CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URELượng dư NH3 giúp cho quá trình tạo ure được thuận lợi vì nó làm giảm tác hại của nước sinh ra theo phản ứng NH3 + H2O NH4OH - trong nhà máy tỷ lệ nà
Trang 1Sản xuất Urê
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 4
Trần Công Minh 20152499 Hứa Duy Khánh 20151969 Nguyễn Thị Nga 20143126
Trang 2Giới thiệu chung về Urê
Các yếu tố ảnh hưởng
Sản xuất Urê Nội dung
Trang 31 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ URÊ
Urê là một hợp chất hữu cơ của cacbon, nitơ, oxy và hiđro, với công thức CON2H4 hay ()2CO
Trong một số động vật, các phân tử urê
được tạo ra từ cacbon điôxít, nước,
muối aspartat và amôniắc trong quá trình
trao đổi chất được biết đến như là chu trình
urê- một chu trình đồng hóa
Trang 4Danh pháp IUPAC Diaminomethanone
Công thức phân tử
CO(NH2)2
Trang 5Phản ứng này là cơ sở để sử dụng ure làm phân bón.
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ URÊ
Trang 6Phản ứng của ure với các loại rượu sinh ra các este acidcacbamic
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ URÊ
Trang 7o Trong công nghiệp
Trang 8Ứng dụng
Thay NaCl để loại bỏ
băng trên đường Tăng hương vị cho thuốc lá
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ URÊ
Trang 9Ứng dụng
o Trong y học
Thuốc da liễu Gạc lạnh Chẩn đoán sinh lý
1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ URÊ
Trang 10Các công ty sản xuất Urê
Công ty cổ phần phân đạm và hóa chất Hà bắc
Trang 112 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
2NH3 + CO2 NH2COONH4 + 32560 kcal/kmol cacbamat
NH3-COO-NH4 NH2-CO-NH2 + H2O – 4200 kcal/kmol ure
Tổng hợp ure từ khí CO2 và NH3 lỏng được tiến hành qua
2 giai đoạn:
+ Tác dụng của NH3 và CO2 tạo thành amonicacbamat
+ nhiệt phân amonicacbamat để tạo thành sản phẩm ure
(T=188-190oC, P=152-157 bar)
phản ứng thứ nhất xảy ra nhanh chóng và hoàn toàn, phản ứng thứ hai
xảy ra chậm và quyết định vận tốc phản ứng
Trang 122 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
Lượng dư NH3 giúp cho quá trình tạo ure
được thuận lợi vì nó làm giảm tác hại của
nước sinh ra theo phản ứng
NH3 + H2O NH4OH
- trong nhà máy tỷ lệ này là từ 2,5 -5
vì ở tỷ lệ này hiệu suất thu được là lớn nhất
Hàm lượng CO2 lớn có thể gây ăn mòn
thiết bị
Trang 132 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
3.2 Ảnh hưởng của lượng nước NH3/ H2O
Việc lựa chọn tỷ lệ nước cần tối ưu vì:
- Nếu sử dụng lượng nước dư sẽ làm cản trở sự tạo thành ure từ amonicacbamat.
- nếu hàm lượng nước quá thấp sẽ dẫn đến sự vón cục amonicacbamat gây tắc đường ống
Trong công nghiệp lựa chọn tỷ lệ NH3/ H2O là 0,4-1
Trang 142 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
3.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ và áp suất
- Nhiệt độ và áp suất phải đảm bảo để duy trì cacbamat ở trạng thái chảy lỏng + Amonicacbamat ở áp suất 140-250 atm Nếu thấp hơn áp suất cân bằng làm cho NH3 thoát ra làm giảm hiệu suất chuyển hóa
+nhiệt độ tổng hợp ure từ 180-200 0C khi thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn thì tốc độ phản ứng xảy ra chậm hơn, động lực của quá trình giảm
Để đảm bảo cho quá trình tổng họp thì phải luôn giữ nhiệt độ của khối phản ứng cao hơn nhiêt độ của amonicacbamat
Trang 152 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
Trang 162 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
3.4 Ảnh hưởng của thời gian lưu.
- Phản ứng chuyển hóa ure xảy ra chậm và tiến hành ở 20 phút để đạt trạng thái cân bằng Tháp tổng hợp ure được thiết kế với thời gian lưu từ 30p – 1h ,phụ thuộc vào các
Trang 172 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
Tổng hợp kiến thức cần nhớ
a, cơ sở lý thuyết.
