Trên đây là mô hình đào tạo sinh viên tại các trường học nước ngoài,và một số trường học tại nước ta cũng đang xây dựng theo mô hình này.Trên mô hình ta thấy, việc học của sinh viên được
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
-C5ỈÌR)
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài:
XÂY DỤNG CỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ THÔNG TIN SINH VIÊN
TRƯ ỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI
Sinh viên : Lê Hoàng Dưomg
Nguyễn Tuấn Anh Trần Trọng Dưong
Lớp: CNT48ĐH
Hải Phòng, tháng 12 năm 2011
Trang 2Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
Đồ án tốt nghiệp
Mục lục:
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN HỆ THỐNG 6
1.1 Cổng thông tin là gì? 6
1.2 ứng dụng của cổng thông tin sinh viên trong trường đại học hiện nay: .7 7 7 7 * .8
1.3 Thực tế trường Đại học Hàng hải đặt ra: 10
1.4 Yêu cầu của đề tài: 11
a Yêu cầu chung: 11
b Yêu cầu chức năng vói từng mảng: 14
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 17
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng: 17
2.1.1 Hệ thống: 17
2.1.2 Quản trị: 18
2.1.3 Sinh viên: 19
2.1.4 Giảng viên: 20
2.1.5 Nhân viên phòng đào tạo: 21
2.1.6 Nhân viên phòng hành chính: 21
2.1.7 Người dùng: 22
2.2 Sơ đồ mức ngữ cảnh: 22
2.3 Chức năng hệ thống: 23
2.3.1 Sơ đồ dữ liệu mức đỉnh chức năng hệ thống: 23
2.3.2 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng hệ thống: 23
2.4 Chức năng quản trị: 24
2.4.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng quản trị: 24
2.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản trị: 24
2.4.2.1 Chức năng cập nhật thông tin: 24
2.4.2.2 Chức năng tìm kiếm: 25
2.5 Chức năng người dùng là sinh viên: 26
2.5.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dùng là sinh viên: .7 7 7 26
2.5.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng người dùng là sinh viên: 27
2.5.2.1 C hức năng xem thông tin: 27
2.5.2.2 C hức năng cập nhật thông tin: 28
2.5.2.3 Chức năng tìm kiếm: 29
2.5.2.4 Chức năng quản lý: 29
2.6 Chức năng người dùng là giảng viên: 30
2.6.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dùng là giảng viên: 30
Trang 32.6.2.2 Chức năng cập nhật: 31
2.6.2.3 Chức năng tìm kiếm: 32
2.6.2.3 Chức năng quản lý: 32
2.7 Chức năng Nhân viên phòng đào tạo: 33
2.7.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng nhân viên phòng đào tạo: 33
2.7.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng nhân viên đào tạo: .7 3
4 2.7.2.1 Chức năng xem thông tin: 34
2.7.2.2 Chức năng cập nhật: 34
2.7.2.3 Chức năng tìm kiếm: 35
2.7.2.4 Chức năng quản lý: 35
2.8 Chức năng nhân viên phòng hành chính: 36
2.8.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dùng là nhân viên phòng hành chính: 36
2.8.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng người dùng là nhân viên phòng hành chính: 36
2.8.2.1 Chức năng quản lý: 36
2.8.2.2 Chức năng cập nhật: 37
2.8.2.3 Chức năng tìm kiếm: 37
2.8.2.4 Chức năng quản lý: 38
2.9 Chức năng người dùng: 38
2.9.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dùng: 38
