Thực vật rừng là nguồn tài nguyên thiên nhiên có khả năng tái tạo cung cấp cho loài người từ lương thực, thực phẩm đến các nguyên liệu, nhiên liệu dùng trong công nghiệp, các loại thuốc chữa bênh, và các vật liệu sử dụng hàng ngày.
Trang 1Họ Và Tên:
Lớp:
MSSV:
GVGD: Phan Minh Xuân
ĐỀ CƯƠNG THỰC VẬT RỪNG
Câu 1: Sự khác nhau cơ bản giữa nghành hạt kín và hạt trần? Khái niệm khu phân bố thực vật? Nguyên nhân hinh thành khu phân bố?
a)Sự khác nhau cơ bản giữa ngành hạt kín và ngành hạt trần:
Đặc điểm
phân biệt
Ngành hạt kín Ngành hạt trần
Cơ quan
sinh
dưỡng
Rất đa dạng: Rễ cọc, rễ chùm, thân gỗ, thân cỏ,…;
lá đơn, lá kép,…, Trong thân có mạch dẫn phát triển
Rễ cọc, thân gỗ, lá kim,…,
Có cấu tạo thứ cấp, chưa có mạch thông, sợi gỗ và nhu
mô mà chỉ có quản bào điểm
Cơ quan
sinh sản:
Có hoa, cơ quan sinh sản là hạt, hạt nằm trong quả (trước đó là noãn nằm trong bầu) Là nhóm thực vật phát triển nhất, tiến hóa hơn cả
Chưa có hoa và quả, cơ quan sinh sản là nón, hạt nằm trên
lá noãn hở
Đặc điểm
khác
Là thực vật đã có hoa Thực vật không có hoa Gọi
là nón, không gọi là hoa, không phải quả thịt, quả hạch
b)Khái niệm khu phân bố thực vật?
Khu phân bố thực vật là diện tích khu vực hay không gian mà loài đó hình thành
c)Nguyên nhân hình thành khu phân bố:
-Do tính thích ứng của một loài nào đó với ngoại cảnh (các nhân tố sinh thái) ở nơi sống
Trang 2-Do khả năng phát tán của thực vật, nguyên nhân này quyết định phạm vi phân bố của chúng
-Do sự tác động của con người: Bao gồm 2 mặt tích cực và tiêu cực:
+Mặt tích cực biểu hiện ở chỗ con người có khả năng mở rộng phạm vi phân bố của thực vật (giữ rừng hay trồng rừng, rừng sẽ còn)
+Mặt tiêu cực biểu hiện ở chỗ con người có khả năng thu hẹp phạm
vi phân bố của thực vật (phá rừng thì rừng sẽ mất)
Câu 2: Tên đầy đủ của một loài cây gồm 3 phần:
-Phần 1: Chữ đầu tiên chỉ tên chi Tên chi ghi hoa chữ cái đầu tiên và ghi
in nghiêng Ví dụ: (Nageia) chi Kim giao, (Taxus) chi Thủy tùng.
-Phần 2: Chữ thứ 2 đứng sau tên chi chỉ loài Có 3 cách đặt tên loài:
+Lấy tên khu vực, vùng miền để đặt tên cho loài (-ensis) Ví dụ: Miền Bắc – tonkinensis Miền Trung – annamensis Miền Nam – cochinchinensis
+Lấy tên tác giả để đặt tên cho loài (- i, ana) Ví dụ: Bời lời vàng
(Litsea pierrei) Thông đỏ (Taxus wallichiana).
+Lấy đặc điểm sinh học để đặt tên cho loài Ví dụ: Canarium album (trắng) Canarium tramdenum (đen).
-Phần 3: Sau tên loài là tên tác giả mô tả tìm ra đầu tiên
Đối với bậc phân loại nhỏ hơn loài như Thứ và Dạng, người ta viết tắt chữ đầu: var và f Theo quy ước trên, tên một loài cây đầy đủ gồm như sau:
Ví dụ: Cây Thông 5 lá: Pinus dalatensis D.Fierre.
Cây Ngọc lan trắng: Michelia abba D.C
Cây Bời lời vàng lá to: Litsea pierrei Lec var garandifolia H.Lec.
