Nêu được các đặc trưng của vectơ gia tốc hướng tâm về hướng, độ lớn.. - Nêu phương, chiều và độ lớn của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều?. .GV: Đại lượng nào đặc trưng cho độ nha
Trang 1Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 11 Bài 9 Gia tốc trong chuyển động tròn đều
I Mục tiêu
1 Nêu được các đặc trưng của vectơ gia tốc hướng tâm về hướng, độ lớn
2 Vận dụng được các công thức của chuyển động tròn đều để giải các bài tập liên quan
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
Hình vẽ 9.1 – SGK phóng to
2 Học sinh
- Hiểu được nội dung bài 8
- Ôn lại khái niệm vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng
III Tiến trình dạy học
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
.GV: Đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cũ:
- Chuyển động tròn đều là gì?
- Nêu phương, chiều và độ lớn của vectơ vận
tốc trong chuyển động tròn đều?
- Viết công thức liên hệ giữa tốc độ dài, tốc
độ góc với chu kì T và với tần số f?
.HS: Trả lời câu hỏi của GV
.GV: Nhận xét, cho điểm
.GV: Đại lượng nào đặc trưng cho độ nhanh
chậm của sự biến đổi vectơ vận tốc của chất
điểm? Biểu thức?
.HS: Vectơ gia tốc tức thời đặc trưng cho độ
nhanh chậm của sự biến đổi vectơ vận tốc
của chất điểm: a v t
khi t rất nhỏ
.GV: Xác nhận câu trả lời đúng Trong
chuyển động thẳng đều, vectơ gia tốc tức
thời có đặc điểm gì?
.HS: Trong chuyển động thẳng đều a 0
.GV: Vậy, gia tốc trong chuyển động tròn
đều có đặc điểm gì về phương, chiều và độ
lớn? Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng
nghiên cứu bài 9
.GV: Yêu cầu HS nhắc lại về phương, chiều
của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn
Bài 9 Gia tốc trong chuyển động
tròn đều
Trang 2.HS: Vectơ vận tốc v tại một điểm trong
chuyển động tròn đều có:
- Phương: tiếp tuyến tại điểm đó
- Chiều: chiều chuyển động
- Độ lớn: const
t
s
.GV: Xác nhận câu trả lời đúng Để biết
vectơ gia tốc a trong chuyển động tròn đều
sẽ có mối quan hệ như thế nào với vectơ vận
tốc v ta xét một chất điểm chuyển động tròn
đều, tại thời điểm t1 ở vị trí M1 có vận tốc v1
, tại thời điểm t2 ở vị trí M2 có vận tốc v2
(Đồng thời vẽ hình 9.1 lên bảng) Yêu cầu
HS:
+ Biểu diễn v1tại M1, v2tại M2?
+ Dịch chuyển song song các vectơ v1, v2
đưa chúng về cùng một điểm gốc M’ thì
ABM’ là tam giác gì?
.HS: Thực hiện theo hướng dẫn của GV:
+ Biểu diễn v1tại M1, v2tại M2.
+ ABM’ cân có |v1| = |v2| = v , góc ở đỉnh
là và 2 góc đáy là
.GV: Giữa các góc trong ABM’ có mối
quan hệ gì?
.HS: 2 + =
2 2
.GV: v1, v2 gần trùng nhau và gần trùng
với vận tốc v của chất điểm tại M khi nào?
.HS: v1, v2 gần trùng nhau và gần trùng với
vận tốc v của chất điểm tại M khi khoảng
thời gian t rất nhỏ rất nhỏ .
2
.GV: Xác nhận câu trả lời đúng của HS
Nhận xét về phương, chiều của vv2 v1
so với v khi 2 ?
.HS: vv và v hướng vào tâm O của
đường tròn
.GV: Vậy, gia tốc a của chất điểm tròn đều
tại M có hướng thế nào?Vì sao?
.HS: Vì a cùng phương, cùng chiều với v
nên av và a hướng vào tâm O của
1 Phương và chiều của vectơ gia tốc
Trang 3đường tròn.
.GV: Xác nhận câu trả lời đúng Chính xác
hóa kiến thức về vectơ gia tốc trong chuyển
động tròn đều
Trong chuyển động tròn đều: + Vectơ gia tốc av và hướng vào tâm O của đường tròn
+ a đặc trưng cho sự biến đổi về hướng của vectơ vận tốc v, gọi là vectơ gia tốc hướng tâm aht
.GV: Chúng ta đã xét phương, chiều của
vectơ gia tốc hướng tâm aht Vậy độ lớn của
ht
a phụ thuộc vào những đại lượng vật lí
nào? Để trả lời câu hỏi đó, chúng ta chuyển
sang mục 2
.GV: Độ lớn của vectơ gia tốc hướng tâm
được tính theo công thức nào?
t
v a
| | | | | |
(1)
.GV: Từ mối quan hệ giữa 2M’AB &
OM1M2 suy ra điều gì?
.HS: M'AB~ OM1M2 | r r | | v v|
.GV: Khi t rất nhỏ thì độ dài s của cung
2
1M
M = độ dài dây cung |r|:
|r| = s = v t (3)
Yêu cầu HS thay (1) & (3) vào (2) thu được
biểu thức tính aht?
.HS:
r
v a v
t a r
t
v
ht
.
.GV: Sử dụng công thức liên hệ giữa tốc độ
dài và tốc độ góc sẽ có thêm một cách tính
aht?
.HS: Thay vr a ht r 2
.GV: Yêu cầu HS áp dụng công thức tính độ
lớn của vectơ gia tốc hướng tâm kiểm tra kết
quả đưa ra ở ví dụ SGK
.HS: Thực hiện
2 Độ lớn của vectơ gia tốc hướng tâm
2 2
r r
v
a ht
GV: Giao nhiệm vụ về nhà cho HS: làm các bài tập 1, 2, 3 – tr 42, 43 – SGK; ôn lại kiến thức về chuyển động cơ – lớp 10, tính tương đối của chuyển động – lớp 8