-- Miễn dịch học là một chuyên ngành rộng trong Miễn dịch học là một chuyên ngành rộng trong --Đối tượng nghiên cứu :hoạt động sinh lý của hệ Đối tượng nghiên cứu :hoạt động sinh lý của
Trang 1Miễn dịch học là một chuyên ngành rộng trong Miễn dịch học là một chuyên ngành rộng trong
Đối tượng nghiên cứu :hoạt động sinh lý của hệ Đối tượng nghiên cứu :hoạt động sinh lý của hệ
miễn dịch ở cơ thể khỏe mạnh và cả khi bệnh
(các đặc điểm lý, hóa, sinh lý in vitro, in situ, và
in vivo của các thành phần thuộc hệ miễn dịch);
các rối loạn của hệ miễn dịch (các bệnh tự
miễn, các phản ứng quá mẫn, sự suy giảm miễn
dịch); và hiện tượng thải ghép
Miễn dịch học được ứng dụng trong nhiều Miễn dịch học được ứng dụng trong nhiều
ngành khoa học khác, bản thân nó cũng phân
thành các ngành chuyên sâu hơn
Trang 22
Trang 33
Trang 44
Trang 55
Trang 66
• Vai trò và vị trí của môn học:
-Miễn dịch học ứng dụng là một môn khoa học nghiên
cứu ứng dụng những kiến thức của miễn dịch học
vào nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau
1 Trong “lĩnh vực đấu tranh phòng chống các bệnh
truyền nhiễm và ký Sinh trùng” và để tạo ra
vaccine
2 Trong lĩnh vực điều trị đặc hiệu đối với các bệnh
truyền nhiễm, miễn dịch học ứng dụng cũng đóng
một vai trò hết sức quan trọng
- Song song với sự phát triển của vacxin thì việc dùng
kháng huyết thanh trong chẩn đoán và điều trị
cũng ngày càng được phát triển và ửng dụng rộng
rãi
3 Trong lĩnh vực chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm
và ký Sinh trùng, miễn dịch học ứng dụng cũng
đóng một vai trò tích cực, cùng với các phương
pháp chẩn đoán khác như chẩn đoán dịch tế học,
chẩn đoán vi Sinh vật học, thì chấn đoán huyết
thanh học là một phương pháp ưu việt vì cho kết
quả nhanh và chính xác
Trang 7• Kháng nguyên (Ag: antigen)
– Chất được nhận biết như là lạ đối với cơ thể (về
thông tin di truyền) và gây ra một đáp ứng miến dịch
Ag = chất sinh miễn dịch
• Kháng thể (Ab:antibody)
– Proteine được tổng hợp bởi cơ thể khi đáp ứng với
một kháng nguyên và có khả năng liên kết đặc hiệu
đối với kháng nguyên đó và chúng có đặc tính sinh
– Dùng định lượng tỉ lệ kháng thể trong máu, nhằm:
• Xác định xem đó là một phản ứng hay một sự nhiễm
• Kiểm tra hiệu quả của vaccin (15 ngày sau khi chủng
vaccin sống/28-56 ngày sau khi đưa vaccin vô hoạt)
• Kiểm tra kháng thể mẹ truyền
Trang 88
Vi khuẩn Virus
Ký sinh trùngKháng nguyên
iTạo điều kiện thực bào
