Vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống, yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa, quy mô tin học hóa, vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin,... là những nội dung chính trong chương 2 Nghiên cứu hiện trạng hệ thống thông tin thuộc bài giảng Phân tích và thiết kế hệ thống. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1PHÂN TÍCH VÀ THIẾT
KẾ HỆ THỐNG
1
Trang 2CHƯƠNG 2:
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN
2
Trang 31 Vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống
hoàn vốn đầu tư 3
Trang 4- Sai lầm về thiết kế:
+ Không hiểu biết đầy đủ các yêu cầu
thông tin của tổ chức.
+ Cấu trúc rối rắm, phức tạp khó bảo trì
và hạn chế công việc phát triển.
+ Chương trình không mềm dẻo
o Những sai lầm dẫn đến yếu kém thường
gặp trong thực tế
4
Trang 5- Sai lầm về dữ liệu
+ Dữ liệu trong hệ thống không thống nhất.
+ Dữ liệu không đầy đủ, không thích hợp hoặc sai lệch, vô nghĩa
o Những sai lầm dẫn đến yếu kém thường
gặp trong thực tế
5
Trang 6- Hoạt động yếu kém
+ Làm mất thời gian bảo trì và sửa chữa
+ Không đạt yêu cầu thông tin
+ Người dùng không muốn sử dụng
o Những sai lầm dẫn đến yếu kém thường
gặp trong thực tế
6
Trang 7- Không bảo đảm tính năng hoàn vốn đầu tư
+ Đòi hỏi chi phí cao
+ Tốn nhân lực
+ Không sinh tiện ích
o Những sai lầm dẫn đến yếu kém thường
gặp trong thực tế
7
Trang 81 Vấn đề chung khi nghiên cứu hệ thống
Trang 92 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa
o Mỗi cá nhân hoặc tập
thể tùy theo vị trí trong
hệ thống mà có yêu cầu
khác nhau
Yêu cầu từ chủ đầu tư
Yêu cầu từ người dùng
9
Trang 102 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa
Phải phù hợp với chiến lược hoạt động của tổ chức
Phải có chức năng hỗ trợ ra quyết định và giảm thời gian ra quyết định
Phải cho ra sản phẩm hoặc dịch vụ mới tốt hơn
Phải có khả năng hoàn vốn đầu tư 10
Trang 112 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa
Phải có nhiều khả năng - phải làm được các công việc của người sử dụng đầu cuối
Phải phải dễ sử dụng và có ích thực sự cho người sử dụng
Phải có độ tin cậy cao
11
Trang 122 Yêu cầu đặt ra đối với hệ thống thông tin tin học hóa
Trước hết phải phục vụ cho mục đích chiến lược của tổ chức sau đó mới đến nhu cầu cụ thể của người
sử dụng cũng như nhân viên kỹ thuật
12
Trang 133 Quy mô tin học hóa
Quy mô tin học hoá của một tổ chức cho biết trình
độ quản lý và mức độ tin học hoá của tổ chức đó
Phụ thuộc các yếu tố:
- Tổ chức có nhu cầu tin học hoá nhiều hay ít
- Trình độ quản lý của tổ chức cao hay thấp
- Quy mô hoạt động của
tổ chức
13
Trang 143 Quy mô tin học hóa
Tin học hoá một hệ thống thông tin có 2 dạng:
Tin học hoá toàn thể:
- Nhiều người tham gia, vốn đầu tư lớn, thời gian dài
- Ưu điểm: đồng bộ, không chấp vá
- Khuyết điểm: trở ngại tâm lý
Tin học hoá từng bộ phận:
- Thường áp dụng trong tổ chức lớn
- Ưu điểm: không gây xáo trộn, đầu tư dần dần
- Khuyết điểm: không đồng bộ giữa các bộ phận hệ
Trang 154 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin
Người sử dụng
hệ thống
15
Trang 164 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin
Trang 174 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin
- Cho biết nhu cầu sử dụng, cũng như ưu nhược điểm của HTTT, nhằm kiểm tra sự hiểu quả của HTTT 17
Trang 184 Vai trò của những người tham gia phát triển hệ thống thông tin
- Là người cung cấp cho phân tích viên những thông tin chung của tổ chức, đồng thời quyết định những vấn
đề lớn
18
Trang 195 Nghiên cứu hiện trạng
Tiếp cận với nghiệp vụ chuyên môn, môi trường hoạt động của hệ thống.
Tìm hiểu các chức năng, nhiệm vụ và cung cách hoạt động của hệ thống
Chỉ ra các ưu điểm của hệ thống để
kế thừa và các khuyết điểm của hệ thống để nghiên cứu khắc phục
5.1 Mục đích
19
Trang 205 Nghiên cứu hiện trạng
Hệ thống đang làm gì? Gồm những công việc gì? Đang quản lí cái gì?
Những công việc trong hệ thống do ai làm? Ở đâu? Khi nào?
Mỗi công việc thực hiện như thế nào? Liên quan đến dữ liệu gì?
20
Chu kì, tần suất, khối lượng công việc Đánh giá công việc hiện tại: tầm quan trọng, thuận lợi, khó khăn…
Trang 215 Nghiên cứu hiện trạng
5.2 Nội dung nghiên cứu và đánh giá hiện
trạng Tìm hiểu môi trường xã hội, kinh tế và kỹ thuật của hệ thống
Nghiên cứu cơ cấu tổ chức của cơ quan chủ quản của hệ thống đó
Nghiên cứu các chức trách, nhiệm vụ, sự điều hành, phân cấp quyền hạn trong tổ chức (sơ đồ tổ chức).
Thu thập và nghiên cứu các hồ sơ, sổ sách, các file dữ liệu cùng với các phương thức xử lý các thông tin đó.
Thu thập và mô tả các quy tắc quản lý, tức là các quy định, các quy tắc, các công thức tính toán
Thu thập và tìm hiểu các chứng từ giao dịch Mô tả các luồng thông tin và tài liệu giao dịch được luân chuyển như thế nào.
Thu thập và tìm hiểu các ý kiến khen chê về hệ thống thông tin
cũ và những yêu cầu, đòi hỏi về hệ thống tương lai.
21
Trang 225 Nghiên cứu hiện trạng
5.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin
5.3.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong
khảo sát hiện trạng
Bao
gồm:
- Điểm công tác: có 2 loại
+ Điểm công tác trong: là các điểm, đầu mối phát sinh hoặc thu nhận, lưu trữ và xử lý thông tin
+ Điểm công tác ngoài là nơi phát sinh hoặc thu nhận thông tin
- Tài liệu: mọi vật mang giá trị thông tin trong hệ thống như: hóa đơn, hồ sơ, file…
- Tài liệu lưu trữ-Kho dữ liệu: Các thông tin được lưu trữ để phục vụ cho các chức năng công việc của hệ thống.
22
Trang 235 Nghiên cứu hiện trạng
5.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin
5.3.1 Các khái niệm và thuật ngữ sử dụng trong
- Quy tắc nghiệp vụ: có 3 quy tắc chính
+ Quy tắc về quản lý: quy định mục tiêu và ràng buộc của
hệ thống.
+ Quy tắc về tổ chức: liên quan đến giải pháp, trình tự làm
việc
+ Quy tắc về kỹ thuật: liên quan đến các yêu cầu kỹ thuật
để bảo đảm sự hoạt động của hệ thống
23
Trang 245 Nghiên cứu hiện trạng
5.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin
5.3.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng
Phương pháp
các tài liệu
Điều tra bằng phiếu thăm dò
Phương pháp phỏng vấn
24
Trang 255 Nghiên cứu hiện trạng
5.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin
5.3.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng
Phương pháp
các tài liệu
Điều tra bằng phiếu thăm dò
Phương pháp phỏng vấn
- P hân tích viên có thể quan sát trực tiềp hoặc gián tiếp về hiện trạng hệ thống thông tin.
- G hi chép lại các yêu cầu sau:
+ Các bộ phận và hoạt động tác nghiệp trong tổ chức
+ Mối quan hệ nghiệp vụ, cách thức giao tiếp và trao đổi thông tin giữa các bộ phận
- Khuyết điểm: chủ quan, chỉ quan sát được mặt ngoài, gây khó chịu cho người bị quan sát
25
Trang 265 Nghiên cứu hiện trạng
5.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin
5.3.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng
Phương pháp
các tài liệu
Điều tra bằng phiếu thăm dò
Phương pháp phỏng vấn
- Được sử dụng trong xã hội học, mang tính vĩ mô Rất ít được sử dụng trong hệ thống thông tin
26
Trang 275 Nghiên cứu hiện trạng
5.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin
5.3.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng
Phương pháp
các tài liệu
Điều tra bằng phiếu thăm dò
Phương pháp phỏng vấn
- Được sử dụng trong kinh tế xã hội.
Mang lại thông tin xác thực và chi tiết
Cần lập phiếu phỏng vấn, tiến hành
trên 2 đối tượng:
+ Lãnh đạo: nắm các thông tin chung về
nhiệm vụ, quy mô, vai trò và mối liên hệ đến
HTTT sắp xây dựng
+ Điểm công tác: thu thập các thông tin
chi tiết như phương thức hoạt động, quy tắc,
điều kiện, chu kỳ và thời gian thực hiện
công việc
27
Trang 285 Nghiên cứu hiện trạng
5.3 Các kỹ thuật thu thập thông tin
5.3.2 Các phương pháp nghiên cứu hiện trạng
Phương pháp
các tài liệu
Điều tra bằng phiếu thăm dò
Phương pháp phỏng vấn
- L à một phần công việc của nghiên
+ Các tài liệu nghiên cứu bao gồm: các văn bản pháp
quy về chức năng và nhiệm vụ của tổ chức, các báo
cáo thống kê và các giấy tờ liên quan đến luật
pháp
28
Trang 296 Các công việc sau khảo sát hiện trạng
Xử lý sơ bộ kết quả khảo sát: phân loại, sắp xếp, bổ sung, làm rõ
các chức năng của hệ thống , rà soát kiểm tra lại dữ liệu
Tổng hợp kết quả khảo sát: nhằm có được bức tranh toàn hệ
thống
+ Tổng hợp các xử lý: là làm rõ các thiếu sót và sự rời rạc của các yếu
tố liên quan đến công việc
+ Tổng hợp các dữ liệu: là liệt kê ra tất cả các dữ liệu có liên quan đến hệ
thống nhằm xây dựng một từ điển dữ liệu chung cho toàn nhóm phân tích
Hợp thức hoá kết quả khảo sát: nhằm xác định tính đúng đắn
và pháp lý của thông tin, trình bày hoàn chỉnh và tổng hợp các tài
Trang 307 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của 1 số HTTT
HTTT Quản lý công chức Quản lý đào tạo HTTT
Chúng ta hãy xét một số nghiên cứu hiện trạng của 3 hệ thống thông tin thông thường trên trong
HTTT Quản lý kho hàng
Trang 317 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của 1 số HTTT
HTTT Quản lý kho hàng Quản lý công chức HTTT CÔNG TY A Quản lý đào tạo HTTT
Kho nguyên liệu
Nhiệm vụ của thủ kho:
- Xuất nhập vật tư hàng hoá theo
phiếu xuất hoặc phiếu nhập
- Kiểm kê và báo cáo tồn kho
từng loại mặt hàng trong kho ,
nhằm bảo đảm kế hoạch sản xuất,
đối chiếu với giấy tờ và đảm bảo
sản xuất ổn định
- Báo cáo với Ban lãnh đạo biến
động của kho hàng bao gồm:
tồn kho mỗi mặt hàng đầu kỳ,
số lượng nhập, số lượng xuất
trong kỳ và tồn kho cuối kỳ
31
Trang 327 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của 1 số HTTT
HTTT Quản lý kho hàng Quản lý công chức HTTT Quản lý đào tạo HTTT
Một cơ quan hành chính cần tin học hoá
việc quản lý cán bộ công chức của cơ quan mình
Mỗi công chức được cơ quan quản lý các thông tin sau:
- Họ tên, đơn vị công tác, giới tính, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ, dân tộc, tôn giáo, chính trị
- Trình độ văn hóa, ngoại ngữ, loại hình đào tạo
- Ngày vào cơ quan, ngày vào biên chế
+Thống kê được mọi thông tin theo mọi lĩnh vực
32
Trang 337 Giới thiệu nghiên cứu hiện trạng của 1 số HTTT
HTTT Quản lý kho hàng Quản lý công chức HTTT Quản lý đào tạo HTTT
Một trường đại học dân lập cần tin học
hoá việc quản lý đào tạo của trường
Cơ cấu tổ chức quản lý như sau:
-Trường đại học dân lập này chỉ gồm một bộ máy quản lý
- Toàn bộ giáo viên phải thuê từ các trường đại học khác.
- Trường có một số lớp, mỗi lớp có thể có số sinh viên khác nhau.
- Giáo vụ phải xếp lịch học và phòng học.
- Giáo viên phải đề đạt yêu cầu của họ vào thứ năm hàng tuần
để kịp làm lịch học cho tuần sau.
- Thời khóa biểu sẽ chỉ ra thứ mấy, từ tiết nào đến tiết nào, ai dạy lớp nào, môn nào, ở phòng học nào.
- Mỗi ô của thời khóa biểu đều có để một khoảng trống để giáo viên ký xác nhận giảng dạy.
- Hàng tháng căn cứ vào bảng xác nhận, nhà trường làm bảng thanh
toán cho giáo viên trên cơ sở số giờ thực dạy.
- Cuối mỗi học kỳ, giáo vụ căn cứ vào bảng xác nhận để xác định số
giờ đã dạy của mỗi môn.
33
Trang 358 Phân tích hệ thống và chức năng
8.1 Các mức độ diễn tả chức năng
- Một trình tự mô hình hóa hệ thống
Mô tả HT cũ làm như thế nào?
Mô tả HT cũ làm gì ? Mô tả HT mớilàm gì ?
Mô tả HT mới làm như thế nào ?
35
Trang 368 Phân tích chức năng hệ thống
8.1 Các mức độ diễn tả chức năng
- Mô tả đại thể
Mô tả dưới dạng hộp đen
Mô tả thông tin ra vào mà không chỉ rõ nội dung bên trong
Bán hàng
Đơn đặt hàng Lập hóa đơn
bán hàng Kiểm tra kho hàng
Ví dụ: quá trình Bán hàng
36
Trang 378 Phân tích chức năng hệ thống
8.1 Các mức độ diễn tả chức năng
- Mô tả chi tiết
Nội dung quá trình xử lý được mô tả rõ hơn Chỉ ra được các chức năng con và các mối quan hệ
Nếu có nhiều chức năng con thì phải phân rã thành nhiều mức.
37
Trang 398 Phân tích chức năng hệ thống
- Ví dụ biểu đồ chức năng của HTTT “Quản lý Thư viện”
Quản lý Thư viện
- Tên đặt phải phản ánh được chức năng của hệ thống
thành viên tham quan
Trang 40 Chức năng con phải có quan hệ phân cấp với chức năng cha
Phương pháp tiếp cận từ trên xuống
Mỗi chức năng được phân rã phải là 1 bộ phận thực sự
tham gia thực hiện chức năng phân rã ra nó.
40
Trang 41Ví dụ: BFD về “Quản lý giới thiệu việc làm”
Quản lý Giới thiệu việc làm
Theo dõi yêu cầu
lao động Theo dõi yêu cầu tuyển dụng
1 Cập nhật thông tin LĐ
2 Giới thiệu việc làm
3 Hiệu chỉnh thông tin
4 Thống kê và báo cáo
41
1 Cập nhật thông tin TD
2 Giới thiệu LĐ
3 Hiệu chỉnh thông tin
4 Thống kê và báo cáo
Trang 43Ví dụ: BFD mức cao nhất của hệ thống thông tin
“Quản lý đào tạo trong 1 trường đại học”
Quản lý Đào tạo
Quản lý Sinh viên
Quản lý Giáo viên Môn họcQuản lý
Vì vậy cần phân biệt biểu đồ chức năng nghiệp vụ BFD với sơ đồ tổ chức của một cơ quan
43
Trang 449 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
Hai loại biểu đồ thường được sử dụng để thể hiện việc chuyển tải, lưu trữ thông tin trong hệ thống, giúp cho các phân tích viên hình dung được các thông tin sử dụng và lưu chuyển là
liệu
44
Trang 459 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.1 Biểu đồ ngữ cảnh
a Các biểu tượng trình bày tài liệu
Điểm công tác trong Điểm công tác ngoài Tài liệu
Nhiệm vụ hoặc chức năng
Tài liệu lưu trữ CSDL
Sự kiện Luồng dữ liệu
45
Trang 469 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
b Biểu đồ
Xây dựng theo 1 điểm công tác để làm rõ mối quan hệ thông tin giữa các điểm trong hệ thống
Điểm trung tâm là điểm đang xét
Điểm công tác khác có liên hệ thông tin với diểm trung tâm đượ thể hiện bằng mũi tên và ghi chú kèm theo
9.1 Biểu đồ ngữ cảnh
46
Trang 479 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
Ví dụ: Biểu đồ ngữ cảnh của “Quản lý kho”
Quản lý kho
Quản lý kho
Nhà cung cấp
Lãnh đạo Đại lý
Phân xưởng
Kế toán
Phiếu Xuất/nhập
Phiếu Xuất/nhập
Báo cáo
Phiếu nhập
Phiếu xuất
47
Trang 489 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Là một sơ đồ nhằm diễn tả các luồng tài liệu thông qua các chức năng của hệ thống
Lập kế hoạch và minh họa những phương án cho phân tích viên và người dùng xem xét
Làm tài liệu đặc tả thiết kế hệ thống
48
Trang 499 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Các thành phần của một DFD
Mô tả thông tin di
chuyển từ vị trí này
đến vị trí khác
DFD được mô tả bởi
mũi tên và có thông tin
Trang 509 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Các thành phần của một DFD
Là nơi lưu trữ dữ liệu trong hệ thống
Một hoặc nhiều chức năng cùng sử dụng
Trang 519 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Các thành phần của một DFD
Là hành động tác động lên dữ liệu làm chung di
chuyển, thay đổi hoặc phân phối
Được xem là 1 tiến trình chỉ khi nhận thông tin đầu
vào và có thông tin đầu ra
Tên: mệnh đề chỉ hành động
Tiến trình (Proccess)
51
Trang 529 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Các thành phần của một DFD
Là một cá nhân hay tổ chức bên ngoài của hệ thống
Là nơi thu nhận, nơi phát sinh thông tin nhưng không phải là nơi lưu trữ chúng
Trang 539 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Các thành phần của một DFD
Là chức năng con hoặc 1 hệ thống con của hệ thống
Là nơi thu nhận, nơi phát sinh và là nơi lưu trữ xử lý thông tin
Trang 549 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Tên luồng vào hoặc ra không được trùng với tên kho vì vậy không cần viết tên luồng
54
Trang 559 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Một số quy tắc vẽ DFD
Không có các trường hợp sau
55
Trang 569 Mô hình hóa các tiến trình của hệ thống
9.2 Biểu đồ luồng dữ liệu DFD (Data Flow Diagram)
Xây dựng mô hình luồng dữ liệu
B1: Xây dựng luồng dữ liệu mức khung cảnh
• Gồm 1 chức năng duy nhất biểu thị toàn bộ hệ thống
• Chức năng này được nối với mọi tác nhân ngoài của hệ thống
• Các luồng dữ liệu thể hiện thông tin vào và ra của
hệ thống
56