1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thông tin sinh viên

26 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lịch sử giải quyết vấn đề Sau khi khảo sát thì em thấy đề tài này chưa từng có sinh viên nào thực hiện,nên em đã lập ra kế hoạch thực hiện bao gồm các bước: thu thập thông tin, tạo dựng

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

I.Bối cảnh 2

II.Lịch sử giải quyết vấn đề 2

III.Phạm vi đề tài 2

IV Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

I.Đặc tả đề tài 3

II.Giới thiệu về môi trường lập trình 4

II.1.Môi trường lập trình 4

II.2.Môi trường lập trình Visual Studio 5

III.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình 6

III.1.Ngôn ngữ lập trình C#(C Sharp) 6

III.2.Ứng dụng Windows Form 9

III.3.Ứng dụng Web 10

III.4.Giới thiệu về mô hình DataSet 10

IV Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12

IV.1.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12

IV.2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 12

IV.3.SQL Server Management Studio 13

V.DevExpress là gì? 13

VI.Kế hoạch thực hiện 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

I.Phân tích hệ thống 15

I.1.Phân tích hệ cơ sở dữ liệu 15

I.2.Mô hình CDM 18

I.3.Mô hình PDM 18

I.4.Mô hình LDM 19

II.Giao diện và chức năng phần mềm 19

II.1.Giao diện màn hình chính 19

II.2.Giao diện khoa 20

II.3.Giao diện ngành 20

II.4.Giao diện nghiệp vụ sinh viên 21

II.5.Giao diện đánh giá sinh viên 22

II.6.Báo cáo thống kê 22

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 2

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC HÌNH 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2

I.Bối cảnh 2

II.Lịch sử giải quyết vấn đề 2

III.Phạm vi đề tài 2

IV Phương pháp nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

I.Đặc tả đề tài 3

II.Giới thiệu về môi trường lập trình 4

II.1.Môi trường lập trình 4

II.2.Môi trường lập trình Visual Studio 5

III.Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình 6

III.1.Ngôn ngữ lập trình C#(C Sharp) 6

III.2.Ứng dụng Windows Form 9

III.3.Ứng dụng Web 10

III.4.Giới thiệu về mô hình DataSet 10

IV Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12

IV.1.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12

IV.2.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 12

IV.3.SQL Server Management Studio 13

V.DevExpress là gì? 13

VI.Kế hoạch thực hiện 14

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

I.Phân tích hệ thống 15

I.1.Phân tích hệ cơ sở dữ liệu 15

I.2.Mô hình CDM 18

I.3.Mô hình PDM 18

I.4.Mô hình LDM 19

II.Giao diện và chức năng phần mềm 19

II.1.Giao diện màn hình chính 19

II.2.Giao diện khoa 20

II.3.Giao diện ngành 20

II.4.Giao diện nghiệp vụ sinh viên 21

II.5.Giao diện đánh giá sinh viên 22

II.6.Báo cáo thống kê 22

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 24

TÀI LIỆU THAM KHẢO 25

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Một trường đại học muốn quản lý sinh viên của mình thật tốt cần có một phầnmềm quản lý thông tin sinh viên bao gồm sinh viên đã từng học và đang học tạitrường Nhận thấy đề tài gần gũi và thực tế nên em đã quyết định chọn đề tài quản lýthông tin sinh viên để làm đề tài tiểu luận

II Lịch sử giải quyết vấn đề

Sau khi khảo sát thì em thấy đề tài này chưa từng có sinh viên nào thực hiện,nên em đã lập ra kế hoạch thực hiện bao gồm các bước: thu thập thông tin, tạo dựng cơ

sở dữ liệu, tìm hiểu về ngôn ngữ lập trình và tiến hành viết phần mềm

Xếp loại rèn luyện cho sinh viên theo từng học kì, năm học

Quản lý giảng viên thuộc khoa nào

Quản lý khoa gồm những ngành nào, lớp nào

Quản lý chính là quản lý thông tin sinh viên Sinh viên đó thuộc lớp nào, ngành nào,khoa nào

IV Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết được các vấn đề trên, trước hết phải thu thập thông tin, xử lýthông tin, trao đổi và tìm hướng giải quyết tối ưu nhất

Tìm hiểu sâu về các ngôn ngữ lập trình, tìm hiểu về hệ cơ sở dữ liệu và chọnngôn ngữ, cơ sở dữ liệu phù hợp nhất để tiến hành viết chương trình