Cơ sở lý thuyết
Phản ứng giữa CO2 và
NH3 lỏng
Phản ứng nhiệt
phân amonicacbamat
Quá trình xả ra ở 188-190 0 C và 152-158 atm
Phản ứng quyết định hiệu suật tổng hợp ure
Trang 182 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỔNG HỢP URE
b, các yếu tố ảnh hưởng
Trang 193.CHU TRÌNH SẢN XUẤT URE
CÔNG NGHỆ
ĐẠM PHÚ MỸ
CÔNG NGHỆ TRÊN THẾ GIỚI
Trang 203.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 213.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 223.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.1 Công đoạn nén CO2
CO2 bão hòa hơi nước độ tinh khiết 98,5% thể tích, 450C,0.18 bar lấy từ phân
xưởng đưa vào bình 20- V- 2017 tách lượng lỏng cuốn theo về hệ thống thải
lỏng ,CO2 đưa tới cửa hút cấp 1 của máy nén
Máy nén ly tâm có 4 cấp trung gian, 2 vùng nén thấp áp và 2 cao áp Mỗi cấp
trang bị thiết bị làm mát và thiết bị tách với mục đích là để làm nguội và tách lỏng
trong dòng khí Nhiệt độ tại cửa hút của cấp nén thứ 4 được khống chế để tránh
hiện tượng hóa rắn của CO2 Phần nước ngưng trong các bình tách trung gian được
đưa về hệ thống thải lỏng Dòng khí CO2 vào đến cửa hút của máy nén có áp suất
khoảng 0.12 bar, nén 4.6 bar-cấp nén đầu tiên,18.9 bar-cấp nén thứ hai,69.9
Trang 23barg-3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Tổng hợp ure và thu hồi NH3-CO2 cao áp
2NH3 + CO2 NH2COONH4 + 32560 kcal/kmol cacbamat
NH3-COO-NH4 NH2-CO-NH2 + H2O – 4200 kcal/kmol ure
(T=188-190oC, P=152-157 barg)
phản ứng thứ nhất xảy ra nhanh chóng và hoàn toàn, phản ứng thứ hai xảy
ra chậm và quyết định vận tốc phản ứng
Trang 243.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Tổng hợp ure và thu hồi NH3-CO2 cao áp
Sau khi tổng hợp ure, quá trình phân hủy xảy ra để thu hồi cabanmat
NH3-COO-NH4 2NH3 + CO2 (-nhiệt)
Phản ứng xảy ra khi giảm áp hoặc tăng nhiệt
Trang 253.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Tổng hợp ure và thu hồi NH3-CO2 cao áp
Ammonia lỏng nạp liệu vào xưởng urê, từ xưởng ammonia tương ứng, được
lọc qua các thiết bị lọc ammonia FL-1002A/B, sau đó đi vào tháp thu hồi
ammonia T-1005 và vào bồn chứa ammonia V-1005 ( 1 ) Sau đó ammonia
được bơm lên áp suất 22 barg bằng bơm tăng cường ammonia P-1005A/B
Chia làm 2 phần:
• Một phần đưa tới tháp hấp thụ trung áp T-1001
• Mộtphần còn lại đi vào cụm tổng hợp cao áp
Trang 263.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Tổng hợp ure và thu hồi NH3-CO2 cao áp
Ammonia vào cụm tổng hợp bằng bơm ammonia cao
áp P-1001A/B lên 220 barg Trước đó gia nhiệt trong
thiết bị gia nhiệt sơ bộ ammonia E-1007, làm lưu chất
đẩy trong bơm phun carbamate J-1001, tại đây
carbamate từ bình tách carbamate V-1001(3) được đẩy
lên cụm tổng hợp
Hỗn hợp lỏng đi vào đáy tháp tổng hợp urê, phản
ứng với dòng CO2 nạp liệu 157 barg
Trang 273.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Tổng hợp ure và thu hồi NH3-CO2 cao áp
Các sản phẩm phản ứng ra khỏi tháp tổng hợp chảy vào phần trên của thiết bị
stripper E-1001, 147 barg (phân hủy kiểu màng trong ống thẳng đứng) Màng lỏng
được gia nhiệt và sự phân hủy carbamate và bay hơi bề mặt xảy ra Hàm lượng
