Đại học Lâm nghiệp Báo cáo nhóm thực tập nghề nghệp I ngành quản lý đất đai khoa kinh tế và quản trị kinh doanh.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1DANH SÁCH SINH VIÊN NHÓM L09 T
20 1254030397 Bùi Tuấn Nam
21 1254030460 Nguyễn Văn Lợi
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Thực tập nghề nghiệp 1 là một nội dung quan trọng giúp cho sinh viên củng
cố hoàn thiện kiến thức và ứng dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào thực tế.Sau khi được trang bị kiến thức căn bản về trắc địa thông qua các học phần Trắcđịa, Trắc địa địa chính và Bản đồ địa chính, được sự đồng ý và tạo điều kiện củaBan giám hiệu, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Bộ môn Quản lý đất đai củatrường Đại học Lâm Nghiệp nhóm L09 tiến hành thực tập nghề nghiệp I với nội
dung: “Đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại địa bàn Tổ 4 & 5 Khu Tân Xuân - Thị trấn Xuân Mai - Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội”.
Trong suốt thời gian thực tập cùng với sự cố gắng nỗ lực của cả nhóm,chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình từ chính quyền,người dân địa phương và sự hướng dẫn chu đáo, nhiệt tình của thầy cô trong Bộmôn quản lý đất đai
Trước hết nhóm em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Banchủ nhiệm khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh Xuyên suốt quá trình thực tậpnhóm em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Quản lý đấtđai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình hướng dẫn nhóm Đặc biệt nhómxin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS Lê Hùng Chiến, Th.S Vũ XuânĐịnh, KS Nguyễn Minh Trí, KS Phùng Trung Thanh, K.S Phùng Minh Tám,K.S Nguyễn Thị Oanh là những người trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật đã tận tìnhgiúp đỡ nhóm chúng em hoàn thành đợt thực tập này
Chúng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô!
Xuân Mai, ngày 10 tháng 12 năm 2015 Nhóm thực tập L09
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước diễn ra ngày càng nhanh, càng mạnh thì nhu cầu sử dụng đất ngày một tănglên mà quỹ đất tự nhiên thì có hạn Do đó, việc quản lý đất đai gặp rất nhiều khókhăn như: chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giao đất không đúng nguyên tắc, lấnchiếm đất đai, tranh chấp đất đai… Do đó để đảm bảo công bằng, ổn định xã hội,phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai thì công tác đo vẽ và thành lập bản
đồ địa chính là việc làm hết sức cần thiết đặc biệt là trong thời kỳ công nghiệphóa, hiện đại hóa đang diễn ra vô cùng mạnh mẽ
Thực tập nghề nghiệp I là một nội dung quan trọng giúp cho sinh viên cóthể áp dụng được các kiến thức đã học vào thực tế Trong thời gian 1 tháng thực
tập, nhóm L09 chúng em gồm 32 thành viên đã “Đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại địa bàn Tổ 4 và 5 - khu Tân Xuân - thị trấn Xuân Mai - huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội” dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong Bộ
môn quản lý đất đai Sau khi kết thúc quá trình thực tập đã giúp chúng em làmquen với thực tế, đồng thời hiểu và nắm được các dạng đo đạc cơ bản và quy trìnhthành lập bản đồ nói chung cũng như đo đạc và thành lập bản đồ địa chính ápdụng cho ngành quản lý đất đai nói riêng Quá trình thực tập đã giúp nhóm tíchlũy củng cố thêm kiến thức lý thuyết, nâng cao kỹ năng thực hành, đo đạc Đây lànhững kiến thức kinh nghiệm ban đầu hết sức cơ bản và cần thiết cho những kỹ sưsau khi ra trường đi làm
Dưới đây là báo cáo thực tập nghề nghiệp I của nhóm L09, trong quá trìnhthực tập các thành viên nhóm đã làm việc hết sức nghiêm túc, nhiệt tình và cốgắng không quản ngại cả thời tiết nắng mưa để có được kết quả thực tập tốt nhất.Tuy đã cố gắng nhưng vì thời gian, trình độ và khả năng chuyên môn còn hạn chếnên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng em rất mong nhận được những
ý kiến đóng góp, chỉnh sửa, bổ sung của thầy cô để bài làm của chúng em đượchoàn thiện hơn
Trang 4Chúng em xin chân thành cảm ơn !