2.9.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng người dùng: 39
2.9.2.1 Chức năng xem thông tin: 39
2.9.2.2 Chức năng tìm kiếm: 39
2.9.2.3 Chức năng liên hệ: 39
2.10 Sơ đồ thực thể - quan hệ: 40
2.10.1 Xác định các thực thể: 40
2.10.2 Quan hệ giữa các thực thể: 43
2.10.3 Sơ đồ thực thể - quan hệ ER: 48
2.11 Sơ đồ dữ liệu quan hệ: 48
2.11.1 Sơ đồ dữ liệu quan hệ: 48
2.11.2 Các bảng cơ sở dữ liệu: 50
CHƯƠNG III: Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG cụ 57
3.1 Framework Yii: 57
3.1.1 Frame work: 57
3.1.1.1 Lịch sử phát triển: 57
3.1.1.2 Tviô hình MVC: 58
3.1.2 Yii Framework: 64
3.1.2.1 Model - View - Controller trong Yii: 64
3.1.2.2 Dòng làm việc chuẩn: 65
3.1.2.3 Làm việc với cơ sở dữ liệu: 67
Trang 4Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
3.1.2.4 Làm việc với Form: 67
3.1.2.5 Các hỗ trợ của Yii: 68
3.1.2.6 Hi ệu năng xử lý của Yii: 69
3.2 PHP VÀ LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 70
3.2.1 Tổng quan về PHP 70
3.2.2 Các kiểu lập trình trong PHP: 71
3.2.3 Một số khái niệm trong lập trình hướng đổi tượng: 72
3.2.4 Biểu thức chính qui (Regular Expression): 73
3.2.4.1 Một số hàm hồ trợ biếu thức chính qui: 74
3.2.4.2 Các ký hiệu biếu thức chính qui 76
3.2.5 Mảng (Array) 77
3.2.6 Một số phương thức thường sử dụng trong PHP 80
3.3 Hệ quản trị MySỌL: 80
3.3.1 Tổng quan về MySQL: 80
3.3.2 Một số hàm PHP cơ bản kết nối và tương tác với CSDL MySQL '.81
3.4 Các công cụ hỗ trợ ứng dụng và phát triển Website: 82
CHƯƠNG IV: CẨI ĐẶT CHƯỚNG TRÌNH 83
4.1 Chức năng hệ thống: 83
4.2 Chức năng người dùng: 84
4.3 Chức năng quản trị: 85
4.4 Chức năng sinh viên: 88
4.5 Chức năng giảng viên: 92
4.6 Chức năng nhân viên hành chính: 94
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI ngành công nghệthông tin đã có một bước phát triến thần kỳ Hiện nay, tin học đã và đangđược ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của nền kinh tế trong mỗiquốc gia Một nền kinh tế mạnh, một quốc gia mạnh đồng nghĩa với việc ởquốc gia đó công nghệ thông tin đã được ứng dụng và khai thác một cáchhiệu quả Việc ứng dụng rộng rãi của tin học đã đem lại những thành tựu vôcùng to lớn trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vục khác nhau Một trong các ứngdụng to lớn của ngành công nghệ thông tin đó là giúp cho việc trao đổi thôngtin diễn ra dễ dàng hon Xã hội càng phát triển thì nhu cầu trao đổi thông tincàng lớn Và cống thông tin đã ra đời đế đáp ứng nhu cầu đó cổng thông tinđược dùng nhiều trong các trường đại học bởi những tiện ích vô cùng lớn mà
nó mang lại cổng thông tin giúp cho việc quản lý thông tin sinh viên củanhà trường trở lên dễ dàng hơn, giúp cho việc trao đối thông tin trong trườngthuận tiện hơn Điều đó rất cần thiết đổi với các trường đại học có sổ lượnglớn nhân viên, giảng viên và sinh viên
Nhận thấy ứng dụng to lớn của cống thông tin sinh viên, đồng thời xétthấy thực tế trường ĐH Hàng Hải rất phù hợp đế áp dụng hệ thống cổngthông tin Chúng em đã lựa chọn đề tài : “Xây dựng cổng thông tin quản lýthông tin sinh viên trường ĐH Hàng Hải “ làm đề tài tốt nghiệp cho mình