CO2 trong dung dịch giảm do stripping NH3 khi NH3 sôi Hơi tạo thành (NH3 và
CO2) bay lên đỉnh ống Nhiệt phân hủy carbamate được cung cấp nhờ sự ngưng tụ
hơi bão hòa 21.8 barg
Trang 283.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Tổng hợp ure và thu hồi NH3-CO2
cao áp
Hỗn hợp khí từ đỉnh thiết bị stripper, và dung
dịch thu hồi từ đáy tháp hấp thụ trung áp
T-1001(2) (NH3,CO2,H2O), đi vào các thiết bị
ngưng tụ carbamate E-1005A/B, được ngưng tụ
và được tuần hoàn về tháp tổng hợp R-1001
thông qua bơm phun carbamate J-1001
Trang 293.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi NH3-CO2 trung & thấp áp
Làm sạch urê và thu hồi khí xảy ra trong 2 giai đoạn ở áp suất giảm như sau:
Giai đoạn 1 ở áp suất 19.5 bar
Giai đoạn 2 ở áp suất 4 bar
Trang 303.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi NH3-CO2 trung & thấp áp
Giai đoạn làm sạch và thu hồi thứ nhất ở áp suất 19.5 barg
• Dung dịch từ đáy thiết bị stripper (ure 43,52%), áp suất 19.5 barg và đi vào phần
trên thiết bị phân hủy trung áp, gồm 3 phần:
• Bình tách đỉnh V-1002: ở đây khí nhẹ được tách ra trước khi vào bó ống
• Thiết bị phân hủy kiểu màng trong ống E-1002A/B: ở đây cacbanmate được
phân hủy và nhiệt được cung cấp nhờ ngưng tụ hơi 4.9 barg (vỏ trên) và nước
ngưng hơi 22 barg (phần dưới E-1002B, lấy từ stripper V-1009)
• Bình chứa dung dịch urê Z-1002: chứa dung dịch urê đã làm sạch giai đoạn 1
60-63%
Trang 313.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi NH3-CO2 trung & thấp áp
Khí giàu NH3 và CO2 ra khỏi bình tách đỉnh V-1002 được đưa vào phía vỏ của
thiết bị cô đặc chân không sơ bộ E-1004, ở đó khí được hấp thụ riêng phần trong
dung dịch cácbônát đến từ cụm thu hồi 4 barg
Từ phía vỏ của thiết bị cô đặc chân không sơ bộ E-1004, hỗn hợp được đưa vào
thiết bị ngưng tụ trung áp E-1006, tại đây CO2 được hấp thụ gần như hoàn toàn
Từ E-1006, hỗn hợp chảy vào tháp hấp thụ trung áp T-1001(2), ở đây pha khí
(NH3 và khí trơ) tách ra sẽ đi vào bộ phận tinh chế
Dòng hồi lưu ammonia sạch lấy từ V-1005 vào đĩa nạp liệu, để cân bằng năng
lượng vào cột, và để tách CO2 và H2O có trong dòng khí NH3 và khí trơ bay lên
Trang 323.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi NH3-CO2 trung & thấp áp
Dòng khí ra khỏi đỉnh bộ phận tinh chế, được ngưng tụ riêng phần trong thiết bị
ngưng tụ ammonia E-1009 Đưa vào bồn chứa ammonia V-1005
Dòng không ngưng bão hòa ammonia rời V-1005, được ngưng tụ trong tháp thu
hồi ammonia T-1005 nhờ dòng ammonia lỏng từ xưởng chứa (1)
Dòng khí còn lại tiếp tục đến tháp hấp thụ ammonia trung áp E-1011, được dòng
dung dịch ammonia loãng ngược chiều hấp thụ Nhiệt sinh ra cản trở sự hấp thụ,
nên có nước làm mát ở phía vỏ thiết bị
Tháp rửa khí trơ trung áp T-1003, được nối vào phần trên của E-1011, khí trơ
được rửa lần cuối bằng nước sạch, rồi ra bằng ống khói
Trang 333.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi
NH3-CO2 trung & thấp áp
Từ đáy của E-1011, dung dịch NH3
-H2O được tuần hoàn lại tháp hấp thụ
trung áp T-1001
Dòng ở đáy T-1001 được tuần hoàn
bằng bơm về cụm thu hồi tổng hợp sau
khi gia nhiệt sơ bộ ở phía ống của thiết
bị gia nhiệt E-1013
Trang 343.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi NH3-CO2 trung & thấp áp
Dung dịch với hàm lượng CO2 rất thấp từ đáy thiết bị phân hủy trung áp giãn
nỡ đến 4 bar,đi vào phần trên của thiết bị phân hủy thấp áp Gồm 3 phần:
Bình tách đỉnh V-1003: ở đây khí nhẹ được tách ra trước khi vào bó ống
Thiết bị phân hủy kiểu màng ống E-1003: cacbanmate được phân hủy và nhiệt được cung cấp nhờ ngưng tụ hơi thấp áp bão hòa 4.9 barg;
Bình chứa dung dịch urê Z-1003: dd urê làm sạch giai đoạn 2 69-71%
Trang 353.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi NH3
-CO2 trung & thấp áp
Khí ra khỏi V-1003 trộn với hơi từ bộ phận
tinh chế của tháp chưng T-1002, và đưa vào vỏ
của thiết bị gia nhiệt sơ bộ ammonia cao áp
E-1007, ở đây chúng được ngưng tụ riêng phần
(nhiệt cấp cho ammonia đi vào cụm tổng hợp)
Dòng tiếp tục đưa vào thiết bị ngưng tụ thấp
áp E-1008, ở đây hơi NH3 và CO2 còn lại được
ngưng tụ hoàn toàn (nước lạnh)
Trang 363.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
3.1.2 Phân hủy cacbanmate và thu hồi NH3-CO2 trung & thấp áp
Dung dịch cácbônát ra khỏi E-1008 được thu hồi vào bồn chứa dung dịch cácbônát V-1006 Từ đây dung dịch cácbônát được tuần hoàn về đáy tháp hấp thụ trung áp T-1001 và sau đó qua thiết bị ngưng tụ trung áp E-1006.
Bồn V-1006 được trang bị một tháp rửa khí trơ thấp áp T-1004 để giúp điều khiển áp suất của giai đoạn thu hồi thứ hai T-1004 được nối với phần trên của E-1012, nơi mà nước làm mát được cung cấp để lấy nhiệt hấp thụ
Trang 372.2.4 Cô đặc
Dung dịch urê ra khỏi đáy thiết bị phân hủy thấp áp được
giãn nỡ tới áp suất 0.33 bar và đi vào phần trên của thiết bị cô
đặc chân không sơ bộ Bao gồm:
Bình tách đỉnh: khí nhẹ được tách ra
Thiết bị cô đặc kiểu màng, lượng cácbônát còn
lại được phân hủy và nước được bốc hơi
Bình chứa lỏng ở đáy, ở đây tập trung dung dịch urê
3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 38DD Ure 85% Thiết bị cô đặc chân không thứ nhất
nhất
Ure 99.75%
Bình phân tách lỏng – khí thứ hai
Hỗn hợpLỏng - khí
Hỗn hợpLỏng - khí
Tác nhân: Hơi nước bão hoà 3.4 bar
3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 392.2.4 Tạo hạt Ure
Ammonia tự do (vài ppm) có trong urê nóng chảy từ
có thể được thải ra khí quyển do lôi cuốn theo dòng
khí làm lạnh thổi qua tháp tạo hạt.
Trang 402.2.4 Tạo hạt Ure
Dung dịch acid sulphuric 98% , được phun vào dòng urê
nóng chảy, bằng bơm Bằng cách này H2SO4 phản ứng với
NH3 tạo thành amôni sulphat, muối này sẽ trộn lẫn và đóng
rắn cùng với sản phẩm urê
Urê hạt được tập trung ở giữa đáy tháp tạo hạt bằng cào
quay hình nón và thông qua một phễu hình nón, rơi vào
băng tải của tháp tạo hạt
Sàng phía dưới sẽ loại bỏ urê vón cục, urê này được xả trực
3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 412.2.5 Xử lý nước thải
Cụm này cung cấp những điều kiện để xử lý nước nhiễm NH3-CO2 và urê
từ các hệ thống chân không, để thu được nước ngưng quá trình hầu như
không chứa NH3-CO2-urê
Cột tháp chưng được chia thành 2 phần ngăn cách với nhau bằng 1 đĩa
ngăn đạt giữa đĩa ngăn thứ 35 và 36