PHẦN I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Khái niệm về bản đồ địa chính
Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ của bề mặt trái đất hay một khu vực cụ thể lên
mặt phẳng tuân theo quy tắc toán học xác định, chỉ rõ sự phân bố trạng thái mốiliên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội mà đã được chọn lọc, đặc trưngyêu cầu theo mỗi loại bản đồ cụ thể
Bản đồ địa chính gốc: là bản đồ thể hiện hiện trạng sử dụng đất và thể hiện
trọn và không trọn các thửa đất, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thànhthửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan, lậptheo khu vực trong khu vưc một hoặc một số đơn vị hành chính cấp xã, trong mộthay các đơn vị hành chính cấp huyện hoặc số huyện trong phạm vi một tỉnh hoặcthành phố trực thuộc Trung ương, được cơ quan thực hiện và cơ quan quản lý đấtđai cấp tỉnh xác nhận Bản đồ địa chính gốc là cơ sở đề thành lập bản đồ địa chínhtheo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn Các nội dung đã được cập nhật trênbản đồ địa chính cấp xã phải được chuyển lên bản đồ địa chính gốc
Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn thửa đất và các đối tượng chiếm
đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu
tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn được cơquan thực hiên, ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý cấp tỉnh xác nhận
1.2 Nội dung của bản đồ địa chính
Các yếu tố nội dung chính thể hiện trên bản đồ địa chính gồm :
Trang 5- Mốc giới quy hoạch; chỉ giới hành lang bảo vệ an toàn giao thông, thủylợi, đê điều, hệ thống dẫn điện và các công trình công cộng khác có hành lang bảo
vệ an toàn
- Ranh giới thửa đất, loại đất, số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất
- Nhà ở và công trình xây dựng khác: chỉ thể hiện trên bản đô các côngtrình xây dựng chính, phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất, trừ các côngtrình xây dựng tạm thời Các công trình ngầm khi có yêu cầu thể hiện trên bản đồđịa chính phải được thể hiện cụ thể trong thiết kế kĩ thuật, dư toán công trình
- Các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất như đường giao thông,công trình thủy lợi, đê điều, sông, suối, kênh, rạch và các yếu tố chiếm đất kháctheo tuyến
- Địa vật, công trình có giá trị về lịch sử, văn hóa, xã hội và ý nghĩa địnhhướng cao
- Dáng đất hoặc điểm ghi chú độ cao (khi có yêu cầu thể hiện phải được nêu
cụ thể trong thiết kế kĩ thuật – dự toán công trình)
- Ghi chú thuyết minh
1.3 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
1.3.1 Hệ quy chiếu
Căn cứ vào quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12/7/2000 về việc cả nước
sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia mới VN – 2000
a Elipsoid quy chiếu: Hệ quy chiếu quốc tế WGS – 84 toàn cầu có kíchthước như sau:
+ Bán trục lớn : a=6.378.137,000 m
+ Độ dẹt : f = 1/298,257223563
+ Hằng số trọng trường Trái Đất : GM = 3986005.108 m3s-2
+ Tốc độ góc quay quanh trục : ω= 7292115,0 10-11 rad/s
b Điểm gốc tọa độ quốc gia: điểm N00 đặt trong khuôn viên Viện Nghiêncứu Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
c Lưới chiếu tọa độ phẳng cơ bản: lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
Trang 6UTM quốc tế.
d Chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ cơ bản: theo hệ thống lưới chiếuhình trụ ngang đồng góc UTM quốc tế, danh pháp tờ bản đồ theo hệ thống hiệnhành có chú thích danh pháp UTM quốc tế
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000được thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ toạ độ Quốcgia VN-2000 và độ cao Nhà nước hiện hành
Kinh tuyến gốc (00) được quy ước là kinh tuyến đi qua GRINUYT
Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từngtỉnh và xích đạo) có X = 0 km, Y = 500 km
Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải Phòng
1.3.2 Tỷ lệ bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính được thành lập theo các tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000,1:2000, 1:5000, 1:10.000 Việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính căn cứ vào các yếu
tố cơ bản như:
+ Mật độ thửa trên 1 ha: Mật độ càng lớn phải vẽ tỷ lệ lớn hơn
+ Loại đất cần vẽ bản đồ: Đất nông – lâm nghiệp diện tích thửa lớn vẽ tỷ lệnhỏ; Đất ở, đất đô thị, đất có giá trị kinh tế sử dụng cao sẽ vẽ bản đồ tỷ lệ lớn
+ Khu vực đo vẽ: Do điều kiện tự nhiên, tính chất quy hoạch của vùng đất
và tập quán sử dụng đất khác nhau nên diện tích thửa đất cùng loại ở các vùngkhác nhau cũng thay đổi đáng kể
+ Yêu cầu độ chính xác bản đồ là yếu tố quan trọng để chọn tỷ lệ bản đồ.+ Khả năng kinh tế, kỹ thuật của đơn vị cần vẽ bản đồ là yếu tố cần tính đến
vì đo vẽ tỷ lệ càng lớn thì chi phí càng lớn
Như vậy để đảm bảo chức năng mô tả, bản đồ địa chính được thành lập ở tỷ
lệ lớn và khi mật độ các yếu tố nội dung bản đồ thể hiện càng dày, quy mô diệntích thửa đất càng nhỏ, yêu cầu độ chính xác càng cao, tỷ lệ bản đồ địa chính phảicàng lớn
Ở nước ta hiện nay việc lựa chọn tỷ lệ bản đồ địa chính quy định như sau:
Trang 7Bảng 1.1: Hệ thống tỷ lệ bản đồ địa chính theo tỷ lệ và khu vực đo vẽ
Ngoài quy định chung về tỷ lệ cơ bản của bản đồ địa chính nêu trên, trongmỗi đơn vị hành chính cấp xã khi thành lập bản đồ địa chính do có những thửa đấtnhỏ, hẹp xen kẽ có thể trích đo riêng từng thửa đất nhỏ hẹp đó hoặc một cụm thửahay một khu vực ở tỷ lệ lớn hơn
Nhận xét: Theo quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ban hành quy phạm thành lập
