1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf

104 419 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 11,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc này thường được thực hiện bằng các cách sau đây :a Nghiền các chất ban đầu với nước ở trong máy nghiền bi, phuơng pliáp này chỉ sử dụng đối với các chất chóng tan trong nước.. Các t

Trang 1

ĂN THANH YỄN MINH PHƯƠNG

: ٠

ị:, Μ

ﺀ ự ,

ﺉ ٠

Trang 2

TS LÊ VĂN THANH - KS NGUYÊN MINH PHƯƠNG

THƯ vs Ị n

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DỰNG

Trang 3

M (H )،Ấ l!

Trong đ(ĩi sống xã hội ngày Iiav, các sản phá!n gốm sứ inỹ nghệ١ gốm sú'

، !ân ، lụ!ig \'à gốm sứ công nghiệp khỏim nhũ'!ig râl đa dạng, pliong phú vể chUng loỉỊÌ, mẫu mS và hlnli ddng mà cồn dược trang tri, phủ các loại chất mẩu khác nliait \'ớì nhiềư tiết till hoa v٥n rất d؟ p him clio g؛á trị thấm mỹ của chUng loại sán phẩm này dư، rc' níing lẻn rất cao Nghệ tliưật trang tri các s^n phẩm gốm sú' bằng các chai indii gố!n sứ đã \'à dítng dược phổ biến I'â't rộng răi và ngày càng dược hoàn lliíện nâng lèn một tẩm cao mới, ddp ứng tlioả mẫn clto mọi nhu cầu sử dụng của con người PliU các chất mầu gốm sứ trên bề mặt cdc sản phẩm gốm sứ btio dảm cho các liình ảnh trang tri nghệ tliưật của chUng có độ bền vĩnh cửu Khác với các cliấl mầu hữu co, các chất mầu gố!n sứ có độ bền rất Ciio chOng lại cdc lác dỌng ciia ánh sáng, của nhiệt độ, !nOi trường và bền măi vOi thời gitin

Cítc chất mầu gốm sứ là hỗn liợp các piemen klioáng chỊu nhiệt và du'ọc kết h،?p hoặc là ١,' ớì các tliUy t'inl'1 dỗ ch؛'،v (dối v،١i cdc chat !nầu trên men), hoặc la v،'ri các pliOi liệu gốm sú' và các lo؛.ii men (dối với cdc chat mầu dưới men.), ho(،c là các th iiy tin li mẩu có Ihanlt phẩn dặc biệt N ltu vậy các piemen

la nguOn nguyCn liệu cơ biin đổ chd tạo Cilc' chai mầu gốm sứ Các piemen uốm sú' tliuờng la các aluininilt hoặc CÍÍC silicát thu،)c loại spinel, vilem íl, sraniíl, corund, silim anít, trong một sỏ trti'،١n٤ i h(.,p la các phốt plidt,

m ỏlipdílt, v،١nphramai va vanadat Cilc picinen dược dặc trung bơi khả nàng l-i.to mẩu cao, bền vững vĩnh cr'ru với c؛lc lác dộng của liOa liọc, ánh sáng, các loại dầu ntỡ va nhiột độ cao.

cac châ.t dẫn mầu ti'ong cdc picmeii la các ỏxýt cLia các nguyên tố B, Al,

Bi, Fe, Co, Cd, Mn, Cu, Ni, Cr, Pb, Zn \'à các loại kliác

Cílc piemen gốm sU dược tliu nhận bằns các cácli sau : Nung các muối, các ồxýt hoặc các hydrôx('l của các kini loại tu'ơng ứng ; hoặc la bằng cách dồng thời lắng dọng các hydrOx؛ t của các inuổi cacbOnát và sau dó nung các cặn l؛، ng dọng ; cUng nliu' bằng cách Itung nOng cliảy các muối và cdc liỗi'1 hợp

Trang 4

Để thu nhận được các piemen, các chất hóa học khác nhau có trong thành phần của chúng cần phải được trộn rất cẩn thận Việc này thường được thực hiện bằng các cách sau đây :

a) Nghiền các chất ban đầu với nước ở trong máy nghiền bi, phuơng pliáp này chỉ sử dụng đối với các chất chóng tan trong nước

b) Nung nóng chảy hai hoặc nhiều muối của kim loại trong nước kết tinh của chúng và sau đó thiêu kết cho tới dạng ôxýt và rửa kỹ lưỡng

c) Lắng đọng từ dung dịch nước các phối liệu muối kim loại, rửa kỹ lưỡng, sấy cặn lắng đọng và sau đó hòa tan tất cả các muối mầu, làm mất nước bằng bay hơi và sấy khô

d) Tẩm ướt bằng dung dịch nước các muối mầu của ôxýt nhôm, ôxýt silíc, cao lanh, ôxýt kẽm, v v

Thực tế sản xuất các piemen chỉ ra rằng càng trộn kỹ bao nhiêu thì chất lượng các piemen càng tốt bấy nhiêu Trộn là một trong những công đoạn quan trọng và quyết định nhất

Công đoạn tiếp theo là nung hỗn hợp thu nhận được Trong khi nung, đặc trưng của môi trường khí (ôxýt hóa hoặc khử) có một ý nghĩa rất quan trọng, bởi vì khi nung thì các hợp chất hóa học khác nhau trong hỗn họp thường xuyên xảy ra các phản ứng hóa học rất phức tạp mà cho đến nay vẫn chưa được nghiên cứu kỹ Khi nung các piemen kẽm thì môi trường khí phải nhất thiết là ôxy hóa vì nếu môi trường khác sẽ có thể xảy ra quá trình khử các ôxýt thành kim loại dẫn tới piemen có thể thành phế thải Ngược lại, khi chuẩn bị các piemen crôm cần phải bảo đảm môi trường khử để có thu nhận được mầu có tông mầu rực rỡ hơn

Quá trình nung các piemen thường thực hiện ở nhiệt độ cao (900.C -

1400“C) trong một thời gian nhất định Chẳng hạn khi chuẩn bị các piemen côban mầu tím thường nung ở nhiệt độ 1300“c - 1320.C vì ở nhiệt độ thấp hơn thì các piemen này sẽ không có một tông mầu tím đồng nhất Các piemen mầu vàng hoặc mầu vàng tươi thường nung ở nhiệt độ không cao lắm Nhiệt độ nung có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành các piemen Rất nhiều các silicát bền vững chỉ trong một khoảng nhiệt độ nhất định, còn sau

đó sẽ thay đổi mầu hoặc sẽ bị phân hủy Chỉ có một số rất ít silicát khi làm nguội giữ được mầu sắc ban đầu V í dụ silicát mầu nâu của ôxýt sắt khi

Trang 5

٧à silicál của ôxýt phân hủy thành ôxy

ازا

luiiig ớ I١hiệt độ cao hơn !2(.)()('c sẽ

tiio tlihnli silicat ôxýt sắt với mầu ؛

؛1

sắt hóa tiị lial COn k lii làm ngnội chậm

sắc ban đẩu Kâ't nhiều silicát ở nliiệt độ 9()()''c - I0(t0''c cho mầu sắc rất sặc

ỊÌ cb mẩu !'ất kliiic Chang hạn sihcát cUa ôxvt

؛ 1

sơ, song (V nhiột độ cao lion

، lổng khi nung ó nhiột độ 12()0"c có mẩu ،10 I'ất ،lẹp, còn nếu nung nhiệt độ ca،) hơn ờ I200"c thi lại cho mầu vhng nâu ở nhiột độ cao thl các aluininát

، lồng rất bền vững Dã xác định ،1u'Ợc I'ằns klii có mặt õxýt nhOm lioặc axít bo!'íc thi mầu xanh của silíciít ỏxýt ،lồng sẽ bị cliuvển thành mầu xanh la cây TliOrig tliuờng ôxýt nhOin tliUc ،lẩy clio các pliản ứng hình thành các silicát tạo mầu, tẫng vận tốc phản ứng và trong nliiều trương hợp tham gia

với vai trờ cliínli trong các pliảit ứng này

Trêit cơ sơ các kinh nghiệm sản xuất

nliỉệt độ khOng cao lắm ti'ong một klioíing iliOi gian liên tục thi sự ảnh hườnghoàn toàn khác so với khi nung ỏ' nliiệt độ cao ti'ong một thời gian ngắn

Xuất phát từ đó người ta đã tliiết lập các ، !uy trinh cống nghệ khác nhau dể

ii piemen khác mà chất lượng cùa

؛tổng hợp clio loại piemen này hoặc lo

chUng phụ thưộc khOng những vào nliiệt độ nung mà cả thời gian nung

Chẳng hạn inuOn nhận dược mầu sắt dỏ tưo'i till klii nung piemen sắt phảitliLíc hiện ỏ nliiệt độ 800.C, nẽ'u intiốn có du'ợc mầu sẫm hơn (dỏ sẫm, tim(

gian dài hơn Chế độ nung các'؛

thl phải nung ơ nhiệt độ cao hơn hoặc với thò

piemen pliụ tliuộc vào cắc thành phdn ctia chUng và dirợc xác định bằng con

à một pliần bi nghíền Thơi gian ngliiền chất mầu tlao dộng trong khoảng

'