Hy vọng rằng đề tài này sẽ giúp ích cho nhà trường
Trang 6Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
CHƯƠNG I: TỐNG QUAN HỆ THỐNG
1.1 Cổng thông tin là gì?
Cống thông tin là một thuật ngữ tin học xuất hiện năm 1998 Nội hàmkhái niệm còn có nhiều vấn đề cần phải tiếp tục bàn bạc, trao đối, bởi vậycho đến thời điếm hiện nay vẫn chưa đưa ra được có một định nghĩa hoànchỉnh Portal hay cống thông tin điện tủ’ được hiếu như là một trang webxuất phát mà từ đó người sử dụng có thế dễ dàng truy xuất các trang web vàcác dịch vụ thông tin khác trên mạng máy tính Ban đầu khái niệm này đượcdùng để mô tả các trang web khổng lồ như là Yahoo, Lycos, AltaVista,AOL bởi mồi ngày có hàng trăm triệu người sử dụng chúng như là điểm
bắt đầu cho hành trình “lướt web” của họ Lợi ích lớn nhất mà cổng thông
tin đem lại là tính tiện lợi, dễ sử dụng Thay vì phải nhớ vô số các địa chỉkhác nhau cho các mục đích sử dụng khác nhau, thì với một cổng thông tinnhư Yahoo, người dùng chỉ cần nhó' yahoo.com, ở trong đó nhà cung cấpdịch vụ đã tích hợp mọi thứ mà khách hàng cần Đó là một trang Web chophép ta dễ dàng truy nhập tới mọi thứ ta cần: tìm kiếm thông tin, đọc tin tức,tán gẫu với bạn bè, gửi thiệp, gửi thư điện tử, xem giá chứng khoán, thậm chí
mua sắm một thứ gì đó Với các đặc tính như ‘chỉ một kết nốv hay ‘tất cả
trong một’ các cống thông tin đã trở thành một đầu mối thông tin cho mọi
vấn đề, một thứ la bàn định hướng cho người dùng trong hành trình khámphá kho báu internet rộng lớn
Ngày nay khái niệm cống thông tin không chỉ áp dụng cho các ‘gã
khổng lồ truyền thông’ kể trên, nguyên lý một đầu mối cho tất cả đã được áp
dụng vào việc nâng cấp, cải tạo các website kiếu cũ, góp phần hình thànhnên một không gian thông tin (portal space) trên mạng internet Các nhàcung cấp dịch vụ internet (ISP) xây dựng nên các cống thông tin đế hỗ trợkhách hàng của mình trong việc sử dụng internet Các dịch vụ mà họ thường
Trang 7các trang web được sắp xếp theo một tiêu chí nào đó, trang tin tức điện tử,dịch vụ nhắn tin, phòng chat, hòm thư điện tử hay trang web cá nhân miễn
p h í Các Cổng thông tin này cố gắng đế tạo ra một thế giới internet thunhỏ cho các khách hàng, vì thế chúng thường được khuyến cáo như là điếmbắt đầu lý tưởng cho những người mới tìm hiếu về internet
Sức hấp dẫn của các cống thông tin không chỉ bởi sự tập trung thôngtin về một đầu mối, chúng còn có một tính năng quan trọng khác đó là khảnăng tương tác thông tin nhiều chiều Nói một cách khác đi, người dùngkhông chỉ khai thác thông tin từ cổng thông tin mà họ còn có thế đưa ranhững yêu cầu để được phục vụ Các cổng thông tin được xây dựng chochính phủ, cho chính quyền tỉnh, thành phố là một ví dụ Ngoài vai trò như
một ‘tong hành dinh trực tuyến’ noi đóng quân của đầy đủ các sở ban ngành,
các Cống thông tin này còn cho phép người dân làm những việc như đăng kýkinh doanh qua mạng, đăng ký kết hôn qua mạng thậm chí bỏ phiếu bầu
cử qua mạng Mọi đối tượng sử dụng đều có thế tìm kiếm và khai thác khothông tin đa dạng này một cách dễ dàng qua một giao diện thống nhất màkhông cần biết thông tin này ở đâu, do ai quản lý Chẳng hạn, người dân cóthế tìm thấy và sử dụng ngay dịch vụ hành chính mà họ cần, chứ không phảiquan tâm đến cấp chính quyền nào, những cơ quan nào liên quan đến các thủtục đó
