1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Báo cáo thực tập_cô Hải

54 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành Lâm sinh là ngành đào tạo cán bộ kỹ thuật có trình độ, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và sức khỏe tốt; có kiến thức vững chắc về lý thuyết và thực hành về kỹ thuật lâm sinh nhằm đáp ứng đủ nhu cầu phát triển và bảo vệ lâm nghiệp của nước nhà, góp phần xây dựng và làm giàu cho quê hương. Đây là một nghề nghiệp rất ý nghĩa vì công việc này gắn với việc giải quyết những vấn đề lớn hiện nay của nhân loại như biến đổi khí hậu toàn cầu, suy thoái tài nguyên thiên nhiên và thiên tai.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA LÂM NGHIỆP

BỘ MÔN LÂM SINH



BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP SINH THÁI RỪNG TẠI TRUNG TÂM DỊCH VỤ VÀ

CHUYỂN GIAO KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG

LÂM NGHIỆP MANG YANG Nhóm 2 – tổ 3, lớp DH14LN thực hiện

GVGD:

Pleiku, ngày 18 tháng 06 năm 201

Danh sách nhóm 2 – tổ 3:

Trang 2

STT Họ Và Tên MSSV Số điện thoại Ghi chú

Trang 3

MỤC LỤC Trang

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Điều tra tầng cây cao rừng hỗn giao trong ô tiêu chuẩn 1000 m2

Bảng 3.1.1 Thống kê danh mục các loài cây rừng hỗn giao

Bảng 3.1.2.1 Tính toán các đặc trưng thống kê rừng hỗn giao (được xử lý bằngphần mềm Excel)

Bảng 3.1.2.2a Bảng phân phối D1,3 (N – D)

Bảng 3.1.2.2b Bảng phân phối Hvn (N – H)

Bảng 3.1.3a Bảng tổng số loài có trong ô tiêu chuẩn

Bảng 3.1.3b Bảng công thức tổ thành loài

Bảng 3.1.4 Số liệu trắc đồ David & Richards

Bảng 3.2.1 Điều tra tầng cây cao rừng khộp trong ô tiêu chuẩn 1000 m2

Bảng 3.2.1.1 Thống kê danh mục các loài cây rừng Khộp

Bảng 3.2.1.2a Tính toán các đặc trưng thống kê rừng Khộp

Bảng 3.2.1.2b1 Bảng phân phối D1,3 (N – D)2

Bảng 3.2.1.2b2 Bảng phân phối Hvn (N – H)

Bảng 3.2.1.3a Bảng tổng số loài có trong ô tiêu chuẩn ở rừng Khộp

Bảng 3.1.3b Bảng công thức tổ thành loài rừng Khộp

Bảng 3.2.1.4 Số liệu trắc đồ David & Richards rừng Khộp

Bảng 3.2.2a Bảng điều tra tình hình tái sinh ở rừng Khộp

Bảng 3.2.2b Bảng tổng hợp số lượng cây theo từng giai đoạn,

Bảng 3.2.2c Bảng danh mục các loài cây tái sinh rừng Khộp

Bảng 3.2.2.1 Phân bố số lượng cây theo cấp chiều cao

Bảng 3.2.2.2a1 Tổng số loài cây tái sinh rừng Khộp theo N%

Bảng 3.2.2.2a2 Bảng công thức tổ thành theo N%

Bảng 3.2.2.2b1 Tổng số lượng cây tái sinh rừng Khộp theo N% và f%

Trang 4

Bảng 3.2.2.2b2 Bảng công thức tổ thành tái sinh rừng Khộp theo N% và f%

Bảng 3.2.2.3 Bảng đếm số loài theo nguồn gốc tái sinh (chồi hay hạt)

Bảng 3.2.2.4 Bảng đếm số lượng cây theo phẩm chất (A, B, C)

Bảng 3.2.2.5 Bảng phân bố số cây tái sinh trên mặt đất

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1.2.3a Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính (N – D)

Biểu đồ 3.1.2.3b Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao (N – H)

Biểu đồ 3.2.1.2c1 Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính (N – D)

Biểu đồ 3.2.1.2c2 Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao (N – H)