١

168

192

-giơ, kê't thUc thơi gian nghiền ، lược xác định bằng phần còn lại

٩uá 0,2% Sau khi nghiền„ chat là khbng dược vượtti'ên sàng 10.000 lỗ/cm

mầu dược I'ửa với mục dícli gíảm lối tlilổu các muối tan có trong dó và sau

à sàng dể loại các hạt tliO Sau khi sấy và loại bỏ các hạt thô

' ١

dó sấy kliO

chiing ta thu dược chất mầu cần tliiế t

Trang 6

Các châ't mầu gốm sứ phải ؛hỏa măn các yêu cầu cơ bản sau dây

٠ Phải bển vững với tác dộng cùa nhiệt độ cao trong quá tiìnli dua mầu lên sản phẩm gốm

٠ Không b؛ tác dộng hòa tan các chất nóng chảy, các loại men và chất chảy

٠ Dễ dàng phủ trang tri lên sản phẩm

٠ Có tinh kinh tế

Dê' có thể dồng thời luân thù toàn bộ các yêu cầu nêu trên là rất khó Yêu cầu khó nhất là làm sao phải thu nhận dược tOng mầu cần thiết ThOng thường mỗi một tOng mầu chỉ có thể thu nhận dược khi phối hợp biột số lượng thành phẩn rất hạn chê' Một số hệ nguyên tố hóa học cơ bản sử dụng

dể thu nhận chất mầu gốm sứ hiện nay dược giới thiệu ở bảng 1

r

Bảng 1 Các hệ nguyên tố hóa học cơ bản sử dụng

dể sản xuất các chất mầu gốm sU

Mắu

ЗгСЮд

Trang 7

sử clLin2 bàì k\' hệ Iiíỉuvên tỏ hóa học cơ báii nào trone số các hệ đã nêu ra

có tliê thiết lập dưực inộl dãy lôntỉ mầu khác nhau khi thay dổi tỷ lệ các chất dua vào trong thành phần của chúng Các tông mầu khác nhau có thể tạo thành bằng con đườne khác nhờ việc khác nhau khi lựa cliọn các nguyên liệu sử dụng (các ôxýt, các muối cácbônál v.v ), hoặc bằng các phương pháp chuẩn bị các hỗn h(rp ô.xýt kim loại, hoặc nhiệt độ nung kết thúc quá trình hoặc đặc trưng của ngọn lứa hoặc mức độ sạch cũng như dộ mịn níỉuyên liệu ban đầu

Trong các chất mầu gốm sứ sử dụng, ngoài các picmen còn có các chất trợ dung và một số chất khác được đưa thêm vào thành phần các chất mầu nhằm tăng độ bén và cường độ của chúng

٦'hco đặc tính sử dụng các chất mầu gốm sứ được chĩa thành hai loại: chất mầu lên men (đễ chảy hoặc được gọi là chất mầu nhẹ lửa) và chất mầu dưới men (khó chảy hoặc là chất mầu nặng lửa)

Các chất mầu trên men sử dụng đế trang trí cho các sản phẩm gốm xốp và

sứ Chúng được phủ một lớp mỏng lên trên bề mặt sản phẩm đã phủ men nung sơ bộ Chúng tạo ra trên bề mặt một lớp phim mỏng, gắn chật với bề mặt xương gốm sứ khi nung trong lò nung ở nhiệt độ 720“C - 850.C Các chất mầu trên men sau khi phủ chúng trên men của xương gốm sứ và nung thường có độ bóng rất đẹp và tông mầu rất sáng, nhưng về mật hóa học và cơ học thì chúng kém bền hơn so với các chất mầu dưới men Chủng loại các chất mầu trên men rất phong phú

Các chất mầu dưới men thường được phủ trực tiếp lên các sản phẩm đã nung sơ bộ hoặc đã sấy khô, sau đó các sản phẩm này được phủ men và chúng dược nung cùng nhau Nhờ có một lớp men bc١ng và trong suốt che phủ trên lớp chất mầu nên các chất mầỊi nÙY bám rất chặt trên bề mặt sản phẩm và có mầu rất đẹp Tuy nhiên chủng loại chất màu dưới men rất hạn chế, bởi chỉ có rất ít các ôxýl mầu của kim loại chịu đựng được nhiệt độ cao

mà không bị phân hủy Trong chủng loại các chất mấu dưới men cho gốm xốp nung ở nhiệt độ 1160.C - 1200“c không có dược các tông mầu rực rỡ Còn chủng loại chất mầu dưới men cho sứ nung tới nhiệt độ 1400.C cho tới nay thì chỉ có một số rất ít chất mầu Song các chất mầu này với những đặc lính thẩm mỹ và độ bền vững rất cao đã trở nên rất quý giá, vì vậy phát triển

mớ rộng chủng loại gam chất mầu dưới men này đang là một nhiệm vụ quan trọng trong lĩnh vực tổng hợp chất mầu gốm sứ của các nhà khoa học trên thế gk)i hiện nay

Trang 8

Các spinel là các hợp chất hóa học dạng AO.R2O được kết tinh ở hệ lập phương Tuy nhiên hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau mà giới hạn

sự kết tinh ở hệ lập phương đã được loại bỏ và thuật ngữ spinel được phổ cập cho các loại hợp chất của hệ này mà không phụ thuộc vào chúng kết tinh ở dạng hệ nào

Trong tự nhiên các spinel rất ít gập và một số spinel thì hoàn toàn không tồn tại Chính vì thế mà việc tổng hợp các spinel là đối tượng của rất nhiều công trình nghiên cứu

Trong số các cation hóa trị 2 có ý nghĩa nhất trong các hợp chất spinel này là các nguyên tố Cu, Be, Mg, Ca, Sr, Ba, Zn, Cd, Pb, Mn, Fe, Co, Ni.Các cation hóa trị 3 thường gặp là Al, Cr, Mn, Fe và ít gặp hơn là Ga, In,

La, Ti, V, Sb

Để nhận được các spinel thường sử dụng các phương pháp khác nhau, trong đó phổ biến nhất là tổng hợp chúng ở nhiệt độ cao (các phản ứng ở pha rắn, cũng như trong sự có mặt của các phản ứng nóng chảy) Bằng các con đường như trên có thể thu nhận được hầu hết các loại spinel được biết đến cho đến thời điểm hiện nay

Phương pháp tổng hợp các spinel trong pha rắn có một ý nghĩa đặc biệt vì trong trường hợp này có thể dễ dàng thu nhận được các chất ở dạng sạch hoàn toàn không có tạp chất

Trang 9

1.1.1 Hệ spinel với ôxít magiê

Nhờ có những đạc trưng về tính cliấi cũng như khả năng thu nhận dễ dàng của spinel nên chúng có giá trị nhất đối với chất mầu gốm sứ Các spinel magiồ dềư được nghiên cứu khá kỹ lưỡng

7’rong tự nhiên thường gặp các spinel magiê sau đây : MgAl704, MgCr204

ở dạng dung dịch rắn trong crômíl FcCr04, MgFe704 (magiêziôpherit) Tất cả

các spinel này và các spinel khác đều thu nhận được bằng con đường nhân tạo Trong số các spinel thì spinel MgAl2Ơ4 được nghiên cứu rất kỹ về cả phương pháp tổng họp và các tính chất của nó Spinel này kết tinh ở hệ lập phương và có độ cứng rất cao Nhiệt độ nóng chảy cửa nó là 2135.C về mặt hóa học nó rất bền vững, ở nhiệt độ cao chịu được các tác động xâưi thực của các chất nóng chảy khác nhau, spinel này tạo thành các dung dịch rắn với một dãy các spinel mầu Vì vậy nó là spinel cơ bản để thu nhận được các chất mầu gốm sứ rất bền và đẹp

Trong sản xuất các chất mầu gốm sứ và vật liệu chịu lửa, hệ MgO - Q2O3

có ý nghĩa rất lớn, vì vậy nó đã được rất nhiều các công trình nghiên cứu đề cập tới Trong công trình của mình, giáo sư A.X.Bêrêrnôi đã khẳng định rằng sự hình thành MgCr204 trong pha rắn diễn ra với vận tốc rất cao so với

sự hình thành MgAl7Ơ4 và trong thực tế sự hình thành này kết thúc trong khoảng thời gian 2 giờ ngay ở nhiệt độ 1350٧c , thấp hơn khoảng 150؛ c ١ so với MgAl204

1.1.2 Hệ spinel với ôxít kẽm

Các nghiên cứu sự hình thành các spinel kẽm ở pha rắn đã được thực hiện rất cụ thể vì hệ spinel này rất thuận lọi trong việc thực nghiệm

Aliiminát kẽm (ganít) ZnAl2Ũ4 có mật trong tự nhiên, nhưng ngay trong

thế kỷ XIX nó đã được thu nhận nhẩn tạo lừ các chất nóng chảy Thời gian gđn đây họp chất này đã được tổng hợp bằng cách cho phản ứng trong pha rắn các hỗn hợp ZnO và AI7O3 ZnAl204 kết tinh ở hệ lập phương và có hệ sô' chiết suất ánh sáng 1,805 Nhiệt độ nóng chảy ở 1930.C Hợp chất này ở dạng các dung dịch rắn với các spinel tạo mầu mạnh khác (như côban, niken, v.v ) có giá trị rất lớn Các dung dịch rắn này đã được giáo sư X.G Tumanốp nghiên cứu rất kỹ và chúng là các chất mầu gốm sứ rất tuyệt vời với đô bền khá cao

