1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TIEU LUAN CUOI KHOA K29.

32 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 318 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Cát Tiên có tiềm năng đất đai khá tốt phục vụ phát triển nông nghiệptheo hướng hàng hóa; là địa phương đã và đang được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ t

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, Ðảng và Nhà nưóc ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đốivới sự phát triển kinh tế-xã hội của vùng sâu, vùng xa Ban hành nhiều chủ trương,chính sách, chương trình, dự án và được tổ chức triển khai thực hiện trên các lĩnhvực trong nhiều năm qua, đã góp phần phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, làm thayđổi bộ mặt nông thôn của vùng sâu, tạo cơ sở cho sự phát triển Do đó thực tiễnhơn 30 năm đổi mới ở nước ta cho thấy, việc coi trọng nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nhờ đó mà khai thácđược tiềm năng kinh tế trong nước, đi đôi với thu hút vốn, kỹ thuật công nghệ củanước ngoài, giải phóng và phát triển mọi nguồn lực xã hội, góp phần quyết địnhbảo đảm tăng trưởng của nền kinh tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, cải thiện

và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho Nhân dân Đối với nước ta, phát triểnkinh - xã hội trong điều kiện lực lượng sản xuất chưa phát triển, cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội chưa đồng bộ, chưa hiện đại là nhiệm vụ hết sức khó khăn, cấp thiếtnhằm nâng cao đời sống Nhân dân, đảm bảo từng bước xây dựng thành công ChủNghĩa Xã Hội Để phát triển kinh tế - xã hội cần tiếp tục đổi mới hình thức vàphương pháp quản lý kinh tế - xã hội nhằm kích thích sản xuất, khuyến khích tinhthần năng động, sáng tạo của người lao động, giải phóng sức sản xuất, thúc đẩycông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Trong việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm (2011 – 2016)

đã góp phần thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 –

2020, đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức, nhất là nhữngtác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạtđược những thành tựu to lớn và rất quan trọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kémphát triển, bước vào nhóm nước đang phát triển có thu nhập trung bình Nhiều mụctiêu chủ yếu đã được thực hiện, đạt bước phát triển mới cả về lực lượng sản xuất,quan hệ sản xuất Kinh tế tăng trưởng nhanh, đạt tốc độ bình quân 5,82%/năm Xuất phát từ quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về phát triểnkinh tế - xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa và hộinhập quốc tế; trong tình hình và bối cảnh trên thế giới, khu vực và của đất nước tanhững năm vừa qua và trong những năm tới theo, Đảng ta nhận định có rất nhiều

cơ hội, thuận lợi đồng thời cũng có nhiều khó khăn, thách thức đan xen của cơ chếthị trường trong thời kỳ hội nhập với các nền kinh tế tiên tiến và hiện đại; trong khichúng ta đang trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền tảng kinh tế - xã hộicòn nghèo nàn lạc hậu, khoa học kỹ thuật chưa phát triển, những yếu tố đó ít nhiềutác động, ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phươngcũng như của cả nước

Trang 2

Để đạt được mục đích thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, đưađời sống Nhân dân cả nước đến ấm no hạnh phúc thì mỗi địa phương, trong đó cóhuyện Cát Tiên trong những năm vừa qua đã ra sức phát triển kinh tế - xã hội, thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Qua 5 nămthực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2011 đến 2016kinh tế - xã hội của huyện Cát Tiên đã đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ: Kinh

tế tiếp tục tăng trưởng khá, xã hội ổn định, quốc phòng an ninh được giữ vững, vănhóa giáo dục được quan tâm, hệ thống chính trị được củng cố, đời sống nhân dânđược cải thiện đáng kể Bên cạnh đó, huyện nhà cũng đang phải đối mặt với không

ít khó khăn thách thức như: Kinh tế tăng trưởng chưa tương xứng với tiềm năng,hạn hán dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi diễn biến khó lường, chuyển dịch cơ cấukinh tế còn chậm, sản xuất nông nghiệp hàng hóa còn yếu, tai nạn giao thông còntiềm ẩn, an ninh trật tự có chiều hướng diễn biến phức tạp, đời sống của một bộphận dân cư còn khó khăn, nạn phân bón giả và ô nhiễm môi trường chưa đượcngăn chặn và có nguy cơ gia tăng, …

Từ thực tiễn kinh tế - xã hội ở huyện Cát Tiên, em chọn chủ đề “Thực trạng

và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Cát Tiên - Tỉnh Lâm

Đồng” làm đề tài viết khóa luận cuối khóa Đề tài vận dụng quan điểm, đường lối

của Đảng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của nước ta vào thực tiễn của huyệnCát Tiên, tỉnh Lâm Đồng, khóa luận đánh giá những mặt đã làm được, những mặtchưa làm được, những thiếu sót khuyết điểm, nguyên nhân của giai đoạn 2011-

2016 và phương hướng, giải pháp cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội củahuyện trong giai đoạn 2017-2020 Đề tài được thực hiện góp phần phát triển kinh

tế - xã hội góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân địa huyện, tỉnh và cảnước thực hiện thắng lợi mục tiêu cao cả của Đảng và Nhà nước ta là vì mục tiêu

“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Trang 3

B PHẦN NỘI DUNG

I ĐẶC ĐIỂM CỦA HUYỆN CÁT TIÊN

1 Đặc điểm chung của huyện Cát Tiên

* Vị trí địa lý, quá trình hình thành

Huyện Cát Tiên ngày nay là một phần của chiến khu D; là vùng căn cứ cách mạng của Khu ủy khu 6 và khu 10 cũ Huyện Cát Tiên gồm một thị trấn và 10 xã, với diện tích tự nhiên 42.694,25 ha (trong đó có 22.566 ha rừng đặc dụng do vườn quốc gia Cát Tiên quản lý), nằm ở phía Nam tỉnh Lâm Đồng, phía Tây Nam khu vực Tây Nguyên, trên độ cao 400m so với mực nước biển, dân số có 39.438

người(số liệu điều tra thực tế đến ngày 31/12/2016)

