lực khan hiếm và cung, cầu đối với hàng hóa

và dịch vụ trong quan hệ với giá của hàng hóa và dịch vụ

Đối với kinh tế học vĩ mô, thông thường ta băn khoăn, lo lắng về các bất ổn về kinh tế

vĩ mô, ví dụ như vấn đề lạm phát, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, chính sách tài khóa, đầu tư và hiệu quả đầu tư cho các hoạt động kinh tế quốc gia, vấn đề tái cấu trúc nền kinh

tế, vấn đề thất nghiệp, tiền lương… Các vấn đề dạng này thường tạo ra tâm lý bức xúc và bất ổn của tất cả ác thành phần trong xã hội và được rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm

Trang 6

 Mục tiêu nghiên cứu (MTNC): Sau khi nhận dạng được VĐNC, tiếp theo nhà NC

cần xác định NC cái gì hay còn gọi là MTNC MTNC có thể được phát biểu ở dạng tổng quát và cụ thể Đôi khi nhà NC phát biểu mục tiêu cụ thể ở dạng CHNC

VD: Một đề tài NC về đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ tại ngân hàng XYZ Như vậy, MTNC ở đây cần làm rõ là chất lượng dịch vụ tại ngân hàng XYZ chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố nào

 Câu hỏi nghiên cứu (CHNC): Là câu hỏi được hình thành trên nền tảng của MTNC

Nhà NC đưa ra CHNC để góp phần làm chi tiết hơn, định hướng các bước cần tìm hiểu để đạt được MTNC CHNC đồng thời cũng được trả lời qua kết quả NC

VD: Vì sao nhà nước chi nhiều trong khoản thu ngân sách quốc gia để đảm bảo cho y

tế mà vấn đề về y tế, sức khỏe của người di cư và không di cư lại không nhận được đồng đều

 Mô hình nghiên cứu (MHNC): Là một kế hoạch tổng thể để tiến hành nghiên cứu

marketing Nó vạch ra một cách chi tiết các tiến trình cần thiết để có được thông tin mong muốn nhằm hiểu rõ cấu trúc của vấn đề hoặc giải quyết các vấn đề Có 3 loại MHNC truyền thống: Thăm dò, khám phá; Mô tả; Nhân quả

VD: MHNC nhân quả: Tìm mối quan hệ giữa chi phí quảng cáo và doanh thu bán hàng

 Giả thuyết nghiên cứu (GTNC): Là câu trả lời dự kiến cho các CHNC, và cần phải

tiến hành thiết kế NC để thu thập dữ liệu dùng cho việc kiểm định các giả thuyết đã đề ra

Là kết luận giả định về bản chất sự vật hay hiện tượng do người NC đặt ra để theo đó xem xét, phân tích, kiểm chứng trong toàn bộ quá trình NC Có 3 loại GTNC: Mô tả; Giải thích;

Dự báo

VD: GTNC dự báo: Nếu ứng dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất sẽ giúp giảm chi phí cho doanh nghiệp

5 Vấn đề nghiên cứu có thể được xác định thông qua những nguồn nào Cho VD

Những nguồn được dùng để xác định vấn đề nghiên cứu:

 Từ lý thuyết

Trang 7

VD: Những kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước đã làm

lý luận, các kết quả nghiên cứu đã được công bố liên quan đến đề tài đang thực hiện Nghiên cứu tổng quan tài liệu giai đoạn đầu có thể giúp nhà nghiên cứu dựa vào đó để lựa chọn chủ đề, kiểm tra các nguồn lực sẵn có, xác định mục tiêu nghiên cứu và xây dựng những giả thuyết cho đề tài nghiên cứu của mình Trong nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tổng quan tài liệu giúp phác họa một bức tranh mô phỏng về đề tài nghiên cứu để người nghiên cứu có thể hình dung được mình sẽ tô vẽ gì thêm lên bức tranh đó cho phù hợp, hay nói cách khác là giúp người nghiên cứu biết sẽ nên làm gì ở các bước sau