iKhởi đầu sự hoạt hóa hệ thống enzyme
(bổ thể)
2 dạng đáp ứng
Tế bào độc
Tiết các lymphokine
Phá hủy màng của các tế bào đích (tế bào nhiễm virus)
iHuy động và thu hút đại thực bào
iDuy trì các đại thực bào tại chỗ
iHoạt hóa sự thực bào
Miễn dịch đặc hiệu
Phương tiện bảo hộ nhờ một cá thể khác Phương tiện bảo hộ của bản thân
Do mẹ truyền huyết thanh Nhiễm Chủng vaccin
qua trứng, sữa đầu,
sữa
Tự nhiên Nhân tạo Tự nhiên Nhân tạo
Trang 99
Đáp ứng miễn dịch
Trang 1010
Trang 1111
Trang 1212
Trang 1313
Trang 1414
Trang 1515
Trang 1616
Trang 1717
Tế bào tham gia miễn dịch
Trang 1818
Trang 1919
Trang 2020
Trang 2121
Trang 2222
Trang 2323
Trang 2424Kháng nguyên
Trang 2525
Trang 2626
Trang 2727
Trang 2828
Trang 2929
Trang 3030
Trang 3131
Trang 3232
Trang 3333Kháng thể
Trang 3434
Trang 3535
Trang 3636
Trang 3737
Trang 3838
Trang 3939
Miễn dịch đặc hiệu
Trang 4040
Trang 4141
Trang 4242
Trang 4343
Trang 4444
Trang 4545
Trang 4646
Trang 4747
Vấn đề 2
Vấn đề 2: : Vaccine Vaccine
Vaccin: có nguồn gốc từ vacca (bò cái) Vaccin: có nguồn gốc từ vacca (bò cái)
Vaccine là một chế phẩm sinh học chứa vật chất
của mầm bệnh được gọi là “kháng nguyên”
của mầm bệnh được gọi là “kháng nguyên”
Khi đưa vào cơ thể người hoặc động vật sẽ kích
thích cơ thể tạo ra một trạng thái miễn dịch,
giúp cơ thể chống lại mầm gây bệnh
(Outteridge, 1985) Vaccine có 2 thành phần chính là Antigen (Ag) Vaccine có 2 thành phần chính là Antigen (Ag)
và chất bổ trợ
Trang 4848
SẢN XUẤT VACCINE
1.1 Vài nét về lịch sử và hướng phát
triển của công nghệ vaccine
• Thế kỷ 18, thế giới chứng kiến ba đại dịch cúm
Trang 4949
Các dịch cúm vẫn tiếp diễn trong thế kỷ 19, khi các thành phố lớn dần lên
và giao thông đường biển giúp cho việc đi lại được thuận tiện - đồng nghĩa với khả năng lây lan tăng hơn Dịch cúm năm 1837 nghiêm trọng đến mức ở Berlin, số người chết nhiều hơn số người được sinh ra, và ở Barcelona thì toàn bộ các hoạt động kinh doanh bị đình đốn
trong đó riêng ở Tây
Ban Nha có 8 triệu,
vì thế dịch cúm này
mang tên cúm Tây
Ban Nha Trong ảnh,
bệnh nhân cúm nằm
la liệt trong một
bệnh viện ở Kansas,
Trang 51Năm 1796 ông đã thực hiện thành công thử nghiệm vắc-xin ngừa căn bệnh đậu mùa, những nông dân vắt sữa bòcó thể bị lây bệnh đậu bò, nhưng sau khi khỏi bệnh, họ trở nên
miễn nhiễmđối với bệnh đậu mùa
Edward Jenner
Trang 5252
công trình nghiên cứu
về vi sinh học và miễn dịch học đã mở đường cho những kiến thức hiện đại về vắc-xin.