Huyện Cát Tiên nằm về phía tây nam của tỉnh Lâm Đồng, cách trung tâmthành phố Đà Lạt gần 200km, phía đông giáp huyện Bảo Lâm, Đạ Tẻh; phía namgiáp tỉnh Đồng Nai, phía bắc và tây giáp tỉnh Bình Phước; là một vùng tiếp giápgiữa Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ, được bao bọc bởi sông Đồng Nai từ baphía: tây, nam, bắc Huyện Cát Tiên được thành lập trên cơ sở được tách ra từhuyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng tại Quyết định số 68/HĐBT ngày 6/6/1986 củaHội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) Huyện Cát Tiên chính thức đi vào họatđộng kể từ ngày 01-01-1987 và được xem là mốc quan trọng đánh dấu sự ra đờicủa huyện Cát Tiên

* Địa hình:

Đặc điểm địa hình huyện Cát Tiên chủ yếu là dạng địa hình đồi núi thấpchuyển tiếp từ vùng cao Nam Tây Nguyên xuống vùng đồng bằng Độ cao trungbình khoảng 400m, theo chiều thấp dần từ phía Đông, Đông Bắc và Bắc xuốngphía Nam và Tây Nam Do đó, địa hình huyện chia thành 2 vùng rõ rệt: phía Đông,Đông Bắc và Bắc của huyện là đồi núi, xen kẽ là những thung lũng và đồng bằngnhỏ và hẹp Phía Nam là miền đồng bằng ô trũng, do phù sa sông Đồng Nai bồiđắp, nhiều nơi có địa hình lòng chảo nên trước đây khu vực này thường xuyên bịngập úng, lầy thụt, đất chua

* Khí hậu và thời tiết:

Cát Tiên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, vùng tiếp giáp giữa Nam TâyNguyên và Đông Nam Bộ, chịu sự tác động giữa vùng sinh thái của miền ĐôngNam Bộ và rừng núi Nam Tây Nguyên Trong năm, có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10, chiếm 85 - 90% tổng lượng mưa cả năm; mùa khô từ tháng

11 đến tháng 5 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 10 - 15% tổng lượng mưa cả năm, làvùng dồi dào nắng, tổng số giờ nắng trong năm của huyện từ 2.400 - 2.500 giờ.Nhiệt độ bình quân trong năm cao đều và ổn định khoảng 29oc

2 Đặc điểm riêng

* Cơ cấu dân cư:

Trang 4

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 toàn huyện có 9850 hộ với 39 438 nhânkhẩu gồm 04 dân tộc chính là Kinh, Tày, Nùng và Châu mạ được phân bố trên 11

xã, thị trấn Có 03 tôn giáo chủ yếu: Phật giáo 674 hộ với 3456 khẩu; Cao đài 22

hộ với 92 khẩu; Thiên chúa giáo 921 hộ với 2345 khẩu

Tổng số dân: 39 438 Được phân chia cụ thể như sau:

Số

Diện tích

1 TT Cát Tiên 11263 2.011,20 Chủ yếu bằng dịch vụ , thương

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

6 Nam Ninh 2180 2.043,22 Chủ yếu bằng nghề nông nghiệp

7 Mỹ Lâm 1176 1.584,04 Chủ yếu bằng nghề nông nghiệp,

lâm nghiệp

8 Đức Phổ 3137 1.135,53 Chủ yếu bằng nghề nông nghiệp

9 Tư Nghĩa 1323 1.400,02 Chủ yếu bằng nghề nông nghiệp

10 Phước Cát 1 7012 1.696,59 Chủ yếu dịch vụ , thương nghiệp,

tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp

11 Quảng Ngãi 1615 748,30 Chủ yếu bằng nghề nông nghiệp,

lâm nghiệpTổng 39.438 42.694,25

Là một huyện mới chỉ trải qua hơn 30 năm hình thành và phát triển nhưng đây

là vùng đất có bề dày lịch sử và văn hóa, có sự đóng góp của đồng bào các dân tộcđối với cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta Huyện Cát Tiên lànơi hội tụ dân cư của nhiều tỉnh thành đến sinh sống và lập nghiệp Sự hội tụ dân

cư của nhiều tỉnh thành đã tạo nên sự hoà quyện, đa dạng của nhiều sắc thái vănhoá, sự phong phú của nhiều phong tục tập quán trong lao động sản xuất và sinhhoạt; sự hoà quyện, đa dạng, phong phú đó vừa tạo ra bản sắc riêng, độc đáo vừa làđộng lực, cơ sở để xây dựng quê hương Cát Tiên ngày càng phát triển toàn diện

* Cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế:

Trang 5

Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng GDP các ngànhnông – lâm - thủy chiếm 43,16% (NQ: 44-45%); công nghiệp - xây dựng chiếm22,75% (NQ: 22-23%); các ngành dịch vụ chiếm 34,1% (NQ: 32-33%)

Tăng trưởng kinh tế: Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân (theo giá cố địnhnăm 1994) đạt 17,19% (NQ:16-17%); trong đó: các ngành nông – lâm - thủy tăng11,23% (NQ:11-12%), công nghiệp - xây dựng tăng 20,33% (NQ: 20-21%), cácngành dịch vụ tăng 22,25 % (NQ: 21-22%)

* Thu nhập và mức sống dân cư:

Thu nhập bình quân đầu người năm 2016 đạt 38,5 triệu đồng/ người/ năm.Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện là 3.691 triệu đồng, đạt 121,8%

so với kế hoạch Tổng sản lượng lương thực 6.860,8 tấn đạt 97,2 % Lương thựcbình quân đầu người đạt 911 kg/người/năm Giải quyết việc làm mới 150 lao động

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 0,98% Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiếm11,56%, giảm 2,02% so với cùng kỳ Tỷ lệ hộ nghèo cuối năm 2016( Theo chuẩnnghèo cũ) chiếm 0,87 %, giảm 0,98 % so với cùng kỳ

3 Thuận lợi, khó khăn:

3.1 Thuận lợi:

Với những đặc điểm tự nhiên và cơ cấu dân cư trên địa bàn cho thấy đây lànhững điều kiện phù hợp để phát triển kinh tế - xã hội Trong công tác lãnh đạocủa huyện Đảng bộ, sự điều hành chỉ đạo của chính quyền để phát triển kinh tế - xãhội cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành, đoàn thể cùng với sự nỗ lực củatoàn thể nhân dân trong huyện

Huyện Cát Tiên có tiềm năng đất đai khá tốt phục vụ phát triển nông nghiệptheo hướng hàng hóa; là địa phương đã và đang được đầu tư đồng bộ về cơ sở hạtầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các công trình phục vụ sản xuất, dân sinh.Tốc độ tăng trưởng kinh tế trong những năm qua luôn duy trì ở mức cao; một số dự

án hoàn thành đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả Các chính sách đầu tư vùngsâu, vùng xa, đầu tư thực hiện chương trình mục tiêu xây dựng nông thôn mới vàcác chương trình mục tiêu khác của Trung ương, tỉnh được tiếp tục triển khai thựchiện

Tính năng động, sáng tạo và tinh thần đoàn kết khắc phục vươn lên, vượt quakhó khăn thách thức của các cấp, các ngành đã được chuyển biến rỏ nét; nhận thức,

ý thức chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước của cán

bộ, công chức, viên chức và quần chúng nhân dân đã nâng lên; tính đồng thuậntrong xã hội và đời sống nhân dân được nâng cao; quốc phòng an ninh được cũng

cố, ổn định, vững chắt… ,tạo nền tảng, động lực quan trọng cho việc thực hiệnthắng lợi kế hoạch kinh tế - xã hội giai đoạn từ năm 2017 – 2020 và những nămtiếp theo

3.2 Khó khăn:

Trang 6

Những năm tiếp theo, tình hình kinh tế thế giới và trong nước vẫn còn khókhăn; tình hình thiên tai, hạn hán và dịch bệnh diễn biến khó lường; tăng trưởngkinh tế hàng năm trong thời gian qua tuy ở mức cao nhưng thiếu bền vững; tích lũynội bộ nền kinh tế còn thấp; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ; nguồn vốn đầu tư kếtcấu hạ tầng chủ yếu phụ thuộc từ ngân sách cấp trên; trình độ dân trí chưa cao;chất lượng nguồn nhân lực còn thấp, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao; một

bộ phận cán bộ, nhất là cán bộ ở cơ sở chưa thật sự đáp ứng được yêu cầu nhiệm

vụ trong tình hình mới

II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI

HUYỆN CÁT TIÊN, TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2011-2016

1 Khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Cát tiên giai đoạn 2011-2016

Triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện lần thứ VI

nhiệm kỳ 2010 - 2015 với chủ đề “Đoàn kết, đổi mới, huy động mọi nguồn lực,

phát triển kinh tế bền vững” và Nghị quyết về phát triển kinh tế xã hội năm 2016

trong bối cảnh còn nhiều khó khăn thách thức do ảnh hưởng lạm phát, suy thoáicủa nền kinh tế, tình hình thiên tai, dịch bệnh thường xuyên xảy ra trên địa bàn…

đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất, đời sống của một bộ phận nhân dân và tốc

độ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Tuy nhiên, Ủy ban nhân dân huyện đã kịp thời cụ thể hoá bằng các kế hoạch,

đề án để tập trung chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện Mặt khác, bên cạnhnhững khó khăn thách thức còn có những thuận lợi cơ bản như: tốc độ tăng trưởngkinh tế (GDP) hàng năm trong thời gian qua tăng ở mức cao; các dự án, công trìnhtrọng điểm hoàn thành đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả Trong quá trình tổchức thực hiện, luôn được sự quan tâm chỉ đạo của UBND tỉnh, Huyện uỷ, giámsát của Hội đồng nhân dân huyện, sự phối hợp của Ủy ban mặt trận tổ quốc Việtnam và các đoàn thể huyện; sự cố gắng nỗ lực của các ngành, địa phương, sự đồngthuận của nhân dân, tinh thần đoàn kết phấn đấu vượt qua mọi khó khăn tháchthức , do đó tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong 5 năm qua tiếp tục chuyểnbiến tích cực, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội luôn được giữ vững ổn định

Trang 7

Cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng tích cực: tỷ trọng GDP các ngànhnông – lâm - thủy chiếm 43,16% (Nghị quyết: 44-45%); công nghiệp - xây dựngchiếm 22,75% (Nghị quyết: 22-23%); các ngành dịch vụ chiếm 34,1% (Nghịquyết: 32-33%)

GDP bình quân đầu người đạt 37,6 triệu đồng (Nghị quyết: 25-26 triệu đồng)Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 232,407 tỷ đồng, tăng bìnhquân hàng năm 8,7%

Trong đó, thu từ thuế phí đạt 102,97 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm10,5%.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt 2.369 tỷ đồng (Nghị quyết: 1.800 2.000 tỷ đồng) Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội bình quân so với GDPchiếm 45,27% (Nghị quyết 45-50% GDP)

-Duy trì tỷ lệ che phủ rừng đạt 62,7% (NQ: 64%)

b) Về xã hội.