Trang 10

Rất nhiều công trình khoa học nghiên cứu tổng hợp ZnCr2()4 Trong thế

kỷ XIX hợp chất này đã thu nhận được bằng cách nung nóng chảy ZnO và Cr^O^ có cho thêm các chất khoáng hóa, còn hiện nay thường được tổng hợp bằng các phản ứng trong pha rắn Khi có mật chất nóng cháy KCl thì ZnCi-704 tạo thành rất tốt ngay ở nhiệt độ 1000٧c Hợp chất này kết tinh ở

hệ lập phương Nó có mầu nâu xanh và có thể sử dụng rất tốt trong chất mầu gốm sứ

Ferit kẽm ZnFe204 kết tinh ở hệ lập phương và có mầu nâu Các ferit

kẽm, côban và niken thu nhận được từ các hyđrôxít khi đun sôi chúng trong nước, nhưng các ferit Mg, Ba hoặc Pb thì không thể thu nhận từ phương pháp này Giáo sư X.G.Tumanốp đã thu nhận các hợp chất này bằng các phản ứng ở trạng thái rắn như các spinel kẽm khác như ZnCo204٠

1.1.3 Hệ spinel với ôxít côban

Aluminát côban C0AI2O4 được thu nhận bằng các phản ứng trong pha rắn

có sự tham gia của các chất khoáng hóa C0AI2O4 là một trong những chất mầu tím gốm sứ đẹp nhất Hợp chất này có hệ số chiết suất ánh sáng cao (> 1,76) và nhiệt độ nóng chảy của nó là 1960.C

Giống như aluminát, crômít côban CoCr204 cũng đã thu nhận được rất nhiều lần Trong phản ứng ở pha rắn ngay ở nhiệt độ lOOO.C và sau 2 giờ đã tạo thành rất mạnh hợp chất mầu xanh tím CoCr204, kết tinh ở hệ lập phương như C0AI2O4

Ferit côban CoFe2Ũ4 có thể hình thành trong các phản ứng ở pha rắn

hoặc khi đun sôi ở dạng các hyđrôxít Các chất mầu nâu đen này kết tinh ở

hệ lập phương Ngoài ra còn có spinel hợp chất CoO C02O3 Trong chủng loại chất mầu gốm sứ còn sử dụng Ôrtôtitanát côban 2 C0O.TÌO2 hoặc C02TÌO4 được nhuốm mầu xanh lá cây

1.1.4 Hệ spinel với ôxít niken

Aluminát níken NÌAI2O4 hình thành hoặc ở pha rắn khi nung các ôxít,

hoặc khi đun sôi các cặn hyđrôxít

Hỗn hợp NiO và AI2O3 khi nung tới 690.C ban đầu có mầu nâu, sau đó ở

730“c chuyển sang mầu xanh sáng Nhiệt độ càng tăng lên thì mầu của nó càng sẫm lại NÌAI7O4 kết tinh ở hệ lập phương Hệ số chiết suất ánh sáng

Trang 11

1,875 nhiệt độ nOng chay 2020"c NÌAI2O4 tạo thành các dung dỊch rắn VỚI

cả NiO, cũng như vớí cả

pha rắn Các nghiên cứu về Ronghen chỉ ra rằng, hệ N1,0 - СГ2О3 chỉ có một hợp chất duy nhât là NiCt^O

Ferit niken có mặt tiong tự nhiên ờ dạng khoáng trevOrít N1FC204 Họp

chut này da tliu nhận bằng cácli tổng liợp ớ pha rắn hoặc dun nOng các cặn hydrOxít, nó kết tinh ở hệ lập phương và có mầu nâu dỏ với các vết tim

Giáo su N.G.Tưmanốp da thu nhận bằng phản Ung trong pha rắn spinel NÌC02O4 ngoài ra dược biết rằng ồxít NÌ3O4 cUng là một loại spinel

1.2 NGGYEN LIỆƯ d ể SẢN XưẤT CÁC CHẤT MẦU' GỐM s ứ

Các nguyẻn liệu dể sản xuất các chất mẩu gốm sứ thương sử dụng các Oxít và các hợp chất ciia các nguyên tố Co, Cr, Fe, Mn, Ni, Sb, Cd, Sn, Zn,

A l, Cl, Pt, In, Au, Ag và các loại khác Các nguyên liệu dể sản xuất các chất mầu gốm sứ phải sạch về bản chất hóa học và khOng có bất cứ tạp chất nào trong thành phần ciia chUng

Chuẩn bỊ và gia cOng các nguyên liệu có ý nghĩa quyết định trong việc sảỉi xuất chất mầu gốm sứ, vì vậy các phương pháp chuẩn bị, các chế độ cOng nghệ phù hợp phải tuyệt dối tuân thủ nghiêm ngặt

1.2.1 Hợp chất ciia cOban Co

phân hiiy, milt ôxy ; ở nhiệt độ I8'١c CoO hâ'p thụ Oxy dể tạo ,thành C03O4 Thu nhận CoO bằng cách nung nOng kim loại Co hoặc Co(OH)2 và С0СО3

Clorít côban СоСІі-бНіО - tinh thể mầu dỏ hoặc mầu da cam, ở nhiệt độ

49'"c chuyển hóa thành С0СІ2 4Η2Ο, ờ nhiệt độ 58٥c thành C0CI2.2H2O

và ờ nhiệt độ 90.C thành C0CI2.H2O Mất nước hoàn toàn ở nhiệt độ I40"c С0СІ2 mất nước có mầu xanh tim Hợp chất này tan trong nước và axít dậm dặc, thu nhận clorít cOban bằng cácli hOa tan Oxft cô ban trong axít clohydrít HCl

Niĩrát côbatĩ CoiNOj):■ 6Η2Ο - là tinh thể mầu'dỏ rực, hút nước và dễ

hoà tan trong nước Thu nhận bằng cách hòa tan các Oxít, hydrOxít, sunfit hoiặc cácbơnát cOban trong axít nitric

Trang 12

Simịíít côban C0SO4 7H2O - tinh thể mầu hồng, dễ tan trong nước

Trong tự nhiên thường gập ỏ dạng khoáng biberít C0SO4 không nước có mầu hồng

Cácbônát côhan CoCO Ị - tinh thể bột mầu đỏ hồng, khi nung sẽ phân

hủy ở nhiệt độ nóng chảy, không tan trong nước nhưng dễ tan trong axít

Axêiát côbcm (CHjCOO)2Co 4H2O - tinh thể mầu đỏ, tan trong nước.

ôxít côhan CoyOj - bột mầu đen xám, không tan trong nước, tan trong

axít tách O2 và tạo muối côban hóa trị hai, ở nhiệt độ 600.C - 700.C chuyển sang C03O4 :

6 C07O3 —у 4 C03O4 + O2

ở nhiệt độ 1150٥c - 1200.C chuyển thành CoO :

2 C09O3 —^ 4 CoO + O2Hiện tượng tách ôxy có thể gây hại do các bọt khí ôxy phá hủy tính trọn vẹn của men

Ôxít côban được chế tạo bằng nung Со(МОз)2 ở nhiệt độ thấp Như một sản phẩm kỹ thuật, ôxít côban thường có chứa một lượng nhỏ tạp chất các kim loại khác (như niken, mănggan, sắt) Ôxít côban nhiễm bẩn sẽ không cho phép thu nhận được các chất mầu sạch vì tạp chất ảnh hưỏíng lên sự tạo mấu

1.2.2 Các hợp chất của crôm Cr

Ôxít crôm Cr2Ỡj - hạt tinh thể khó nóng chảy, mầu xanh lá cây sẫm,

không tan trong nước, axít, kiềm và có đặc tính đặc biệt bền vững đối với tác động của ánh sáng, của môi trường, nhiệt độ cao và của các loại khí độc hại (như SO2, H2S) Trong thiên nhiên ôxít crôm thường gặp ở dạng khoáng sắt - crôm Ре0.Сг90з

Thu nhận được ôxít crôm chủ yếu bằng cách tiến hành khử quặng ciômít kali bằng lưu huỳnh và than khi nung luyện hỗn hợp này ở khoảng 130O.C

Để chế tạo các loại chất mầu gốm sứ thường sử dụng ôxít crôm, nhận được bằng cách nung luyện anhyđrít crôm СгОз trong môi trường khử ở nhiệt độ 1300.С - 1320.C

Ôxít crôm ở dạng sạch cho mầu xanh lá cây còn ở dạng hợp chất với ôxít thiếc, kẽm, canxi, côban và các chất khác cho nhiều mầu khác nhau

Trang 13

Yêu cầu kỹ thuật đối với ôxít cròm kỹ thuật được giới thiệu trong bảng 2

Bảng 2 Yêu cầu kỹ thuật của òxít cròm kỹ thuật

Hyđrôxít crôm Cr(OH)j 2H2O - bột vô định hình, mầu xanh xám hay

xanh lá cây xám, tan trong axít và không tan trong nước

Clonta crôm CrCỈỊ 6H2O - tồn tại ở dạng tinh thể hạt nhỏ hoặc dạng bột

tinh thể mầu xanh lá cây xẫm, tan trong axít và không tan trong nước

Niírát crôm C r(N O j)j 9H2O - tinh thể mầu đen, ngậm nước dễ tan

trong nước

Sitnfáí crôm Cì-yịSO^) ỔH2O - bột mầu xanh lá câv hoặc các phiến mầu

xanh lá cây xẫm, tan trong nước

Phèn crôm K2Cr2(SO^) I2H2O - là các linh thể mầu tím sẫm, tan trong

nước, chúng thường được chế tạo bằng cách khử bicrômát kali với sự có mật một lượng cần thiết axít suníuaríc H9SO4

Crômíi FeO C i'20j hay FeCì 204 là loại khoáng hệ lập phưctng, thường

có chứa tạp chất magiê và nhôm, có mầu nâu đen

Anhyđríc crôm C rjO j - tinh thể mầu đỏ sẫm ngậm nước, là chất ôxy hóa

mạnh Khi tiếp xúc có thể đốt cháy rượu cũng như đốt cháy giấy và các chất hữu cơ khác, dễ tan trong nước tạo axíl crôm H2Cr04· ở 250.C có thể tách

ra 0 và Cr2Ơ3; rấl độc, cần bảo quản Cr203 trong bình kín có nút nhám.Theo yêu cầu kỹ thuật anhyđríc crôm kỹ thuật phải có dạng các phiến nhỏ dày 1 - 3 mm, mầu tím đỏ nhạt hoặc sẫm và có thành phần, % :

Trang 14

Bicrômát kali K2Cí20y - tinh thê mầu vàng da cam Dễ tan trong nước, ở

nhiệt độ cao sẽ phân hủy :

Crômát kali K2Cr,07 - tinh thể nhỏ mầu vàng, dễ tan trong nước.