Trang 5353
Nguyên lý sử dụng vacxin
vSử dụng vacxin là đưa vào cơ thể
kháng nguyên có nguồn gốc từ vi sinh
vật gây bệnh hoặc vi sinh vật có cấu
trúc kháng nguyên giống vi sinh vật
gây bệnh, đã được bào chế đảm bảo
độ an toàn cần thiết, làm cho cơ thể tự
tạo ra tình trạng miễn dịch chống lại
tác nhân gây bệnh
vNói một cách khác: sử dụng vacxin là
tạo miễn dịch chủ động nhân tạo
Đặc tính cơ bản của một vaccine
ØKhông độc Liều sử dụng phải thấp hơn rất
nhiều so với liều gây độc Tuy nhiên cũng
có thể gây ra phản ứng phụ ở một số
người
üPhản ứng tại chỗ: Nơi tiêm vaccine có thể hơi
đau, mẩn đỏ, hơi sưng hoặc nổi cục nhỏ
üPhản ứng toàn thân: Sốt thường, co giật với tỷ
lệ nhỏ có thể sốc phản vệ với khả năng xảy ra
hiếm
Trang 54Vacxin có hiệu lực lớn là vaccine gây được miễn dịch ở
mức độ cao và tồn tại trong một thời gian dài
Hiệu lực gây miễn dịch của vaccine trước hết được đánh
giá trên động vật thí nghiệm, sau đó trên thực địa
q Trên động vật thí nghiệm
ü Cách 1:Đánh giá mức độ đáp ứng miễn dịch thông qua việc xác
định hiệu giá kháng thể hoặc xác định mức độ dương tính của
phản ứng da Cách đánh giá này chưa cho biết hiệu lực bảo vệ,
mới chỉ cho biết mức độ đáp ứng miễn dịch của cơ thể động vật
đối với loại vacxin thử nghiệm
ü Cách 2: Xác định tỷ lệ động vật đã được tiêm chủng sống sót
sau khi thử thách bằng vi sinh vật gây bệnh
q Trên thực địa (field test):
ü Vacxin được tiêm chủng cho một cộng đồng, theo dõi thống kê
tất cả các phản ứng phụ và đánh giá khả năng bảo vệ khi mùa
qKháng nguyên mạnh là kháng nguyên khi đưa
vào cơ thể một lần đã sinh ra nhiều kháng thể
q kháng nguyên yếu là những chất phải đưa vào
nhiều hoặc phải kèm theo một tá dược mới sinh
được một ít kháng thể
4 Tính miễn dịch
q Vacxin gây miễn dịch bằng một vi khuẩn hoặc
virus giảm độc lực, hoặc với một protein đặc
hiệu có tính kháng nguyên để gây ra một đáp
ứng miễn dịch
q Tạo ra hiệu quả đề kháng cho cơ thể về sau khi
tác nhân gây bệnh xâm nhập với đầy đủ độc
tính
Trang 5555
Phân loại vaccine
1.Các phương pháp phân loại truyền thống
-Vaccine động lực (nhược độc) hay vacxin sống
v Là vacxin chế từ tác nhân gây
ü VD: VẮC XIN TỤ HUYẾT TRÙNG HEO
Trang 5656
Vaccine dưới đơn vị hay vaccin Vaccine dưới đơn vị hay vaccin
thành phần
• Là loại vacxin không dùng toàn bộ tế
bào vi khuẩn hay toàn bộ virus mà
Trang 5757
2 Vaccine tổng hợp-Vaccine sống giảm động lực bằng lực bằng kỹ
-Vacxin dựa trên cơ thể chuyển gen Sản xuất cây
chuyển gen nhờ Agrobacter tumefaciens
-Vaccine bào tử (spore vaccine)
Đơn giản, dễ sản xuất
Giá thành rẻ, tương đối
ổn địnhGây miễn dịch kéo dài
Không cần tiêm nhiều
lần
Có thể gây bệnh nhẹ
Có thể chuyển thành dạng gây bệnh
Virus có thể bị chết, cần bảo quản lạnh