Trang 3Chú ý: Trong những báo cáo khoa học hoặc bài viết trên các tạp chí
khoa học, tên loài bắt buộc phải viết đầy đủ 3 phần Đôi khi ở 1 số tài liệu không đòi hỏi chính xác cao, mang tính chất thống kê nhanh có thể không cần viết tên tác giả
Câu 3: Nêu 6 họ có lá đơn, mọc cách, mỗi họ nêu 2 loài, nêu đặc điểm của 1 họ?
1.Họ Na (Mãng cầu): Annonaceae
a)Loài Ngọc Lan Công Chúa (Hoàng Lan): Canangium odorata
b)Loài Mãng cầu: Annona squamosa
2.Họ Nhục đầu khấu, Máu chó: Myristicaceae
a)Loài Máu chó lá to: Knema pierrei
b)Loài Sang máu: Horsfieldia amygdalina
3.Họ Long não (họ Re): Lauraceae
a)Loài Long não: Cinnamomum camphora
b)Loài Bời lời vàng: Litsea pierrei
4.Họ Dâu tằm, họ Đa: Moraceae
a)Loài Đa búp đỏ: Ficus elastica
b)Loài Mít rừng: Artocarpus rigidus
5.Họ Sồi giẻ: Fagaceae
a)Loài Giẻ Trùng khánh: Castanea mollissima
b)Loài Giẻ trắng: Lythocarpus dealbatus
6.Họ Chè: Theaceae
a)Loài Chè (Trà): Camellia sinensis
b)Loài Huỳnh nương: Ternstroemia penangiana
Trang 4Đặc điểm của họ Na (Annonaceae): Lá đơn mọc cách, không có lá kèm,
có mùi đặc trưng, hoa mẫu 3, quả đại kép, thân thường có nhiều cành, nhánh và khúc khuỷu, vỏ thường nhiều sơ, đôi khi có mùi đặc trưng
Câu 4: 6 họ có nhựa mủ (trắng, vàng, đỏ):
1.Họ Máu chó (Myristicaceae): Nhựa mủ đỏ.
a)Loài Sang Máu: Horsfieldia amygdalina
b)Loài Máu chó lá to: Knema pierrei
2.Họ Dâu tằm, họ Đa (Moraceae): Nhựa mủ trắng.
a)Loài Đa búp đỏ: Ficus elastica
b)Loài Mít rừng: Artocarpus rigidus
3.Họ Măng cụt (Clusiaceae): Nhựa mủ vàng, một số ít có nhựa mủ trắng.
a)Loài Vàng nhựa: Nhựa mủ vàng (Garcinia vilersiana).
b)Loài Rỏi mật: Nhựa mủ trắng (Garcinia ferrea).
4.Họ Vú sữa (Sapotaceae): Nhựa mủ trắng.
a)Loài Sến nam: Madhuca cochinchinensis
b)Loài Hồng Xiêm, Sa pô chê: Manilkara zapota
5.Họ Trám (Burseraceae): Nhựa mủ màu trắng.
a)Loài Trám đen: Canarium tramdenum
b)Loài Đầu heo, Trám mao: Garuga pinnata
6.Họ Trúc đào (Apocynaceae): Nhựa mủ trắng.
a)Loài Sữa, Mò cua: Alstonia scholaris
b)Loài Mức lông, Thừng mực lông: Wrightia tomentosa
Trang 5Bảng phân biệt các họ
1a.Lá đơn:
2a.Mọc cách:
3a.Không lá kèm:
4a.Có nhựa mủ đỏ: Myristicaceae
4b.Không có nhựa mủ đỏ (có nhựa mủ trắng): Sapotaceae 3b.Có lá kèm: Moraceae
2b.Mọc đối:
3a.Hoa mẫu 4: Clusiaceae 3b.Hoa mẫu 5: Apocynaceae 1b.Lá kép: Burseraceae
Câu 5: 6 loài cây có đặc điểm hạt có sẹo ở bụng:
1.Cây Hồng xiêm, cây Sa pô chê (Manilkara zapota) thuộc họ Vú sữa
(Sapotaceae)
2.Cây Vú sữa (Chrysophyllum cainito) thuộc họ Vú sữa (Sapotaceae) 3.Cây Lê ki ma, Trứng gà (Pouteria sapota) thuộc họ Vú sữa
(Sapotaceae)
4.Cây Hồng (Diospyros kali) thuộc họ Thị (Ebenaceae).