Giải quyết việc làm mới cho 6.921 lao động, bình quân mỗi năm là 1.384 laođộng (Nghị quyết: 1.000 -1.500 lao động/năm)

Giảm tỷ lệ sinh hàng năm: 0,46%0 (Nghị quyết: giảm 0,45%0)

Sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh: Số dân nông thôn được sử dụngnước hợp vệ sinh 80% (Nghị quyết: 80%); Số dân đô thị được sử dụng nước sạchđạt 16% (Nghị quyết: 80%)

Học sinh trong độ tuổi tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương đạt85% (Nghị quyết: 80-85%); số trường học đạt chuẩn quốc gia (13/32 trường), đạt40,62% (Nghị quyết 30%)

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13,1% (Nghị quyết: còndưới 15%)

Lao động đang làm việc trong các thành phần kinh tế đã qua đào tạo đạt35,25% (Nghị quyết: 35 - 40%); trong đó: 16,86% được đào tạo nghề (Nghị quyết:

15 - 20%)

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,18% (Nghị quyết: dưới 1,2%)

Tỷ lệ hộ nghèo còn 1,78%, trong đó: hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu

số còn 6,18% (Nghị quyết: tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%, trong đó vùng đồng bào dântộc thiểu số còn dưới 15%)

Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 97% (Nghị quyết: 95%)

Kết quả xây dựng xã, thôn, buôn và cơ quan văn hóa; gia đình văn hóa: Có30% xã, 95,06% thôn buôn, 100% cơ quan, 88,87% gia đình đạt tiêu chuẩn vănhoá

Trang 8

Về xây dựng nông thôn mới: Có 04 xã đạt tiêu chí nông thôn mới, 04 xã đạt16-18 tiêu chí, các xã còn lại đạt từ 12-15 tiêu chí; Thực hiện bảo hiểm y tế toàndân đạt 70%

2.2 Kết quả cụ thể trên các lĩnh vực

a Lĩnh vực kinh tế.

1) Sản xuất nông nghiệp – Lâm nghiệp.

Triển khai các giải pháp mang tính đột phá để nâng cao chất lượng và tăngsức cạnh tranh sản phẩm Sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển biến theo hướngsản xuất hàng hóa gắn với ứng dụng công nghệ cao Giá trị sản xuất trên đơn vịdiện tích đất canh tác được nâng cao (từ 30 triệu/ha năm 2011, tăng lên 60,5 triệuđồng/ha năm 2016)

Tiếp tục mở rộng diện tích sản xuất lúa giống và lúa chất lượng cao tại cácvùng trọng điểm theo quy hoạch; duy trì diện tích gieo trồng lúa chất lượng caotrên 6.700 ha, đạt 80% diện tích lúa (Nghị quyết: có từ 1200-1500 ha), trong đóxây dựng cánh đồng mẫu tổ chức sản xuất lúa chất lượng cao theo quy trình GAP

là 500 ha); diện tích sản xuất lúa giống đạt 500 ha (Nghị quyết: từ 300-500 ha);liên kết, hợp tác với các Công ty để gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm góp phầnnâng cao giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích Ứng dụng công nghệ cao trong sảnxuất rau chuyên canh tập trung chủ yếu tại các xã ven sông Đồng Nai như QuảngNgãi, Đức Phổ, Phước Cát 1 và Thị trấn Cát Tiên với diện tích đạt 201ha (Nghịquyết: Từ 300-400 ha); xây dựng quy trình sản xuất và nhân rộng phát triển câyDiệp Hạ Châu bình quân hàng năm là 20,5 ha; khuyến khích phát triển kinh tếvườn hộ, triển khai các biện pháp kỹ thuật cải tạo thâm canh tăng năng suất câyđiều (năng suất bình quân đạt: 6,6 tạ/ha); tiếp tục thực hiện chuyển đổi cây trồngkém hiệu quả sang trồng các loại cây có hiệu quả kinh tế cao như cao su, cà phê,cây ăn trái và một số cây lâm nghiệp khác với diện tích 760 ha; kêu gọi các Doanhnghiệp đầu tư trồng cây cao su theo quy mô đại điền Thực hiện tốt việc chuyểnđổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ phù hợp với quy hoạch và điều kiệnsản xuất nông nghiệp của địa phương, đồng thời phát triển ứng dụng cơ giới hóatrong sản xuất Tạo điều kiện hình thành và phát triển kinh tế tập thể (Hợp tác xã,

Tổ hợp tác) để phát huy vai trò tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động ở địa phương

Tập trung các giải pháp khôi phục, phát triển ổn định và nâng cao chất lượngđàn vật nuôi sau dịch bệnh; lồng ghép các nguồn vốn đầu tư hỗ trợ nâng cao chấtlượng đàn vật nuôi; đồng thời phát triển chăn nuôi theo hướng trang trại gắn vớikinh tế rừng Khai thác tốt diện tích mặt nước, từng bước phát triển ngành nuôitrồng thủy sản; tiếp tục phát triển nuôi cá Lăng trên địa bàn để khẳng định lại tínhhiệu quả làm cơ sở điều chỉnh và xây dựng đề án phát triển nuôi cá Lăng, nhân

Trang 9

rộng mô hình và tiến tới xây dựng thương hiệu "Cá Lăng Cát Tiên" Chú trọngcông tác phòng chống dịch bệnh, khống chế và xử lý kịp thời các dịch bệnh Kêugọi và nhà đầu tư đang tiến hành xây dựng lò giết mổ gia súc tập trung tại xã ĐứcPhổ, mở rộng chợ thực phẩm tươi sống tại Gia Viễn.

