1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên

75 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Hiện nay các trường đại học tại Việt Nam, cũng như các doanh nghiệp đang trong tiến trình ứng dụng mạnh mẽ sự phát triển của công nghệ thong tin vào quản lý.Mới đầu chỉ

Trang 1

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Đối tượng nghiên cứu

3 Phạm vi nghiên cứu

4 Mục đích nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

7 Rủi ro khi có phần mềm

8 Biện pháp phòng tránh rủi ro

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN SINH VIÊN

1.1 Giới thiệu đề tài

1.2 Nghiệp vụ của phần mềm xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên

1.2 1 Phần dành cho giảng viên, sinh viên CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Biểu đồ UseCase

2.1.1 Xác định các tác nhân và UseCase

2.1.2 UseCase tổng quan hệ thống.

2.1.3 UseCase mô tả phần đăng nhập.

2.1.7 UseCase quản lý lớp học

2.1.8 UseCase hệ thống quản lý sinh viên

2.1.9 UseCase mô tả phần quản lý sinh viên

Trang 2

2.1.10 UseCase thông tin sinh viên

2.1.11 UseCase sự kiện sinh viên

2.1.13 UseCase quản lý điểm

2.2 Biểu đồ tuần tự

2.2.1 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng chuyển lớp 2.2.2 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập sinh viên 2.2.3 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năngcập nhật dữ liệu sinh viên 2.2.4 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng xóa thông tin sinh viên 2.2.5 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập thông tin sinh viên từ excel 2.2.6 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng cập nhật thông tin sinh viên 2.2.7 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập sự kiện sinh viên 2.2.8 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng giáo viên 2.2.9 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng quản lý môn học 2.2.10 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng quản lý điểm 2.2.11 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng lưu kết quả học tập 2.2.12 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng hạnh kiểm 2.3 Biểu đồ lớp

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.1 Các bảng dữ liệu

3.2 Chi tiết các bảng trong CSDL

3.2.1 Bảng tblGiaoVien

3.2.2 Bảng tblLop

3.2.3 Bảng tblGVCN

3.2.4 Bảng tblKeSinhVien

Trang 3

3.2.5 Bảng tblSinhVienLop

3.2.6 Bảng tblKhenThuongKyLuat

Bảng tblKhenThuongKyLuat: lưu trữ thông tin khen thưởng kỷ luật 3.2.7 Bảng tblCanBoLop

3.2.8 Bảng tblChucVuLop

Bảng tblChucVuLop: lưu trữ thông tin chức vụ trong lớp 3.2.9 Bảng tblMonHoc

3.2.10 Bảng tblDiem

3.2.11 Bảng tblHanhKiem

3.2.12 Bảng tblDonViQuanLy

3.2.13 Bảng tblLoai

Bảng tblLoai: lưu trữ thông tin về loại 3.2.14 Bảng tblMucDo

3.2.15 Bảng tblNhatKyDongBo

3.2.16 Bảng tblPhanQuyen

3.2.17 Bảng tblChiTietDongBo

3.2.18 Bảng tblChuyenDoi

Bảng tblChuyenDoi: lưu trữ thông tin chuyển đổi CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ VÀ ĐẶC TẢ GIAO DIỆN