Trang 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I Đặc tả đề tài

Một trường đại học mỗi năm tiếp nhận số lượng lớn sinh viên đến trường nhậphọc, vì vậy nhà trường cần tin học hóa khâu quản lý thông tin sinh viên Mỗi sinh viênsau khi hoàn thành thủ tục nhập học phải cung cấp đầy đủ các thông tin như: họ tên,ngày sinh, giới tính, số điện thoại, email, địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú, dân tộc,tôn giáo Để thuận tiện cho việc quản lý nhà trường cung cấp cho mỗi sinh viên mộtthẻ sinh viên trên thẻ có một mã số sinh viên không thay đổi trong suốt quá trình sinhviên học tại trường

Mỗi sinh viên đều học mỗi ngành khác nhau vì vậy cần phải có mã ngành, tênngành để dễ dàng phân biệt Căn cứ vào ngành học của mỗi sinh viên để biết sinh viên

đó thuộc sự quản lý của khoa nào, không tồn tại một ngành học thuộc sự quản lý củahai hoặc nhiều khoa và mỗi khoa đều có mã khoa và tên khoa riêng biệt

Mỗi khoa sẽ có các ngành học khác nhau và mỗi ngành sẽ tương ứng với mộtlớp học, có ngành cũng được nhà trường chia ra nhiều lớp do sinh viên đăng ký họcngành đó với số lượng lớn và sẽ được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái Mỗi lớp họcsẽ

có duy nhất một mã lớp và tên lớp Trong quá trình học tại trường, sinh viên phải họccác môn học mà khoa sắp xếp cho lớp, thông tin về môn học gồm: mã môn học, tênmôn học, số tín chỉ Và mỗi môn học sẽ do một hoặc nhiều giảng viên phụ trách giảngdạy Mỗi giảng viên đều có những thông tin cá nhân khác như: họ tên, ngày sinh, giớitính, số điện thoại, email, địa chỉ và chứng minh nhân dân Để phân biệt từng giảngviên của từng khoa nhà trường đã cung cấp cho mỗi giảng viên một mã giảng viên

Và vào cuối mỗi học kỳ sinh viên sẽ được đánh giá điểm rèn luyện và sẽ có lịchthi từng môn học trong học kì mà sinh viên đã học để sinh viên có thể kết thúc học kì

đó Mỗi sinh viên sẽ có 2 lần thi, nếu sinh viên đó thi trượt lần 1 thì sẽ được thi lại lần

2, nếu tiếp tục trượt lần 2 thì sinh viên đó bắt buộc phải học lại môn học đó để tích lũy

đủ số tín chỉ trong chương trình đào tạo của trường

Trang 5

II Giới thiệu về môi trường lập trình

II.1 Môi trường lập trình

Môi trường lập trình hay còn gọi là môi trường phát triển tích hợp (tiếngAnh: Integrated Development Environment; viết tắt: IDE) còn được gọi là "Môitrường thiết kế hợp nhất" (tiếng Anh: Integrated Design Environment) hay "Môitrường gỡ lỗi hợp nhất" (tiếng Anh: Integrated Debugging Environment) là mộtloại phần mềm máy tính có công dụng giúp đỡ các lập trình viên trong việc phát triểnphần mềm

Các môi trường phát triển hợp nhất thường bao gồm:

• Một trình soạn thảo mã (source code editor): dùng để viết mã

• Trình biên dịch (compiler) và/hoặc trình thông dịch (interpreter)

• Công cụ xây dựng tự động: khi sử dụng sẽ biên dịch (hoặc thông dịch) mãnguồn, thực hiện liên kết (linking), và có thể chạy chương trình một cách tựđộng

• Trình gỡ lỗi (debugger): hỗ trợ dò tìm lỗi

• Ngoài ra, còn có thể bao gồm hệ thống quản lý phiên bản và các công cụ nhằmđơn giản hóa công việc xây dựng giao diện người dùng đồ họa (GUI)

Nhiều môi trường phát triển hợp nhất hiện đại còn tích hợp trình duyệt lớp (classbrowser), trình quản lý đối tượng (object inspector), lược đồ phân cấp lớp (classhierarchy diagram), để sử dụng trong việc phát triển phần mềm theo hướng đốitượng

Phân theo số lượng các ngôn ngữ được hỗ trợ, ta có thể chia các môi trường phát triểnhợp nhất được sử dụng rộng rãi ngày nay thành hai loại:

• Môi trường phát triển hợp nhất một ngôn ngữ: làm việc với một ngôn ngữ cụthể, ví dụ: Microsoft Visual Basic 6.0 IDE

• Môi trường phát triển hợp nhất nhiều ngôn ngữ: có thể làm việc với nhiều ngônngữ lập trình, ví dụ: Eclipse IDE, NetBeans, Microsoft Visual Studio

Trang 6

II.2 Môi trường lập trình Visual Studio

Microsoft Visual Studio là một môi trường phát triển tích hợp (IDE) từ Microsoft

Nó được sử dụng để phát triển chương trình máy tính cho Microsoft Windows, cũngnhư các trang web, các ứng dụng web và các dịch vụ web Visual Studio sử dụng nềntảng phát triển phần mềm của Microsoft như Windows API, Window Forms, WindowsPresentation Foundation, Windows Store và Microsoft Silverlight Nó có thể sản xuất

cả hai ngôn ngữ máy và mã số quản lý

Visual Studio hỗ trợ nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau và cho phép trình biên tập

mã và gỡ lỗi để hỗ trợ (mức độ khác nhau) hầu như mọi ngôn ngữ lập trình Các ngônngữ tích hợp gồm có C, C++ và C++/CLI (thông qua Visual C++), VB.NET (thông

Trang 7

qua Visual Basic.NET), C# (thông qua Visual C#) và F# (như của Visual Studio 2010).

Hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác như J++/J#, Python và Ruby thông qua dịch vụ cài đặtriêng rẽ Nó cũng hỗ trợ XML/XSLT, HTML/XHTML, JavaScript và CSS

Microsoft cung cấp phiên bản "Express" (đối với phiên bản Visual Studio 2013 trở

về trước) và "Comunity" (đối với bản Visual Studio 2015) là phiên bản miễn phí củaVisual Studio

III Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình

Ngôn ngữ lập trình là một tập con của ngôn ngữ máy tính, được thiết kế và chuẩnhóa để truyền các chỉ thị cho các máy có bộ xử lý(CPU), nói riêng là máy tính Ngônngữ lập trình được dùng để lập trình máy tính, tạo ra các chương trình máy nhằm mụcđích điều khiển máy tính hoặc mô tả các thuật toán để người khác đọc hiểu

III.1 Ngôn ngữ lập trình C#(C Sharp)

Hình 2.2 Ngôn ngữ lập trình C#

Ngôn ngữ lập trình C# (đọc là "C thăng" hay "C sharp" ("xi-sáp")) là một ngôn ngữlập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kếhoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm ký tự thăng theo Microsoft nhưngtheo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft phát triển C# dựa trên C++ và Java C# được miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằng giữa C++, VisualBasic, Delphi và Java

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phần mềm nổi tiếng vớicác sản phẩm Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC

C # là một ngôn ngữ lập trình hiện đại được phát triển bởi Microsoft và được phê duyệt bởi European Computer Manufacturers Association (ECMA)

và International Standards Organization (ISO)

Trang 8

C # được phát triển bởi Anders Hejlsberg và nhóm của ông trong việc phát triển.Net Framework Được thiết kế cho các ngôn ngữ chung cơ sở hạ tầng (Common Language Infrastructure – CLI), trong đó bao gồm các mã (Executable Code) và môi trường thực thi (Runtime Environment) cho phép sử dụng các ngôn ngữ cấp cao khác nhau trên đa nền tảng máy tính và kiến trúc khác nhau.

Ngôn ngữ ra đời cùng với NET: Kết hợp C++ và Java, hướng đối tượng, hướng thành phần mạnh mẽ (robust) và bền vững (durable), mọi thứ trong C# đều Object oriented,

kể cả kiểu dữ liệu cơ bản, chỉ cho phép đơn kế thừa, dùng interface để khắc phục, lớp Object là cha của tất cả các lớp, mọi lớp đều dẫn xuất từ Object

Cho phép chia chương trình thành các thành phần nhỏ độc lập nhau

Mỗi lớp gói gọn trong một file, không cần file header như C/C++

Bổ sung khái niệm namespace để gom nhóm các lớp

Bổ sung khái niệm “property” cho các lớp

Khái niệm delegate & event

C# – mạnh mẽ & bền vững:

Garbage Collector: Tự động thu hồi vùng nhớ không dùng

Kiểm soát và xử lý ngoại lệ exception: Đoạn mã bị lỗi sẽ không được thực thi.Type – safe: Không cho gán các kiểu dữ liệu khác nhau

Versioning: Đảm bảo sự tương thích giữa lớp con và lớp cha

Vai trò C# trong NET Framework

.NET runtime sẽ phổ biến và được cài trong máy client

Việc cài đặt App C# như là tái phân phối các thành phần NET

Nhiều App thương mại sẽ được cài đặt bằng C#

C# tạo cơ hội cho tổ chức xây dựng các App Client/Server n-tier

Kết nối ADO.NET cho phép truy cập nhanh chóng & dễ dàng với SQL Server.Cách tổ chức NET cho phép hạn chế những vấn đề phiên bản

Loại bỏ “DLL Hell”…

ASP.NET viết bằng C#

GUI thông minh

Chạy nhanh hơn (đặc tính của NET)

Mã ASP.NET ko còn là mới hỗn độn

Khả năng bẫy lỗi tốt, hỗ trợ mạnh trong quá trình xây dựng App Web

Trang 9

Quá trình dịch CT C#

Mã nguồn C# (tập tin *.cs) được biên dịch qua MSIL

MSIL: tập tin exe hoặc dll

MSIL được CLR thông dịch qua mã máy

Dùng kỹ thuật JIT (just-in-time) để tăng tốc độ

Giao tiếp với người dùng bằng bàn phím

Không có giao diện đồ họa (GUI)

Ứng dụng Console là ứng dụng có giao diện text, chỉ xử lý nhập xuất trên màn hình Console, tương tự với các ứng dụng DOS trước đây

Ứng dụng Console thường đơn giản, ta có thể nhanh chóng tạo chương trình hiển thị kết xuất trên màn hình Do đó, các minh hoạ, ví dụ ngắn gọn ta thường sử dụng dạng chương trình Console để thể hiện

Để tạo ứng dụng Console ta làm như sau

Trong Visual Studio, chọn File → New → Project Visual Studio sẽ trình bày hộp thoạiNew Project

Trong hộp thoại New Project, kích biểu tượng ứng dụng ConSole (Console

Application) Trong ô name, gõ tên chương trình (dự án) Trong ô Location, gõ tên củathư mục mà ta muốn Visual Studio lưu dự án Nhấn OK

Visual Studio sẽ hiển thị cửa sổ Ta nhập code vào trong cửa sổ này

Trang 10

Ví dụ: Chương trình Console sau đây sử dụng hai phương thức Console.ReadLine và Console.Writeline để nhập và xuất số nguyên a ra màn hình:

III.2 Ứng dụng Windows Form

Giao tiếp với người dùng bằng bàn phím và mouse

Có giao diện đồ họa và xử lý sự kiện

Là ứng dụng được hiển thị với giao diện cửa sổ đồ họa Chúng ta chỉ cần kéo và thả các điều khiển (control) lên cửa sổ Form Visual Studio sẽ sinh mã trong chương trình

để tạo ra, hiển thị các thành phần trên cửa sổ

Để tạo ứng dụng Window ta làm như sau:

File → New → Project Visual Studio sẽ trình bày hộp thoại New Project

Hình 2.4 Minh họa tạo một dự án bằng C#

Trong hộp thoại New Project, kích biểu tượng ứng dụng Windows (Windows

Application) Trong ô Name, gõ tên mô tả chương trình mà ta dự định tạo (tên dự án) Tiếp theo, trong ô Location, gõ tên của thư mục mà ta muốn Visual Studio lưu dự án

Trang 11

Nhấn OK Visual Studio sẽ hiển thị cửa sổ thiết kế Ta có thể kéo và thả các thành phần giao diện (control) lên Form.