xã, thị trấn lớn, các khu dân cư có ý nghĩa kinh tế, văn hoá quan trọng tỷ lệ đo
vẽ cơ bản là 1:500 hoặc 1:1000
Từ đó nhóm lựa chọn tỷ lệ bản đồ cần thành lập tại địa bàn tổ 4 & 5 khu TânXuân - Thị trấn Xuân Mai - Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội là tỷ lệ bản
đồ địa chính 1:1000
1.3.3 Phương pháp chia mảnh đánh số bản đồ địa chính
Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính là tên của đơn vị hành chính (Tỉnh –Huyện – Xã) lập bản đồ Số hiệu mảnh bản đồ địa chính bao gồm số hiệu củamảnh bản đồ địa chính gốc, đánh số như bản đồ địa chính gốc và số thứ tự của tờbản đồ địa chính đánh theo đơn vị hành chính xã bằng số Ả Rập từ 01 đến hết theonguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới cho tất cả các tỷ lệ đo vẽ và khôngtrùng nhau trong một đơn vị hành chính xã
1.3.4 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính
Trang 8Theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT quy định về thành lập bản đồ địachính, có 3 phương pháp thành lập bản đồ địa chính:
a Phương pháp lập bản đồ địa chính bằng công nghệ GNSS đo tương đốichỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 ở khu vực đất nông nghiệp
và bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, 1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trongthiết kế kỹ thuật - dự toán công trình
b Phương pháp lập bản đồ địa chính sử dụng ảnh hàng không kết hợp với
đo vẽ trực tiếp ở thực địa chỉ được áp dụng để lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000,1:5000, 1:10000, nhưng phải quy định rõ trong thiết kế kỹ thuật - dự toán côngtrình
c Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500 chỉ được sử dụng phương pháp đo vẽtrực tiếp ở thực địa bằng máy toàn đạc điện tử, máy kinh vĩ điện tử để lập
1.3.5 Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới địa chính khi lập bằng phương pháp đường chuyền
Bảng 1.2: Chỉ tiêu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ
STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
’’
6 Sai số khép tương đối giới hạn 1/2000, 1/1000
7 Tổng chiều dài đường chuyền theo tỷ lệ bản đồ thành
lập:
0.6 - 1 km1.2 -1.5 km
Trang 9STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kỹ thuật
1.4 Yêu cầu độ chính xác của bản đồ địa chính
Theo thông tư 25/2014/TT-BTNMT về việc thành lập bản đồ địa chính:
- Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ, điểmtrạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính theo tỷ lệbản đồ cần lập
- Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các điểmtọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có tọa độ khác lên bản đồ địa chínhdạng số được quy định là bằng không (không có sai số)
- Đối với bản đồ địa chính, dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồkhông vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảngcách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới km)không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết
- Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản đồ địachính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất không đượcvượt quá:
a) 5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200;
b) 7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500;
c) 15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000;
d) 30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000;
đ) 150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000;
e) 300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Trang 10Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thìsai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép tăng 1,5 lần.
- Sai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểuthị trên bản đồ địa chính dạng số so với khoảng cách trên thực địa được đo trựctiếp hoặc đo gián tiếp từ cùng một trạm máy không vượt quá 0,2 mm theo tỷ lệbản đồ cần lập, nhưng không vượt quá 4 cm trên thực địa đối với các cạnh thửađất có chiều dài dưới 5m
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000, 1:2000 thìsai số tương hỗ vị trí điểm của 2 điểm bất nêu trên được phép tăng 1,5 lần
- Vị trí các điểm mốc địa giới hành chính được xác định với độ chính xáccủa điểm khống chế đo vẽ
- Khi kiểm tra sai số phải kiểm tra đồng thời cả sai số vị trí điểm so vớiđiểm khống chế gần nhất và sai số tương hỗ vị trí điểm Trị tuyệt đối sai số lớnnhất khi kiểm tra không được vượt quá trị tuyệt đối sai số cho phép, số lượng sai
số kiểm tra có giá trị bằng hoặc gần bằng (từ 90% đến 100%) trị tuyệt đối sai sốlớn nhất cho phép không quá 10% tổng số các trường hợp kiểm tra Trong mọitrường hợp các sai số nêu trên không được mang tính hệ thống
1.5 Vai trò và ý nghĩa của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính các tỷ lệ được thành lập nhằm mục đích:
+ Làm cơ sở để thực hiện đăng ký quyền sử dụng đất giao đất, cho thuêđất, thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sảngắn liền với đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theoquy định của pháp luật
+ Xác nhận hiện trạng về địa giới hành chính xã, phường, thị trấn; quận,huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện); tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương (gọi chung là tỉnh)
+ Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biếnđộng của từng thửa đất trong từng đơn vị hành chính xã
Trang 11+ Làm cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựngcác khu dân cư, đường giao thông, cấp thoát nước, thiết kế các công trình dândụng và làm cơ sở để đo vẽ các công trình ngầm.