5.Cây Đa búp đỏ (Ficus elastica) thuộc họ Dâu tằm (Moraceae).
6.Cây Mít rừng (Artocarpus rigidus) thuộc họ Dâu tằm (Moraceae).
6 loài cây có đặc điểm hạt có cánh:
1.Cây Thông 3 lá (Pinus kesiya) thuộc họ Thông (Pinaceae).
Trang 62.Cây Dầu rái (Dipterocarpus alatus) thuộc họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu
(Dipterocarpaceae)
3.Cây Sao đen (Hopea odorata) thuộc họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu
(Dipterocarpaceae)
4.Cây Vên vên (Anisoptera costata) thuộc họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu
(Dipterocarpaceae)
5.Cây Dầu mít (Dipterocarpus artocarpifolius) thuộc họ Quả 2 cánh, họ
Sao, Dầu (Dipterocarpaceae)
6.Cây Xến cát, Xến mủ (Shorea roxpurghii) thuộc họ Sao, Dầu
(Dipterocarpaceae)
4 loài cây hạt có tử y mềm:
1.Cây Vải thiều (Litchi chinensis) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae).
2.Cây Nhãn (Dimocarpus longan) thuộc họ bồ hòn (Sapindaceae).
3.Cây Chôm chôm (Nephelium lappaceum) thuộc họ bồ hòn
(Sapindaceae)
4.Cây Trường chua (Chôm chôm rừng): Nephelium hypoleucum Thuộc
họ Bồ hòn (Sapindaceae)
Câu 6: Họ đậu có 3 họ phụ:
1.Họ phụ Trinh nữ (Mimosoideae):
a)Loài Căm xe: Xylia Xylocarpa.
b)Loài Bồ kết (Sống rận): Albizzia lebbek.
c)Loài Điệp phèo heo: Enterolobium cyclocarpum.
d)Loài Me Tây: Samanea saman.
2.Họ phụ Vang (Caesalpinioideae):
Trang 7a)Loài Xoay (Xây): Dialium cochinchinensis.
b)Loài Kim phượng: Caesalpinia pulcherrima.
c)Loài Muồng hoàng yến: Cassia fistula.
d)Loài Ô môi: Cassia grandis.
3.Họ phụ Đậu (Faboideae):
a)Loài Ràng ràng mít: Ormosia balansae.
b)Loài Cẩm lai: Dalbergia oliveri.
c)Loài Giáng hương: Pteropcarpus pedatus.
d)Loài So đũa: Sesbania grandiflora.
Những loài quả không phải là quả đậu: Loài Xoay, Xây (Dialium
cochinchinensis).
So sánh các họ phụ:
Họ phụ Trinh nữ Họ phụ Vang Họ phụ Đậu Thân đa dạng, từ
thân cỏ, dây leo đến
cây gỗ lớn
Thân đa dạng, gỗ lớn, nhỏ đến cây bụi, dây leo
Thân đa dạng
Lá kép lông chim 2
lần chẵn, lá thường
cử động được
Lá kép lông chim 1-2 lần, lá chét mọc đối hoặc cách, đôi khi có lá kép 2 lá chét, có lá kèm rụng sớm
Lá kép lông chim 1 lần
lẻ hoặc lá kép 3 lá chét, luôn có lá kèm thường sống dài
Hoa tự đầu trạng
hoặc tự bông, nhị
nhiều và rời, bao
phấn nhỏ
Hoa tự chùm, chùm viên thùy, tự ngù Hoa không đều, lưỡng tính mẫu 5 Bao phấn mở lỗ
Hoa lưỡng tính không đều, bao phấn 2 ô mở dọc hay mở lỗ
Quả giáp nứt hoặc không, đôi khi 2 bên mép dẹt ra dạng cánh
Hạt có nhiều phôi nhũ
Quả giáp thường tự nứt
Phân bố chủ yếu ở Phân bố chủ yếu ở châu Phân bố chủ yếu ở
Trang 8vùng nhiệt đới Á vùng ôn đới châu Á.