Biểu đồ 3.2.2.1a Biểu đồ cột biểu diễn phân bố số lượng cây theo cấp chiều caoBiểu đồ 3.2.2.1b Biểu đồ đường biểu diễn phân bố số lượng cây theo cấp chiều caoBiểu đồ 3.2.2.3 Biểu đồ cột biểu diễn sự phân bố cây theo nguồn gốc tái sinhBiểu đồ 3.2.2.4 Biểu đồ cột biểu diễn phân bố số cây theo phẩm chất

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Điều tra tầng cây cao tại rừng hỗn giao

Hình 3.1.4 Trắc đồ David & Richards rừng hỗn giao

Hình 3.2.1.4 Trắc đồ rừng Khộp theo David & Richard

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

QXTV Quần xã thực vậtOTC Ô tiêu chuẩnODB Ô dạng bảngODT Ô điều tra

TB Trung bìnhSTT Số thứ tự

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đợt thực tập cơ sở ngành Lâm nghiệp tại trung tâm dịch vụ vàchuyển giao khoa học kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp Mang Yang thuộc thôn 6, xãAyun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai của lớp DH14LNGL Chúng em xin chânthành gửi lời cảm ơn tới:

Trang 7

- Ba mẹ và người thân trong gia đình đã cung cấp kinh phí, động viên tinhthần, cho chúng em yên tâm học tập và có động lực để hoàn thành đợt thực tập vừaqua;

- Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh cũng nhưphân hiệu Gia Lai và ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp đã tạo điều kiện về thời gian,phương tiện đi lại, trang thiết bị để chúng em có đợt thực tập này;

- Quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh phân hiệutại Gia Lai nói chung và khoa Lâm nghiệp nói riêng đã giảng dạy và truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập;

- Ban lãnh đạo rừng hỗn giao, rừng Khộp, rừng trạng thái IIIA1 thuộc thôn 6,

xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai đã tạo điều kiện cho lớp DH14LNGLđược thực tập học hỏi tại rừng;

- Trường trung học Lâm Nghiệp Tây Nguyên – Trung tâm sản xuất dịch vụKhoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệp cũng như cán bộ Dương Văn Nam vàNguyễn Thị Tuyết Nhung đã quan tâm hỗ trợ nhiệt tình cho lớp DH14LNGL hoànthành tốt đợt thực tập;

- Cảm ơn tập thể lớp DH14LNGL cùng các anh chị lớp DH13LNGL đã giúp

đỡ chúng em trong đợt thực tập này;

- Và đặc biệt cảm ơn thầy TS Phạm Thanh Hải và cô ThS Nguyễn Thị MinhHải, giảng viên bộ môn Lâm sinh đã tận tình trực tiếp hướng dẫn chúng em trongđợt thực tập ở Trung tâm sản xuất dịch vụ Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm Nghiệpcũng như hướng dẫn chúng em viết bài báo cáo thực tập này

Pleiku, ngày 18 tháng 06 năm

2017 Nhóm 2 – tổ 3

Trang 8

TÓM TẮT NỘI DUNG

Trong đợt thực tập vừa qua, dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của cô ThS.Nguyễn Thị Minh Hải gồm các nội dung chính sau: Vẽ trắc đồ rừng tự nhiên theoDavid & Richards, điều tra tình hình tái sinh và phân cấp theo giai đoạn của rừngKhộp, điều tra tình hình sinh trưởng tầng cây cao của rừng hỗn giao và rừng Khộp.Trong đó thực hiên các phương pháp xác định độ tàn che của rừng, phương phápxác định tổ thành loài của rừng, phương pháp tính toán các chỉ tiêu thống kê,phương pháp vẽ trắc đồ theo David & Richards, Qua đó đề xuất các biện pháp kỹthuật lâm sinh để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và tình hình quản lý rừng và đấtrừng bền vững tại khu vực nghiên cứu

Trang 9

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề:

Rừng là nguồn tài nguyên quý giá, có ý nghĩa to lớn đối với môi trường cũngnhư cuộc sống của con người Đó là một thành phần của môi trường địa lí tham giavào vòng tuần hoàn vật chất sinh địa - hóa toàn hành tinh, là nguồn tài nguyên thiênnhiên quý giá và đa diện, bảo đảm nhu cầu nhiều mặt của con người