Bảng 3 Yêu cầu kỹ thuật của bicrômát kali

Siin/át sắt FeSỘ 7H2O - tinh thể mầu xanh lá cây sáng, dễ tan trong

nước Khi nung nóng sáu phân tử nước kết tinh sẽ mất, còn phán tử nước kết tinh thứ 7 chí mất ở 300“c Theo yêu cầu kỹ thuật suníát sắt kỹ thuật phải ở dạng tinh thể có kích thước khác nhau, mầu xanh nước biển pha xanh lá cây

và có các thông số nêu trong bảng 4

Bảng 4 Yêu cầu kỹ thuật suníát sắt kỹ thuật

ôxít sắt Fe2Ũj - dạng bột mầu gạch không tan trong nước Cho phép chế

tạo mầu từ đổ tươi cho đến đỏ sẫm Trong tự nhiên gặp ở dạng quặng sắt, có thể được chế tạo bằng cách nung luyện các muối sắt khác nhau thường là dùng sunfát sắt FeS04٠ 7H9Ọ

Trang 15

Cloriííi sắi F e d ị ỐH2O - tinh thể mầu vàng, rất hút ẩm, tan trong nước,

rượu và ête

Nitrái sắt FeịNOj)ị 9HyO - tinh tliế trong suôi mầu tím nhạt, tan trong nước.

1.2.4 Hợp chất mãngan Mn

gập ở dạng MnS04 7H9O và M11SO4 H7O Thu nhận suníát măngan chủ vốu từ ôxít inăngan MnƠ2 tự nhiên MnS04 không nước có dạng tinh thể mầu hồng nhạt, tan trong nước nhưng không tan trong rượu Khi nung nhiệt độ cao chuyển sang МП3О4 ; trong không khí dần dần chuyển thành MnS04^ ЗН2О

Ôxít mcbìịịun MiĨ20j hoặc lù MnO M11O2 - dạng bột mầu nâu sẫm hay

mầu đen, tới 940٧c МП7О3 ổn định, còn 0 nhiệt độ trên 940.C chuyển hóa thành МП3О4 và giải phóng ôxy ôxít mãngan được tạo thành chủ yếu do nung luyện trong không khí hỗn họp MnƠ2 và muối nhôm với axít nitríc hoặc axít ôxalát

Điôxít măngan MnOj - bột tinh thể mầu đen, khi nung MnƠ7 phân tách

kế, dể chế tạo mầu phải chọn nguyên liệu có chất lượng cao

1.2.5 Các hựp chất niken Ni

О xít niken hóa trị hai NiO - bột mầu vàng, bền vũng ở nhiệt độ cao Không

tan trong amôniắc và trong axít đậm đặc NiO được tạo thành do nung luyện hvđrát niken, muối clorua niken hay muối nitrát niken trong điều kiện thiếu không khí hay nung ôxít niken NÌ7O3 có phun H2 ở 190“c - 230.C

Nilrát niken Ni(NOj)2■ 6H2O - dạng tinh thể mầu xanh lá cây pha vàng,

lan trong nước và rượu ; N!(N03)7 6H7O được tạo thành do hòa tan ôxít

Trang 16

niken hóa trị hai, hyđrát niken, cácbònát niken hay niken nguyên chất trong axít nitric.

Sunfal niken NÌSO4 7H2O - tinh thể mầu xanh lá cây pha mầu vàng, tan

trong nước NÌSO4 7H2O được chế tạo tại các nhà máy theo cách tinh chế đồng, tại đây chúng lích tụ trong bể điện từ, khi làm lạnh tách ra ở dạng NÌSO4 7H9O Suníát niken tinh khiết được tạo ra từ hyđrát niken, muối clorua niken hay niken kim loại khi hòa tan chúng trong H2SO4 loãng

Theo yêu cầu kỹ thuật NÌSO4 7H2O phải đảm bảo các chỉ tiêu nằm trong bảng 5

Axêtát niken (CHjCOO)2Ni - tinh thể mầu xanh lá cây, tan trong nước ôxíi niken N Ì20j - bột mầu đen, không tan trong nước, thường chứa một

lượng nước thay đổi Khi nung dễ dàng mất phần ôxy và thành NÌ3O4 Ôxít niken sử dụng chủ yếu để thay đổi tông mầu của các chất mầu khác

1.2.6 Các hợp chất của đồng Cu

ỏxít đồng hóa trị một Cιι^O - bột tinh thể mầu đỏ tươi, không tan trong

nước Trong tự nhiên thường gặp ở dạng khoáng cuprít CU2O và chancopirít СиРеЗз- CU2O thu nhận thông thường bằng cách nung nóng chảy trực tiếp CUCI2 với xôđa hoặc là nung mạt đồng với ôxít đồng trong chén nung đậy kín hoặc bằng cách nung nóng tấm đồng trong lò nung với một lượng nhỏ không khí

ôxít đồng CuO - bột hoặc là cục xốp mầu đen, không tan trong nước

nhưng tan trong NH3 tạo ra dung dịch mầu xanh, dễ khử hyđrô và CO2 trong đồng kim loại Trong thiên nhiên CuO thường gặp ở dạng khoáng telôrít CuO CuO nhân tạo thu được bằng cách nung liên tục que đồng, mạt đồng trong môi trường không khí đầy đủ

Trang 17

ﺓ ﺃ 1 ﺍ'ﻙ ﺃﺃ den, tan

١ ﺍﺍ

!

؛ﺍ ٠ ﺍﺍﺍ؛ﺃﺍﺍ íiili ttic

؛ -

! ﺍ 1 ﺍ 1 ﺍﺍ ﺍﺍ 1 ﺍﻵ

! ﻻ

"

ﺍ 1

}() CHSO4 SU

và !'ất ﺍﺍ

ng nliiệt

؛'،

ttic n ﺍﺍ

1 ﺍ ﺍﺍﺍ 1 ﺃ

it di 4 phiìn tủ' nu'0'c linlt

8 0 ﺃﺃ

€ Ii'ắng ﺍﺍ 1

؛ ٦ ﺍﺍ

ii dổiiũ

؛ hi١ nư Cíich hda litn các' phê'lh

؛

6 Bang

Axíl suntuarlc tự do, khống lớn hơn

Cặn khOng tan, khOng ﺍ ơn hơn

A sen khOng lơn hơn

bột

ا■

-ﻥ

2

/5

،

/'/'//

à Íixít nitiic HNO^, clií tan trong axil clolivdríc HCl

' ١

.sunkuaric loSng

ing, liong tụ' nliiên thường gặp ơ

trong lonlimit Vi'،xbpalonít C)xíl aitlimon hba tiị ba Sb2 0 ١ '؛ ،

Ihirt'tng gặp٩

(

2ﺍ81trong iixít tic i dậm dặc Trong tự nhiCn

bằng cách٩

ﻯ32ﺍ5nhậnﺍﺍﺍ1' ٦

H2O ٦()2() và pliỏngeríl Sb٦ﻻ

5 ٩ ﺩ(-ﺍ81

xtibionít

Oi HNO.^

' ١intinion

؛dốt iiOng antimon kiin logi hoặc các Oxít tliấp

Trang 18

Simfít cudimi CdS - bột vô định hình có mầu vàng chanh tới mầu vàng da

cam, không tan trong nước, kiềm và axít loãnơ Trong tự nhiên gặp 0 dạng khoáng gricônít Trong kỹ thuật CdS thu nhận được bằng cách nung nóng chảy Cd hoặc ôxít của nó với lưu huỳnh hoặc nun؟ nóng muối Cd cũng như làm lạnh từ dung dịch nước muối Cd bằng H,s

1.2.9 Các hợp chất của bitmút Bi

Nitrát hitmúí Bi(NO2)2- 5H2O - tinh thể mầu trắng trong suốt, tan trong

axít và phân hủy bằng nước tạo thành muối Khi nung chuyển hóa thành ôxít bitmút hóa trị ba BÌ2O3 Thu nhận nitrát bitmút bằng cách hòa tan Bi kim loại trong axít nitríc

1.2.10 Các hợp chất cua nhôm AI

ôxít nhôm AÌ2O2 - bột mầu trắng là ôxít lưỡng tính Nó đóng vai trò khi là

kiềm, khi là axít và sẽ trung hòa các thành phần có thừa Có nó trong picmen gốm sứ sẽ tãng mạnh độ bền vững ở nhiệt độ cao và các dung dịch của men gốm sứ Đưa vào picmen gốm sứ thường sử dụng ôxít nhôm sạch, cao lanh, íenspát và pecmatit

Phèn nhôm kaìi Kal(S04)2■ I2H2O - tinh thể trắng trong suốt, tan rất khó

trong nước lạnh, song tan nhanh trong nước nóng Khi nung phèn nhôm kali nóng chảy và mất nước tinh thể và trở thành bột trắng Yêu cầu kỹ thuật của phèn nhôm kali cho trong bảng 7

Bảng 7 Yẽu cầu kỹ thuật của phèn nhôm kali

Axêtát cađimi (CHjC00)2Cd 2 H 2 O - tinh thế mầu trắng lan trong nước.