+ Làm cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại, tốcáo, tranh chấp đất đai
+ Làm cơ sở để thống kê và kiểm kê đất đai
+ Làm cơ sở để xây dựng cở sở dữ liệu đất đai các cấp
1.6 Căn cứ pháp lý
- Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 về hoạt động đo đạc và bản đồ
- Luật Đất Đai năm 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của chính phủ về thi hànhluật đất đai năm 2013
- Thông tư 25/2014/TT- BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường về quy định Bản đồ địa chính
- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường quy định về hồ sơ địa chính
- Thông tư 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường về quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất
- Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/07/2004 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam
- Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địachính hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc gia VN-2000
- Thông tư số 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 của Bộ Tài Nguyên vàMôi Trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm
đo đạc và bản đồ
- Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường ban hành quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500,1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000
Trang 12- Quyết định 719/1999/QĐ-ĐC ngày 30/12/1999 của Tổng cục trưởng Tổngcục Địa chính về việc ban hành ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000,1:2000, 1:5000
- Quyết định số 05/2007/QĐ-BTNMT ngày 27/02/2007 của Bộ Tài Nguyên
và Môi Trường về sử dụng hệ thống tham số tính chuyển giữa Hệ toạ độ quốc tếWGS-84 và Hệ toạ độ quốc gia VN-2000
Trang 13PHẦN 2: MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
THỰC HIỆN 2.1 Mục đích
- Củng cố và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn
- Giúp sinh viên hiểu và nắm được các dạng đo đạc cơ bản nói chung và đođạc áp dụng trong QLĐĐ nói riêng
- Giúp cho sinh viên làm quen và sử dụng thành thạo các loại máy móc đođạc thường dùng
- Làm quen với các bảng biểu ghi chép số liệu
- Rèn luyện kỹ năng đo đạc ngoại nghiệp thành lập bản đồ địa chính và kỹnăng xử lý số liệu, thành thạo các phần mềm, thành lập bản đồ tạo hồ sơ địa chính
- Tăng khả năng làm việc theo nhóm của sinh viên
2.2 Mục tiêu
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và các điểm treo trên khu vực đo vẽ.
- Xử lý thành công bình sai lưới khống chế đo vẽ, tính toán tọa độ các điểmchi tiết
- Thành lập được tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000 tại địa bàn Tổ 4 & 5 KhuTân Xuân - Thị trấn Xuân Mai - Huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội” theođúng quy phạm
- Tạo bộ hồ sơ, hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính cho khu vực đo vẽ
2.3 Yêu cầu
2.3.1 Về kiến thức
- Mỗi nhóm sinh viên phải đo, vẽ, biên tập được bản đồ địa chính tỉ lệ1/1000 khu vực được giao
- Mỗi sinh viên phải nắm được công đoạn đo đạc, biên tập, thành lập bản
đồ, tạo các mẫu hồ sơ thửa đất, khai thác thông tin trên bản đồ phục vụ công tácquản lí đất đai
Trang 14- Mỗi sinh viên phải trực tiếp làm từng loại công việc (chọn điểm, đánh dấumốc, đo lưới, bình sai gần đúng, đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính, tạo hồ
sơ địa chính); viết báo cáo nội dung các công việc đã thực hiện
2.4 Đối tượng nghiên cứu
- Các cơ sở phương pháp đo vẽ thành lập BĐĐC từ số liệu đo đạc trực tiếp,thành lập bản đồ từ số liệu đo đạc ngoại nghiệp
- Phần mềm MicroStation và Famis trong biên tập thành lập bản đồ địachính
2.5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Khu vực thuộc tổ 4 và 5 Khu Tân Xuân, thị trấn Xuân Mai,
huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội
- Thời gian: Đo vẽ trực tiếp thành lập nên tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1/1000
từ ngày 16/11/2015 đến ngày 13/12/2015