Vai trò của tổng quan tài liệu:

(1) Cải thiện hiểu biết của người nghiên cứu về vấn đề nghiên cứu

(2) Chọn lọc những lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm liên quan hữu ích để áp dụng cho nghiên cứu của mình

(3) Cung cấp nền tảng lý thuyết cho việc nghiên cứu

(4) Kết quả cụ thể của tổng quan tài liệu giúp NNC có đủ thông tin cần thiết để xây dựng khung khái niệm, khung phân tích cho vấn đề nghiên cứu và là sơ đồ liên kết các khía cạnh nghiên cứu như mục tiêu, phương pháp nghiên cứu, điểm mới…

(5) Định hướng cho nghiên cứu, giúp người nghiên cứu xác định có nên theo đuổi nghiên cứu này hay không

Trang 8

VD: Nếu là đề tài nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề phòng chống HIV/AIDS, phần tổng quan lý thuyết cần mô tả một cách rất cơ bản (nhưng ngắn gọn) về lịch sử đại dịch HIV/AIDS trên thế giới, cấu trúc sinh học của virus HIV, và các đặc điểm bệnh học của HIV/AIDS, dịch tễ học của bệnh, v.v Thông thường trình tự thể hiện các thông tin đi từ tổng quát tới cụ thể, từ rộng đến hẹp: tình hình thế giới, Việt nam, tỉnh/ thành phố, địa phương nơi tiến hành nghiên cứu Sau những kiến thức nền rất cơ bản về chủ đề, tác giả có thể liệt kê các kết quả nghiên cứu trước đó, các công trình khoa học hay dự án, giải pháp cán thiệp, chiến lược, đường lối, chủ trương thông qua các khung pháp lý, v.v (điều này tùy thuộc chủ đề nghiên cứu)

Thông thường, nên bám sát mục tiêu nghiên cứu để viết phần tổng quan Chẳng hạn, nếu mục tiêu có tìm hiểu tỷ lệ nhiễm bệnh, nhất thiết vấn đề tỷ lệ nhiễm ở các quần thể khác nhau, ở các nghiên cứu trước cần được liệt kê Nếu mục tiêu có đề cập tới việc tìm hiểu kiến thức, thái độ, thực hành (KAP) của đối tượng, thì phần tổng quan cần chỉ ra KAP

đã được nghiên cứu ra sao ở các đề tài trước đây, kết quả chính là gì, v.v

Nếu đề tài có những khái niệm, định nghĩa chưa phải là phổ biến, tác giả cần mô tả chúng trong phần tổng quan, chỉ rõ các đề tài trước đây đã sử dụng khái niệm, định nghĩa nào, định nghĩa nào là chuẩn mực (ví dụ theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới, theo qui định ban hành của Bộ Y tế, v.v.)

Ngoài ra, những khung lý thuyết giúp giải quyết vấn đề cũng cần được đề cập trong phần này, đặc biệt là khi chủ đề đã được nhiều tác giả trước đó tìm tòi khám phá Khung

lý thuyết trình bày ở đây mang tính chất cung cấp thông tin nền cho người đọc, tác giả cũng nên đưa ra nhận định của mình về những lý thuyết, những kết quả của các nghiên cứu trước,

và nhất là phương pháp luận Những khung lý thuyết chỉ ra ở đây không nhất thiết sẽ là khung chung cho cả đề tài này, tác giả có toàn quyền xây dựng và đề xuất những mô hình

lý thuyết mới

Tất cả các thông tin trích dẫn trong tổng quan cần được chú giải rõ nguồn tài liệu tham khảo

Trang 9

7 So sánh việc tổng kết lý thuyết trong nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

 Trong nghiên cứu định tính:

Trong nghiên cứu định tính, lý thuyết được sử dụng rất linh hoạt Quan trọng nhất là lý thuyết sẽ dẫn hướng về nhu cầu thực hiện nghiên cứu định tính