Thành phán

Hàm lượng cho từng loại, %

1.2.11 Các hợp chất của chì Pb

ôxít chì PbO -,bôt vô đinh hình mầu vàng Trong kỹ thuật PbO được biết

ỏ hai dạng thù hình : vô định hình và tinh thể PbO tinh thể thu được khi nóng chảy kim loại chì trong môi trường ôxy hóa

Trang 19

Miniitm Ư bp4 hoặc IPbO PhO} - bột tinh thể mịn có mầu từ đỏ da cam

tu'ơi lứi mầu dỏ Tan trong axíi, khOng tan trong nước РЬзО^ thu dược bằng cách !tung liên lục PbO ờ nhiệt độ 450" c - 500" c theo phan ứng :

6РЬО + 02 = 2 Р Ьз04

1.2.12 Các h٠.,p chất của Bo

Axít boríc Н3ВО3 - tinh thế khOng mầu, tan ít trong nước Khi nung

Н3ВО3 phân liUy tliànli B2O3 và nước :

гН зВО з^ВзО з + ЗНзО

lìorcic N02840? ỈOH2O - chất tinh thể mầu trắng, dễ tan trong nước

Nung ờ 350''c - 400" c borắc mất hoàn toàn nước, ở 741."c borắc nOng chảy

١'à tan rât nhiều Oxít kim loại

Bo !'ắc khi nung do mất nước nên bị phồng rộp, vì vậy trước klii sử dụng

nó phai dốt nOng Theo yêu cầu kỹ thuật borắc kỹ thuật phải dạt, % :

Na2B4٢47١ kliOng nhỏ h o n 49,5

Cặn khOng tan trong nước, kliOiig lớn hon 0,3

Na2C03١ khOng lớn hoit 0,7

Na2S04١ khOng lớn lion 0,5

1.2.13 Các hợp chất cUa kẽm Zn

Ớ.١',7 kẽm ZnO - bột mầu ti'ắng, khOng tan trong nước Khi nung nOng

trỏ thành mầu vàng, nhung khi làm lạnh lại ti'ở ١'ề mầu ti'ắng Trong tự nhiẻn thường gặp ở dạng khoáng xincata Ôxít kẽm dưa vào thành phần chất mầu g(')'m sứ ờ dạng bột kẽm trắng \'à cácbônát kẽm Bột kẽm ti'ắng thư dược tù' kim logi hoặc từ quặng kẽm bằng cách nung cliUng ở nhiệt

độ cao

Khi nung pltân hUy thànli kẽm, anhydrít và Oxy Theo yêu cầu kỹ thuật suniai kẽm có chất lượng nhu giOi thiệu ờ bảng 8

ríxêtát kẽm (СН зС00)21п 2H2O - tinh thể mầu trắng rất dễ tan trong nước.

Axêtút (С1ЧлС0())2РЬ - tinh thể mầu ti'ắng١ tan trong nước.

Trang 20

kv tkiiiااذذاا

'خاا١ X

Muối sắt tinh cho FeO, khOng lớn hơn

- Cận khOng tan trong nước, khOng nhỏ hơn

- Muối cloric tinh cho Cl, khOng lớn hơn

- Mn tinh cho MnO, khOng lớn hơn

- Đổng, chi, cadimi ٧a niken tinh cho chi, khOng lớn hơn

22,5

0,02

0,05 0,04

0,2

0,04

0,01

21,8 0,1 0,1

0.3 0,3

0,2

0,03

J.2.14 l'hỉè'c và t á t h٠/p that tiia thict Sn

Tỉìiểc Sn - K li١١ loiii I ii ể n i ﺍﺍﺍﺓﺍﺍ liắ iis cỏ cảu tiUc linh ﺃ 1 ﺍﺓ ﻝ 'ﺓ гипц Trong kliOng k ill ỏ' nhiệt độ binh ihườne khOng bỊ ôxy hóa, nhúng ớ dạng nóng chiiy Ihl lừ lừ biên ihlinh Oxíl ihiếc, Cílc axít loăng không tác dụng với thiCc.

kliOng k lií ôxy liOa ở liong các axíl Cílc muối tliiếc Bíio 4٧ SnCl ﺔﻟﺍ 2 ﺓﺍﺃ2ﻩ tiong Cilc lọ tliUv lin li đ؛،v nắp kỹ có gắn sáp.

d v/7 lliiếc SiiO] - Bộl mầu l!'ắng, là ỏxít lưỡng tínli có nhiều tínlì châ't ؛ixít Trong tự nhiên thường gặp ỏ dạn؛ỉ đá lliiếc - t!uặng thiê'c quan trọns nhất ٧ ề mặt kỹ tliuật SnO؛ tliu dược bằng cách dốt nón؛ỉ thiếc kim loại trong khOng

k l í í ; S11O2 tliu dưọc ờ nliiệl độ cao lilt bển vũ'ng với Cííc loại axít và kiểm.

1.2.15 C át họp thất tiia títan 1'؛

ỡ /’ í ) ١ ٠ /', íilan ưiO } - Bột mẩu ưắng hoặc mầu vàng nliịit, kliOng lan trong niKíc vli axít, kidm lodiig Kill dốt nỏniỉ ١' ớì H2SO4 dậm dặc dc cliuyổn thành tlung dịclị Cdc khodng lilan quan ti-ọng nliấl là titanOmagidnit FeTiỘ 11FC3O4, imcnit FcTiO;,, xphen CaFcSiO٩ vi lulin TÌO2

Clorii titan ÍiC h - chíi'1 Idng kliOng miiu, lidt nước 111؛ ﺭﺍﺍ 1 ﺍ vli bay lioi tio iig klidiig kill.

1.2.16 C at họp th at tlia kali K

Nitriit kali K N O j - Tiiili thể kliOiig mẩu liliili tlioi, tan trong nước 0

độ tiCii 500ﺍﺍ€ pliâii IlUv vli íỉiải pliOiig Оху :

2 K N٢ )_ ١ = K2( ) t N 2 5 0 ؛

Trang 21

( )bang |-)lián ^1'ng !rao đổi giữa NaN

!'،.,'

ﺍ '! ﺍ ﺍﺍﺍﺍﺍ

;,hiệp KNO

ﺍﺍ ()(

؛ iroiỉg pliiin Lrng g

ﺍﺍ0

')' icl)óiiái kali K^C O j (1’ồ n il) - b()l

K^Cb),ì tronư Citc tliíiiiũ kin, Trons kỹ lhư(il K2CƠ3 tliri

ﻻ؛ﺍﺍﺍ ١ ﺍ

\' ﺍﺍﺍﯪ

1

n't.rc chLi vếư bàng cách cho k lií c t.)2 Ii'،c

I.T M ỘT b ố NGUYÊN LIỆU K llÁ C su 'Đ Ụ N G ĐỂ s ả n XUẤT C h A t

sử dụng cho các chê' phẩni b

٦١ ة 52

à ،lưới lác dộng của dnh sảng trở nên síun mẩu tlo bị pliân liUy

Se tin li ,

Se thường gặp ờ dạng tạp chất của tlĩể bột mẩu tlen với tí trọng 4,8 gr/cm ١

t Itrti liuỲnh với kim loi.iỉ (nhu' LbS, FeS2) NguOn c liii yếu thu '

١

؛ CiJc Iiựp ch

٩uá trinh chế biê.n nh(،n Se la phd' thiii cLia sdn XLiít I I2S0 \’à cận bă cLia r!iuặng kẽm, cliì Đế Siln xuTt C'ha't cl١ất mẩu gốm sd' sLi' dung Se tinh thế với

('/('.

99,95

hími lua.tng cda Se kliOng nhò hon

C lo r íi han' BaCh■ 211)0 - tiitli thế 11'ong suOi kliOng mẩu tan trong nước

2

kliOiig nước

0

ﺍ ٧

!

K lii nung lứi !ЗСКС tltì itiTl nuOc lin li the \'،1 tliu duoc

à vỏ dỊnh liìn li

\ ﺀ 11١

t, 116 có mật trong thành pliần cUa

،' ٠

؛

đổng ؛ nlliidu logi ciuặng Thgch anh cho Silii xuất c liíl chít mẩu gốm sứ pha

١a't dxít sắt, cácbônát magid, da'i sét, cát, cdcbon Vc'ri tạp chat cdcbon, đá'!c plia'n cO mầu nau, còn với li.،p cliất la bxít síit clio mau vàng Lam sạcli đá plhâ'n kliOi tạp chat bằng cad'1 lắng dọng K lii nung lới 10ữ0')c đá phâ'n phân

:hiUy và giải pliOng CO2

С а С О з ^ С а О + СОз

Trang 22

v ề phân !OÌỊ؛ có díi phâ.n tự nhlCn và đá phấn kỹ thuật Dể sản xuất c!١â'l chất mầu gốm sứ sử dụng đá phấn kỹ thuật là sản phẩm cUa quá Irlnh nghiền uớt hoặc nghiền khô đá phâ'n tự nhiên và lắng dọng.