Có thể bị nhiễm virusChứa genome virus có thể gây bệnh ung thư
sống rất thấp
Cần nuôi tạo lượng virus lớn, có thể cần tá chất bổ trợ
Tính miễn dịch có thể không cao
Có thể phải tiêm nhắc lại nhiều lầnChứa genome virus có thể gây bệnh ung thư
Trang 58Có phản ứng sau khi chủng vaccin
Vaccin
vô
hoạt
Không nguy hiểm đối
với môi trường
Thời gian miễn dịch
dài
Có thể phối hợp các
vaccin
Chủng cho từng cá thể cùng với chất bổ trợ Giá thành vaccin đắt Thời gian xuất hiện miễn dịch dài hơn
Vaccins sống / vô hoạt
Cần hệ thống nuôi để thu lượng virus lớn
Tính miễn dịch có thể không cao
Có thể phải tiêm nhắc lại nhiều lần
Có thể chứa cả hạt virus hoặc genome virus
Tính miễn dịch có thể không cao
Có thể cần tiêm nhắc lại nhiều lần
Trang 59gà/uốn ván
Độc tố bạch hầuĐộc tố vi khuẩn than
Bordetella pertussis
Bạch hầuThan
Ho gà
Giải độc tốGiải độc tốDưới đơn vị bất hoạt
Cũng có thể dùng cả tế bào làm kháng nguyênHaemophilus
influenzae typ B
Haemophilus influenzae
Viêm màng nãoViêm phổi
Dưới đơn vị bất hoạt
Poilo bại liệt Virus Polio Bại liệt Bất hoạt (Salk)
Giảm độc lực (Sabin)
Sởi/quai bị/
rubella
(MMR)
Virus sởiVirus quai bịVirus rubella
SởiQuai bịSởi Đức
Giảm độc lựcGiảm độc lựcGiảm độc lựcThủy đậu Virus thủy đậu Thủy đậu Giảm độc lực
Viêm phổi
Pnuemococcus
StrepcoccusPnuemonia
Viêm phổi Dưới đơn vị
bất hoạtViêm gan A Virus viêm gan
bệnh
Trang 6060
VACCIN C
VACCIN CỔ Ổ Đ ĐIIỂ ỂN N
VACCINE NHƯỢC ĐỘC
• Chế tạo từ một hoặc nhiều chủng vi sinh vật
được làm giảm độc lực:
• ⇒ có khả năng nhân lên trong con vật được
nhận
• ⇒ có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch kéo dài trên
con vật để chống lại mầm bệnh cùng loài có độc
lực ( vẫn giữ tính sinh miễn dịch).
• ⇒ không tạo ra bất kỳ bệnh tích nào trên con
vật đó
• Đến nay, những tiến bộ về kỹ thuật gen
khơng chỉ ảnh hưởng đến thiết kế vaccine
dưới đơn vị mà cịn được áp dụng trong 3
lĩnh vực đặc biệt khác:
1 Làm mất đoạn và hiện dị gen để tạo ra
những chủng vi khuẩn, virus khơng độc để
chế tạo vacxin
2 Tạo ra các vector mang gen chi phối sự
sinh sản kháng nguyên tái tế hợp,
cytokine tái tế hợp để tạo ra các vacxin tại
tế hợp cĩ vector dẫn truyền.
3 Thúc đẩy về sự ra đời vaccine ADN dưới
đang một plasmid với một gen khởi động
(promotor) thích hợp
Trang 6161
• Tóm lại, lịch sử phát triển của vaccine có
thể chia thành 3 giai đoạn lớn:
+ Giai đoạn Jenner (từ 1796): Sử dụng các
virus nguyên độc để gây miễn dịch cho
+ Giai đoạn vaccine ADN (từ 1996): đánh
đầu một giai đoạn mới trong cuộc cách
mạng về vaccine, có rất nhiều hướng để
tạo ra những vi khuẩn thể hệ mới, hiện đại
• Tuy nhiên các thuật ngữ về các sản
phẩm Sinh học dùng trong thú y thay
đổi giữa các quốc gia.