4.1 Giao diện đăng nhập hệ thống

4.2 Giao diện chính của chương trình

4.5 Giao diện thêm môn học từ danh sách môn học

4.8 Giao diện thông tin lớp học

4.9 Giao diện quản lý lớp học

4.10 Giao diện thông tin chức vụ lớp

4.11 Giao diện cập nhật thông tin chức vụ lớp

4.12 Giao diện thông tin sinh viên

4.13 Giao diện quản lý sinh viên

Trang 4

4.14 Giao diện sự kiện sinh viên

4.15 Giao diện khen thưởng kỷ luật

4.16 Giao diện form chuyển lớp

4.17 Giao diện form quản lý môn học

4.18 Giao diện form quản lý điểm

4.19 Giao diện form quản lý hạnh kiểm

4.20 Giao diện chọn lớp lưu bảng điểm

4.21 Giao diện chọn sinh viên lưu bảng điểm

4.22 Giao diện kết quả học tập

4.23 Giao diện nhập điểm từ excel

4.24 Giao diện nhập hạnh kiểm từ excel

4.25 Giao diện danh sách cột lựa chọn

4.26 Giao diện thông tin giáo viên

4.27 Giao diện quản lý thông tin giáo viên

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ WBS 85

PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 5

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay các trường đại học tại Việt Nam, cũng như các doanh nghiệp đang trong tiến trình ứng dụng mạnh mẽ sự phát triển của công nghệ thong tin vào quản lý.Mới đầu chỉ là những máy tính cá nhân đơn giản và hiện nay là các mạng thông tin phức tạp, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý có thể thay thế hoàn toàn các công việc thủ công , sau đây là minh chứng cho việc áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý

* Hệ thống quản lý sinh viên khi chưa ứng dụng công nghệ thông tin

 Tốn nhiều thời gian vào việc tìm kiếm và sửa chữa thông tin

 Tốn nhiều không gian lưu trữ , việc in ấn gặp nhiều khó khăn

 Tốn kém chi phí vào việc sử dụng nguồn nhân lực và phục hồi tài liệu

 Việc theo dõi và kiểm tra gặp nhiều khó khăn

* Hệ thống quản lý sinh viên khi ứng dụng công nghệ thông tin

 Tiết kiệm thời gian và chi phí

 Quản lý hiệu quả nguồn lực

 Có thể liên kết, phối hợp với các phòng ban khác nhau

 Người quản lý có thể theo dõi và kiểm tra dễ dàng

 Hiển thị các sinh viên đã đóng học phí và không đóng học phí

 Xử lý khối lượng dữ liệu lớn chính xác , nhanh gọn

Do nắm bắt được nhu cầu của người dùng cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin , nhóm em đã lên ý tưởng làm phần mềm quản lý Sinh Viên để khắc phục khó khăn trong quá trình quản lý và giảm thiểu chi phí , nhân lực , tăng độ tin cậy và chính xác trong quá trình quản lý

2 Đối tượng nghiên cứu

Với đề tài này, chúng em tập trung vào các nội dung :

Tìm hiểu, nghiên cứu ngôn ngữ lập trình C#

Phân tích và thiết kế hệ thống bằng UML

Tìm hiểu cách thức quản lý thông tin sinh viên và kế hoạch đào tạo

Trang 6

Tìm hiểu các công cụ xây dựng chương trình: sử dụng Visual Studio

2010 để thiết kế giao diện và xây dựng phần mềm, sử dụng SQL Server 2008

để thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống

3 Phạm vi nghiên cứu

Trong một khoảng thời gian có hạn, chúng em chỉ tập trung vào nghiên cứu bài toán : Thông tin sinh viên, lớp, quản lý điểm và hạnh kiểm

4 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu lý thuyết giúp chúng ta:

Hiểu được cách sử dụng của ngôn ngữ C#, trong đó có các đối tượng,phương thức, thuộc tính…

Biết cách phân tích thiết kế hệ thống bằng UML, sử dụng công cụ STARUML để thiết kế

Biết cách sử dụng phần mềm Visual Studio 2010 để thiết kế giao diện

và xây dựng phần mềm xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên và kếhoạch đào tạo

Biết cách sử dụng hệ quản trị CSDL trong SQL

Nghiên cứu thực tiễn, công nghệ nhằm :

Quản lý được các thông tin sinh viên , lớp, quản lý điểm cho khoa công nghệthông tin trường đại học Trần Đại Nghĩa

Giải quyết và tối ưu hóa việc quản lý thông tin sinh viên và kế hoach đào tạo.Đưa ra các báo cáo, thống kê tổng hợp và phân tích

5 Phương pháp nghiên cứu

Do đây là một sản phẩm phần mềm ứng dụng, nên chúng em đã ápdụng phương pháp nghiên cứu:

Khảo sát nhu cầu thực tế từ các thầy cô trong nhà trường ( đặc biệt côNgô Thị Ngọc Thắm)

Tham khảo hình thức quản lý sinh viên của edusofl

Trang 7

Lập trình thành phần mềm trên Visual Studio 2010 và hoàn thiệnchương trình.

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

Như vậy, nếu thực hiện thành công đề tài này sẽ mang lại ý nghĩa tolớn về cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn

Ý nghĩa lý luận của đề tài:

Chương trình cùng với thuyết minh sẽ trở thành một tài liệu học tập,tham khảo, dễ hiểu, rất hữu ích cho sinh viên khi nghiên cứu về kiến trúchướng dịch vụ

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Đề tài là một sản phẩm mang tính ứng dụng cao phục vụ việc quản lýthông tin sinh viên trong nhà trường

Là một công cụ giúp nhà trường sinh viên phụ huynh tìm kiếm thôngtin của sinh viên và lớp một cách rễ ràng

7 Rủi ro khi có phần mền:

- Thông tin sinh viên qua các năm sẽ đầy bộ nhớ

- Dễ bị vi rút xâm nhập (do hacker, …)

Trang 8

PHẦN 2: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN SINH VIÊN

1.1 Giới thiệu đề tài

Phần mềm quản lý là phần mềm hỗ trợ cho công việc quản lý của ngườiquản lý được chính xác,nhanh nhạy và làm việc có hiệu quả nhất

Ngày nay hầu hết các trường không chỉ các trường đại học mà kể cả các trường phổ thông đã hoặc các cấp thấp hơn đều đã sử dụng phần mềm quản lý vào việc quản lý thông tin sinh viên của trường mình

Trong trường ĐH Trần Đại Nghĩa bên cạnh Edusofl là phần mềm quản

lý thông tin sinh viên duy nhất thì trường chưa có phần mềm nào để quản lý được tất cả các thông tin về thông tin sinh viên, kế hoạch đào tạo, điểm và hạnh kiểm của sinh viên

Theo yêu cầu công việc của thầy cô trong khoa đặc biệt là cô Ngô Thị Ngọc Thắm chúng em làm phần mềm này để hỗ trợ được phần nào việc quản

lý sinh viên của các thầy cô thuận tiện và dễ dàng hơn

1.2 Nghiệp vụ của phần mềm xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên

Thông tin lớp học.

 Cập nhật thông tin lớp

 Tìm kiếm lớp

 Chọn các chức vụ cho lớp

Thông tin sinh viên.

 Cập nhật thông tin sinh viên

 Tìm kiếm thông tin sinh viên

 Cập nhật khen thưởng, kỷ luật của sinh viên

 Cập nhật sự kiện cho sinh viên

 Sự kiện chuyển lớp của sinh viên

Trang 9

 Báo cáo thông tin của sinh viên ra excel.

Thông tin điểm và hạnh kiểm.

 Cập nhật thông tin điểm

 Cập nhật thông tin hạnh kiểm

 Lưu bảng điểm của một sinh viên hoặc của cả lớp

Thông tin giáo viên.

 Cập nhật thông tin giáo viên

1.2 1 Phần dành cho giảng viên, sinh viên

Đăng nhập

Xem thông tin sinh về chương trình đào tạo, kết xuất thông tin của mộtchương trình đào tạo ra file excel

Xem thông tin về kế hoạch đào tạo

Xem thông tin kế hoạch giảng dạy và tiến độ giảng dạy của một môn trong

Lập kế hoạch đào tạo cho một học kỳ của một lớp

Chia nhóm, phân công giáo viên giảng dạy, lập kế hoạch chi tiết và tiến

độ giảng dạy cho nhóm đó

Quản lý thông tin lớp bao gồm: thông tin các sinh vien trong lớp, giáoviên chủ nhiệm, cán bộ lớp

Trang 10

Quản lý thông tin sinh viện, cập nhật các sự kiện sinh viên, các quyếtđịnh khen thưởng kỷ luật.

Quản lý thông tin điểm, hạnh kiểm

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.1 Biểu đồ UseCase

2.1.1 Xác định các tác nhân và UseCase

Qua khảo sát hiện trạng thực tế, kết hợp với việc tham khảo tài liệu và phântích ý kiến của người quản trị, phần mềm xây dựng hệ thống quản lý thông tinsinh viên có các tác nhân sau:

1 Administrator, Candidate UseCase tổng quan

3 Administrator Thay đổi mật khẩu

4 Administrator Quản lý, thống kê

5 Administrator Quản lý thông tin sinh viên,

thông tin lớp

6 Administrator Quản lý thông tin điểm, hạnh

kiểm

7 Administrator Quản lý thông tin giảng viên

Trang 11

2.1.2 UseCase tổng quan hệ thống.

Trang 12

2.1.3 UseCase mô tả phần đăng nhập.

Trang 13

Hình 2.2.1: Biểu đồ UseCase đăng nhập

Mô tả:

Tác nhân: Người quản trị

Cho phép người quản trị đăng nhập để thao tác với hệ thống

Dòng sự kiện:

Các dòng sự kiện chính

Chức năng này bắt đầu thực hiện khi người quản trị muốn đăng nhập để

sử dụng hệ thống

Hệ thống yêu cầu người quản trị nhập tên đăng nhập, mật khẩu

Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của tên đăng nhập, mật khẩu đăng nhập

Các dòng sự kiện phụ

Nếu trong dòng sự kiện chính người quản trị cung cấp một tên đăngnhập, mật khẩu hoặc nhóm người quản trị không hợp lệ hệ thống sẽ xuất hiệnmột thông báo lỗi trên màn hình Người quản trị có thể chọn tiếp tục đăngnhập lại theo dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập để kết thúc chứcnăng đăng nhập

Trang 14

2.1.4 UseCase quản lý lớp học

Hình 2.2.2: UseCasequản lý lớp học.

Bao gồm các chức năng sau:

Chức năng xem thông tin lớp

Chức năng tìm kiếm thông tin về lớp

Tác nhân:

Trang 15

Tất cả mọi người bao gồm người quản trị, giáo viên ,sinh viên dù có đăngnhập hay không cũng đều có thể thực hiện chức năng này

Mô tả:

Chức năng này cho phép tìm kiếm thông tin của một lớp trong khoa mộtcách rễ dành hơn nhờ vào một tiêu chí tìm kiếm nào đó như : mã lớp ,tênlớp,khóa,giáo viên chủ nhiệm, trình độ,hệ, ngành,chuyên ngành,lớptrưởng,lớp phó học tập,lớp phó đời sống,bí thư, kế hoạch đào tạo,danh sáchlớp,bảng điểm,ngày cập nhât

- Thông tin đầu vào: là tiêu chí cần tìm kiếm

- Thông tin đầu ra: là thông tin của các lớp mà đúng với tiêu chí tìm kiếm

-Thông tin đầu vào: các thông tin như trên

-Thông tin đầu ra: là một bản ghi với các thông tin như trên được thêm vào

Trang 16

lớp,khóa,sĩ số,giáo viên chủ nhiệm, trình độ,hệ, ngành, chuyên ngành, lớptrưởng,lớp phó học tập, lớp phó đời sống, bí thư, kế hoạch đào tạo, danh sáchlớp, ngày cập nhật.

(chú ý là mã lớp không thể sửa)

- Thông tin đầu ra : là một bản ghi sau khi được cập nhật

Chức năng xóa thông tin của lớp

đi để tránh trường hợp phần mềm sẽ phình to dần lên)

- Thông tin đầu và: mã lớp cần xóa

- Thông tin đầu ra: thông báo thành công và sanh sách còn lại sau khi thựchiện chức năng xóa lớp

Trang 17

2.1.8 UseCase hệ thống quản lý sinh viên

Trang 18

Hình 2.2.3: Biểu đồ UseCase hệ thống quản lý sinh viên.

Trang 19

2.1.9 UseCase mô tả phần quản lý sinh viên

Hình 2.2.4: UseCase quản lý sinh viên

Xem thông tin sinh viên

thoại,email,hộ khẩu thường chú, địa chỉ tạm chú, chuyển đi, nơi chuyển, lý

do, ngày vào đoàn, ngày vào đẳng, Ngày chính thức ,ghi chú,ngày cập nhật

Tìm kiếm thông tin sinh viên

Tác nhân:

Tất cả mọi người bao gồm người quản trị,giáo viên ,sinh viên dù cóđăng nhập hay không cũng đều có thể sử ụng chức năng tìm kiếm sinh viên

Trang 20

Mô tả:

Chức năng này cho phép tìm kiếm thông tin của một sinh viên nào đótrong lớp thông qua các tiêu chí tìm kiếm như : mã sinh viên,họ tên,nơi sinh

- Thông tin đầu vào : là mã sinh viên hoặc họ tên,hoặc nơi sinh

- Thông tin đầu ra là thông tin cảu sinh viên có mã sinh viên hoặc họtên hoặc nơi sinh tương ứng

 Chức năng thêm sinh viên

- Thông tin đầu vào bao gồm: mã học sinh sinh viên, mã lớp, họ và tên,ngày sinh, giới tính, nơi sinh, chức vụ, điện thoại, email, hộ khẩu thường chú,địa chỉ tạm trú, chuyển đi, nơi chuyển, lý do, ngày vào đoàn, ngày vào Đảng,ngày chính thức, ghi chú, ngày cập nhật

- Thông tin đầu ra bao gồm: là một bản ghi mới bao gồm các thông tintrên

Chức năng sửa thông tin sinh viên

- Thông tin đầu vào bao gồm: các thông tin trên

Trang 21

- Thông tin đầu ra : là thông tin mới của sinh viên sau khi được sửa.

Chức năng xóa thông tin sinh viên

- Thông tin đầu vào : mã sinh viên cần xóa

- Thông tin đầu ra : là danh sách sinh viên cảu lớp sau khi xóa sinh viênđó

2.1.10 UseCase thông tin sinh viên

Hình 2.2.5: UseCase thông tin sinh viên

2.1.11 UseCase sự kiện sinh viên

Trang 22

Hình 2.2.6: UseCase sự kiện sinh viên.

2.1.12 UseCase quản lý thông tin giáo viên

Hình 2.2.7: UseCasequản lý thông tin giáo viên.

Bao gồm các chức năng:

Xem thông tin giáo viên

Tác nhân:

Trang 23

Tất cả mọi người bao gồm người quản trị, giáo viên, sinh viên dù cóđăng nhập hay không cũng đều có thể xem thông tin về giáo viên

- Thông tin đầu vào : là họ tên, bộ môn

- Thông tin đầu ra là thông tin của giáo viên có họ tên, có bộ môntương ứng

Chức năng thêm giáo viên

-Thông tin đầu vào bao gồm :họ tên, bộ môn, ghi chú, ngày cập nhật -Thông tin đầu ra bao gồm : là một bản ghi mới bao gồm các thông tintrên

Chức năng sửa thông tin giáo viên

Tác nhân:

Người quản trị

Mô tả:

Trang 24

Chức năng này cho phép người quản trị có thể sửa thông tin của mộtgiáo viên như: họ và tên, ngày sinh, giới tính, nơi sinh, chức vụ

(ghi chú không thể sửa mã giáo viên)

-Thông tin đầu vào bao gồm : các thông tin trên

- Thông tin đầu ra : là thông tin mới của giáo viên sau khi được sửa

Chức năng xóa thông tin giáo viên

-Thông tin đầu vào : mã giáo viên cần xóa

-Thông tin đầu ra : là danh sách giáo viên sau khi xóa giáo viên đó

2.1.13 UseCase quản lý điểm

Hình 2.2.8: UseCase quản lý điểm.

UseCase quản lý điểm bao gồm các chức năng:

Trang 25

Chức năng xem thông tin điểm

Chức năng tìm kiếm thông tin điểm

- Thông tin đầu vào; mã sinh viên, tên sinh viên

- Thông tin đầu ra: là tất cả các thông tin về điểm cảu sinh viên đang cầntìm

Chức năng thêm điểm cho một sinh viên mới

Trang 26

Chức năng sửa điểm cho sinh viên

- Thông tin đầu vào: Điểm các môn bao gồm điểm lần 1,lần 2,điểm tổngkết ,điểm tích lũy

- Thông tin đầu ra: điểm mới cảu sinh viên sau khi được cập nhật

Chức năng xóa điểm của sinh viên

- Thông tin đầu vào là: mã sinh viên

- Thông tin đầu ra: là bảng điểm cảu lớp không có thông tin bảng điểm cảusinh viên đã xóa

2.2 Biểu đồ tuần tự.

Trang 27

2.2.1 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng chuyển lớp

Hình 2.2.9: Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng chuyển lớp.

2.2.2 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập sinh viên

Hình 2.2.10: Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập sinh viên.

Trang 28

2.2.3 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng cập nhật dữ liệu sinh viên

Hình 2.2.11: Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng cập nhật dữ liệu sinh

viên.

2.2.4 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng xóa thông tin sinh viên

Hình 2.2.12: Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin sinh viên.

Trang 29

2.2.5 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập thông tin sinh viên từ excel

Hình 2.2.13: Biểu đồ tuần tự cho chức năng nhập thông tin sinh viên từ excel.

2.2.6 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng cập nhật thông tin sinh viên

Trang 30

Hình 2.2.14: Biều đồ tuần tự cho chức năng cập nhật thông tin sinh viên từ gridview.

2.2.7 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập sự kiện sinh viên

Hình 2.2.15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thay đổi mật khẩu.

2.2.8 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng giáo viên

Trang 31

Hình 2.2.16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật giáo viên.

2.2.9 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng quản lý môn học

Hình 2.2.17: Biểu đồ tuần tự cho chức năngquản lý môn học.

2.2.10 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng quản lý điểm

Trang 32

Hình 2.2.18: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý điểm.

2.2.11 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng lưu kết quả học tập

Hình 2.2.19: Biểu đồ tuần tự cho chức năng lưu kết quả học tập

Trang 33

2.2.12 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng hạnh kiểm

Hình 2.2.20: Biểu đồ tuần tự cho chức năng hạnh kiểm

2.3 Biểu đồ lớp.

Biểu đồ lớp mô tả các lớp, là các viên gạch để xây dựng bất kì hệ thốnghướng đối tượng nào Khả năng cộng tác giữa chúng, bằng cách truyền thôngđiệp, được chỉ ra trong các mối quan hệ giữa chúng

Biểu đồ lớp cho ta một khung nhìn tĩnh của các lớp trong mô hình hoặcmột phần của mô hình Nó chỉ cho ta thấy các thuộc tính và các thao tác củalớp, cũng như các loại quan hệ giữa các lớp Biểu đồ lớp giống như một tấmbản đồ, với các lớp là các thành phố còn các mối quan hệ là các đường nốigiữa chúng

Từ việc phân tích biểu đồ UseCase ta có các đối tượng sau:

Trang 34

Field Name: Tên trường trong bảng CSDL

Data Type: Kiểu dữ liệu trong bảng CSDL

Trang 35

Mô tả: Mô tả về trường dữ liệu

3.2 Chi tiết các bảng trong CSDL

5 DienThoai Text A Ghi tối đa đến 2 số

8 NoiSinh Text A Ghi rõ địa chỉ nơi

sinh(theo SYLL)