Thủy lợi: thực hiện tốt công tác quản lý, vận hành các công trình thuỷ lợi

phục vụ sản xuất; đã đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi (hồ Tư Nghĩa, BêĐê), kiên cố hóa kênh mương nội đồng và nâng cấp, sửa chữa các công trình thủylợi nhỏ; đồng thời triển khai quy hoạch hệ thống kênh mương nội đồng, kênhmương cấp III trên địa bàn huyện để làm cơ sở lồng ghép các nguồn vốn triển khaithực hiện

Thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng Tậptrung triển khai công tác trồng rừng kinh tế, trồng cây phân tán hàng năm, duy trì

độ che phủ rừng đạt 62,7% Thực hiện tốt công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừngcho các hộ gia đình và cộng đồng dân cư theo chương trình chi trả dịch vụ môitrường rừng với diện tích 24.955ha

2) Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Xây dựng các Chương trình, Kế hoạch để triển khai thực hiện Nghị quyết số03-NQ/HU ngày 06/6/2011 của Huyện ủy về lãnh đạo xây dựng nông thôn mớihuyện Cát Tiên đến năm 2016

Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động, quán triệt học tập các chủtrương của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước về xây dựng nông thôn mớiđến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, tạo bước chuyển biến về nhận thức

và tích cực hưởng ứng tham gia xây dựng nông thôn mới Đồng thời, triển khai kế

hoạch tổ chức phát động phong trào thi đua “Cát Tiên cùng cả nước chung tay xây

dựng nông thôn mới”

Phê duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới, Đề án nông thônmới, Đề án phát triển sản xuất và tập trung đồng bộ các giải pháp huy động, lồngghép các nguồn vốn để đầu tư xây dựng nông thôn mới sớm hoàn thành các chỉ

tiêu theo kế hoạch

3) Phát triển Công nghiệp - Thương mại - Dịch vụ.

Kêu gọi vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để phát triển thương mại, dịch

vụ về quy mô và đa dạng sản phẩm kinh doanh Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp từng bước thu hút các thành phần kinh tế đầu tư do đó tốc độ tăngtrưởng tăng theo hàng năm, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực vàgóp phần giải quyết việc làm địa phương

Triển khai đầu tư xây dựng phát triển hệ thống điện lưới quốc gia trên địa bàn

Trang 10

huyện Tập trung nâng cấp, sửa chữa lưới điện hạ thế để phục vụ nhu cầu cung cấp điện sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân Đến năm 2016 toàn huyện có 140 km đường dây trung thế và 200 km đường dây hạ thế Từ năm 2011-2016 tổng chiếu dài đường dây hạ thế được nâng cấp, sửa chữa là 26,525 km, với kinh phí 2.997 triệu đồng

Tiến hành rà soát và tập trung các giải pháp để khôi phục và phát triển ngànhnghề nông thôn, nghề truyền thống theo định hướng Kết quả đến nay đã làm thủtục trình sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định trình UBND tỉnh công nhận đối với

3 làng nghề, làng nghề truyền thống

Xây dựng Kế hoạch phát triển dịch vụ du lịch huyện Cát Tiên đến năm 2016

và những năm tiếp theo; tập trung đầu tư nâng cấp hệ thống giao thông đảm bảonối liền giữa các điểm du lịch trên địa bàn.khuyến khích xây dựng phát triển cơ sởlưu trú cho khách du lịch Lập hồ sơ đề nghị và đã được Ủy ban nhân dân tỉnhcông nhận hang Thoát Y là danh lam thắng cảnh cấp tỉnh; hoàn thành Dự án làngđồng bào dân tộc Buôn Go; phối hợp, đôn đốc triển khai dự án khu di tích lịch sửcăn cứ kháng chiến Khu VI Khôi phục một số ngành nghề truyền thống như dệtthổ cẩm, đan lát để tạo sản phẩm phục vụ du lịch trong thời gian tới

Chú trọng việc phát triển và nâng cao chất lượng thông tin liên lạc, đảm bảothông suốt phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế -xã hội, quốcphòng an ninh cũng như đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc của nhân dân trên địabàn

4) Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng và kiến trúc đô thị.

Tiến hành xây dựng, điều chỉnh, bổ sung hoàn thành quy hoạch tổng thể pháttriển kinh tế - xã hội huyện từ năm 2011 đến năm 2020, quy hoạch sử dụng đất đến

từ năm 2011 đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm thời kỳ 2016), quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải và giao thông nông thôn từnăm 2011 đến năm 2020, quy hoạch mạng lưới trường lớp trên địa bàn huyện, các

đầu(2011-đồ án quy hoạch xây dựng trung tâm xã, trung tâm cụm xã, quy hoạch chi tiết thịtrấn Cát Tiên, điều chỉnh quy hoạch chi tiết khu dân cư tái định cư đường Lô 2(nay là đường Trần Lê), điều chỉnh quy hoạch chung trung tâm huyện, điều chỉnhquy hoạch chi tiết xây dựng làng đồng bào dân tộc thiểu số Buôn Go, quy hoạchchung đô thị Phước Cát tại xã Phước Cát 1, quy hoạch chung 10/10 xã nông thônmới trên địa bàn huyện Ban hành Chỉ thị tăng cường công tác lập quy hoạch xâydựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch, Chỉ thị tăng cường công tác quản lý nhànước trong lĩnh vực trật tự xây dựng và quản lý đô thị trên địa bàn huyện

5) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội.