Để hiển thị cửa sổ Toolbox chứa những điều khiển mà ta có thể kéo và thả lên Form, tachọn View → Toolbox từ menu

Biên dịch và chạy chương trình: Để biên dịch chương trình, ta chọn Build → Build Solution Để chạy chương trình, ta chọn Debug → Start Nếu ta có thay đổi nội dung của Form, như đặt thêm điều khiển khác lên Form chẳng hạn, ta phải yêu cầu Visual Studio biên dịch lại

III.3 Ứng dụng Web

Kết hợp với ASP NET, C# đóng vài trò xử lý bên dưới (underlying code)

Có giao diện đồ họa và xử lý sự kiện

Môi trường NET cung cấp công nghệ ASP.NET giúp xây dựng những trang Web động Để tạo ra một trang ASP.NET, người lập trình sử dụng ngôn ngữ biên dịch như C# hoặc C# để viết mã Để đơn giản hóa quá trình xây dựng giao diện người dùng cho trang Web, NET giới thiệu công nghệ Webform Cách thức tạo ra các Web control tương tự như khi ta xây dựng ứng dụng trên Window Form

Để tạo ứng dụng Web ta làm như sau

File → New → Project → Visual Basic Projects → ASP.NET Web Application

Hình 2.5 Minh họa tạo một dự án web bằng C#

III.4 Giới thiệu về mô hình DataSet

DataSet là một đối tượng có thể chứa nhiều DataTable cùng với mối liên hệ giữachúng (relationship) và kể các ràng buộc (constraint) được lưu hoàn toàn trong bộ nhớ

Trang 12

để làm việc offline Qua bài viết này, bạn có thể hiểu cấu trúc của DataSet, DataTablecũng như nạp dữ liệu, tạo relation, constraint và thao tác dữ liệu trên các đối tượng dữliệu này.

Cấu trúc của DataSet và DataTable

Namespace: System.Data

Một DataSet tương tự như một tập tin database vật lý hoàn chỉnh nhưng được lưutrong bộ nhớ DataSet bao gồm các DataTable, DataTable bao gồm các DataColumn,DataRow, các constraint

Nạp dữ liệu vào DataTable và DataSet

Để thực hiện các ví dụ với DataSet và DataTable, chúng ta cần chuẩn bị một databaseđơn giản trên SQL Server ít nhất là hai bảng Để thực hiện được bước này, yêu cầuphải có kiến thức về kết nối database trong ADO.Net

Hình 2.6 Minh họa về DataSet

Trang 13

IV. Giới thiệu về hệ quản trị cơ sở dữ liệu

IV.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu(HQTCSDL) (tiếng Anh: Database Management

System - DBMS), là phần mềm hay hệ thống được thiết kế để quản trị một cơ sở dữ

liệu Cụ thể, các chương trình thuộc loại này hỗ trợ khả năng lưu trữ, sửa chữa, xóa vàtìm kiếm thông tin trong một cơ sở dữ liệu (CSDL) Có rất nhiều loại hệ quản trịCSDL khác nhau: từ phần mềm nhỏ chạy trên máy tính cá nhân cho đến những hệquản trị phức tạp chạy trên một hoặc nhiều siêu máy tính

Tuy nhiên, đa số hệ quản trị CSDL trên thị trường đều có một đặc điểm chung là sử

dụng ngôn ngữ truy vấn theo cấu trúc mà tiếng Anh gọi là Structured Query Language (SQL) Các hệ quản trị CSDL phổ biến được nhiều người biết đến

là MySQL, Oracle, PostgreSQL, SQL Server, DB2, Infomix, v.v Phần lớn các hệ quảntrị CSDL kể trên hoạt động tốt trên nhiều hệ điều hành khác nhaunhư Linux, Unix và MacOS ngoại trừ SQL Server của Microsoft chỉ chạy trên hệ điềuhành Windows

- Ưu điểm của HQTCSDL:

• Quản lý được dữ liệu dư thừa

• Đảm báo tính nhất quán cho dữ liệu

• Tạo khả năng chia sẻ dữ liệu nhiều hơn

• Cải tiến tính toàn vẹn cho dữ liệu

- Nhược điểm:

• HQTCSDL tốt thì khá phức tạp

• HQTCSDL tốt thường rất lớn chiếm nhiều dung lượng bộ nhớ

• Giá cả khác nhau tùy theo môi trường và chức năng

• HQTCSDL được viết tổng quát cho nhiều người dùng thì thường chậm

IV.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

SQL (Structured Query Language) hay ngôn ngữ truy vấn mang tính cấu trúc, là mộtloại ngôn ngữ máy tính phổ biến để tạo, sửa, và lấy dữ liệu từ một hệ quản trị cơ sở dữliệu quan hệ Ngôn ngữ này phát triển vượt xa so với mục đích ban đầu là để phục vụcác hệ quản trị cơ sở dữ liệu đối tượng-quan hệ Nó là một tiêu chuẩn ANSI/ISO

Ngày đăng: 16/06/2019, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w