Song song với sự phát triển của các cổng thông tin như Yahoo,AOL Các tập đoàn công nghệ thông tin lớn cũng sử dụng cách tương tự đếcải tiến hệ thống thông tin của mình Họ đã tạo ra những mô hình kiếu mẫucho việc xây dựng các cổng thông tin doanh nghiệp (EIP- EnterpriseInformation Portal) Các cổng thông tin như thế này trước hết là đế phục vụcho các công việc của doanh nghiệp, mà cụ thể là hỗ trợ các tiến trình truyềnthông và tương tác giữa các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp (B2E -Business to Employee) Một số mô hình EIP của mạng thông tin nội bộ(Business Intranet Portal) cho phép các nhân viên dễ dàng khai thác các
Trang 8Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toànnguồn tài nguyên thông tin trong doanh nghiệp đồng thời cho phép truy xuất
ra các cống thông tin công cộng, các cống thông tin chuyên ngành hẹpkhác Cổng thông tin cộng tác, tạo một môi trường làm việc ảo cho phép cácnhân viên có thế làm việc với nhau từ bất cứ đâu cổng thông tin chuyên gia,kết nối các nhân viên dựa trên yếu tố năng lực của từng người Các ứngdụng đa dạng của cống thông tin trong môi trường nội bộ doanh nghiệp làmột công cụ không thể thiếu đối với các doanh nghiệp trong thời đại bùng nổthông tin, đặc biệt là đổi với những doanh nghiệp có nhiều bộ phận, chinhánh phân bố trong một không gian địa lý rộng Cũng vẫn trong môi trườngứng dụng là các doanh nghiệp, công nghệ cổng thông tin còn cung cấp mộtcông cụ giao tiếp hữu hiệu với thế giới bên ngoài Khái niệm cổng thông tindoanh nghiệp mở rộng (Extended enterprise portal - extranet) nhằm nói tớimột trang web cho phép doanh nghiệp thực hiện giao dịch với các kháchhàng của mình (B2C) hay với các nhà cung cấp, các đối tác (B2B)
Vai trò của cống thông tin là không thế phủ nhận đối với các hoạtđộng trên mạng internet, đôi khi việc xây dựng nó còn được xem như một
thứ 'mốt thời thượng’ Tuy nhiên cũng cần phải khẳng định rằng việc xây
dựng một Cống thông tin thực thụ là việc không đơn giản
1.2 ứng dụng của cống thông tin sinh viên trong trường đại học hiện nay:
Trang 9Trên đây là mô hình đào tạo sinh viên tại các trường học nước ngoài,
và một số trường học tại nước ta cũng đang xây dựng theo mô hình này.Trên mô hình ta thấy, việc học của sinh viên được hồ trợ bởi rất nhiều hệthống khác nhau:
• Course Management System (hệ thong quản lý khoá học):
Là hệ thống quản lý thông tin sinh viên, kết quả học tập rèn luyện củasinh viên trong suốt quá trình sinh viên theo học tại trường Vói hệ thống nàyviệc học tập của sinh viên sẽ được sắp xếp một cách logic, chính xác và sinh
viên sẽ có một kế hoạch hoc tập tốt nhất
• Student Netìvork (mạng sinh viên):
Là hệ thống mạng chia sẻ của các sinh viên Tại đây sinh viên có thể
trao đối các vấn đề liên quan đến học tập, giải trí và các vấn đề liên quan đến
trường học Sinh viên cũng có thế chia sẻ các tài liệu trong quá trình học tập
• Teacher ÌVebsite (trang web của giáo viên):
Các trang web cá nhân hay blog của giáo viên sẽ là nơi chia sẻ thông