Trang 11

Trên cơ sở quy hoạch kinh tế - xã hội và Kết luận số 117-KL/HU của Huyện

uỷ, hàng năm Ủy ban nhân dân huyện xác định những công trình cấp thiết, trọngtâm và địa bàn trọng điểm ưu tiên bố trí vốn từ nguồn vốn ngân sách huyện, đồngthời tranh thủ các nguồn vốn của tỉnh, Trung ương để đầu tư xây dựng kết cấu hạtầng trên tất cả các lĩnh vực:

Về đầu tư Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện chương trình kiên cố hóa trường

lớp, đã triển khai xây dựng hoàn chỉnh 42 phòng học; xây dựng các trường Mầmnon trên địa bàn; xây dựng nhà hiệu bộ và một số hạng mục công trình phụ trợphục vụ dạy và học

Về đầu tư Y tế: Đầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Y tế và xây dựng các

phòng chức năng; xây dựng mới 04 trạm Y tế xã (Mỹ Lâm, Nam Ninh, Phước Cát

2, Đồng Nai Thượng), 01 Phòng Khám đa khoa khu vực (Gia Viễn) và 01 phântrạm (thôn 3 xã Phước Cát 2)

Về đầu tư Văn hóa – Thể dục thể thao: Triển khai xây dựng hoàn thành

Quảng trường Phạm Văn Đồng; 24 công trình nhà văn hóa nâng tổng số xã, thị trấn

có nhà văn hoá là 8/11 xã, thị trấn đạt 72,1% (Nghị quyết là 100%), tổng số thônbuôn có nhà sinh hoạt cộng đồng là 77/81 thôn, đạt 95,06% (Nghị quyết là 100%);nâng cấp xây dựng 09 sân vận động xã, thị trấn,nâng tổng số có sân vận động là10/11 xã, thị trấn đạt 90% (Nghị quyết là 100%)

Về đầu tư quản lý hành chính nhà nước: thực hiện xây dựng dự án, công trình

nhà làm việc của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; nhà trực dân quâncho 11/11 xã, thị trấn; xây dựng hàng rào, cổng ngõ, sân đường nội bộ cho các trụ

sở xã: Gia Viễn, Tư Nghĩa, Tiên Hoàng, Đức Phổ, Phước Cát 1, Nam Ninh, QuảngNgãi, Mỹ Lâm; nhà làm việc khối đoàn thể và bộ phận Một cửa xã Phước Cát 1

Về đầu tư hạ tầng giao thông vận tải: Nâng cấp mở rộng đường tỉnh lộ

ĐT.721: chiều dài 31,4km đã thực hiện hoàn thành đoạn từ Dốc Khỉ đến giápđường lô 2, đoạn nội thị, đoạn trung tâm xã Phước Cát 1 đến cầu Phước Thái -Phước Cát 2; đang triển khai thi công đoạn từ xã Đức Phổ đến xã Phước Cát 1 vàđoạn từ cầu Phước Thái đến cuối tuyến

Hệ thống đường huyện: Hoàn thành đường ĐH 95 (Gia Viễn – Nam Ninh),

đường ĐH 96 (Quảng Ngãi – Tư Nghĩa) bằng bê tông nhựa nóng, đường ĐH 99(đường Bảy mẫu) bằng bê tông xi măng; đang thi công đường ĐH 91, ĐH 92, ĐH

94 (Tiên Hoàng – Đồng Nai Thượng)

Phong trào phát triển giao thông nông thôn theo phương thức nhân dân làmcông trình, nhà nước hỗ trợ vật tư được phát triển mạnh mẽ Cứng hóa các tuyếnđường GTNT 135 km (đạt 75,8% ), từng bước đáp ứng nhu cầu đi lại của nhândân Chú trọng bê tông hóa kênh mương cấp III và kênh mương nội đồng để mở

Trang 12

rộng diện tích chủ động nước tưới hàng năm đáp ứng nhu cầu sản xuất nôngnghiệp

6) Tài chính ngân sách

Xây dựng Đề án thu ngân sách hàng năm, tăng cường các biện pháp khai thácnguồn thu, chống thất thu; hàng năm đã thu đạt và vượt kế hoạch góp phần đảmbảo cân đối ngân sách Tập trung quản lý, điều hành theo đúng Luật Ngân sách nhànước và dự toán được giao Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị

dự toán, các xã, thị trấn trong việc quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước

Tập trung chỉ đạo kiên quyết công tác quyết toán vốn đầu tư công trình đãhoàn thành đưa vào sử dụng qua các năm nhưng chưa quyết toán; kiên quyết thuhồi nợ ngân sách, nợ qua kết luận thanh tra

7) Quản lý đất đai, tài nguyên và khoáng sản, bảo vệ môi trường.

Hoàn thành công tác lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020 và Kếhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011–2016 cấp huyện và xã Thực hiện việc đođạc và cấp giấy CNQSDĐ cho nhân dân trên địa bàn toàn huyện theo Chỉ thị số05/2013/CT-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ Kiểm tra rà soát vàxây dựng kế hoạch xử lý các trường hợp vi phạm mua bán, sang nhượng đất đaitrái phép trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ trên địa bàn; hoàn tất côngtác cấp giấy công nhận quyền sử dụng đất cho đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ tạithôn 3, thôn 4 xã Phước Cát 2 Xây dựng quy chế phối hợp quản lý, kiểm tra hoạtđộng khai thác cát trên sông Đồng Nai giữa huyện Cát Tiên, tỉnh Lâm Đồng vàhuyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; kiểm tra, rà soát các đơn vị khai thác cát đãđược UBND tỉnh cấp giấy phép và đề nghị giảm công suất khai thác theo Quyếtđịnh số 1527/QĐ-UBND của UBND tỉnh

Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chủ động ứng phó với biến đổi khíhậu, tăng cường quản lý tài nguyên và môi trường theo Chương trình hành động số64-CTr/TU của Tỉnh uỷ Duy trì tốt các hoạt động dịch vụ công ích vệ sinh môitrường đô thị khu vực Trung tâm huyện lỵ, thu gom rác thải và phát triển cây xanh

b Lĩnh vực Văn hoá - Xã hội.