Đá vôi CaCOj - là tinli thể hạt mịn hoặc hạt thô của CaCO-Ị Dá vôi tiắng

sử dụng dể sản xuất các loại men trong nhất và chất mẩu gốm sứ

Cao lanh - quặng chủ yếu từ khoáng caolinít (hydrOsilicát nhOm) AI2O3

2SÌO2 2H2O và các tạp chất khác nhu thạch anh, íenspát, mica, granít Để loại bỏ các tạp chất của cao lanh thuOng phải tiến hành lọc ướt hoặc lọc khố.Cao lanh sạcli gồm 40% AI2O3, 46% SÌO2 và 14% H2O có mẩu trắng, ở nhiệt độ 900.C - 1000.С nước liên kết hóa học hoàn toàn bỊ loại bỏ khỏi cao lanh

nghiệp NaNOj thu nhận dược như là sản phẩm phụ của sản xuất axít nitric HNO3

Xiit NaOH - chất mầu trắng hút nước mạnh Trong cOng nghiệp thu nhận

bằng cách diện liOa từ muối ăn và phương pháp hóa học từ xOda

Axíi niiríc HNOj - là chất'lOng mầu trắng tác dụng với hầu hết kim loại,

ngoại trừ vàng, bạch kim và một số kim loại hiếm Khi dốt nOng và dưới ánh sáng bị phan hủy Tan trong nước với nhiều tỉ lệ khác nhau Trong cOng nghiệp HNO3 thu nhận chủ yếu Oxy hóa NH3 có xUc tác Yêu cầu kỹ thuật của HNO3 cho trong bảng 9

Bảng 9 Yéu cầu kỹ thuật của axít nítríc

Thành phán

Hàm lượng cho từng loạì %

Axít clohyđríc HCI - là dung dịch HCl trong nu'ớc, ở dạng sạch là chất

lỏng trong suốt, bốc khói trong khOng khi, tan nhiều kim loại Khối lượng riêng 1,19 và có gần 37% HCl Hiện nay phương pháp cOng nghiệp chủ yếu thu nhận HCl là tổng hợp từ 2 ﻻ và Cl Theo tiêu chuẩn, HCl tổng hợp có các hàm lượng, % :

Trang 23

HCI, không nhỏ h ơ n 31

Sắt (Fe), khỏng lớn h ơ n 0,02

H2SO4 lính cho S0 3١ không lớn hcyn 0,005

As, không lớn h ơ n 0,0002

Cận không bay hơi, không lớn h ơ n 0,2

Trono kỹ tluiật, glixê rin thu được bằng cách xà phòng hóa mỡ và bằng phương pháp hóa học.

hình và tan trong nước.

Nhựa ỉhôuị’ - keo cứng, giòn mầu thủy tinh trong suốt, không tan trong

nước, tan trong rượu, axêtôn, xăng.

N iirôhen:en C f,H ỹN O j - chất lỏng có mùi nặng, độc hại.

D ầ ii !lìônịỊ - chất lỏng không mầu có mùi.

Trang 24

Sự đảo trộn nhiều lần trong tang trống khi quay bảo đảm cho việc trộn đều hoàn toàn.

M áy trộn côn có một ống hình trụ ngắn được gắn vớ.i 2 ống côn Toàn

bộ thiết bị chuyển dộng chậm trên ngông xung quanh trục vuông góc với trục các côn Bên trong máy trộn được lót các tấm sứ Loại máy trộn này

có khả năng trộn nhanh các chất khô cứng và C(3 được một hỗn hợp đổng nhất Các máv trộn này có thể nạp và rút liệu rất nhanh nhờ có van hút ra tác động nhanh.

2.2 CÁC BỂ CHÚẦ

Để hoà tan các chất rắn trong

nước, trộn hai hoặc nhiều dung

dịch với mục đích thu dược các

cặn lắng đọng hoặc rửa các loại

picmen cũng như chất mầu

thường sử dụng các loại bể bằng

gỗ hoặc bằng bê lông (hình 1) có

cánh khuấy nhiều loại khác nhau

Trang 25

báng việc cấp khí nỏim qua các ốim cao su, Nước cấp vào các ihCing này qua các ống dẫn nước Đc izạn chắl ihco thành bc ứ các dộ cao khác nhau sử dụng các cầu trục.

Hình 2 Bé'kliiiiíy chân vịi

2.3 M Á Y NGHIỀN TRỤC CON LĂN

Máy nuhiển trục con lãn dược chia ra làin hai loại là máy nghiền trục con lãn nghiền khô và máy nghiền trục con lăn nghiền ướt Loại máy nghiền trục con lăn nghiền khô sử dụng để nghiền các loại đất sét khô, samốt, íenspát, đôlôm it, quàczit hoậc các loại vật liệu khác, còn loại máy nghiền trục con lãn nghiền ưứi đê nghiền các loại dất sét ẩm có chứa các hạt chất rắn.

M áy nghiền trục con lãn (hình 3) có 2 bánh lãn đặt trong bàn lăn có vành chắn Đê sản xuất các chất mầu gốm sứ sử dụng máy nghiền trục con lăn có các con lăn và bàn lăn được làm từ dá granit, còn các phần kim loại của máy trục con lãn nên được bọc bằn؟ các vỏ bọc đé tránh làm bẩn các vật liệu nghiền bới các hạt sắt.

Các máy nghiền trục con lăn thườn؟ có loại bàn nghiền quay, bàn nghiền không quay và quav quanh nó là hai con lãn dá granit được nối kết với nhau Các máy nghiền trục con lăn chuvcn dộng dược nhờ một trục đứng nối trực

Trang 26

Hình 3 Μά>ι fاghاềاا tri.ic COÍI lăn

tiếp hai bánh răng hình côn với một trục ngang có gắn pulí Vật hệu nghiền dược cấp vào dưới các con lãn bằng các gạt liệư dưới một góc thích hợp, ngưyên tắc làm việc của máy nghiền trục con lăn là vật liệu dược tiến hành tán nhỏ dồng thời bằng sức nặng và sự chà sát của con lăn

Co cấu cùa máy nghiển trục con lãn tạo diều kiện diều chinh độ mịn nghiền bằng cách tãng thOi gian nghiền và dặt các loại sàng cỡ hạt khác nhau phía dưới bàn nghiển Cấp liệu cho máy nghiền trục con lăn pliải dều dặn và dược thực hiện nhờ 1 máy cấp liệu co khi

Năng suất của máy nghiền trục con lăn phụ thuộc vào độ ẩm, độ cứng và cấu trUc của vật liệu nghiền, cỡ hạt cấp vào nghiền, độ mln yêu cầu nghiền, trọng lượng các con lãn và các yê'u tố khác

Khi nghíền kho, các máy nghiền trục con làn phải dưọc dậy kin bằng các lOp vỏ dặc biệt, còn bụi dược hút ra bằng mộ.t hệ thống ٩ uạt hUt Trong bảng 10 giOi thiệu dặc tinh kỹ thuật các máy nghíền trục con lăn dể nghiền kho

Trang 27

Bang 10 Đặc tính kỹ thuât máy nghiền trục con lản nghiền khô

23-27

4350 2524 2870 11630

5 -7

5 -6

3 -4 3-3,5 1600 450 4000 17-22 22,5

5606 3302 4190 24700

2.4 LÒ NUNG

Để nung các loại chất trợ dung frit, các piemen và các chất mầu gốm sứ thường dùng các loại lò nung khác nhau như lò bể, lò quay và lò buồng với các chén nung

2.4.1 Lò buồng với các chén nung

Khi sử dụng lò buồng với các chén nung thì các lỗ nhỏ ở đáy chén nung trước khi nạp liệu phải bịt kín bằng các nút đậy samốt Nung được thực hiện bằng gaz Sau khi nung, các nút ở đáy chốn rời ra và chất trợ dung nóng chảy vào một bể bằng tồn tráng kẽm chứa đầy nước lạnh ở dưới lò nùng để làm vỡ vụn đột ngột tạo điều kiện dễ dàng khi nghiền sau này

Trong lò buồng nung bằng gaz (hình 4) có thể đặt tới 20 chén, trong mỗi chén có thể nạp từ 4 kg đến 10 kg phối liệu Các chén được đặt trên sàn lò và cửa lò được đóng bằng gạch chịu lửa trong suốt quá trình nung Lỗ nhỏ ở đáy chén để tháo hỗn hợp nóng chảy được nút kín bằng các que samiốt hoặc viên bi samốt, khi quá trình frit hóa kết thúc, nếu được nút bằng que samốt thì tháo que này ra, còn nếu được nút bằng viên bi thì tự nó nổi lên và chất nóng chảy sẽ chảy xuống bể làm lạnh bên dưới

Trang 28

Những ưu việt của loại 10 quay là :

٠ Do pliốỉ liệu dược Itộn trong quá trinh nung chảy nẻn tliu nhận dược sản phẩm có độ dồng nhất cao nhất

٠ Dể nấu chảy phối liệu, tiêu tốn thOi gian ít hơn so với loại 10 khác

٠ Tíêu hao nliiên liệu ít hon các loqi 10 khác

٠ Vận liành don giiin

٠ KhOng có sự ảnh liirOng dộc ha؛ cùa các hợp chất có 11'ong khi Ong kliOi khi nung bằng than

٠ Có khả năng diều cliínli chinh xác nhiệt độ nung

LO quay (liình 5) là một liínli trụ nằm ngang có vỏ thép độ dày 5 - 7mm, bên trong lót bằng lớp gạch chiu lửa dày 75 -1 2 0 mm, duCmg kinh trong cUa