2.6 Nội dung nghiên cứu
Trang 152.6.1 Nội dung
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực đo vẽ
- Thu thập hồ sơ, bản đồ, tài liệu đã có trên khu đo
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và lưới khống chế treo trên khu đo
- Tiến hành đo đúng quy định lưới khống chế đo vẽ và điểm treo khu vực đovẽ
- Tính toán sơ bộ số liệu đo theo đúng yêu cầu
- Tính toán bình sai lưới khống chế đo vẽ, tọa độ điểm đặt máy, điểm chi tiết
- Chuyển vẽ tọa độ và nối các điểm chi tiết
- Biên tập và hoàn thiện bản đồ
- Tạo các mẫu hồ sơ thửa đất, khai thác thông tin trên bản đồ phục vụ công tác quản lý đất đai
2.6.2 Các bước tiến hành
Trong thời gian thực tập 4 tuần (từ ngày 16/11/2015 đến ngày 13/12/2015)
đã tiến hành những công việc sau:
a Thu thập các tài liệu có sẵn trên khu vực đo
- Tài liệu phục vụ cho quá trình đo vẽ như các bản đồ đã có ở khu đo, ảnh
vệ tinh, để tham khảo
- Cập nhật thu thập cơ sở dữ liệu thuộc tính nằm trong khu vực đo điều traghi lại thông tin về tên chủ hộ, địa chỉ, mục đích sử dụng… các hộ trong khu vựcđo
b Thiết kế sơ bộ các điểm khống chế trên bản đồ
Sau khi khảo sát địa hình nhận thấy đây là khu vực dân cư tập trung đông
và khó khăn trong việc thực hiện đo, các khu nhà liền sát nhau, nhiều địa vật nênxây dựng lưới khống chế ở dạng đường chuyền kinh vĩ khép kín là phù hợp nhất,dựa trên cơ sở 2 điểm của lưới khống chế tọa độ nhà nước và khu vực đã biết tọa
độ là:
D2 : X = 2311792.651 ; Y = 559431.909
D3 : X = 2311637.613 ; Y = 559609.747
Trang 16c Khảo sát thực địa, chọn điểm khống chế chính thức, chôn mốc, xây dựngđường chuyền
Tiến hành khảo sát thực địa: xác định ranh giới các lô khoảnh, số thửa, vẽphác họa ranh giới phía ngoài, các thử đất công trình trên đất trong phạm vi khuvực đo vẽ thành lập bản đồ, căn cứ vào điều kiện cụ thể và các tài liệu đã thuđược để bố trí các điểm khống chế, điểm treo cho phù hợp
- Xây dựng lưới khống chế:
+ Cắm mốc, đánh dấu điểm: Cắm mốc (sử dụng đinh đánh dấu các điểm
lưới không chế), đánh dấu điểm (đánh dấu bằng sơn và được kiểm tra liên tụctrong quá trình đo vẽ để đảm bảo không bị mờ, xê dịch)
+ Đường chuyền chính: Thiết kế sơ bộ ban đầu có 10 điểm khống chế.Điểm khống chế được lựa chọn kỹ càng, có tác dụng khống chế toàn bộ khu vực
đo, phân bố đều trên khu vực và thuận lợi cho công tác phát triển điểm tiếp theocủa lưới đường chuyền cụ thể là việc chọn điểm treo, đo vẽ chi tiết
- Xây dựng điểm treo:
+ Do từ đường chuyền chính, phụ không thể đo được hết các cạnh góc thửa,các điểm đặc trưng cần đo vẽ để thể hiện trên bản đồ do đó nhóm đã tiến hành xâydựng thêm các điểm treo - Điểm được xuất phát từ 1 điểm cấp cao phát triển tự dotrong khu vực đo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đo các điểm chi tiết trong khu vực
đo vẽ Dạng đường chuyền này không có các điều kiện bình sai, do đó sẽ có sai sốnhất định Và để giảm thiểu nhóm đã đo thuận kính, đảo kính và đo dài đo đi, đo về
- Đo các điểm chi tiết:
+ Các điểm chi tiết sẽ được đo bằng cách đặt máy tại các điểm khống chếchính, các điểm treo để đo lấy giá trị góc bằng (góc hợp bởi điểm đặt máy với 1điểm khống chế và điểm đặt máy với điểm chi tiết) và khoảng cách từ điểm đặtmáy tới điểm chi tiết để tính toán
d Chuẩn bị máy móc, dụng cụ đo
+ Máy toàn đạc điện tử, gương, thước dây, thước đo độ, đinh, cọc gỗ, sơn
để đánh dấu các mốc điểm khống chế
Trang 17+ Các bảng biểu để ghi chép số liệu đo góc bằng, đo dài, đo chi tiết….
e Phân công công việc và đưa ra phương án thực hiện
- Phân công công việc
Nhóm trưởng bao quát công việc chung cho nhóm, các thành viên sẽ chịutrách nhiệm công việc mình được phân công, ngoài ra có thể thay đổi cho nhau đểtất cả các thành viên đều có thể làm được tất cả các công việc đảm bảo yêu cầu đề
ra của đợt thực tập
Trang 18Bảng 2.1: Phân công công việc
Khảo sát thực địa Tất cả thành viên trong nhóm
Thiết kế lưới khống chế,