1) Giáo dục - Đào tạo.

Thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực phục vụ nhiệm vụ pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương; duy trì phổ cập Tiểu học, THCS đúng độ tuổi

và triển khai phổ cập THPT; tập trung thực hiện Chương trình kiên cố hóa trườnglớp, xây dựng trường chuẩn quốc gia; mở rộng mạng lưới giáo dục Mầm non ở các

xã Tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, chất lượnggiáo dục các bậc học; chú trọng chất lượng giáo dục ở các xã vùng sâu vùng xa,vùng đồng bào dân tộc trên địa bàn

Trang 13

Chất lượng và hiệu quả giáo dục trong 5 năm qua đã có nhiều chuyển biếntích cực Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT,THCS, số học sinh thi đậu Cao đẳng, Đạihọc, học sinh giỏi các cấp ngày càng tăng, duy trì sĩ số hàng năm đạt ở mức cao.

2) Y tế, chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân

Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, y tế cộng đồng, côngtác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân; chủ động phòng chống, hạn chế dịchbệnh xảy ra trên địa bàn huyện Thực hiện kế hoạch điều động y, bác sĩ về công tácvùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; chú trọng chất lượng y tế thôn bản, đào tạo cán

bộ y tế người dân tộc tại chỗ

Triển khai kế hoạch xây dựng chuẩn Quốc gia về y tế xã, đến 2016 có 05/11

xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về Y tế (Gia viễn, Quảng Ngãi, Tư Nghĩa, TiênHoàng, Đức Phổ) Tập trung thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân

Tăng cường công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực y tế như: kiểm tra hànhnghề y dược tư nhân, vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn

Củng cố và hoàn thiện mạng lưới làm công tác dân số gia đình và trẻ em từhuyện tới cơ sở Đẩy mạnh tuyên truyền Pháp lệnh dân số, nhân rộng mô hìnhthôn, buôn, khu phố không sinh con thứ 3 Thực hiện mô hình đưa chính sách dân

số vào quy ước thôn, buôn, khu phố văn hoá

3) Văn hóa - Thông tin - Thể thao.

Duy trì và tổ chức tốt các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; đẩymạnh công tác tuyên truyền các ngày lễ, kỷ niệm của đất nước và các sự kiện quan

trọng diễn ra trên địa bàn Nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết

xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”

Xây dựng các Kế hoạch: phát triển văn hóa giai đoạn 2011 - 2020; triển khai

Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trên địa bànhuyện; nâng cao tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2012 – 2030, đẩy mạnh nângcao nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội trên địa bàn huyện Phục dựng và tổ chức một số lễ hội văn hóa truyền thống của đồng bào dântộc thiểu số trên địa bàn huyện: lễ hội Lồng Tồng, lễ hội văn hóa Cồng chiêng; tổchức thành công Đại hội TDTT huyện Cát Tiên lần thứ III, tổ chức thành công các

sự kiện của huyện

4) Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm; đảm bảo an sinh xã hội.

* Công tác giảm nghèo, giải quyết việc làm.

Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 20- NQ/HU ngày 20/5/2009 của Huyện ủy

(khóa V) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác giảm nghèo nhanh vàbền vững giai đoạn 2009 - 2010, định hướng đến 2015 và nghị quyết bổ sung của

Trang 14

Huyện ủy năm 2016 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác giảmnghèo nhanh Triển khai đồng bộ những nhiệm vụ giải pháp về chuyển dịch cơ cấukinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi; tranh thủ các nguồn vốn Trung ương, tỉnh lồngghép các chương trình dự án để hỗ trợ hộ nghèo để phát triển sản xuất Tập trungmọi nguồn lực để thực hiện đề án giảm nghèo của các xã nghèo, thôn nghèo Kếtquả:

+ Tỷ lệ hộ nghèo ước cuối năm 2016 còn 1,78%, trong đó vùng đồng bào dântộc thiểu số còn 6,18%

+ Tỷ lệ hộ cận nghèo ước đến cuối năm 2016 còn 1,15%; trong đó vùng đồng

bào dân tộc thiểu số còn 2,12%

Xây dựng kế hoạch, vận dụng lồng ghép các nguồn vốn từ các Chương trình

để triển khai thực hiện công tác đào tạo nghề giải quyết việc làm, xuất khẩu laođộng đảm bảo kế hoạch giao hàng năm; phối hợp sở Lao động – Thương bình xãhội hoàn tất thủ tục trình tỉnh thành lập Trung tâm giáo dục thường xuyên và đàotạo nghề huyện

* Đảm bảo an sinh xã hội.

Thực hiện đảm bảo các chính sách an sinh xã hội; chi trả kịp thời, đầy đủ cácchế độ cho đối tượng chính sách, bảo trợ xã hội, hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đốitượng bảo hiểm xã hội theo quy định Tổ chức tốt các hoạt động đền ơn, đáp nghĩanhân dịp kỷ niệm Ngày thương binh, liệt sỹ 27/7 hàng năm Xây dựng và triển khai

kế hoạch làm nhà cho các gia đình chính sách khó khăn về nhà ở trên địa bànhuyện, dự báo đến cuối năm 2016 không còn đối tượng gia đình chính sách khókhăn về nhà ở