Mục đích chính của nghiên cứu định tính là xây dựng lý thuyết khoa học theo quy trình quy nạp Vì vậy, nhà nghiên cứu cần tổng kết lý thuyết và minh chứng được là hiện tại những lý thuyết đã có chưa giải thích hoặc giải thích chưa hoàn chỉnh hiện tượng khoa học

đã đề ra, và từ đó nêu ra sự cần thiết phải xây dựng một lý thuyết mới để giải thích hiện tượng khoa học này

Tổng kết lý thuyết cũng góp phần quan trọng trong so sánh kết quả nghiên cứu Kết quả của nghiên cứu định tính là lý thuyết khoa học mới Vì vậy, giá trị của lý thuyết mới này cần được minh chứng thông qua việc so sánh với các lý thuyết đã có Thật sự, lý thuyết được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu định tính Xây dựng lý thuyết bằng nghiên cứu định tính là phương pháp xây dựng lý thuyết theo quá trình

Quá trình nghiên cứu định tính luôn luôn là quá trình tương tác giữa nhà nghiên cứu, dữ liệu và lý thuyết đang xây dựng Vì vậy, nhà nghiên cứu luôn so sánh lý thuyết và những thành phần của lý thuyết, lấy ví dụ như các khái niệm trong lý thuyết đang xây dựng của mình, với các lý thuyết đã có Tuy nhiên, cũng cần chú ý chúng ta cần cẩn thận với quá trình so sánh lý thuyết của chúng ta đang muốn xây dựng với lý thuyết đã có vì việc làm này có thể dẫn đến sự suy diễn từ lý thuyết đã có với lý thuyết đang xây dựng

 Trong nghiên cứu định lượng:

Như đã nói ở trên, lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu định tính rất linh hoạt và lý thuyết là cơ sở dẫn hướng cho nhu cầu thực hiện nghiên cứu định tính nhằm xây dựng lý thuyết mới Lý thuyết cũng được dùng để so sánh với lý thuyết đang xây dựng Trong nghiên cứu định lượng, lý thuyết thiết lập nền tảng cho nghiên cứu vì mục đích của NCĐL

là thu thập dữ liệu để kiểm định lý thuyết được xây dựng bằng cách suy diễn từ lý thuyết

đã có Do vậy, lý thuyết đóng vai trò:

Trang 10

1 Xác định vấn đề và câu hỏi nghiên cứu và trả lời chúng: Vấn đề và câu hỏi nghiên cứu được xác định chủ yếu từ lý thuyết Dù vấn đề nghiên cứu được xác định từ thị trường, nhà nghiên cứu vẫn phải liên hệ với lý thuyết để xem xét vấn đề này đã được lý thuyết trả lời trực tiếp chưa Nếu có thì không cần làm nghiên cứu nữa Nếu chưa, thực hiện nghiên cứu để trả lời nó Tuy nhiên cũng cần lưu ý ở đây là trong nghiên cứu định lượng, chúng

ta chưa có lý thuyết để trả lời trực tiếp cho câu hỏi nghiên cứu nhưng đã có lý thuyết nền

về vấn đề này Vì vậy, chúng ta suy diễn từ lý thuyết nền để đưa ra mô hình và giả thuyết (lý thuyết) trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đang đặt ra Điều này cũng có nghĩa là chúng ta đang kiểm định lý thuyết nền trong một ngữ cảnh cụ thể nào đó Công việc này khác với việc xây dựng một lý thuyết mới bằng nghiên cứu định tính để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và lý thuyết đã có chưa trả lời được hoặc trả lời chưa thỏa đáng

2 Lý thuyết cũng làm nền tảng để xây dựng thang đo cho các khái niệm nghiên cứu

3 Tương tự như trong nghiên cứu định tính, tổng kết lý thuyết cũng góp phần quan trọng trong so sánh với kết quả nghiên cứu đang thực hiện với các kết quả của nghiên cứu