3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 422.2.5 Xử lý nước thải
Nước chứa NH3 và CO2
được đưa vào phần trên của
tháp chưng
Nước ngưng từ đĩa ngăn được đưa sang
thiết bị thuỷ phân
Sau quá trình thuỷ phân nước ngưng sẽ được đưa sang phần dưới của đĩa ngăn và
thực hiên quá trình stripping
3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 432.2.5 Xử lý nước thải
Hơi từ thiết bị thủy phân cũng như hơi từ tháp chưng T-1002 được trộn
với khí đỉnh của thiết bị phân hủy thấp áp, đi vào E-1007 để thu hồi nhiệt
Nước ngưng quá trình đã làm sạch rời đáy cột ở 157oC : sau khi được làm
lạnh tới 45oC nhờ:
Gia nhiệt sơ bộ cácbônát cao áp trong E-1013;
Gia nhiệt sơ bộ dòng nạp liệu tháp chưng cất trong E-1016;
Làm lạnh lần cuối bằng nước sông trong E-1024, thiết bị làm lạnh nước
ngưng sau làm sạch
3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 442.2.6 Các hệ thông phụ trợ
Bồn chứa dung dịch urê: được dùng để thu gom cả dung dịch urê 70-75% trong
trường hợp cụm cô đặc gặp sự cố và urê nóng chảy trong trường hợp tháp tạo
hạt gặp sự cố Bồn này cũng được dùng để thu hồi dung dịch urê từ bồn chứa urê
kín sau khi được lọc qua thiết bị lọc
Bơm thu hồi dung dịch urê : Bơm này lấy urê từ và tuần hoàn về thiết bị cô đặc
chân không thứ nhất
Bồn chứa urê kín: Bồn chôn được dùng để thu gom dung dịch urê xả và để hòa
3.1 CHU TRÌNH SX URE NHÀ MÁY PHÚ MỸ
Trang 45Công nghệ sản xuất
3.2.1 Công nghệ không thu hồi
3.2 CHU TRÌNH SX URE TRÊN THẾ GIỚI
Trang 46Công nghệ sản xuất
3.2.1 Công nghệ không thu hồi
3.2 CHU TRÌNH SX URE TRÊN THẾ GIỚI
Trang 47Công nghệ sản xuất
3.2.1 Công nghệ thu hồi hoàn toàn
3.2 CHU TRÌNH SX URE TRÊN THẾ GIỚI
Ngày nay thường áp dụng công nghệ này Độ chuyển hoá đạt khoảng 99%,
không có sản phẩm phụ chứa nito tạo thành và việc sản xuất ure chỉ phụ thuộc vào việc cung cấp CO2 và NH3 từ xưởng NH3.
Nhược điểm: Chi phí đầu tư và vận hành cao.
Trang 48Công nghệ sản xuất
3.2.1 Công nghệ thu hồi một phần
3.2 CHU TRÌNH SX URE TRÊN THẾ GIỚI
Trang 49Công nghệ sản xuất 3.2 CHU TRÌNH SX URE TRÊN THẾ GIỚI
Trang 50Công nghệ sản xuất 3.2 CHU TRÌNH SX URE TRÊN THẾ GIỚI
Phát triển cuối những năm 1960.
Chu trình tổng hợp vận hành ở 15 MPA, tỉ lệ toàn phần NH3/CO2 là 3.8/1.
Chuyển hoá Cacbamat thành Ure đạt 65-75%
Sản phẩm ra khỏi tháp tổng hợp được cho vào tháp stripper cao áp để phân huỷ cacbamat chưa chuyển hoá theo áp suất của tháp tổng hợp.
Khí từ stripper cao áp đi từ trên xuống, được ngưng tụ, tuần hoàn cho tháp tổng hợp Hơi thấp áp được sản cuất trong thiết bị ngưng tụ cao áp Amoniac dự trong dd Ure sản phẩm của tháp stripper cao áp tương đối
Trang 51Công nghệ sản xuất
3.2 CHU TRÌNH SX URE TRÊN THẾ GIỚI
Không khí được đưa vào tháp tổng hợp và thải từ thiết bị nhưng tụ cao áp tới tháp hấp thụ trung áp để thu hồi Nh3 và CO2 dư.
Amoniac dự chưa ngưng tụ của tháp hấp thụ trung áp được trộn với dòng Nh3 lỏng mới chế và đứa đến tháp tổng hợp thông qua vòi phun
cacbamat bằng bơm Amoniac lỏng cao áp
Dịch sản phẩm ure được cô đặc trong điều kiện chân không cao để dạt sản phẩm uể nong chảy khoảng 99.7% trọng lượng và tiếp tục được đưa đến tháp tạo hạt.