10 quay từ 344 - 825 mm Trên vỏ 10 có các vành dai dể ngăn ngừa khOi bị tnOn nhanh do bị quay' trên các gối dỡ Một pliía dầu của 10 quay dược lắp vòi dốt dặc biệt phun dầu, dược nối với !nột bể chứa dầu, còn dầu kia cUa 10

Trang 29

ﺍﺍﺍ!ﺫﺍ ỏ.iìg ! 1 ا ة để khi ihai ra, ó giữa \'ó líi t!uay cỏ ااا0ا miệng 10 để

! ﺍﺍﺍﺍ ٦ pl١ỏ'i 11؛ ! \'à ihiío sản pliílni nón.a cliiiy saﺍ ﺍﺍ k!١i nung Quá trinh nung điroi' ihục hiện Iiliu' ,sau :

Sau kill lí) clirợc nung nỏng mội phẩn pliOi li؛ u dược nạp vào ١ 10٩ua !nột phẻi! !li.rp liệu, sau dO 10 dưọc ٩uay 1/6 vong \’à trong klioảng 20 - 30 pliUt

٩uav gií'،!١ d()i!i till !nới một lần nạp vào 10 một phần phối liệu Diró'1 tác động cLia nhiệt độ cao, pliOi liệu ban đầu sẽ cliuyển sang dạng sền sệt và sau

dó sẽ bỊ n(')ng cltiiy Kill loàn, bộ tiỗn hợp du'p'c nOng clihy hoàn t.oàn till 10

du'ợc ، ]uay lidn tục, kết ٩uả là nliiệl độ đạt l،')'i gió'i liạn cần thiết trong vOng 2(1 - 23 phhl Idiu tliuộc \.'ào kícli Ihưóc của 10, tliO'1 gian nung chảy ti'ong vòng 30 - 00 pliUt Kê't tliUc cỊuá trinh nung c.liảv, Siin pliám cuối cUng dược rót ciihy ٩ua niiộng tháo vào một bế bằng lòn irdng kẽm chứa nước lạnli dtrpc c'il'p 11ﺔ ﻟا tục bằng liệ thống ١'0Ì, van cấp nước từ bề chứa

Hình 5 Lò (ịiuiy

Nhiên liệu sứ dụng cho lò nung có thê sử dụng dầu, gaz Tiêu hao dầu khoáng 40 - 135 líl/giờ Phụ thuộc vào kích thước lò quay, công suất điện để quay lò khoáng 0,25 - 4 KW

2.5 MÁY NGHIỀN BI

Đẽ nghiền mịn các chất trự dung, piemen mầu và các loại vật liệu khác thường được sứ dụng máy nghiền bi gián đoạn để nghiền ướt Một vỏ hình trụ cứa máy nghiền bi quay trên các gióng trục nằm trong 2 vòng bi đặt trên các gối dỡ bằng gang Bên trong máv nghiền được lót bằng các tấm lót bằng

Trang 30

sứ dể ngãn ngừa vật liệu nghiền khỏi bị bẩn bởi các hạt sắt rưi ra khi bị tiếp xúc với các pliần kim loại cùa vỏ máy nghiền Tiong máy nghiền dược nạp một khối lượng bi giUp cho quá trinh nghiền dược thực hiện tốt hơn.

Dể nạp vật liệu, nước và bi nghiền vào máy nghiền, trên thành máy nghiền

có một miệng dược gắn các tấm dệm kin bằng cao su Miệng này dược dậy kin bằng một nắp dặc biệt có các bulOng liên kết vào thân máy ngtiiổn

Dể tháo bột liệu mịn từ máy nghiền, ﺓ miệng máy dược lắp 1 van tháo, ớ phía dối diện miệng máy này có 1 lỗ nhỏ gọi là van khi, dược mơ ra khi tháo bột liệu mỊn (hlnh 6)

iUiOTN

Hinh 6 Máy ìighicn bi

Máy nghiển bi dược quay từ trục quay qua bộ dẫn dộng bằng curoa hoặc răng cưa hoặc là từ truyền dộng riệng biệt, ưu điểm của bộ dẫn dộng riêng biệt so với các loại dẫn dộng khác là độ bền, tiêu hao diện năng ít, kinh tế, sửa chữa dễ dàng và chiếm ít diện tíclí Dặc tinh kỹ thuật máy ngliiền bi ướt giới thiệu trong bảng 11 Dể nghiền một khối lượng nhỏ piemen và chất mầu thường sử dụng các loại binh nghiền bi sứ, là những binh hlnh trụ vỏ dày có tráng men bên ngoài Mỗi binh nghiền dược dậy kin bằng một nắp sứ có lớp lót cao su Bi nghiền là các bi sứ dường kinh 10 - 15mm ThOng thường dặt

2 - 3 dãy binh nghiền trên một dàn nghiền dể nghiền (hlnh 7)

Trang 32

3-6 M ÁY NGHIỀN RUNG

Để giảm thOl g؛ím !Igh؛ền '؛١، tăng độ mịn của plcmen, chat mần ١.'à các

sẽ tạo ra các dao dộng với tần số cao bíio đảm phá liUy vật hệu du'o'c ngliiển tốt nhất Trọng lượng cUii các hạt kliác nliau cúa vật liệu ngliiềit la khOng nliu' nliau và do có lụ'c ì mà dẫn tới có sự dỊcli cliuyển tương dối c'ủa các hgt làm tốt liơn việc nghiền vật liệu Lớp lót bên trong máy ngliiền rung cUng nliu' bi nghiền sù' dụng trong sản xuất chất mầu gốm sU' pliíli dưọ'c làm bằng Ui'alit (cao nhOin) Lót máy nghiển d.ược thực hiện bằng vữa xi mang trắng cươna độ cao và cát mỊn tliạch anh sạch

Bảng 12 Đặc tínli kỹ thuật máy nghiéú rung

cơ, khOng bi nghiẻn, kg

Trang 33

3.7 MÁY LI TÂM

Đê khử nước và rửa các loại

picnicn và inầu gốm sứ sử dụne

máv ly lârn (hình 8) có lưới trông

bên trong được quây bằng vải lọc

hoặc lưới sàng kim loại Trống nàv

đặt trên trục nối với dẫn động có

môtơ Độ cím cúa bột lắng đọng sau

khi quav ly tâm đạt tới 1 - 5%, còn

trong trường hợp pha rắn rất mịn

Sàng phải đạt các yêu cầu sau :

a) Năng suất cao nhất với một diện tích bề mật nhỏ nhất

b) Có độ cao và vĩnh cửu với chi phí sử dụng thấp nhất

c) Dễ dàng thay thế

d) Vận hành đều đận

Để sàng một khối lượng nhỏ nguyên liệu, piemen và chất mầu thường sử dụng sàng bằng tay Còn khi sàng \ớ i khối lượng lớn nèn sử dụng các loại sàng bán cơ g iớ i hoặc sàng cơ giới Thực tế thường sử dụng loại sàng quay (hình 9) Sàng này gồm một khung gỗ 6 mặt với các ô có các lỗ sàng Khung gỗ này gắn trên trục cúa sàng quay trên hai vòng bi, chuyển động của sàng được thực hiện từ một cụm truycn động hoặc bộ truyền động đơn K hi khung gỗ quay thì vật liệu sẽ chuyển dộng theo lưới và được sùng ra Sàng quay làm việc rất báo đảm nhưng diện lích bề mặt sàng được

sử dụng không lớn lắm, khối lượng sàng quay lớn và gây ồn và sinh bụi khi hoạt động Trong bảng 13 giới thiệu đặc tính kỹ thuật của các loại sàng quay các vật liệu rắn.

Thiết bị có kết cấu hoàn thiện hơn đê dễ dàng sàng các loại vật liệu khác nhau là sàng rung, ưu diêm nổi trội của chúng là có nãng suất cao và không dính bụi Hộp sàng rung quán tính (hình 10) được treo trên một trục lệch tâm

Trang 34

chuyển động trong 2 vòng bi gắn vào gối dỡ bằng ٤ >ang Phụ thuộc vào bán chất và tính chất vật liệu sàn؟ cũng như dộ mịn sản phám, cỡ hạt yêu cầu mà hộp sàng có thể được đật với các độ n؟hiêng khác nhau trong khoảng 0 - 40٧.

Trang 36

a) Các mầu nung 0 nhiệt độ ??s^c ± IS'^’C

b) Các mầu nung ở nhiệt độ 805“ c ± 15"c

■c) Các mầu nung 0 nhiệt độ 815٧c ± 10“ c.

Theo mức độ bền axít, các mầu trên men được chia thành bốn nhóm được giới thiệu ở "bảng 14 K h i nung các mẩu trên men, chất trợ dung chảy ra và làm cho piemen chảy gắn kết vào bề mặt men.

Bảng 14 Phán lơại chất mầu gốm sứ phụ thuộc vào độ bền axít

Nhóm

Độ bén axít ở nhiệt độ trong nhà sau khi nung

Các chất trợ dung sứ dụng trong gốm sứ là các thủy tinh dễ cháy của chì,

bo và chì - bo - kiềm Chất trợ dung được chia thành ba nhóm theo thành phần hóa học và nhiệt độ nóng chảy được giới thiệu ớ bảng l.õ Theo tính chất vật lý, các chất trợ dung là các chất vô định hình điển hình, tuy nhiên có thể lạo ra kết linh một cách nhân lạo, trong đó một hỗn hợp vô định hình được cắm bởi các hạt linh thê mảnh Các chất trợ dung sử dụng khi sản xuất các chất mầu gốm sứ, cho gốm sứ, thủy tinh, cũng như cho sản xuất men.