Theo thông tin từ RFA – Đài Á Châu tự do thì diện tích rừng và đất lâmnghiệp chiếm ½ tổng diện tích lãnh thổ Việt Nam Tuy nhiên thực trạng rừng ViệtNam như thế nào là một vấn đề đáng quan tâm lâu nay Ngày nay, do dân số tăngnhanh, nhu cầu về sản phẩm lâm nghiệp ngày càng lớn nên tình trạng đốn cây lấy

gỗ là rất nghiêm trọng, tràn lan trên nhiều địa phương muốn vượt qua tiến độ pháttriển rừng Với diện tích rừng tự nhiên ngày càng giảm là vấn đê vô cùng cấp báchcủa toàn nhân loại do con người khai thác một cách quá mức gây ra nhiều tổnthương đối với thiên nhiên như làm giảm sự đa dạng sinh học, các loài cây quýhiếm có giá trị kinh tế cao có nguy cơ tiệt chủng, làm biến đổi khí hậu như lũ lụt,hạn hán diễn ra ngày càng tăng,…

Rừng mang đến nhiều lợi ích cho con người (rừng là nguồn cung cấp nhiềuloại lâm sản quý giá cần thiết cho cuộc sống, rừng còn cung cấp hàng trăm sản vậtquý hiếm khác, nhiều loại cây cỏ của rừng là những vị thuốc đem lại sức khoẻ và sựsống cho con người,…) Để phát huy những lợi ích từ rừng thì chúng ta cần phảitìm hiểu, nghiên cứu, bảo vệ và sử dụng một cách hợp lý Vì vậy, môn học sinh tháirừng đóng vai trò rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay

Điều tra rừng là công tác mở đường trong việc xây dựng và phát triển ngànhLâm nghiệp Đó là cơ sở để triển khai mọi hoạt động kinh doanh sử dụng rừng Mụctiêu chủ yếu của điều tra rừng là điều tra để đánh giá tài nguyên rừng, điều tra nghiêncứu đặc điểm sinh trưởng, biến động,…

Sinh thái rừng là một môn khoa học tổng quan về rừng, nó nghiên cứu về cácmối quan hệ giữa các thành phần trong rừng Đó là các quy luật tái sinh, sinh trưởng

và phát triển Sự thay đổi của hệ sinh thái quần xã thực vật theo thời gian và khônggian, nghiên cứu các chỉ tiêu nhằm phân cấp vùng sinh thái và kiểu rừng Môn họcnày giúp cho sinh viên ngành Lâm nghiệp vận dụng được những kiến thức thực tế

từ đó đem ra ngoài thực tiễn làm việc Sinh thái rừng là một công cụ giúp chúng ta

có thể lập kế họach và đề ra các biện pháp, phương pháp để tiến hành nuôi dưỡngtái sinh, phát triển và khai thác sử dụng tài nguyên rừng một cách hợp lý có hiệuquả nhất Với mục tiêu khai thác rừng một cách bền vững, nhằm thu được nguồn lợi

Trang 10

môt cách lâu dài từ rừng Chính vì môn học này có vai trò quan trọng như thế màcông tác thực tập của môn Sinh thái rừng lại càng quan trọng, nhằm giúp sinh viênnắm vững lý thuyết hơn, gắn lý thuyết đã học với thực tế bên ngoài, rèn luyện khảnăng điều tra thiết kế các biện pháp kĩ thuật lâm sinh vào sinh trưởng phát triển vàkhai thác rừng Đợt thực tập này là một trong những cách kiểm nghiệm lý thuyết trên thực tế, đồng thời sinh viên có điều kiện học tập phương pháp làm việc trực tiếp trên hiện trường nhằm tích luỹ kinh nghiệm và kiến thức cơ bản cho nghề nghiệp sau này.Với những lý do nêu trên mà lãnh đạo nhà trường đã tạo điều kiện cho lớp DH14LNGL có đợt thực tập này.