tin của các giáo viên về các môn học, đồng thời cũng là nơi mà giáo viên có
thế nhận được các thông tin chia sẻ, phản hồi từ chính phía sinh viên mà họ
đang giảng dạy
• Và quan trọng đó là hệ thống School Portal (Cổng thông tin trường
học):
Được các trường Đại học xây dựng với mục đích gần như là trang chủ,nơi tập trung các thông tin từ phía các hệ thống trên Tại đây sinh viên có thếbiết được thông tin về kết quả học tập của mình trong quá trình học tạitrường, và từ đây cũng có thế truy xuất được đến các hệ thống mạng sinhviên hay hệ thống Website cá nhân của giáo viên, và biết được rất nhiều cácthông tin khác liên quan đến việc học của mình
Như vậy ta thấy rằng việc triển khai một cổng thông tin trường học làrất quan trọng, đó không chỉ là nơi sinh viên có thể biết được tất cả các thôngtin liên quan đến việc học của mình, giúp quá trình học tập thuận lợi đạt kết
Trang 10Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toànquả tốt hơn mà còn là nơi trao đổi, chia sẻ thông tin của tất cả đối tượng liênquan đến việc học của sinh viên.
1.3 Thực tế trường Đại học Hàng hải đặt ra:
ĐH Hàng Hải là trường có sổ lượng Giảng viên, Sinh viên lớn Việcmột Sinh viên biết được các thông tin cần thiết trong quá trình học tập củamình là một vấn đề không phải dễ dàng Sinh viên muốn biết thông tin vềđiếm, sinh viên phải tra cún trong hệ thống trong hệ thống website:
http://daotao vimaru.edu vn/tracưưdiem Sinh viên muốn biết thông tin về
viên muốn biết thông tin nợ học phí của mình thì phải xuống phòng hànhchính của Trường để nhờ tra cún Sinh viên muốn biết thời gian mượn trảsách thư viện phải lên Thư viện của trường đế xem được lịch mượn trả sáchghi tại bảng Như vậy để biết được thông tin của mình trong quá trình họctập sẽ phải sử dụng đến rất nhiều các hệ thống khác nhau Hệ thống côngthông tin sinh viên trường ĐH Hàng Hải được xây dựng đế giải quyết vấn đề
đó Chỉ với một lần đăng nhập vào hệ thống, sinh viên có thể biết được tất cảcác thông tin: điểm, thời khoá biếu, nợ học phí, thời gian mượn trả sách, vàrất nhiều các thông tin khác liên quan đến sinh viên
Một vấn đề đặt ra nữa đó là hiện tại Nhà trường đã chuyến sang hệđào tạo tín chỉ Đơn vị lớp học sẽ bị mờ đi rất nhiều, sinh viên sẽ khó có thếtập trung tại một lớp như hệ đào tạo theo niên chế Chính việc phân tán sinhviên như vậy sẽ làm cho việc một sinh viên nhận được thông báo tù' các lóptheo học, thông báo từ các giảng viên, thông báo từ khoa, thông báo từ cácphòng ban sẽ rất khó khăn Hệ thống công thông tin sinh viên trường ĐHHàng Hải được xây dựng sẽ cơ bản giải quyết được vấn đề trên Hệ thốngtrên sẽ giúp cho việc trao đối thông tin giữa các đối tượng trên được diễn ramột cách dễ dàng hơn, thuận tiên hơn Bằng các quản lý người dùng theo
Trang 11thành một nhóm, những sinh viên cùng học một học phần ( cùng một lớp tínchỉ) được tập họp thành một nhóm Giảng viên muốn gửi tin cho cả lóp thìchỉ việc tích vào nhóm đó Các thành viên trong nhóm sẽ nhận được thôngbáo của giảng viên Việc trao đối thông tin giữa các đối tượng là trực tiếp,không phải qua một bên trung nào do đó sẽ tiện lợi, nhanh chóng hơn.