Trang 6262
• Vaccine ra đời đã làm công cuộc phòng chống các
bệnh truỵền nhiễm ngày càng có hiệu quả, đã có
nhiều bệnh truyền nhiệm nguy hiệm đôi với con
người và động vật được không chế và từng bước
được loại trừ
• Năm 1977, trường hợp đậu mùa cuối cũng ở
người trên thế giới là Ali Maow Maain, người
Somalia
• Năm 1979, Tổ chức Y tế thể giới (WHO) đã công
bố loại trừ hoàn toàn bệnh đậu mùa trên toàn thế
giới
• Năm 1987, kỷ niệm 10 năm thanh toán bệnh đậu
mùa
• Năm 2000, Bộ Y tế Việt Nam tuyên bố loại trừ
bệnh bại liệt ở Việt Nam
THÀNH PHẦN CỦA VACCINE
• Vaccine bao gồm hai thành phần chính là kháng
nguyên và chất bổ trợ
1 Kháng nguyên :
Trước đây kháng nguyên được coi là một chất lạ có
bản chất là protein, khi đưa vào cơ thể kích thích cơ
thể sản sinh ra kháng thể đặc hiệu và kháng thể đặc
hiệu sẽ trung hoà kháng nguyên đó
Ngày nay khi nghiên cứu đáp ứng miễn dịch của cơ
thể người ta thấy rằng khi cơ thể nhận được kháng
nguyên không chỉ sản sinh kháng thể đặc hiệu (đáp
ứng miễn dịch dịch thể) mà còn tạo ra một lớp tế
bào mẫn cảm
Tế bào này cũng có khả năng tạo phản ứng với kháng
nguyên (miễn dịch tế bào)
Vì vậy, hiện nay kháng nguyên được hiểu là những
chất khi đưa vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh
ra kháng thể dịch thể và tế bào mẫn cảm đặc hiệu
chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của mầm bệnh
Trang 6363
THÀNH PHẦN CỦA VACCINE
2 Chất bổ trợ:
• Chất bổ trợ là những hợp chất hóa học được thêm vào vaccine
nhằm làm tăng khả năng kích thích miễn dịch và tăng hiệu lực của
vacxin.
• Trong quá trình chế tạo, sử dụng thấy rằng nếu vacxin chỉ chứa
kháng nguyên, khi dùng tiêm phòng tạo hiệu lực bảo hộ thấp,
không kéo dài, phản ứng xảy ra với tỉ lệ thấp.
• Nhưng khi cho thêm những chất không phải là kháng nguyên vào
vaccine sẽ làm cho hiệu lực và thời gian bảo hộ của vaccine tăng
lên.
• Các chất đưa vào vaccine được gọi là chất bố trợ Vậy chất bố trợ
của vaccine là những chất có hoạt tính kích thích miễn dịch không
đặc hiệu dùng bổ sung vào vaccine để nâng cao hiệu lực và độ dài
miễn dịch (Ramon, 1931)
• Theo Bahneman (1990), chất bố trợ của vacxin có ba tác dụng:
- Hấp thu và lưu giữ kháng nguyên trong cơ thể lâu hơn, không bài
thải nhanh kháng nguyên.
- Tạo kích thích đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu của cơ thể.
- Giảm kích thích phản ứng của độc tố (nếu có) trong vaccine đối
với cơ thể.
THÀNH PHẦN CỦA VACCINE
• Phân loại chất bổ trợ:
- Chất bổ trợ vô cơ: Al(OH)3, K(SO4)2 …
• Các chất bổ trợ vô cơ thường hấp phụ kháng
nguyên lên bề mặt đế tăng cường độ kích
thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể, đồng
thời giải phóng kháng nguyên từ từ vào hệ
bạch huyết để kéo dài thời gian kích thích
đáp ứng miễn dịch của cơ thể
• Với mầm bệnh có sản sinh độc tố, sau khi đi
được vô hoạt (giải độc tố) cũng được chất bổ
trợ hấp thu và giải phóng từ từ đế hạn chế
tác động gây phản ứng cục bộ và toàn thân
Trong thú y, người ta hay dùng chất bổ trợ là
K(SO4)2.12H2O (gọi là keo phèn) trong các
vaccine vi khuẩn vô hoạt.
Trang 6464
• Chất bổ trợ hữu cơ: Bao gồm các loại dầu thực
vật như dầu hướng dương, dầu lạc, dầu ôliu,
các loại mỡ động vật, các sản phẩm của dầu
khoáng hoặc montanide 50 của Pháp
• Các chất bố trợ hữu cơ khi hỗn hợp với kháng
nguyên sẽ tạo thành dạng nhũ tương nước
trong dầu
• Ở dạng nhũ tương này, kháng nguyên nằm
trong huyễn dịch dầu.