các điểm treo
Nông Thị Thu Hoài, Đỗ Thùy Linh, Nguyễn Bình Dương,
Đỗ Quang Trung, Nguyễn Đức Cảnh
Vẽ sơ họa các thửa đất Vũ Thị Duyên, Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Thị Như Trang,
Nguyễn Thị Thủy, Vũ Thị Phương Anh, Trần Tuấn Vũ
Cầm gương
Nông Thị Thu Hoài, Nguyễn Văn Lợi, Trần Tuấn Vũ, Bùi Tuấn Nam, Hà Vĩnh An, Nguyễn Mạnh Hùng, Đỗ Quang Trung, Nguyễn Đức Cảnh, Nguyễn Văn Tiến, Đinh Thị Vân Anh, Nguyễn Hà Đăng, Nông Quốc Thanh, Vàng A Chua, Hoàng Thị Ngọc Trâm, Ma Công Duyệt, Lê Ngọc Thoại,Trần Sinh Tiến, Bùi Trung Kiên, Nhữ Thế Anh
Điều tra dữ liệu thuộc tính
Nguyễn Như Trang, Nguyễn Thị Thủy, Lương Thị Thu Hằng, Đinh Thị Hoa, Nông Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Dung, Hoàng Thị Hồng,
Vũ Thị Phương Anh, Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Sinh Tiến, Ma Công Duyệt
Ghi chép số liệu
Nguyễn Thị Liễu, Vũ Thị Duyên, Vũ Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Như Trang, Nguyễn Thị Thủy, Nguyễn Thị Dung, Hoàng Thị Hồng
Xử lí số liệu
Nông Thị Thu Hoài, Đỗ Thùy Linh, Nguyễn Thị Liễu, Vũ Thị Duyên,
Vũ Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Như Trang, Nguyễn Thị Thủy, Nguyễn Thị Dung, Lương Thị Thu Hằng, Hoàng Thị Hồng, Hoàng Thị Ngọc Trâm, Đinh Thị Hoa, Nông Thị NguyệtTính toán bình sai lưới
khống chế
Nông Thị Thu Hoài, Đỗ Thùy Linh, Nguyễn Thị Như Trang, Nguyễn Thị Thủy
Xây dựng và thành lập bản
đồ, biên tập, xuất hồ sơ
Đỗ Thùy Linh, Nguyễn Thị Liễu, Nguyễn Văn Lợi
Viết báo cáo Nông Thị Thu Hoài, Vũ Thị Duyên, Vũ Thị Phương Anh, Đỗ Thùy Linh
Hậu Cần
Vũ Thị Duyên, Vũ Thị Phương Anh, Đinh Thị Vân Anh, Hoàng Thị Ngọc Trâm, Đinh Thị Hoa, Lương Thị Thu Hằng, Nông Thị Nguyệt, Bùi Trung Kiên
Trang 19- Tiến trình thực hiện công việc
Bảng 2.2: Mô tả công việc
16/11/2015 Tiến hành nhận đề cương, mượn máy móc dụng cụ
đo, lên phương án thực hiện
Trường Đại học Lâm Nghiệp và ngoài thực địa
17/11/2015
Khảo sát thực địa, thiết kế phương án thực hiện
Thống nhất chung một phương án lập lưới đường chuyền khép kín gồm 10 điểm khống chế
Nội nghiệp
7/12/2015 đến
08/12/2015
Đưa bản đồ đo vẽ đối chiếu với thực địa Bổ sung
08/12 đến
13/12/2015
Tập trung viết báo cáo, thảo luận để chuẩn bị cho
2.7 Phương pháp nghiên cứu
a Thu thập tài liệu, bản đồ sẵn có của khu vực
+ Tiến hành thu thập, kiểm tra đánh giá các tài liệu số liệu có sẵn
+ Kế thừa có chọn lọc các loại bản đồ, tài liệu có sẵn trên khu vực nghiêncứu
+ Các bảng biểu, số liệu, các tài liệu tổng hợp có sẵn
Trang 20+ Điều tra khảo sát thực địa để phát hiện những biến động về ranh giới,mục đích sử dụng đất của khu vực nghiên cứu.
b Phương pháp điều tra, khảo sát, đo vẽ trực tiếp
+ Tiến hành thu thập các dữ liệu có sẵn tại vùng nghiên cứu bao gồm cácbản đồ và tài liệu liên quan
+ Khảo sát, điều tra ngoại nghiệp: dựa trên tài liệu thu thập được tiến hànhkhảo sát thực địa, đối chiếu bản
c Phương pháp biên tập xử lý số liệu bản đồ
Là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đối tượng khônggian được trình bày thông qua các hình ảnh đồ họa, bao gồm cả bản đồ giấy vàbản đồ số lưu trữ trong hệ thống máy tính Bản đồ là đối tượng dữ liệu đầu vàođồng thời cũng là sản phẩm đầu ra, nó quyết định đến tính chính xác và hiệu quảcủa hệ thống thông tin đất đai Do đó việc xử lý số liệu bản đồ đầu vào rất là quantrọng Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính số nhóm em ứng dụng hai phầnmềm chính hỗ trợ là phần mềm Famis và phần mềm MicroStation
- Các công đoạn biên tập, xử lý số liệu:
+ Sử dụng excel nhập số liệu đo đạc
+ Sử dụng các công thức tính để tính tọa độ điểm
+ Sử dụng phần mềm Famis để triển tọa độ các điểm
+ Sử dụng phần mềm MicroStation để biên tập, hoàn thiện bản đồ và xuất
hồ sơ địa chính
Trang 21PHẦN 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội nằm trênđiểm giao nhau giữa QL 6A và đường Hồ Chí Minh, cách trung tâm thủ thành phố