Trang 37

١g!mỏt ohíil tiợ du ﺍ

'(.,' ﺍﺍ

1

،)(

ﺍ-ﺍﺍ ﺍﺍ ( ) ١

!

’ ﺍ

١ '

iồ!ig biệt phải nhrú thií

!'

ﺃﺍﺍ ٤

؛'1

phíi h()'p tíoh chíit cLÌa íỏ \'à khỏiig tác clộnu

dể cho hệ số gihn ﺍﺍﺍﺍ'!ﺍ

phầ^t ﺍﺍﺍ

! ﺍ

؛ ١ ﺍ

1

ó ' ì

\' ﺃ(ﺩ ؛ﺃﺍﺍ

١ợp hohn ! chiìl tr(; dnng phhl phíi

k!ii nung mổu sẽ bỊ bong ra ﺍﺍ

khônư sa ﺍﺍﺓ'ﺍﺍ

٠c' sẽ bị nhl Che nguyhn hệu clilnh dh lliu n!i)ho

t, iixíl boríc, boiắc, xỏ da ,

lcnsphl, pecìnatit, cao lanh, dh pltíin, bai ch١

؛.،

anh s

Oxít thihc, Oxíl ^ii'cỏn ở.xít ch'i١

Bang 15 Pliàn loại cì١ẩt íro dung tlieo tíhnh pl١ần liOa học

và nhiệt tiọ nOng chhy

NhOm chất trơ dung

2()510.١-

٩.0.2ر

0 0د1

1

2')ا2ذ12,5-

1,2 5(أ

2 ()-0 ,5N a2(')١

0,0- 5 ,إ ) Kjk) 5102 3,5- 1,0 ز (),5 PbO

3 0 - 0,5 Ná2 0 ١ 0,-5-0,0 KjO

0 - 0 ,lC a ( ) ^ 1,0 -2 ,0 5102

ﺓ0,1-0

0

ئ ا5-0,2-0

0,2-5 -1,-5 13202

Trang 38

Bảng 16 Thành phần các chất trự dung cho các chất mầu trCn men

Trang 39

Вапц 16 (tiếp theo)

3.3 SẢN XU Ấ T CÁC CHẤT TRỢ DUNG

Các loại nguyên liệu có trong thành phần chất trợ dung phải được phân loại, rửa, làm sạch và sấy rất cán thận Do một số nguyên liệu ban đầu có độ cứna cao (thạch anh, pecnialít íenspál v.v ) nên trước khi nghiền cần phải nung ở nhiệt độ khoảng 100()؛c ١ và sau đó làm lạnh đột ngột nhằm giúp nghiền được dễ dàng.

Các nguyên liệu khoáng trong phối liệu trước khi trộn trong máy trộn phải nghiền m ịn và sàng để sau khi trộn phải có được một hỗn họp đồng nhất Phối liệu chuẩn bị xong được nung nóng chảy trong lò quay hoặc đổ vào các chén samốl và đưa vào nung nóng chảy trong lò buồng Nung nóng chảy chất trợ dung phải thực hiện trong môi trường ôxy hóa ở nhiệt độ ,yêu cầu cho

lớ i khi các bọt khí biến mất Trong thời gian nung cần phải tránh m ôi trưòng khử trong không gian lò nung vì nó sẽ khử các hợp chất chì thành kim loại.

Trang 40

о "

О оо

r t СО

ﺕ 03

о ﺝ

1 ﺏ , , I CNÍ ^ ٠

٢t

О СО

со

٠ ﺏ

lo "

LO со"

о"

сч

со

ﺉ ٢

٠٩ ٠ ﺝ

٠ ﻍ

Ό

C N J C O r f L O C D N O O C D ٠ C \ J C 0 ٠٠t L 0 C ٥ N 0 0 ơ σ > ) O٠r

Τ- <Μ OsJ

Ngày đăng: 22/07/2016, 08:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. T.V. Kưcôlép. Hóa hoc silíc \’à hóa lý silicát, Matxcơva, 1966 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hóa hoc silíc à hóa lý silicát
Tác giả: T.V. Kưcôlép
Nhà XB: Matxcơva
Năm: 1966
3. IU. M. Bút, G.N. Duderốp, M.A. Mátvêep. Cônẹ nghệ dại cương siìicát, Matxcơ ١ 'a, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cônẹ nghệ dại cương siìicát
Tác giả: IU. M. Bút, G.N. Duderốp, M.A. Mátvêep
Nhà XB: Matxcơ
Năm: 1976
4. A.I. Avguxtinhít. Các phương pháp nghiên cíni và kiểm tra trong sản xuất gô'm sir, Matxcava, 1971 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cíni và kiểm tra trong sản xuất gô'm sir
Tác giả: A.I. Avguxtinhít
Nhà XB: Matxcava
Năm: 1971
5. Y. ٠ . Kingery. Dẫn nhập về gốm sir, Matxcơva, 19676 . P.P. Butnhicốp, V.L.Balkêvích, D.N.Pôlubôíarinốp. cỏnq nghệ hóa học gốm sir và vật liệu chiu lira, Matxcơva, 1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dẫn nhập về gốm sir
Tác giả: Y. ٠ . Kingery, P.P. Butnhicốp, V.L.Balkêvích, D.N.Pôlubôíarinốp
Nhà XB: Matxcơva
Năm: 1972
10. A. X. Bêrêrnôi. Các hệ nhiều cấu tử ciìa các ôxỷt. Kỉép, 1970.1 1 . G. V. XaxOnốp. Ccíc hợp chất khó nóng chảy. Matxcơva, 1963 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ccíc hợp chất khó nóng chảy
Tác giả: A. X. Bêrêrnôi, G. V. XaxOnốp
Nhà XB: Kỉép
Năm: 1970
15. G. A. MatxlenhicOpva. Piemen loại spinel. Tạp chi "Tlnìy tinh và gốmsít" N" 6/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Piemen loại spinel
Tác giả: G. A. MatxlenhicOpva
Nhà XB: Tạp chí 'Tlnìy tinh và gốmsít'
Năm: 2001
18. B. M. PôgrebencOp, M. B. XeđennhicOpva - Piemen gốm sứ trên cơ sở các khoáng tir tĩhiên, Tạp chi "Thiiy tinh và gốm sir" N'' 12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Piemen gốm sứ trên cơ sở các khoáng tir tĩhiên
Tác giả: B. M. PôgrebencOp, M. B. XeđennhicOpva
Nhà XB: Tạp chi "Thiiy tinh và gốm sir"
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.  Bé'kliiiiíy chân  vịi - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
nh 2. Bé'kliiiiíy chân vịi (Trang 25)
Hình 3.  Μά&gt;ι fاghاềاا  tri.ic COÍI  lăn - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Hình 3. Μά&gt;ι fاghاềاا tri.ic COÍI lăn (Trang 26)
Hình 5.  Lò (ịiuiy - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Hình 5. Lò (ịiuiy (Trang 29)
Hình  9. Máy sàng - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
nh 9. Máy sàng (Trang 34)
Bảng  19.  Đặc  tính  kỹ thuật các chất trợ dung - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
ng 19. Đặc tính kỹ thuật các chất trợ dung (Trang 42)
Bảng  2 0 . Các piemen  mầu xanh3.5.  SẢN  XUẤT CÁC  PICMEN  VÀ  CHẤT MẦU  t r ê n m e n - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
ng 2 0 . Các piemen mầu xanh3.5. SẢN XUẤT CÁC PICMEN VÀ CHẤT MẦU t r ê n m e n (Trang 44)
Bảng 21.  Các chất mầu xanh  trên  men  của  nhà  máy  chất  mầu Đulép - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 21. Các chất mầu xanh trên men của nhà máy chất mầu Đulép (Trang 46)
Bảng 31. Các chất  mầu  xanh  lá cây sẫm  của  nhà máy gôm  sứ mỹ  nghệ Kiép - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 31. Các chất mầu xanh lá cây sẫm của nhà máy gôm sứ mỹ nghệ Kiép (Trang 58)
Bảng 32. Các piemen  mầu vàng - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 32. Các piemen mầu vàng (Trang 63)
Bảng 44.  Các chất mầu tím  trẽn  men đi từ các chất  mầu  khác - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 44. Các chất mầu tím trẽn men đi từ các chất mầu khác (Trang 75)
Bảng 43.  Các chất  mầu  trên  men cađimi  -  selen - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 43. Các chất mầu trên men cađimi - selen (Trang 75)
Bảng 51. Các chất mầu đen của nhà  máy gôm sứ mỹ nghệ Kiép - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 51. Các chất mầu đen của nhà máy gôm sứ mỹ nghệ Kiép (Trang 82)
Bảng 54.  Các chất  mầu  xám  trên  men  của nhà  máy gốm  sứ mỹ nghệ  Kiếp - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 54. Các chất mầu xám trên men của nhà máy gốm sứ mỹ nghệ Kiếp (Trang 84)
Bảng 59. Các  pỉcnien  mầu  vàng cho chất  mầu  dưới  men - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 59. Các pỉcnien mầu vàng cho chất mầu dưới men (Trang 94)
Bảng 61. Các pỉcmen  mầu đen - Công nghệ sản xuất chất màu gốm sứ  lê văn thanh, nguyễn minh phương pdf
Bảng 61. Các pỉcmen mầu đen (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm