1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài thảo luận KTVM

28 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 286,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bài thảo luận học phần Kinh tế vi mô - ĐH Thương mại, được giảng viên đánh giá rất cao

Trang 1

M C L C Ụ Ụ



A Mục lục

B Lời mở đầu

C Một số lý luận cơ bản về lựa chọn tiêu dùng tối ưu

1.1 Sở thích của người tiêu dùng

1.2 Sự ràng buộc về ngân sách

1.3 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu

D Phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu trong thực tế

2.1 Tình huống phân tích

2.2 Phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng

2.2.1 Tình huống lựa chọn ban đầu

2.2.2 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi giá của hàng hóa thay đổi

2.2.3 Lựa chọn tiêu dùng tối ưu khi ngân sách (thu nhập) của người tiêu dùng thay đổi

E Một số kết luận rút ra qua nghiên cứu

3.1 Ý nghĩa của lý thuyết lựa chọn tiêu dùng tối ưu với các lý thuyết khác trong kinh

tế vi mô

3.2 Những bài học rút ra cho việc tiêu dùng trong thực tế

F Tài liệu tham khảo

Trang 2

L I M Đ U Ờ Ở Ầ



Xã hội ngày càng phát triển, khoa học kĩ thuật ngày một hiện đại hơn đã sinh ranhiều loại hình hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của con người Mỗi một loại hình hàng hóa, dịch dụ lại mang đặc điểm riêng từ hàng hóa thông thường, thứ cấp cho tới hàng hóa cao cấp Đứng trước vô vàn lựa chọn đó, người tiêu dùng sẽ làm như thế nào để mang lại cho mình lợi ích lớn nhất khi mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

Chúng ta biết rằng nhu cầu con người là vô hạn, người tiêu dùng không thể nàođáp ứng hết các nhu cầu của mình với nguồn thu nhập hạn chế Chính vì vậy, họ buộcphải đưa ra những lựa chọn để tối đa hóa lợi ích cho bản thân Đây cũng là nguyên nhân người tiêu dùng đặt ra các tiêu chí đánh giá hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm tìm ra loại hàng dịch vụ tốt nhất và phù hợp ngân sách của mình Những tiêu chí mà ta dễ dàng nhận thấy ví dụ như sở thích cá nhân, thu nhập hay giá sản phẩm các yếu tố trên đều có thể ảnh hưởng đến quyết định mua hàng hóa dịch vụ của ngườitiêu dùng Từ đó, các nhà sản xuất phải tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu, tiêu chí người sử dụng nhằm đem lại lợi nhuận cho hãng, thị trường cũng tránh được tình trạng dư thừa hay thiếu hụt

Để hiểu rõ hơn quan trọng của những vấn đề trên, đặc biệt là hành vi của ngườitiêu dùng, nhóm 2 chúng em xin đưa ra đề tài thảo luận phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của người tiêu dùng khi ngân sách và giá cả thay đổi

Trang 3

M T S LÝ LU N C B N V Ộ Ố Ậ Ơ Ả Ề

S L A CH N TIÊU DÙNG T I U Ự Ự Ọ Ố Ư



1.1 Sở thích của người tiêu dùng

1.1.1 Một số giả thiết cơ bản

 Tất cả các hàng hóa hoặc dịch vụ sản xuất ra đều có tính chất thỏa mãn mộtnhu cầu nào đó của con người mà các nhà kinh tế học gọi đó là lợi ích (hay

độ thỏa dụng) Lợi ích chỉ sự thỏa mãn hay hài long của người tiêu dung khi tiêu dùng hàng hóa hoặc dịch vụ tại một thời điểm nhất định Thuật ngữ này được dùng để chỉ mức độ của con người sau khi tiêu dùng một lượng hang hóa , dịch vụ nhất định

 Thông thường để đáp ứng nhu cầu đa dạng của mình, người tiêu dùng không bao giờ lựa chọn chỉ duy nhất một loại sản phẩm mà họ phải ra quyết định trước một giỏ hang Giỏ hang đơn giản là một tập hợp hàng hóabao gồm nhiều loại khác nhau Giỏ hang có thể là những mặt hàng thực phẩm khác nhau trong một túi đựng thực phẩm, hoặc bao gồm các mặt hang thực phẩm, quần áo, đồ gia dụng,… Như vậy, một giỏ hang có thể gồm 2 loại hang hóa hoặc nhiều hơn 2 loại hàng hóa Vì người tiêu dùng thường mua nhiều loại hàng hóa, nên một câu hỏi đặt ra là giữa hai giỏ hàng hóa, giở hàng nào được ưa thích hơn Bằng cách so sánh giữa các giỏ hàng, thị hiếu của người tiêu dùng sẽ được bộc lộ Kinh tế học không như các môn khoa học khác (khoa học tâm lý, xã hội học…) quan tâm đến việc phát hiện ra nguồn gốc của sở thích, thị hiếu,… mà quan tâm đến sở thich ảnh hưởng như thế nào đến quyết định của người tiêu dùng Cụ thể là mô

tả và sắp xếp được một cách hợp lý để từ đó phục vụ cho việc phân tích cách thức lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng Lý thuyết về hành vi của ngườu tiêu dùng bắt đầu với 3 giả thiết bản về thị hiêu của con người về một giỏ hàng hóa trong mói quan hệ so sánh với giỏ hàng hóa khác Ba giả thiết này sở dĩ được lựa chọn bởi nó đúng với hầu hết các tình huống tiêu dùng

 Thứ nhất , sở thích của người tiêu dùng luôn là hoàn chỉnh Điều

đó có nghĩa là , người tiêu dùng có thể so sánh và phân biệt tất cả

Trang 4

các tập hợp hàng hóa theo sự ưa thích của mình Giả sử có hai tậphợp hàng hóa A và B, đối với người tiêu dùng, sự ưa thích hai tập hợp hàng hóa này chỉ có thể xảy ra một trong 3 phương án sau: Hoặc là họ thích tập hợp hàng hóa A hơn tập hợp hàng hóa B, hoặc họ thích B hơn A, hoặc họ bằng long với cả hai tập hợp hànghóa đã cho, không thể có hương án khác và cúng không thể xảy ratrường hợp chẳng phương án nào trong 3 phương án đã nêu là đúng.

 Thứ hai, sở thích của người tiêu dùng có tính chất bắc cầu Điều

đó có nghĩa là, khi người tiêu dùng ưa thích tập hợp hàng hóa A hơn tập hợp hàng hóa B, và ưa thích tập hợp hàng hóa B hơn tập hợp hàng hóa C, khi sở thích có tính chất bắc cầu, người tiêu dùng này thích tập hợp hàng hóa A hơn tập hợp hàng hóa C, không xảy ra trường hợp người tiêu dùng thích tập hợp hàng hóa

C hơn tập hợp hàng hóa A Giả thiết này được đưa ra để đảm bảo tính nhất quán trong sở thích của người tiêu dùng, và giúp người tiêu dùng sắp đặt được sở thích theo thứ tự

 Thứ ba, mọi hàng hóa đều tốt(đều được mong muốn), nếu bỏ qua chi phí thì người tiêu dùng thích nhiều hơn thích ít Hay nói cách khác: Dù khối lượng hàng hóa được tiêu dùng là như thế nào, việctiêu dùng thêm hàng hóa đó vẫn luôn luôn mang lại lợi ích

Chúng ta có thể thấy điều này là đúng với nhiều loại hàng hóa Ví

dụ, đối với quần áo, dù người tiêu dùng đã có bao nhiêu quần áo

đi nữa thì việc có thêm đ vị hàng hóa vẫn mang lại lợi ích cho họ

 Dựa trên những giả thiết như vậy, ta nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng Cần nhớ rằng các giả thiết này không giải thích thị hiếu của người tiêu dùng nhưng nó đảm bảo tính nhất quán và logic của thị hiếu, giúp cho việc phân tích được đơn giản hóa

1.1.2 Lợi ích và quy luật lợi ích cận biên giảm dần

1.1.2.1 Lợi ích (độ khỏa dụng)

 Giả sử rằng người tiêu dùng có thể xếp hạng được độ ích bằng cách nhận biết hàng hóa nào mang lại độ thỏa mãn cao hơn cho họ Tuy nhiên, họ không thể lượng hóa mức lợi ích của một hàng hóa, dịch vụ đem lại cho họbằng một con số cụ thể là bao nhiêu Khái niệm về lợi ích sẽ giúp cho việc xếp hạng các giỏ hàng hóa theo sở thích 1 cách dễ dàng hơn, chẳng hạn như 1 người tiêu dùng cảm thấy là việc mua một vé xem ca nhạc làm cho mình thỏa mãn hơn mua một bộ quần áo thì tổng lợi ích từ buổi hòa nhạc cao hơn bộ quần áo Chúng ta xem xét lợi ích đạt được khi 1 cá nhân tiêu

Trang 5

dùng một lượng hàng hóa X nhất định qua ví dụ sauu: Một công nhân bốc vác vừa làm xong công việc của mình, anh ta đang rất mệt và khát Để giải tỏa cơn khát của mình anh ta quyết định mua một lon bia Sài Gòn, và hiển nhiên nó đem lại cho anh ta sự thỏa mãn rất cao Sau lon bia thứ nhất anh

ta đỡ khát đi phần nào và cảm nhận được vị của lon bia rất thơm và ngon nhưng anh ta chưa hoàn toàn hết khát, vì vậy anh ta tiếp tục uống lon bia thứ hai, rồi thứ ba ,…Nếu cứ tiếp tục tang tiêu dùng hàng hóa này thì tổng lợi ích đạt được sẽ tang Tuy nhiên , đến lon thứ 4 độ thỏa dụng đạt mức tối

đa và không tăng nữa Khi đó , việc tiếp tục tiêu dùng them lon 5 sẽ làm cho lợi ích không những không tăng mà còn có thể sút giảm vì khi uống quá nhiều anh ta có thể sẽ bị say bia và không cảm nhận được vị ngon của những lon bia kế tiếp nữa mà ngược lại, anh ta có thế bị bội thực

 Lợi ích tiêu dùng(U) là sự hài lòng, thỏa mãn của người tiêu dùng do tiêu dùng 1 số lượng hàng hóa , dịch vụ hất định mang lại Sự hài lòng ( thỏa mãn) càng cao chứng tỏ lợi ích mang lại từ việc tiêu dùng càng lớn

 Tổng lợi ích (TU) là tổng mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng các loại hàng hóa trong một khoảng thời gian nhất định

 Lợi ích cận biên(MU) là lợi ích tăng thêm khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa , dịch vụ

1.1.2.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần.

Nội dung quy luật: Lợi ích cận biên của một loại hàng hóa có xu hướng

giảm đi khi lượng hàng hóa đó được người tiêu dùng nhiều hơn trong một giai đoạn nhất định.

 Bản chất của quy luật này là sự hài lòng hay sự thích thú của người tiêu dùng với 1 mặt hàng có xu hướng giảm đi khi tiêu dùng thêm 1 đơn vị mặt hàng đó Quy luật cho biết tổng lợi ích tiêu dùng sẽ tăng lên nhưng với tốc

độ ngày một chậm đi và sau đó giảm Do đó, quy luật cũng khuyến cáo người tiêu dùng không nên tiêu dùng quá nhiều 1 loại mặt hàng trong ngắn hạn

Ví dụ: Một người tiêu dùng muốn thỏa mãn cơn nghiện bánh chocopie

của mình bằng cách mua và ăn chocopie lien tục trong ngày Bảng đo lường lợi ích và lợi ích cận biên của người tiêu dùng nay được tổng hợp như sau:

Q (bánh Chocopie) Tổng lợi ích (TU) Lợi ích cận biên (Mux)

Trang 6

Hình 1 Mối quan hệ giữa tổng lợi ích và lợi ích cận biên

 Nhìn vào bảng, chúng ta thấy giữa tổng lợi ích và lợi ích cận biên có mối quan hệ với nhau:

-Nếu MU>0 thì TU tăng

-Nếu MU<0 thì TU giảm

-Nếu MU=0 thì TU đạt giá trị lớn nhất

 Như vậy, một cá nhân chỉ tiêu dùng thêm hàng hóa, dịch vụ khi lợi ích cận biên vẫn còn giá trị dương, bởi vì một người chỉ tiêu dùng khi cần thỏa mãn thêm từ hàng hóa,dịch vụ Tuy nhiên, quy luật lợi ích cận biên giảm

X

Trang 7

dần chỉ xét với 1 loại hàng hóa hoặc dịch vụ, nếu tiêu dùng nhiều hơn 1 loại hàng hóa, dịch vụ thì cần giả định giữ cố định mức tiêu thụ của các hàng hóa khác Hơn nữa, quy luật này chỉ đúng khi tiêu dùng trong một thời gian ngắn và tần suất tiêu dùng là liên tục.

1.1.3 Đường bàng quan.

1.1.3.1 Xây dựng đường bàng quan.

 Đường bàng quan (ký hiệu làU): là tập hợp các điểm phản ánh những giỏ hàng hóa khác nhau nhưng được một người tiêu dùng ưa thích như nhau (hay mang lại lợi ích như nhau đối với người tiêu dùng này) khi tiêu dùng các loại hàng hóa trong thời gian nhất định

Hình 2 Đường bàng quan tại mức lợi ích

 Dựa vào các giả thiết về sở thích người tiêu dung, ta có thể vẽ được đồ thị đường bang quan như hình 3.4, các đường bang quan dốc xuống và lồi về gốc tọa độ Chúng ta nhận thấy rằng một mức lợi ích hay mức thỏa mãn cụ thể có thể được tạo ra từ nhiều giỏ hang hóa khác nhau

 Giả sử một cá nhân tiêu dung hai loại hang hóa X và Y Phương trình của đường bàng quan đối với hai loại hang X và Y có dạng:

 Trên đây là 1 đường bàng quan ứng với giỏ hàng hóa A, B đã cho, trên thực tế với các tập hợp hang hóa rất đa dang giữa thực phẩm và lương thực

sẽ có vô số đường bàng quan, gọi là bản đồ đường bàng quan Mỗi đường bàng quan thể hiện một mức độ ưa thích như nhau đối với các tập hợp hànghóa trên đường bàng quan đó

 Đường bàng quan là công cụ rất hữu ích cho việc phân tích hành vi lựa chọn của người tiêu dùng Trong các tập hợp hang hóa mà người tiêu dùng đưa vào nhu cầu để lựa chọn, ta luôn sắp xếp được thứ tự “được ưa thích” của các lô hàng đó, hoặc lô hàng A được ưa thicchs hơn lô hàng B; hoặc lô hàng B được ưa thích hơn lô hàng A; hoặc cả hai lô hàng A và B được ưa

Trang 8

thích như nhau Khi mà sự ưa thích giữa các lô hàng còn khác nhau thì vẫn còn xảy ra hiện tượng lựa chọn, chỉ khi giữa các lô hàng không còn phân biệt về độ ưa thích thì hiện tượng lựa chọn dừng lại, lúc này người tiêu dùng bàng quan, “thờ ơ” với việc lựa chọn lô hàng nào hơn Hay nói cách khác người tiêu dùng không quan tâm đến việc lựa chọn một lô hàng nào

cả Bơi lô hàng nào cũng mang lại cho người tiêu dung mức độ thỏa mãn, hài lòng và lợi ích như nhau

1.1.3.2 Các tính chất của đường bàng quan.

a) Các đường bàng quan càng xa gốc tạo độ biểu thị mức độ thỏa dụng càng cao

Hình 3 Đường bàng quan càng xa gốc tọa độ, lợi ích càng tăng.

 Các tập hợp gồm hai hàng hóa X và Y, sẽ cho những độ thỏa dụng khác nhau Giả sử trên đò thị ta vẽ hai đường bàng quan U1 và U2 (hình 3) Đường U2 ở xa gốc tọa độ hơn đường U1 Trên đường U1, xác định một tập hợp hàng hóa bất kì, giả sử là tập hợp hàng hóa A với X1 đơn vị hàng hóa X và Y1 dơn vị hàng hóa Y, đường U1 sẽ sẽ thể hiện tất cả các tập hợp hàng hóa cho cùng một mức lợi ích giống như tập hợp A Tương tự vậy, với tập hợp hàng hóa B nằm trên đường bàng quan U2 , vẫn với Y1 đơn vị hàng hóa Y nhưng lại có X2 đơn vị hàng hóa X(X2>X1) Theo giả thiết thứ

tư người tiêu dùng hàng hóa luôn thích nhiều hơn ít Do đó, người tiêu dùng thích tập hợp B hơn tập hợp A

Trang 9

b) Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau

Hình 4 Các đường bàng quan của một người không bao giờ cắt nhau

 Chúng ta sẽ giả định ngược lại, giả sử có hai đường bàng quan cắt nhau như trên hình Hai đường bàng quan U1 và U2 cắt nhau tại C Điểm B nằmtrên đường U1 và điểm A nằm trên đường U2

 Do B và C cùng nằm trên đương bàng quan U1 nên 2 tập hợp hàng hóa nàyphải cho cùng mức độ thỏa mãn như nhau đối với người tiêu dùng Tương

tự như vậy do A và C cùng nằm trên đường U2 nên tập hợp A và C cũng phải mang lại mức độ thỏa mãn như nhau Từ hai điều này, theo giả thiết hai về tính chất bắc cầu của sở thích, tập hợp A và B phải đem lại mức độ thỏa mãn như nhau Tuy nhiên, điều này là vô lý, bởi vì tập hợp hàng hóa Agồm nhiều hàng hóa hơn tập C, dó đó tập hợp A phải có độ thảo mãn cao hơn tập B Chứng tỏ giả định ban đầu là sai, tức là không thể có hai đường bàng quan cắt nhau

 Với công cụ đường bàng quan cho phép chúng ta sắp xếp thứ tự ưa thích giữa các tập hợp hàng hóa khác nhau và giúp chúng ta giải thích ra quyết định tiêu dùng của người tiêu dùng

c) Không có đường bàng quan có độ dốc dương

 Độ dốc của đường bàng quan được xác định bằng sự thay đổi của biến số trên trục tung chia cho sự thay đổi của biến số trên trục hoành

Trang 10

Hình 5 Đường bàng quan không có độ dốc âm

 Giả sử đường bàng quan có độ dốc dương Hình trên cho thấy đường bàngquan dốc lên Trên đường bàng quan này, chúng ta chọn được 2 giỏ hàng hóa là A và B Theo khái niệm đường bàng quan, lợi ích của giỏ hàng hóa

A và B là như nhau Tuy nhiên , đường bàng quan U cho thấy, giỏ hàng hóa B có lợi ích lớn hơn giỏ hàng hóa A do có số lượng cả hàng hóa X và

Y đều nhiều hơn( theo giả thuyết : Người tiêu dùng thích nhiều hơn là thích ít) Điều nay không dung so với khái niệm về đường bàng quan của 1người tiêu dùng