• Để khắc phục những nhược điểm của vaccine
nhũ nước trong dầu như dễ phân lớp, rít kim
khi tiêm, về sau người ta đã nghiên cứu chế tạo
ra loại vaccine dạng nhũ tương kép: nước trong
dầu trong nước.
• Chất bổ trợ là sinh vật: Thường dùng là xác của một
số loài vi khuẩn như M tuberculosis hay Salmonella
typhỉmurium Cũng có thế dùng nội độc tố của vi
khuẩn như Lipopolysaccarit Gồm có các dạng sau :
Sản phẩm từ vi khuẩn:
+ Trợ chất đầy đủ của Freund's
+ ( CFA, FCA) (M Tuberculosis chết)
+ DETOX™ (thành tế bào Mycobacterium phlei)
+ Trehalose dimycolat
+ Bacterium Calmette - Guerin (BCG)
+ Muramyl dipeptid
• Gamma inulin và Algammulin
• p - glucan (a - glucan, pleuran)
• Monophosphoryl lipid A (MPL")
• Neuraminidase - Galactose oxydase (NAGO)
• Klebsiella pneumoniae glycoprotein
• Bordetella pertussis
• Corynebacterium parvum
Trang 6565
.Nguyên tắc sử dụng vaccin
• Việc sử dụng vaccin phải đảm bảo các
nguyên tắc sau đây:
- Tiêm chủng trên phạm vi rộng, đạt tỷ lệ
cao.
- Tiêm chủng đúng đối tượng.
- Bắt đầu tiêm chủng đúng lúc; bảo đảm đúng
khoảng cách giữa các lần tiêm chủng; tiêm
chủng nhắc lại đúng thời gian.
- Tiêm chủng đúng đường và đúng liều lượng.
- Nắm vững phương pháp phòng và xử trí các
phản ứng không mong muốn do tiêm chủng.
- Bảo quản vaccin đúng quy định.
Trang 6666
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHƯỢC ĐỘC
• VI KHUẨN : Cấy vào môi trường bất thường
để làm mất tính thích nghi của chúng với ký
chủ.
– chủng vaccin BCG của Mycobacterium bovis:
nuôi cấy trong môi trường mật bảo hòa trong thời
gian 13 năm.
– Chủng vi khuẩn gây bệnh nhiệt thán: nuôi trong
môi trường thạch có 50% huyết thanh giàu CO2
(mất khả năng hình thành capsule).
• VIRUS: nuôi cấy trong tế bào hoặc những
chủng loại thú mà nó không thích nghi trong
tự nhiên.
– virus gây bệnh dịch tả heo: cấy truyền nhiều đời
(155 đời) qua thỏ.
– Virus gây bệnh dại (chủng Flury): cấy truyền
nhiều đời qua trứng
– Virus gây bệnh sài chó = Carre (thường tấn công
tế bào lympho), cấy nhiều đời qua tế bào thận
chó
Trang 6767
• Vi sinh vật gây bệnh từ loài khác
• Virus không có độc lực tự nhiên:
– chủng Hitchner B1 của virus Newcastle
– Dùng những vi sinh vật từ một loài có đặc tính
kháng nguyên tương tự để điều chế vaccine cho
những loài thú khác
• Virus gây bệnh sởi của người: chống bệnh sài trên
ØTruyền qua trứng cĩ phơi hay mơi trường tế bào
BI : H120 rất nhược độc (120 lần truyền qua trứng)
và H52 ít nhược độc hơn dùng để nhắc lại.
RTI : Poulvac TRT (lúc 1 ngày tuổi khơng nhắc lại)/H5N2/gà
hay Nobilis TRT 50 lúc 1 ngày tuổi và nhắc lại lúc
42 ngày/H5N3/gà-vịt.
Vấn đề : càng giảm khả năng gây bệnh thì càng giảm chất lượng kháng nguyên
Bệnh Newcastle : chủng Hitchner B1 (độc lực
thấp) được sử dụng cho chủng vaccin lần đầu
Chủng La Sota (độc lực cao hơn) được sửu dụng
để nhắc lại.