Câu 7: Họ Sao, Dầu (Dipterocarpaceae) có 6 chi:
1.Chi Dầu (Dipterocarpus): Loài Dầu nước, Dầu rái (Dipterocarpus
alatus).
2.Chi Vên vên (Anisoptera): Loài Vên vên (Anisoptera costata).
3.Chi Sao (Hopea): Loài Sao đen (Hopea odorata).
4.Chi Xến (Shorea): Loài Chò chai (Shorea guiso).
5.Chi Chò chỉ (Parashorea): Loài Chò chỉ (Parashorea stellata).
6.Chi Làu táu (Vatica): Loài Tắu trắng (Vatica astrotricha).
So sánh chi Dầu và Chi Sao (Sao đêm):
Chi Dầu: Dipterocarpus Chi Sao: Hopea
Vỏ nâu xám, bong mảng nhỏ hay
nứt dọc
Vỏ màu nâu đen, nứt dọc hoặc bong mảng, có nhiều xơ sợi
Lá hình trái xoan, hình bầu dục hay
hình trứng
Lá hình trứng, có mũi nhọn kéo dài
Hoa tự chùm 5-8 hoa màu hồng
hoặc màu đỏ
Hoa tự chùm bông 5-12 nhánh, mõi nhánh mang 2-6 hoa
Lá kèm hình búp đỏ Quả hình trứng, có cánh
Câu 8: 6 loài cây có hiện tượng mang thai và đẻ con:
1.Cây Săng mã nguyên: Carallia brachiate Thuộc họ Đước:
Rhizophoraceae
2.Cây Dà vôi: Ceriops tagal Thuộc họ Đước: Rhizophoraceae.
3.Cây Đước Xanh: Rhizophora mucronata Thuộc họ Đước:
Rhizophoraceae
4.Cây Đước đôi: Rhizophora apiculate Thuộc họ Đước: Rhizophoraceae.
Trang 95.Cây Mấm: Avicennia marina Thuộc họ Tếch: Verbenaceae.
6.Cây Săng mã răng: Carallia diplopelata Thuộc họ Đước:
Rhizophoraceae
Đặc điểm của họ Đước: Lá đơn mép nguyên, mọc đối, có lá kèm bao
đỉnh sinh trưởng để sẹo quanh vòng cành, hạt nảy mầm trên cây mẹ Hoa đều lưỡng tính, tự xim Quả thịt, ít khi nang Đài tồn tại ở quả
Hiện tượng đó thể hiện đặc tính thích nghi của thực vật.
Câu 9: Tại sao cùng 1 loài cây nhưng trồng ở những vùng sinh thái khác nhau lại có hình thái khác nhau và kích thước khác nhau? Câu: “Hạt điều, quả kim giao, lá keo đơn nguyên” đúng hay sai? Giải thích?