 Độ dốc của đường bàng quan chính là sự thay đổi hàng hóa Y khi số lượngtiêu dùng hàng X thay đổi Theo giả thiết ban đầu, mọi hàng hóa đều có ích nên người tiêu dùng sẽ luôn muốn tiêu dùng cả hai hàng hóa đó Kết quả là nếu hàng hóa X giảm đi thì lượng hàng Y phải tang lên để đảm bảo cho độ thỏa dụng của tập hợp hàng hóa đó giữ nguyên (bởi vì mọi điểm trên đường bàng quan mang lại độ thỏa dụng như nhau) Điều đó có nghĩa

là sự thay đổi của X và Y luôn luôn ngược chiều nhau Độ dốc của đường bàng quan sẽ mang dấu âm

1.1.4 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng.

 Tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng cho biết sự sẵn sàng đánh đổi hang hóa này để lấy hàng hóa khác của người tiêu dùng sao cho tổng độ thỏa mãn của họ giữ không đổi Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hóa X cho hàng hóa Y cho biết lượng hàng hóa Y mà người tiêu dùng sẵn sang từ bỏ

để có thêm 1 đơn vị hàng hóa X mà lợi ích trong tiêu dùng không thay đổi

Trang 11

Hình 6 Xác định tỷ lệ thay thế cận biên trong tiêu dùng.

 Khái niệm: TLTTCB của hàng hóa X cho hàng hóa Y () cho biết lượng hàng hóa Y mà người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có thể có thêm một đơn vị hàng hóa X mà lợi ích trong tiêu dùng không đổi

 Để có thêm đơn vị hàng hóa X - sẵn sàng từ bỏ đơn vị hàng hóa Y

Để có thêm 1 đơn vị hàng X sẵn sàng từ bỏ đơn vị hàng Y

=

=

Độ dốc ĐBQ phản ảnh tỷ lệ đánh đổi giữa hai loại hàng hóa để đảm bảo lợi

ích không đổi.

 Khi tăng đơn vị hàng hóa X à tổng lợi ích thay đổi một lượng

Khi tăng đơn vị hàng hóa X à tổng lợi ích thay đổi một lượng

+

Mà và

à à -à =

==

1.1.5 Một số trường hợp đặc biệt của đường bàng quan.

ĐBQ đối với hai loại hàng hóa thay thế hoàn hảo

Trang 12

ĐBQ đối với hai loại hàng hóa bổ sung hoàn hảo

1.2 Sự ràng buộc ngân sách

Đường bàng quan mô tả thị hiếu người tiêu dung đối với các tổ hợp hàng hóa, dịch vụ khác nhau Tuy nhiên thị hiếu lại không giải thích được hết các hành vi của người tiêu dung Trên thực tế, việc lựa chọn hàng hóa, dịch vụ còn phụ thuộc vào thu nhập hay khả năng chi trả của người tiêu dung (còn gọi là giới hạn về đường ngân sách)

1.2.1 Đường ngân sách:

Khái niệm: đường ngân sách là tập hợp các giỏi hàng mà người tiêu dung

có thể mua được ứng với một mức giá nhất định với giá cả hàng hóa nhất định là giá cả của hàng hóa cho trước

 Để hiểu về đường ngân sách hay đường giới hạn ngân sách, chúng ta xét một ví dụ giả sử một người tiêu dùng có thể mua hàng để chuẩn bị cho bữatiệc công ty Người này có thể lựa chọn hai mặt hàng là Pizza (chiếc) và Pepsi (hộp), một hộp gồm 12 lon, trong số ngân sách nhất định là 4800 nghìn đồng Giá chiếc Pizza là 120 nghìn đồng/ hộp Các khả năng tiêu dùng có thể xảy ra được mô tả trong bảng sau:

Giỏ hàng hóa và đường ngân sách

Trang 13

Giỏ hàng hóa Pizza (chiếc) Pepsi (hộp) Tổng chi tiêu (nghìn đồng)

100X + 120Y ≤ 4800

 Người tiêu dùng này chỉ có thể sử dụng số tiền 4.8 triệu đồng để mua 2 loại hàng hóa X và Y, nên số lượng hàng hóa X và Y được mua sẽ chịu sự rang buộc của về ngân sách là 4,8 triệu đồng này

Phương trình 100X + 120Y≤ 4800 được gọi là phương trình giới hạn ngân sách

 Khái quát lại, nếu ngân sách (hay thu nhập) của người tiêu dùng là I, người này mua hai loại hàng hóa X và Y với giá trị tương ứng là Px và Py thì số lượng hàng hóa được mua thõa mãn phương trình giới hạn ngân sách:

X.Px + Y.Py ≤ ITrong trường hợp người tiêu dùng này sử dụng hết toàn bộ ngân sách, chúng ta

sẽ có phương trình đường ngân sách:

X.Px + YPy = IHay Y = I/Px – (Px/Py).X

Đây là phương trình đường ngân sách ứng với việc tiêu dùng hai hàng hóa Độdốc của đường ngân sách được xác định bằng tỷ lệ giá = - Px/Py

 Dấu trừ (-) trong công thức trên cho biết độ dốc của đường ngân sách có xu

hướng đi xuống từ trái sang phải Như vậy, độ dốc của đường giới hạn tiêu dùng là nghịch dấu của tỷ lệ giá của hai hàng hóa X và Y Nó biểu diễn tỷ lệ đánh đổi giữa X và Y, có nghĩa là khi mua thêm một đơn vị hàng hóa X, cá nhân phải giảm bớt Px/Py đơn vị hàng hóa Y Trong đó, giá của hàng hóa X

và Y là giá cả thị trường được hình thành bởi cung cầu trên thị trường hàng hóa tương ứng

 Đồ thị đường ngân sách là độ dốc xuống về phía phải, có độ dốc âm Ta có thể minh họa đường giới hạn tiêu dùng bằng hình 3.10 với hai loại hàng hóa

X và Y Tại điểm A, người đó dùng hết tiền cho Y, vậy lượng hàng hóa Y tối

Trang 14

đa có thể mua được là I/Py Tại B, người đó dùng hết tiền cho X, như vậy lượng hàng hóa X tối đa có thể mua được là I/Px Nối các điểm này lại, ta

có đường ngân sách I Người tiêu dùng có thể tiêu dùng giỏ hàng hóa nằm trên hoặc nằm trong đường ngân sách, điều này thõa mãn giới hạn ngân sach của họ Tất cả những giỏ hàng nằm ngoài đường ngân sách là không thể đạt tới vì vượt quá ngân sách của cá nhân (tại điểm N), còn những giỏ hàng nằm phía trong đường ngân sách (tại điểm M) là những gỏ hàng cho tathấy người tiêu dùng chưa sử dụng hết ngân sách

 Trong trường hợp người tiêu dùng này tiêu dùng hơn hai loại hàng hóa thì phương trình giới hạn ngân sách được xác định bằng:

X.Px + Y.Py + Z.Pz + … ≤ I

1.2.2 Tác động của sự thay đổi thu nhập đến đường ngân sách:

Phương trình đường ngân sách chỉ ta rằng, đường ngân sách thay đổi dưới tác động của thu nhập và giá cả hàng hóa Khi thu nhập thay đổi, giá cả của hai hàng hóa không đổi, đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song với đường ngân sách ban đầu,

do độ dốc của đường ngân sách không phụ thuộc vào thu nhập của người tiêu dùng

Hình 7 Mô tả sự thay đổi của thu nhập làm thay đổi vị trí đường ngân sách.

1.2.3 Tác động của sự thay đổi giá cả đến đường ngân sách.

Khi giá cả của một trong hai hàng hóa thay đổi, trong điều kiện thu nhập được giữ nguyên thì đường ngân sách sẽ xoay lấy trụ xoay là điểm cắt giữa ngân sách và trục biểu thị hàng hóa có giá trị không thay đổi

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w