đã có nhưng trong ngữ cảnh khác Lấy ví dụ như khác nhau về ngành, văn hóa, mức độ phát triển của nền kinh tế

Trong nghiên cứu định tính hay định lượng, các giả thuyết là các trả lời cho câu hỏi nghiên cứu Điểm khác nhau là, trong nghiên cứu định tính, giả thuyết (lý thuyết) được xây dựng từ dữ liệu (kết quả nghiên cứu) Trong nghiên cứu định lượng, giải thuyết được suy diễn từ lý thuyết và chưa phải là kết quả của nghiên cứu Kết quả nghiên cứu là kết quả kiểm định lý thuyết bằng dữ liệu Như vậy, dữ liệu (phần nghiên cứu) trong nghiên cứu định lượng là kiểm định giả thuyết (lý thuyết), còn dữ liệu (phần nghiên cứu) trong nghiên cứu định tính dùng để xây dựng giả thuyết (lý thuyết)

Hai là, trong nghiên cứu định lượng, giả thuyết thường được phát biểu rõ ràng trong báo cáo kết quả nghiên cứu (là mối quan hệ giữa các khái niệm nghiên cứu) Nghiên cứu định tính, giả thuyết đôi khi không được phát biểu trong báo cáo kết quả nghiên cứu nếu trong phần biện luận đã nêu rõ mối quan hệ giữa các khái niệm rồi Hơn nữa giả thuyết trong định lượng bắt buộc là các giả thuyết kiểm định, trong khi đó giả thuyết trong nghiên cứu

Trang 11

định tính là các giả thuyết lý thuyết Để kiểm định các giả thuyết lý thuyết này (trong cùng một dự án nghiên cứu hay các nghiên cứu tiếp theo), chúng ta có thể dùng một hay nhiều giả thuyết kiểm định

8 Nêu nội dung các bước tiến hành, ưu và nhược điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản Cho VD

 Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản: Là phương pháp chọn mẫu, trong

đó mỗi đơn vị của tổng thể được chọn với sự ngẫu nhiên như nhau, hay nói cách khác là các đơn vị tổng thể được chọn vào mẫu với cơ hội bằng nhau

 Cách thức chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản:

 Xác định đám đông

 Liệt kê các thành viên của đám đông

 Đánh số cho mỗi thành viên của đám đông

 Sử dụng tiêu chí để chọn mẫu

 Ưu và nhược điểm:

 Ưu điểm:

o Nhanh

o Mẫu được chọn đại diện cho tổng thể

o Mỗi đơn vị của tổng thể được chọn với sự ngẫu nhiên như nhau, hay nói cách khác là các đơn vị tổng thể được chọn vào mẫu với cơ hội bằng nhau

 Nhược điểm:

o Khó có được danh sách chọn mẫu

o Tốn kém chi phí hơn các phương pháp phi xác suất

o Trong trường hợp quy mô tổng thể nghiên cứu rất lớn, cho dù có danh sách tất

cả các đơn vị tổng thể thì khối lượng thực hiện khi lấy ra hàng trăm, hàng ngàn mẫu, phải cần hàng trăm, hàng ngàn số ngẫu nhiên, thì công việc trở nên rất nặng

nề mặc dù quy trình đơn giản

Trang 12

VD: Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng đối với hệ thống các siêu thị trên địa bàn thành phố Biên Hòa, ta sẽ tiến hành thu thập lấy ý kiến ngẫu nhiên của những người đến mua sắm tại các siêu thị ở Biên Hòa, không phân biệt già trẻ, giới tính, trình độ, thu nhập…

9 Trình bày nghiên cứu định tính, định lượng

Phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp nghiên cứu định lượng

- NCĐT theo hình thức quy nạp, tạo ra

lý thuyết, phương pháp nghiên cứu định

tính còn sử dụng quan điểm diển giải,

không chứng minh chỉ có giải thích và

dùng thuyết kiến tạo trong nghiên cứu

- NCĐL chủ yếu là kiểm dịch lý thuyết, sử dụng mô hình Khoa học tự nhiên thực chứng luận, phương pháp NCĐL có thể chứng minh được trong thực tế và theo chủ nghĩa khách quan