Hà Nội 30 km về phía Tây, là một trong 5 đô thị trong chuỗi đô thị vệ tinh MiếuMôn – Xuân Mai – Hòa Lạc – Sơn Tây – Sóc Sơn
Khu vực đo vẽ nằm trên địa bàn Tổ 4 và 5 - khu Tân Xuân - thị trấn XuânMai - huyện Chương Mỹ - TP Hà Nội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý:
+ Phía Bắc tiếp giáp với khu đặc công và núi Luốt
+ Phía Đông là khu dân cư thuộc tổ 5, khu Tân Xuân, Xuân Mai
+ Phía Nam là khu dân cư tiếp giáp tổ 4&5, khu Tân Xuân, Xuân Mai
+ Phía Tây tiếp giáp khu dân cư và chợ Xuân Mai
- Địa hình: Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, có đồi núi thâp dần từ TâyBắc xuống Đông Nam, thuận lợi cho giao thông đi lại phục vụ cho các dịch vụtiểu thương và đời sống dân cư góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế của khu vực
- Khí hậu : Nhiệt đới ẩm gió mùa
Trang 22- Lượng mưa : Trung bình 1200mm/năm, phân bố không đồng đều giữa các thángtrong năm
3.1.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của cả nước,đường lối lãnh đạo của các cấp chính quyền cùng sự nỗ lực của toàn thể nhândân trong thị trấn, tổ đã đạt nhiểu thành tựu đáng kể trong nhiều mặt
Tốc độ tăng trưởng GDP trong 4 năm gần đây đạt khoảng 12% GDPbình quân đầu người là 11 tr.đ/người/năm (2013)
Hiện nay, trên khu vực tổ 4 và 5, kinh tế khá phát triển với nhiều ngànhnghề kinh doanh dịch vụ nhưng còn tự phát và nhỏ lẻ Do gần trường Lâm nghiệpnên kinh doanh quán ăn, cho thuê phòng trọ và dịch vụ game, hiệu photo…
Dân cư hầu hết là cán bộ công nhân viên chức làm việc trong các cơ quanNhà nước, một số nhỏ làm kinh doanh, buôn bán Do vậy, trình độ dân trí cao, thunhập ổn định
Cơ sở hạ tầng: Các tuyến đường vào tổ chủ yếu là các ngõ nhỏ Chúng được
bê tông hóa toàn bộ nên rất thuận lợi cho đi lại Môi trường thoáng đãng, sạch sẽ,
ít chịu ô nhiễm tiếng ồn
3.2 Quy trình thành lập bản đồ số địa chính
Sơ đồ 3.1: Quy trình thành lập bản đồ địa chính (Xuống dưới)
Thu thập tài liệu
Xây dựng lưới đường chuyền chính, các điểm
treo (tự do)
Đo đạc và xử lí số liệu
Chuẩn bị máy móc, thiết bị đo đạc
Tính tọa độ các điểm chi tiết
Bình sai, tính tọa độ các điểm khống chế, điểm
Trang 233.3 Kết quả đo ngoại nghiệp và xử lý số liệu đo
3.3.1 Kết quả đo lưới khống chế chính
Có 10 điểm khống chế: KV2(D2), KV3, KV4, KV5, KV6, KV7, KV8,KV9, KV10, KV1
- Đường chuyền chính xuất phát từ điểm KV2(D2) đo khép kín toàn bộ khuvực đo Từ kết quả đo đường chuyền tính chuyền tọa độ từ điểm KV2(D2) ra cácđiểm khống chế khác trên toàn khu vực
- Điểm đặt máy:
+ Chọn vị trí có thể quan sát được nhiều điểm góc thửa, có tầm nhìn baoquát và thuận lợi cho việc chuyền điểm tiếp theo Do điều kiện của địa hình, địavật của khu vực có nhiều điểm ngoặt, gẫy khúc và các ngã ba nên các điểm đặtmáy phần lớn nằm tại vị trí này để thuận lợi cho đo đếm các điểm chi tiết xungquanh đường chuyền và cho việc phát triển điểm tiếp theo
Bước 1: Dựng chân máy theo thế chân kiềng, đủ độ rộng và độ cao đảm bảocho người đo sử dụng tiện lợi
Bước 2: Đặt máy lên chân, dọi điểm sao cho tâm máy phải trùng với tâmmốc điểm khống chế
Bước 3: Tiến hành cân bằng máy, trước tiên ta cố định 1 chân máy rồichỉnh 2 chân máy còn lại để cân bằng ống thủy tròn, sau đó sử dụng 3 ốc cân đểcân bằng ống thủy dài Kiểm tra thông số của máy
a Đo góc ngoặt theo phương pháp đo góc đơn giản
Xây dựng đường chuyền chính bao quát hết khu vực Tất cả các điểmkhống chế đều được đo bằng 3 vòng, mỗi vòng cách nhau 60° và sử dụng phươngpháp đo góc bằng đơn giản, trong 1 vòng gồm 1 nửa vòng đo thuận kính và nửavòng đo đảo kính với mục đích kiểm tra sai số giữa 3 lần đo, trị đo độc lập, hạnchế sai số khắc vạch trên bàn độ
Kết quả của các lần đo thu được đều được kiểm tra độ chính xác ngay tạichỗ, nếu có sai sót thì tiến hành đo lại ngay Các điểm đo đều được đánh dấu theo
Trang 24dõi trên tờ vẽ phác họa khu đo để thuận tiện cho việc nối điểm sau khi triển điểmlên phần mềm phục vụ công tác biên tập sau này.