1.4.Yêu cầu cua đề tài:
a Yêu cầu chung:
- Cống thông tin sẽ là nơi trao đổi thông tin thống nhất giữa
sinh viên, giảng viên, Khoa và các phòng ban trong trường Khi thực hiện
đăng nhập vào hệ thống, hệ thống sẽ thực hiện phân quyền cho User các chứcnăng tương ứng:
• Sinh viên:
- Nhận thông báo từ Phòng ban, Khoa, Giảng viên, Lớp Các thôngtin về khen thưởng, kỷ luật, Đoàn Quan trọng nhất là thông tin về Thờikhóa biếu và Điếm của sinh viên Sinh viên có thế trả lời thông báo củaGiảng viên hoặc gửi tin cho các Sinh viên khác
Trang 12Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
- Mồi sinh viên đều có 1 tài khoản, khi thực hiện đăng nhập tài khoản,sinh viên sẽ nhận được các thông tin liên quan và thực hiện các thao tác:
S Thông tin về điểm thi, điếm khóa học.
V Thông tin về lịch học, lịch thực tập, các môn học
V Thông tin về các thông báo từ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộmôn tại các lớp học tương ứng
V Thông tin về các thông báo từ 1 số phòng ban liên quan Ví dụ:thông tin về kế hoạch của Đoàn thanh niên, thông báo của phòng đào tạo,
của phòng y tế về lịch khám sức khỏe định kỳ, thông báo kỷ luật, đình chỉ
S Thông tin về nghiên cứu khoa học, khen thưởng, kỷ luật
S Thông tin về thư viện: các thông báo mượn sách, trả sách, nợ
Trang 13giáo viên sẽ có thể nhận được các thông tin và thực hiện các thao tác:
s Thông tin về danh sách sinh viên trong lớp mình giảng dạy,
khi thực hiện click vào từng sinh viên có thế xem được thông tin cụ thế của
sinh viên đó về điếm, quá trình học tập, kỷ luật
s Thông tin thông báo từ các phòng ban.
s Có thế xem thông tin về các môn học mà mình giảng dạy ( về
lịch học, lịch thực hành )
s Đối với GV chủ nhiệm: cho phép việc gửi các thông báo cho
các sv trong lớp mà mình quản lý Vd: Lịch sinh hoạt lớp
S Có thể gửi các tài liệu học tập cho các sinh viên trong lớp
S Giải đáp các thắc mắc được gửi đến từ sinh viên về các môn
học
• Nhân viên phòng ban:
> Giáo vụ khoa:
- Gửi thông báo cho Lớp (Niên chế hoặc Tín chỉ) các thông tin
về thời khóa biếu hoặc các thông báo khác, gửi thông báo cho phòng Đào
tạo Đồng thời Giáo vụ cũng nhận thông báo từ các đối tượng trên
Hình 1.4 Quy trình trao đối thông tin của giảo vụ
- Tạo lịch phân công giảng dạy Sau khi lịch phân công giảng
Trang 14Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàndạy được tạo ra, giáo vụ khoa sẽ gửi Lịch giảng dạy cho giảng viên, gửi thờikhóa biếu cho sinh viên.
> Quản sinh:
- Gửi thông báo về khen thưởng, kỉ luật cho các lóp
> Phòng đào tạo:
- Gửi thông báo cho các Lóp, Khoa (Giáo vụ), giám sát quá trình
giảng dạy của giảng viên, quá trình học tập của Lớp
> Các phòng ban khác:
- Gửi thông báo cho các phòng ban khác khi cần
b Yêu cầu chức năng vói từng mảng:
• Sinh viên:
- Chức năng hệ thống:
S Đăng nhập hệ thống.
s Phân quyền tài khoản.
S Cập nhật thông tin tài khoản.
Đăng xuất
- Chức năng quản trị :
S Quản trị tài khoản hệ thống.
Trang 15S Quản trị kết quả học tập của sinh viên.