10 QueQuan Text A Ghi quê quán theo

chuẩn SYLL

11 NgayVaoDoan Date/

Time A Ngày vào đoàn

12 NoiVaoDoan Text A Địa chỉ nơi vào đoàn

15 NoiVaoDang Text A Địa chỉ nơi vào Đảng

Trang 36

KhenThuong Number A Đánh dấu số lần khen

thưởng17

KyLuat Number A Đánh đáu số lần bị kỷ

luật

19 BangCaoNhat Text A Ghi hẳn tên bằng cấp

20 NgayCapBang Date/

Time A Ghi ngày cấp bằng

21 NoiCapBang Text A Nơi cấp bằng

22 NgayCapNhat Date/

Ghi ngày cập nhật lần cuối

chính

từ(2007 – 2011)

4 NgayNhapHoc Date/

Ghi ngày nhập học theo thông báo nhập học đầu tiên

7 NgayCapNhat Date/

Ghi ngày cập nhật thông tin chung cả lớp cuối cùng

8 GhiChu Text Mem Thông tin ghi chú về

Trang 37

Khóa chính

6 GhiChu Memo A Ghi chú về công tác

giáo viên chủ nhiệm

2 SinhVienID Text A Mã sinh viên

3 Ngay Date/Time A Ngày xảy ra sự kiện

Đánh giá mức độ nghiêm trọng/quan trọng

Ngày đăng: 31/10/2015, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2.1: Biểu đồ UseCase đăng nhập . - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.1 Biểu đồ UseCase đăng nhập (Trang 12)
Hình 2.2.3: Biểu đồ UseCase hệ thống quản lý sinh  viên. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.3 Biểu đồ UseCase hệ thống quản lý sinh viên (Trang 17)
Hình 2.2.5:  UseCase thông tin sinh viên 2.1.11 UseCase sự kiện sinh viên - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.5 UseCase thông tin sinh viên 2.1.11 UseCase sự kiện sinh viên (Trang 20)
Hình 2.2.9: Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng chuyển lớp. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.9 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng chuyển lớp (Trang 26)
Hình 2.2.10: Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập sinh viên. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.10 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng nhập sinh viên (Trang 26)
Hình 2.2.12: Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin sinh viên. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.12 Biểu đồ tuần tự cho chức năng xóa thông tin sinh viên (Trang 27)
Hình 2.2.11: Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng cập nhật dữ liệu sinh - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.11 Biểu đồ tuần tự mô tả chức năng cập nhật dữ liệu sinh (Trang 27)
Hình 2.2.13: Biểu đồ tuần tự cho chức năng nhập thông tin sinh viên từ excel. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.13 Biểu đồ tuần tự cho chức năng nhập thông tin sinh viên từ excel (Trang 28)
Hình 2.2.14: Biều đồ tuần tự cho chức năng cập nhật thông tin sinh viên từ gridview. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.14 Biều đồ tuần tự cho chức năng cập nhật thông tin sinh viên từ gridview (Trang 29)
Hình 2.2.15: Biểu đồ tuần tự cho chức năng thay đổi mật khẩu. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.15 Biểu đồ tuần tự cho chức năng thay đổi mật khẩu (Trang 29)
Hình 2.2.17: Biểu đồ tuần tự cho chức năngquản lý môn học. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.17 Biểu đồ tuần tự cho chức năngquản lý môn học (Trang 30)
Hình 2.2.16: Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật giáo viên. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.16 Biểu đồ tuần tự cho chức năng cập nhật giáo viên (Trang 30)
Hình 2.2.18: Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý điểm. - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.18 Biểu đồ tuần tự cho chức năng quản lý điểm (Trang 31)
Hình 2.2.19: Biểu đồ tuần tự cho chức năng lưu kết quả học tập - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.19 Biểu đồ tuần tự cho chức năng lưu kết quả học tập (Trang 31)
Hình 2.2.20: Biểu đồ tuần tự cho chức năng hạnh kiểm - Đề tài xây dựng hệ thống quản lý thông tin sinh viên
Hình 2.2.20 Biểu đồ tuần tự cho chức năng hạnh kiểm (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w