Ví dụ: Tiến hành đo góc (KV3, KV2(D2), KV1) theo phương pháp đo gócbằng đơn giản ta tiến hành đặt máy tại điểm D2 Ta tiến hành định tâm, cân bằngmáy chính xác sau đó ngắm ở vị trí thuận kính trước
Hình 3.1: Sơ đồ hướng ngắm lưới khống chế
+ Ở vị trí thuận kính : Đặt máy tại vị trí KV2(D2) bắt mục tiêu điểm
khống chế 3 chính xác rồi nhấn SET 0 hai lần để đưa giá trị góc H trên màn
hình của máy về 0o 00’00’’ được số đọc a1 Quay máy thuận chiều kim đồng hồ đến ngắm mục tiêu 1 bắt mục tiêu chính xác rồi ghi số đọc a2 trên màn hình của máy Như vậy ta đã đo được nửa vòng đo thuận kính
+ Ở vị trí đảo kính: Sau khi đo xong nửa vòng đo thuận, ta quay ống kính
180o độ đồng thời quay máy 180o theo chiều ngược chiều kim đồng hồ Hướngống kính ngắm mục tiêu 1, bắt mục tiêu chính xác rồi ghi số đọc b2 trên màn hìnhmáy, quay máy ngược chiều kim đồng hồ ngắm mục tiêu 3 bắt mục tiêu chính xácrồi ghi chỉ số đọc b1 trên màn hình máy đến đây hoàn thành một vòng đo
Vòng 1=0°00´00´´ , vòng 2= 60°00´00´´ , vòng 3= 120°00´00´´
Trang 25Biểu 3.1: Sổ đo góc bằng
Ngày tháng năm Loại máy
Người đo Số máy
-0º0’6.5’’ 54º19’33.5’’
’36’’
234º1 9’44’’
-8’’ 54º19’40’’
03’’
239º5 9’54’’
Trị số góc trung bình n lần đo = Trung bình tổng 3 lần đo góc
b Đo độ dài các cạnh của đường chuyền
Sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo chiều dài các cạnh đường chuyền Chiều dàicạnh sẽ tiến hành đo hai lượt là: đo đi và đo về, sau đó lấy kết quả là trị trungbình
- Tiến hành đo đi: Đo khoảng cách từ điểm D2 đến 3, ta đặt máy tại D2 địnhtâm cân bằng máy tại điểm D2 và đặt gương tại điểm 3, hướng ống ngắm vào điểm
3 bắt chính xác và tiến hành đọc khoảng cách và ghi vào biểu đo dài
- Tiến hành đo về: Đo khoảng cách từ 3 đến D2 cũng đo tương tự như lượtđi
Mỗi cạnh đường chuyền ta tiến hành đo đi và đo về thỏa mãn điều kiện:
Trang 26ΔS/SS/STB 1/5000
Như vậy ta đã tiến hành đo xong một cạnh của đường chuyền Các cạnh cònlại được tiến hành tương tự như trên
Trang 27Biểu 3.2: Biểu đo dài
Tên máy :……… Số hiệu máy :…………
Nhóm :……….Người đo :………Ngày đo :………Người kt :………
Trạm
đo
Điểmđo
Số đọc trên mia Sđi Svề STB Ghi
3.3.2 Kết quả bình sai lưới khống chế chính
Tọa độ 2 điểm khống chế cấp Nhà nước đã biết:
Trang 28Do ∆ Y <0, ∆ X >0 nên α D 3 D 2 = 360º - R = 360º - 48º55’6” = 311º4’54”
Tiến hành đo đạc lưới khống chế chính chúng ta thu được kết quả đo như sau:
Bảng 3.1: Kết quả đo góc và đo dài lưới khống chế chính
Trang 29Sau khi đo vẽ ta được sơ đồ lưới khống chế chính khu vực đo vẽ:
Hình 3.2: Sơ đồ lưới khống chế chính
Trang 30Sau khi tiến hành bình sai gần đúng lưới đường chuyền theo 9 bước, tọa độ cácđiểm của các điểm khống chế được thể hiện dưới bảng Excel sau:
Trang 31Bảng 3.2: Tọa độ lưới đường chuyền chính
Nhận xét: Sơ đồ có 10 điểm khống chế, trong đó D2 là điểm khống chế Nhà nước
Từ kết quả đo ngoài thực địa, ta có bảng so sánh kết quả như sau:
Bảng 3.3: So sánh kết quả đo so chỉ tiêu kỹ thuật
Góc ngoặt của đường chuyền ≥ 30 0 (30 độ) 27º6’21”
Số cạnh trong đường chuyền ≤15 cạnh 10 cạnh
+ Do đặc điểm địa hình, địa vật khu vực đo vẽ có nhiều đường ngoặt, diệntích nhỏ nên nhóm khó khăn cho việc chọn điểm khống chế Vì vậy sau khitiến hành đo đạc có β1 = 27º6’21”
+ Các yếu tố khác đều đảm bảo yêu cầu thành lập lưới khống chế theo quyphạm của thành lập bản đồ địa chính
+ Trong quá trình đo vẽ để có tầm ngắm thông suốt phải thiết kế nhiều điểmkhống chế có chiều dài các cạnh ngắn và không đều nhau làm ảnh hưởngđến độ chính xác của đường chuyền chính gây ra sai số
3.3.3 Kết quả đo vẽ lưới khống chế phụ