Cùng 1 loài cây nhưng trồng ở những vung sinh thái khác nhau lại có
hình thái khác nhau và kích thước khác nhau, tại vì: Có sự tác động của 1 số yếu
tố sinh thái lên thực vật như:
-Ánh sáng:
+Ánh sáng giúp cho cây xanh quang hợp Mỗi loài thực vật có cường độ quang hợp cực đại ở cường độ ánh sáng khác nhau.Có 2 nhóm thực vật: Cây ưa sáng (gồm những thực vật có cường độ quang hợp cực đại khi cường độ chiếu sáng lớn, như bạch đàn, phi lao, lúa, đậu phộng …); cây ưa bóng (gồm những thực vật có cường độ quang hợp cực đại khi cường độ chiếu sáng thấp, như lim, vạn niên thanh, lá dong, ràng ràng …)
+Ánh sáng tác động rõ rệt đến sự sinh sản của thực vật Thời gian chiếu sáng càng dài thì cây ở các vùng ôn đới (cây dài ngày) phát triển nhanh, ra hoa sớm; ngược lại phần lớn các cây nhiệt đới (cây ngắn ngày) ra hoa muộn
+Ánh sáng đã tạo nên các đặc điểm thích nghi về hình thái, giải phẩu và sinh lý ở các sinh vật
-Nhiệt độ:
+Mỗi loài sinh vật chỉ có thể sinh sản ở một nhiệt độ tối thiểu gọi là nhiệt
độ nền và phát triển trong một biên độ nhiệt nhất định Vì vậy, có sinh vật rộng nhiệt, sinh vật hẹp nhiệt, có động vật đẳng nhiệt, động vật biến nhiệt
Trang 10+Nhiệt độ trên trái đất phụ thuộc vào năng lượng mặt trời và thay đổi theo các vùng địa lý, theo những chu kỳ trong năm Nhiệt độ có thể tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự sinh trưởng phát triển và sự phân bố các cá thể, quần thể, quần xã Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường như độ ẩm, đất …
+Sự khác nhau về nhiệt độ trong không gian và thời gian đã tạo ra những nhóm sinh thái có khả năng thích nghi khác nhau
+Nhiệt và ẩm là 2 yếu tố chính của khí hậu, chi phối rất mạnh đến sự phân bố và đời sống của các loài
-Nước và độ ẩm:
+Căn cứ vào nhu cầu thường xuyên về nước, chia thực vật ra thành bốn nhóm là thực vật thủy sinh (sống hoàn toàn trong nước như rong, tảo với thân dài, mảnh, lá mảnh và dài, mô khí phát triển, lỗ khí nhiều); thực vật ưa ẩm (mọc
ở các vùng bờ ao, đầm lầy, ruộng lúa …); thực vật cần độ ẩm trung bình (cần nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng vừa phải và phổ biến khá rộng); thực vật chịu hạn (những cây vừa chịu nóng, ưa sáng và có khả năng tự tích lũy nước hoặc điều tiết nước, ít thoát hơi nước, như họ xương rồng, họ thầu dầu, họ dầu, họ hòa thảo …)
+Thực vật chịu hạn có khả năng tích trữ nước trong cơ thể (ở rễ, củ, thân
và lá), giảm sự thoát hơi nước (khí khổng ít, lá hẹp hoặc biến thành gai, rụng lá vào mùa khô…), tăng khả năng tìm nước (rễ rất phát triển, nhiều cây có rễ phụ
để hút ẩm như si, đa) và cuối cùng là khả năng “trốn hạn”, tức là cây tồn tại dưới dạng hạt dưới mặt đất Vào mùa ẩm, hạt nảy mầm, phát triển và nhanh chóng ra hoa kết trái Ví dụ, các loài thực vật ở hoang mạc
-Gió giúp cho 1 số loài thực vật thụ phấn và phát tán nòi giống Để phát tán xa, hạt có túm lông (hạt cúc, hạt bông gòn…) hoặc có cánh, có gai dài… Sống ở nơi lộng gió, cây thường thấp hoặc có thân bò, rễ ăn sâu xuống nền đất (muống biển, cỏ lạc đà); nhiều cây cao có bạnh rễ (lim, gụ) hay có rễ phụ (đa, si), rễ chống (cây đước) tránh bị đổ
-Lửa cũng là nhân tố sinh thái Nhiều loài cây có những thích nghi với lửa cháy
tự nhiên, nhất là những vùng khô hạn nhiều giông gió: thân có vỏ dày, chịu lửa tốt (cây rừng Khộp), cây thân thảo (cỏ, sậy…) có thân ngầm dưới mặt đất, mặt nước để tránh lửa
Câu: “Hạt điều, quả kim giao, lá keo đơn nguyên” sai Tại vì: Lá keo không
phải là lá đơn, mà là lá kép
Trang 11Câu 10: 10 loài cây có lá đơn, mọc cách, có lá kèm để lại vết sẹo quanh cành:
1.Cây Đa búp đỏ: Ficus elastica Thuộc họ Dâu tằm, họ Đa: Moraceae.
2.Cây Mít rừng: Artocarpus rigidus Thuộc họ Dâu tằm, họ Đa: Moraceae 3.Cây Xa kê: Artocarpus altilis Thuộc họ Dâu tằm, họ Đa: Moraceae.