S Quản trị các thông tin về kỷ luật, khen thưởng, cảnh cáo nghiên
cứu khoa học
s Quản trị thông tin học phí của sinh viên.
S Quản trị các tin tức liên quan đến sinh viên: tuyến dụng, học
bống, Đoàn - Hội, các thông báo từ các phòng ban liên quan
- Chức năng hiển thị:
s Hiến thị danh sách các lóp học của sinh viên (từ đây sinh
viên có thể liên kết đến các subsite của lớp học đế có thể nhận được các
thông báo từ cán bộ lớp, giảng viên dạy lớp đó )
S Hiến thị các thông tin liên quan đến sinh viên: hồ sơ cá nhân,
kết quả học tập, học phí, kỷ luật, khen thưởng, nghiên cún khoa học
s Hiến thị lịch của sinh viên: thời khóa biếu của sinh viên, lịch
kế hoạch học tập
s Hiến thị các tin tức về trường (Trang Tin).
S Hiển thị các thông báo từ khoa và các phòng ban.
• Giảng viên :
- Cho phép giảng viên xem thông tin về các khóa học, lóp mà mình
đang dạy, xem thời khóa biếu, các thông báo của nhà trường, của khoa
- Cho phép giảng viên gửi các thông báo cho các sinh viên trong lóp
mà mình quản lý Vd: Lịch sinh hoạt lóp
- Có thể gửi các tài liệu học tập cho các sinh viên trong lớp
- Giải đáp các thắc mắc được gửi đến tù’ sinh viên về các môn học
- Quản lý việc gửi/nhận tin theo nhóm
- Quản lý việc gửi/nhận tin theo thời gian
- Quản lý nhóm Nghiên cứu khoa học như việc tạo nhóm, quản lý
thành viên của nhóm, quản lý tiến độ của nhóm
• Giáo vụ khoa:
- Gửi các thông báo cho giảng viên, cho lóp
Trang 16Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
- Tạo lịch giảng dạy cho giảng viên đồng thời gửi các thông tin về lịchgiảng dạy cho giảng viên
- Gửi báo cáo cho phòng đào tạo
• Quản sinh:
- Gửi các thông tin về khen thưởng, kỉ luật cho các sinh viên
Trang 17CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THIẾT KÉ HỆ THỐNG
2.1 Sơ đồ phân rã chức năng:
Từ yêu cầu chức năng ở trên, ta có sơ đồ phân rã chức năng
hình 2.1 Sơ đồ phân rã chức năng
2.1.1 Hệ thống:
Hình 2.2 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống
Trang 18Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
Đồ án tốt nghiệp
2.1.2 Quản trị:
Hình 2.3 Sơ đồ phân rã chức năng quản trị
Trang 192.1.3 Sinh viên:
Hình 2.4 Sơ đồ phân rã chức năng sinh viên
Trang 20Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
Đồ án tốt nghiệp
2.1.4 Giảng viên:
Hình 2.5 Sơ đồ phân rã chức năng giảng viên
Trang 212.1.5 Nhân viên phòng đào tạo:
Hình 2.6 Sơ đò phân rã chức năng nhân viên phòng đào tạo
2.1.6 Nhân viên phòng tài vụ:
Hình 2.7 Sơ đồ phân rã chức năng nhân viên phòng hành chỉnh
Trang 22Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
Trang 232.3 Chức năng hệ thống:
2.3.1 Sơ đồ dữ liệu mửc đỉnh chức năng hệ thống:
Thông tin thành viên
Hình 2.10 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng hệ thong
"Trạng thái thành viên Dữ liệu phàn hòi Kho dữ liệu
2.3.2 Sơ đồ dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng hệ thống:
Hình 2.11 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng hệ thống
Trang 242.4.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng quản trị:
Thông tin cập nhâr Kêl quà cập nhật
Đầu vào tìm kiếm
Kết quá tim kiếm
-Kho dữ liệu
Dữ liệu phân hồi
Hình 2.12 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng quản trị
2.4.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản trị:
2.4.2.1 Chức năng cập nhật thông tin:
Hình 2.13 Sơ đổ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật thông tin
Trang 252.4.2.2 Chức năng tìm kiếm:
Hình 2 Ị4 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm
Trang 26Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
2.5 Chức năng ngưòi dùng là sinh viên:
2.5.1 So’ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng ngưòi dùng là sinh viên:
Hình 2 ỉ5 Sơ dồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dùng là sinh viên
Trang 272.5.2 So’ đồ luồng dữ liệu mức dưói đỉnh chức năng ngưòi dùng là sinh viên:
2.5.2.1 Chức năng xem thông tin:
Hình 2.16 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xem thông tin
Trang 28Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
2 5 22 Chức năng cập nhật thông tin:
Hình 2.17 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đinh chức năng cập nhật
thông tin
Trang 292.5.23 Chửc năng tìm kiếm:
Hình 2.18 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm
2.5.2.4 Chức năng quản lý:
Hình 2.19 Sơ dô luông dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm
Trang 30Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
2.6 Chức năng ngưòi dùng là giảng viên:
2.6.1 So’ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng ngưòi dùng là
giảng viên:
Hình 2.20 Sơ dò luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dũng là
giảng viên
2.6.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng người dùng là
giảng viên, nhân viên:
2.6.2.I Chức năng xem thông tin:
Yêu cầu xem thông tin
Hình 2.21 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xem thông tin
Trang 312.Ó.2.2 Chức năng cập nhật:
Hình 2.22 Sơ đò luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật
Trang 32Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
Trang 332.7 Chức năng Nhân viên phòng đào tạo:
2.7.1 So’ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng nhân viên phòng
đào tạo:
Hình 2.25 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng nhân viên đào tạo
Trang 34Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
2.7.2 So’ đồ luồng dữ liệu mức dưói đỉnh chức năng nhân viên đào tạo:
2.7.2.1 Chức năng xem thông tin:
Hình 2.26 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đính chức năng xem thông tin
2.1.22 Chức năng cập nhật:
Trang 352.7.2.3 Chức năng tìm kiếm:
Hình 2.28 So’ dỏ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm
2.7.2.4 Chức năng quản lý:
Hình 2.29 Sơ dồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý
Trang 36Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
2.8 Chức năng nhân viên phòng hành chính:
2.8.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng ngưòi dùng là nhân
viên phòng hành chính:
Hình 2.30 Sơ đổ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng nhân viên hành chính
2.8.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng người dùng là
nhân viên phòng hành chính:
2.8.2.1 Chức năng xem thông tin:
Hình 2.31 Sơ đổ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xem thông tin
Trang 372.8.2.2 Chức năng cập nhật:
Hình 2.32 Sơ dồ luồng dữ liệu mức dưới dỉnh chức năng cập nhật
2.8.2.3 Chức năng tìm kiếm:
Hình 2.33 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng tìm kiếm
Trang 38Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
2.8.2.4 Chức năng quản lý:
Hình 2.34 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý
2.9 Chức năng ngưòi dùng:
2.9.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dùng:
'Yêu cầu liên hệ
Hình 2.35 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh chức năng người dùng
Trang 392.9.2 So’ đồ luồng dữ liệu mức dưói đỉnh chức năng ngưòi dùng:
2.9.2.1 Chức năng xem thông tin:
Hình 2.36 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xem thông tin
2.9.2.2 Chức năng tìm kiếm:
Thông báo
Hình 2.37 Sơ dồ luồng dữ liệu mức dưới dính chức năng tìm kiếm
2.9.2.3 Chức năng liên hệ:
Hình 2.38 Sơ dồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng liên hệ
Trang 40Đồ án tốt nghiệp Giáo viên hướng dẫn T.s: Nguyễn Cảnh Toàn
7 Bình Luận Bài Viết
8 Thời Khoá Biểu