Từ những nhận thức trên nên trong quá trình thực tập, nhóm 2 - tổ 3 chúng

em đã rất cố gắng thực hiện hết khả năng của mình để hoàn thành đợt thực tập.Trong quá trình học tập, chúng em đã nhận được rất nhiều sự trợ giúp, hướng dẫn từthầy cô giáo trong bộ môn làm cho đợt thực tập đạt kết quả cao

Do thời gian thực tập còn chưa dài, hiểu biết của bản thân mỗi người còn yếukém, năng lực còn giới hạn nên bài báo cáo hoàn thành chưa được tốt, còn nhiềuthiếu sót Chúng em rất mong sẽ nhận được sự thông cảm từ thầy cô, nhận đượcnhững ý kiến, góp ý của thầy cô để những lần thực tập sau chúng em có thể làm tốthơn nữa

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

Kết thúc đợt thực tập, qua nghiên cứu các nội dung thực tập, sinh viên có khảnăng:

- Đánh giá thực trạng quản lý rừng tại thôn 6, xã Ayun, huyện Mang Yang,tỉnh Gia Lai

- Áp dụng một cách thuần thục các kiến thức và các biện pháp điều tra rừng(cách lập ô tiêu chuẩn, ô tái sinh, ô trắc đồ,…), tính toán các chỉ tiêu có liên quan,

- Hiểu được tầm quan trọng, mục đích của việc trồng và bảo vệ rừng

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh vào rừng một cách hợp lý để đạthiệu quả cao

Trang 11

- Sinh viên nhận định sơ bộ về loại rừng (phân chia theo điều kiện tự nhiên,phân chia theo nguồn gốc, phân chia theo mục đích sử dụng, phân chia theo trạngthái).

- Xác định được đơn vị cơ bản của quần xã

- Kết cấu loài cây gỗ của QXTV: Số loài, loài cây chiếm ưu thế sinh thái, loàicây gỗ đồng ưu thế

- Cấu trúc của QXTV

- Xác định kết cấu của QXTV

- Xác định phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3)

- Xác định phân bố số cây theo cấp chiều cao ( N/Hvn)

- Kết cấu loài cây tái sinh

1.3 Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến tầng cây cao (tổ thành loài, các chỉtiêu thống kê, xác định các cấp tổ,…); tầng cây tái sinh (tổ thành loài, mối liên hệgiữa các cấp chiều cao, giai đoạn,…); trắc đồ,…

1.4 Ý nghĩa của đợt thực tập:

Nhằm cũng cố các kiến thức đã học ở giảng đường để áp dụng một cách hợp

lý vào thực tế Học thêm được các kỹ năng đi rừng và nghiên cứu về rừng Học cáchlàm việc nhóm để biết được khả năng cũng như năng lực làm việc của mỗi cá nhânnhư thế nào

Nhằm giúp mỗi thành viên có tinh thần tự giác, có tráchnhiệm với nhiệm vụ của bản thân để xác định những vấn đề khókhăn, xem xét lại những thành quả trước đó, tự đánh giá năng lựccho từng lĩnh vực; để biết được cơ hội và chuẩn bị một kế hoạch rõràng để hành động tiếp theo

Trang 12

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Rừng hỗn giao, rừng Khộp, rừng tự nhiên trạng thái IIIA1

2.2 Nội dung nghiên cứu:

Tìm hiểu 1 số nhân tố sinh thái trong hệ sinh thái rừng tự nhiên:

- Các khái niệm (Rừng là gì, sinh thái rừng là gì,…)

- Cách phân chia các nhân tố sinh thái (theo vai trò, tính chất )

- Điều tra 1 số đặc điểm về cấu trúc của rừng tự nhiên

- Điều tra thành phần và tình hình sinh trưởng của 2 loại rừng: rừng trồng vàrừng tự nhiên (báo cáo này chỉ làm rừng tự nhiên)

- Vẽ và xác định độ tàn che của tầng cây cao

- Tính toán số liệu và đánh giá chung về rừng tại khu vực nghiên cứu

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Điều tra sinh trưởng tầng cây cao:

- Lập 1 OTC với diện tích S = 1000 m2 (20m x50m)

- Đo chu vi rồi quy đổi ra đường kính bằng thước dây ( D1.3 > 6cm)

- Đo chiều cao vút ngọn bằng thước đo cao (Hvn > 5m)

- Đo chiều cao dưới cành (Hdc)

- Đo đường kính tán Dt bằng thước dây theo 2 hướng ĐT – NB, sau đó lấy trungbình

- Tiến hành phân loại phẩm chất cây theo 3 chỉ tiêu A, B, C:

+ Phẩm chất A: Cây thân thẳng, phân cành cao, tán tròn đều, không bạnh vè,sâu bệnh

+ Phẩm chất B: Cây thân hơi cong, phân cành TB, tán hơi lệch, không bạnh

vè, sâu bệnh

+ Phẩm chất C: Cây cong queo, tán lệch, bạnh vè, cây bị cụt ngọn, sâu bệnh

2.3.2 Điều tra tình hình tái sinh:

Trang 13

- Trong mỗi OTC tiến hành lập các ODB, diện tích mỗi ODB S = 9 m2 (3 m x 3m) Lập 5 ô dạng bản trong đó 4 ô bố trí ở 4 góc, 1 ô trung tâm ô tiêu chuẩn.

- Trong ODB thu thập các chỉ tiêu:

+ Tên loài

+ Mật độ cây tái sinh (N/ODB, N/ODT, N/ha)

+ Xác định mật độ cây tái sinh theo giai đoạn cây tái sinh: Cây mầm, cây mạ,cây con, và cây con triển vọng

+ Đo chiều cao vút ngọn cây tái sinh có Hvn < 5m phân chia thành các cấpchiều cao theo giai đoạn như sau:

2.3.3 Phương pháp vẽ trắc đồ rừng theo David & Richards (1934):

- Vẽ trên giấy ô ly với dải rừng có diện tích S = 500 m2 (10 m x 50 m) đối với rừnghỗn giao và với dải rừng có diện tích S = 200 m2 (10 m x 20 m) đối với rừng Khộp

- Điều tra các yếu tố: Hvn, D1.3, Dt, tọa độ  Tính độ tàn che trên giấy theo phần 10

Trang 14

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả điều tra rừng hỗn giao (điều tra sinh trưởng tầng cây cao):

Bảng 3.1 Điều tra tầng cây cao rừng hỗn giao trong ô tiêu chuẩn 1000 m2

Khu vực lập ô : Rừng hỗn giao Nhóm điều tra: Nhóm 2 - tổ 3

Ngày điều tra: 23/05/2017

Trang 18

C: Chu vi thân cây.

D1,3: Đường kính ngang ngực thường quy ước là ngang tầm 1,3 m (D1,3 = C/ mà =

3.14)

Hvn: Chiều cao vút ngọn

Hdc: Chiều cao dưới cành

Dt: Đướng kính tán

Dt tb: Đường kính tán trung bình [(Đông tây + Nam bắc)/2]

G: Tiết diện ngang thân cây [G = /4*(D1,3)2]

V: Thể tích thân cây (V = G*Hvn*F, Rừng tự nhiên nên F = 0.45)

Trang 19

Hình 3.1 Điều tra tầng cây cao tại rừng hỗn giao

3.1.1 Danh mục các loài thực vật:

Bảng 3.1.1 Thống kê danh mục các loài cây rừng hỗn giao

STT Tên loài Tên khoa học Họ tiếngviệt Họ la tinh

Trang 20

5 Xòai

rừng Mangifera minutifolia

Đào lộnhột Anacardiaceae

6 Sao đen Hopea odorata Roxb. Sao, Dầu Dipterocarpaceae

7 quangHóoc

nhẵn

8 Giẻ cau Quercus platycalyx H et A C. Sồi, Dẻ Fagaceae

9 Giẻ

10 liêu ổiChiêu Terminalia corticosa Bàng Combretaceae

11 Sồi đá Lithocarpus Sồi, Dẻ Fagaceae

12 Thànhngạnh Cratoxylumformosum subsp prunifourz ngạnh, BanThành Hypericacaea

3.1.2 Tính toán các chỉ tiêu đặc trưng thống kê và phân phối các chỉ tiêu D1,3; Hvn:

3.1.2.1 Các chỉ tiêu đặc trưng thống kê:

Bảng 3.1.2.1 Tính toán các đặc trưng thống kê rừng hỗn giao

(được xử lý bằng phần mềm Excel)Các chỉ tiêu đặc trưng thống kê D H

8 11.66494Sai số chuẩn Standard Error 0.694287 0.275229

Phân bố cao tầng Mode 20.382 12

Độ lệch chuẩn Standard Deviation 6.092343 2.415126

Trang 21

Phương sai Sample Variance 37.11665 5.83283

3

Độ nhọn phân bố (Ex) Kurtosis -0.92756 -0.1387

Độ lệch phân bố (Sk) Skewness 0.315668 -0.38298Biên độ biến động Range 23.567 10

Giá trị nhỏ nhất Minimum 7.962 6

Giá trị lớn nhất Maximum 31.529 16

Tổng các trị số quan sát Sum 1323.25

1 898.2Dung lượng mẫu (số lượng

Sai số tuyệt đối ước lượng

với độ tin cậy 95% Confidence Level(95.0%)