3/ Phương hướng thực hiện:

- Thảo luận tập trung

- Thảo luận không chính thức

a/ Nghiên cứu thực nghiệm thông qua các biến

b/ Nghiên cứu đồng đại chéo có nghĩa là thiết kế NC trong đó các dữ liệu được thu thập trong cùng một thời điểm

VD: Nghiên cứu việc học của con gái ở thành thị và nông thôn

Trang 13

c/ Quan sát tham dự c/ Nghiên cứu lịch đại thì dữ liệu thu thập

theo thời gian trong đó các dữ liệu được so sánh theo thời gian

d/ Nghiên cứu trường hợp là thiết kế nghiên cứu tập trung vào một trường hợp

cụ thể

e/ Nghiên cứu so sánh là thiết kế NC trong cùng một thời điểm hay qua nhiều thời điểm

- Câu hỏi dài

- Câu hỏi gây tranh luận

- Câu hỏi không gây tranh luận

10 Ưu, nhược điểm của phương pháp chọn mẫu

 PP chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản:

Ưu điểm:

- Nhanh

- Mẫu được chọn đại diện cho tổng thể

Trang 14

- Mỗi đơn vị của tổng thể được chọn với sự ngẫu nhiên như nhau, hay nói cách khác là các đơn vị tổng thể được chọn vào mẫu với cơ hội bằng nhau

Nhược điểm:

- Khó có được danh sách chọn mẫu

- Tốn kém chi phí hơn các phương pháp phi xác suất

- Trong trường hợp quy mô tổng thể nghiên cứu rất lớn, cho dù có danh sách tất cả các đơn vị tổng thể thì khối lượng thực hiện khi lấy ra hàng trăm, hàng ngàn mẫu, phải cần hàng trăm, hàng ngàn số ngẫu nhiên, thì công việc trở nên rất nặng nề mặc dù quy trình đơn giản

 PP chọn mẫu hệ thống:

Ưu điểm:

- Nhanh, chỉ cần chọn 1 mẫu thì các mẫu kia sẽ được chọn theo

- Mẫu được chọn đại diện cho tổng thể

- Mỗi đơn vị của tổng thể được chọn với sự ngẫu nhiên như nhau, hay nói cách khác là các đơn vị tổng thể được chọn vào mẫu với cơ hội bằng nhau

- Khắc phục được một vài nhược điểm của phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

Nhược điểm:

- Khó có được danh sách chọn mẫu

- Tốn kém chi phí hơn các phương pháp phi xác suất

- Thời gian sẽ nhiều hơn so với chọn mẫu cả khối

- Chi phí sẽ nhiều hơn so với chọn mẫu cả khối

Trang 15

- Phải có danh sách các đơn vị trong từng tầng

- Các đơn vị chọn mẫu tập trung theo nhóm

- Không trải rộng ra trong tổng thể

- Sai số chọn mẫu thường lớn hơn chọn mẫu phân tầng

 PP chọn mẫu thuận tiện:

- Thông tin không có độ chính xác cao

- Mẫu không đại diện cho tổng thể

Trang 16

- mẫu không đại diện cho tổng thể

- Mẫu không đại diện cho tổng thể

- Phụ thuộc vào người giới thiệu

11 Vai trò của tổng kết lý thuyết trong nghiên cứu định tính

Tổng kết lý thuyết là khâu đầu tiên và đóng vai trò quyết định trong xác định vấn đề nghiên cứu Hart (2009, 13) định nghĩa việc tổng kết lý thuyết là "việc chọn lọc các tài liệu (xuất bản hay không xuất bản) về chủ đề nghiên cứu, trong đó bao gồm thông tin, ý tưởng,

dữ liệu và bằng chứng được trình bày trên một quan điểm nào đó để hoàn thành các mục tiêu đã xác định hay diễn tả các quan điểm về bản chất của chủ đề đó cũng như phương pháp xem xét chủ đề đó, và việc đánh giá một cách hiệu quả các tài liệu này trên cơ sở liên

hệ với nghiên cứu chúng ta đang thực hiện."