4.Cây Dầu nước, Dầu rái: Dipterocarpus alatus Thuộc họ Quả 2 cánh, họ Sao,
Dầu: Dipterocarpaceae
5.Cây Vên Vên: Anisoptera costata Thuộc họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu:
Dipterocarpaceae
6.Cây Sao đen: Hopea odorata Thuộc họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu:
Dipterocarpaceae
7.Cây Chò chai: Shorea guiso Thuộc họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu:
Dipterocarpaceae
8.Cây Ngọc lan trắng: Michelia alba Thuộc họ Ngọc lan: Magnoliaceae.
9.Cây Trứng gà: Magnolia coco Thuộc họ Ngọc lan: Magnoliaceae.
10.Cây Ngọc lan vàng (Sứ ngọc lan): Michelia champara Thuộc họ Ngọc lan:
Magnoliaceae
So sánh họ Dâu tằm, họ Đa với họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu:
Họ Dâu tằm, họ Đa Họ Quả 2 cánh, họ Sao, Dầu
Cây trung bình, cây bụi hay dây
leo, cũng có khi là cây gỗ lớn
Hầu hết là các cây gỗ lớn, thường mọc tập trung thành từng quân thụ thuân loài
Thường xanh hay rụng lá Trong
thân có nhựa mủ trắng
Thân tròn thẳng, phân cành cao và tán hẹp, thường là những cây ưa sáng Trong thân có ống tiết nhựa dầu thơm
Lá đơn, mọc cách, mép nguyên hay
xẻ thùy hoặc răng cưa, có lá kèm
rụng sớm để lại vết sẹo quanh cành
Lá đơn mép nguyên, mọc cách, gân bên chạy song song và nỗi rõ ở mặt dưới, có
lá kèm sớm rụng
Hoa đơn tính cùng gốc hay khác Hoa đều lưỡng tính mấu 5, đài 5 hợp
Trang 12gốc gốc hay dính liền với bầu sống và sau 1
số cánh phát triển thành cánh quả
Quả phức gồm nhiều quả bế, kiên
hay hạch dính trên 1 đế lồi hoặc
lõm có bao hoa tồn tại và mọng
nước
Quả khô chứa 1 hạt mang đài sống dai
có 2, 3 đến 5 cánh
Phân bố ở vùng nhiệt đới và ôn đới Phân bố chủ yếu trong các rừng nhiệt
đới bao gồm Đông Nam Á, Tân ghinê, Châu Phi…
Câu 11: 12 loài cây nhập nội:
1.Cây Phượng tím: Jacaranda mimosifolia Thuộc họ Đinh: Bignoniaceae 2.Cây Tràm bông đỏ: Callistemon citrinus Thuộc họ phụ Khuynh diệp:
Leptomonoideae Thuộc họ Sim: Myrtaceae
3.Cây Sầu riêng: Durio zibethimus Thuộc họ Gạo: Bombacaceae.
4.Cây Đa búp đỏ: Ficus elastic Thuộc họ Dâu tằm, họ Đa: Moraceae.
5.Cây Cẩm lai: Dalbergia oliveri Thuộc họ phụ Đậu: Faboideae Thuộc họ
Đậu: Fabaceae
6.Cây Long não: Cinnamomum camphora Thuộc họ Long não: Lauraceae 7.Cây Keo ta: Acacia farneasiana Thuộc họ phụ Trinh nữ: Mimosoideae.
Thuộc họ Đậu: Fabadeae
8.Cây Đài loan tương tư: Acacia confusa Thuộc họ phụ Trinh nữ:
Mimosoideae Thuộc họ Đậu: Fabadeae
9.Cây Bồ đề, Đa bồ đề: Ficus religiosa Thuộc họ Dâu tằm, họ Đa: Moraceae 10.Cây Bơ: Persea americana Thuộc họ Long não: Lauraceae.
11.Cây Keo lá tràm: Acacia auriculaeformis Thuộc họ phụ Trinh nữ:
Mimosoideae Thuộc họ Đậu: Fabadeae
12.Cây Cao su: Hevea brasiliensis Thuộc họ phụ Bã đậu: Cronotoideae Thuộc
họ Thầu dầu: Euphorbiales