1.382792

0.548166

Dựa vào các đặc trưng thống kê, ta thấy:

- Độ nhọn phân bố (Ex) của D1,3 < 0 nên đỉnh đường cong bẹt hơn so vớiphân bố chuẩn, nghĩa là số cây phân bố chủ yếu trong OTC có hệ số biến động <35.45136 %

- Độ nhọn phân bố (Ex) của Hvn < 0 nên đỉnh đường cong bẹt hơn so vớiphân bố chuẩn, nghĩa là số cây phân bố chủ yếu trong OTC có hệ số biến động <20.70415 %

Trang 22

- Độ lệch phân bố (Sk) của D1,3 > 0 nên đỉnh đường cong lệch trái so với sốtrung bình, nghĩa là số cây phân bố trong OTC chủ yếu là các cây có đường kính <17.18508 (cm).

- Độ lệch phân bố (Sk) của Hvn < 0 nên đỉnh đường cong lệch phải so với sốtrung bình, nghĩa là số cây phân bố trong OTC chủ yếu là các cây có chiều cao >11.66494 (m)

3.1.2.2 Bảng phân phối các chỉ tiêu D 1,3 , H vn (N – D; N – H):

Bảng 3.1.2.2a Bảng phân phối D1,3 (N – D)

Số tổ dướiCận Cậntrên giữa tổTrị N N%

22.07792

2 11.3 14.6 7.3 14 18.18182

3 14.6 17.9 9.0 13

16.88312

4 17.9 21.2 10.6 11 14.28571

5 21.2 24.5 12.3 10 12.98701

6 24.5 27.8 13.9 9

11.68831

Trang 23

Biểu đồ 3.1.2.3a Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính (N – D)

Biểu đồ 3.1.2.3b Biểu đồ phân bố số cây theo chiều cao (N – H)

3.1.3 Viết công thức tổ thành loài (theo Thái Văn Trừng):

Bảng 3.1.3a Bảng tổng số loài có trong ô tiêu chuẩn

Trang 24

Những loài có IV% > 5% đã được bôi màu vàng.

Bảng 3.1.3b Bảng công thức tổ thành loài

Tên

Kíhiệuloàicây

Công thức tổthành

Sao

đen 22 0.798 4.95 28.57143 39.70149 44.03131 37.4347 Sđ 37.4347%SđCám 19 0.452 2.281 24.67532 22.48756 20.28998 22.4843 Ca 22.4843%CaLong

não 8 0.143 0.815 10.38961 7.114428 7.2496 8.2512 Ln 8.2512%LnGiẻ

xanh 4 0.157 0.843 5.194805 7.810945 7.498666 6.8348 Gix 6.8348%GixLoài

chiếm 40 – 50% tổng số cá thể thì loài đó được gọi là ưu thế, khi đó đơn vị cơ bản

của quần xã là ưu hợp

Trang 25

3.1.4 Vẽ trắc đồ theo David & Richards và xác định đồ tàn che:

Bảng 3.1.4 Số liệu trắc đồ David & Richards

Điều tra trắc đồ David & RichardsTỉnh: Gia Lai Nhóm điều tra: Nhóm 2 - tổ 3

Huyện: Mang Yang Ngày điều tra: 23/05/2017

Xã: Ayun Diện tích ô: 500 m2 (10m x 50m)

STT Loài

cây

C(cm)

D1,3(cm)

Trang 27

đen 1

36 Cám 25 7.962 10 6 1.5 2.1 2.3 3 x 25 -0

37 Longnão 94 29.936 7 5.5 2.2 1.5 3.8 2 x 25 0.838

-40 liêu ổiChiêu 55 17.516 8 13 3.3 1.8 3 2.4 x 5 0.441

Ngày đăng: 05/06/2019, 23:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w