Cụ thể hơn, tổng kết lý thuyết có thể chia thành hai nhóm có hướng tập trung vào mục tiêu khác nhau Một là tổng kết nghiên cứu (research review) tập trung vào tổng kết các nghiên cứu thực tiễn (empirical study) đã thực hiện trong quá khứ để đưa ra kết luận chung

về kết quả của các nghiên cứu này Mục đích của dạng tổng kết này là nhằm đúc kết những

gì đã làm được (đã tổng quát được) và những gì cần được tiếp tục nghiên cứu (khe hổng nghiên cứu)

Hai là dạng tổng kết lý thuyết (theoretical review) trong đó nhà nghiên cứu trình bày các lý thuyết đã có cùng giải thích một hiện tượng khoa học nào đó và so sánh chúng về

Trang 17

mặt độ sâu, tính nhất quán cũng như khả năng dự báo của chúng Như vậy, tổng kết lý thuyết thường chứa đựng phần tổng kết nghiên cứu

Một điểm cần chú ý là tổng kết lý thuyết không chỉ là việc mô tả những gì đã làm mà còn đánh giá chúng Vì vậy, tổng kết lý thuyết cũng là một công trình khoa học Trong nghiên cứu, tổng kết lý thuyết phục vụ nhiều công đoạn trong quá trình nghiên cứu Cụ thể như sau:

Xác định vấn đề nghiên cứu: Tổng kết lý thuyết giúp chúng ta nhận dạng được

những gì đã làm và những gì chưa được làm (khe hổng nghiên cứu) Vì vậy, một tổng kết tốt sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được thời gian và định vị được nghiên cứu của mình (không làm những gì không có ý nghĩa khoa học hay những gì mà người khác đã làm rồi)

Cơ sở lý thuyết: Tổng kết lý thuyết giúp chúng ta xây dựng được nền tảng lý thuyết

cho mô hình, giả thuyết cho nghiên cứu kiểm định lý thuyết, hoặc làm cơ sở cho việc cần thiết phải xây dựng lý thuyết (cho nghiên cứu xây dựng lý thuyết) Vì vậy, nó giúp làm tăng kiến thức của chúng ta trong lĩnh vực nghiên cứu, nhận dạng được những lý thuyết nền tảng để xây dựng cơ sở lý thuyết chặt chẽ cho nghiên cứu của mình Kết quả của tổng kết lý thuyết phần này chính là cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu của mình

Chọn lựa phương pháp: Tổng kết lý thuyết về mặt phương pháp nghiên cứu giúp

chúng ta đánh giá được các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng, những ưu nhược điểm của đó và chọn lựa phương pháp thích hợp cho nghiên cứu của mình

So sánh kết quả: Tổng kết lý thuyết giúp chúng ta có cơ sở biện luận, so sánh kết

quả nghiên cứu của mình với những nghiên cứu đã có, đặc biệt là những gì mang tính bổ sung và những gì mang tính đối kháng với các kết quả đã có

12 Tổng quan về các phương pháp, công cụ trong nghiên cứu định tính Cho VD

Nghiên cứu định tính bao gồm nhiều phương pháp và công cụ khác nhau và rất khó để

có thể phân loại chúng một cách hoàn chỉnh Một cách tổng quát, chúng ta có thể chia chúng ra thành hai nhóm, một nhóm về phương pháp và một nhóm về công cụ Trong phạm

vi của giáo trình đã học, chúng ta chỉ tập trung vào hai phương pháp chính được sử dụng

Ngày đăng: 09/01/2020, 21:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w