5) Công tác dân tộc - tôn giáo

Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 129/KH-UBND ngày 14/8/2012của UBND huyện về thực hiện Chương trình phát triển vùng đồng bào dân tộcthiểu số tại chỗ gắn với phát triển và bảo vệ rừng Do đó đời sống vật chất và tinhthần của đồng bào dân tộc ngày càng được nâng lên; các phong tục, tập quán, nétvăn hoá truyền thống tốt đẹp dần được khôi phục và phát huy; việc nâng cao vaitrò, vị trí của già làng, trưởng bản, người có uy tín trong vùng đồng bào dân tộcthiểu số được quan tâm Các chính sách hỗ trợ cho con em là những hộ nghèo,chương trình hỗ trợ học sinh, sinh viên dân tộc đã triển khai thực hiện kịp thời đếncác đối tượng Tình hình an ninh trong vùng đồng bào dân tộc luôn được ổn định.Chỉ đạo các ngành, địa phương thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về tôngiáo; phối hợp với các ngành liên quan hướng dẫn Ban Trị sự GHPGVN huyện CátTiên, Ban Đoàn kết Công giáo huyện tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 2012 - 2017; kịp

Trang 15

thời giải quyết các kiến nghị, đề nghị của các cơ sở tôn giáo đảm bảo đúng quyđịnh của pháp luật.

3 Những hạn chế

a Lĩnh vực kinh tế.

Một số chỉ tiêu theo Nghị quyết không có khả năng hoàn thành toàn diện.Xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi chưa rõ, chưa có sự bức phá Chương trình sảnxuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa đã có sự tập trung triển khai các giải phápnhưng thiếu toàn diện và lúng túng trong khâu tổ chức sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm; năng suất còn thấp và chất lượng sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh để tạo

lợi nhuận cao, chưa khai thác có hiệu quả giá trị thương mại nhãn hiệu “Lúa - Gạo

Cát Tiên” Triển khai xây dựng nhãn hiệu “Cá Lăng Cát Tiên”, “Diệp Hạ Châu Cát Tiên” chậm, thiếu tập trung Triển khai kế hoạch trồng rừng nguyên liệu, trồng

cây cao su đại điền còn nhiều lúng túng, thiếu khả thi Việc ứng dụng công nghệcao vào sản xuất kết quả thấp, chưa chú ý công nghệ sau thu hoạch để đảm bảo vànâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất; chưa thật sự năng động tìm kiếm xây dựngcác mô hình kinh tế có hiệu quả cao để triển khai áp dụng trong sản xuất nhằm giảiquyết việc làm và tăng thu nhập; chưa chú trọng đến công tác tổng kết đánh giá,nhân rộng các mô hình sản xuất trên địa bàn huyện, nhất là vùng đồng bào dân tộcthiểu số tại chỗ

Việc phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ,manh mún, chưa hình thành được các cơ sở sản xuất lớn làm đầu tàu phát triển sảnxuất Chưa có giải pháp để khai thác những tiềm năng để phát triển du lịch ở địaphương Các hình thức kinh tế tập thể phát triển chậm; hoạt động của các hợp tác

xã, tổ hợp tác còn giản đơn, hiệu quả thấp, thiếu bền vững, còn dựa nhiều vàochính sách hỗ trợ của nhà nước

Công tác quy hoạch, quản lý quy hoạch, quản lý đô thị và trật tự xây dựngcòn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu Công tác quản lý đất đai, quản lý tài nguyênkhoáng sản và môi trường trên địa bàn còn thiếu chặt chẽ; nặng sự vụ, thiếu địnhhướng trong công tác quản lý ngành

Việc thu hút vốn đầu tư còn hạn chế; tiến độ thực hiện các công trình trọngđiểm kéo dài; một số công trình trọng điểm giai đoạn 2010-2015 và năm 2016 tạođộng lực phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương chưa được bố trí vốn (chưa thuhút được vốn) và chưa có chủ trương đầu tư của tỉnh để triển khai thực hiện; côngtác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng một số công trình xây dựng còn nhiềuvướng mắc, sai sót nhưng chậm tháo gỡ; công tác quyết toán vốn đầu tư dự áncông trình hoàn thành đưa vào sử dụng chưa kịp thời;

Trang 16

Công tác thu ngân sách tuy đạt và vượt kế hoạch cả giai đoạn cũng như kếhoạch giao hàng năm, nhưng nguồn thu ngân sách nhà nước trên địa bàn thiếu bềnvững, các khoản thu từ thuế phí để cân đối nhiệm vụ chi chiếm tỷ lệ thấp.

b Lĩnh vực Văn hóa - Xã hội.

Chất lượng giáo dục toàn diện và giáo dục mũi nhọn tuy có chuyển biếnnhưng còn thấp; chất lượng dịch vụ y tế chưa đáp ứng nhu cầu khám và chữa bệnhngày càng cao của nhân dân; xã hội hóa giáo dục, y tế còn hạn chế;

Hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao chưa thật sự phong phú Xâydựng và thực hiện kế hoạch phục dựng các lễ hội văn hóa truyền thống của đồngbào dân tộc thiểu số chậm; chất lượng phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đờisống văn hoá ở khu dân cư chưa cao;

Việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế; hiệu quả

từ các chương trình đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo nghề nông thôn và giải quyếtviệc làm cho người dân nông thôn chưa cao; chất lượng lao động trên địa bàn cònthấp; chưa có kế hoạch để đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tổ chức sự kiện, phục vụdịch vụ, du lịch theo đúng định hướng;

Kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững, nguy cơ tái nghèo còn lớn, tỷ lệ

hộ nghèo còn cao so với bình quân chung của tỉnh Đời sống vật chất và tinh thầncủa một bộ phận nhân dân nhất là vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu sốcòn nhiều khó khăn

4 Nguyên nhân

4.1 Nguyên nhân của kết quả

4.1.1 Nguyên nhân khách quan

Trong quá trình triển khai thực hiện được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyêncủa UBND Tỉnh, Ban Thường vụ Huyện ủy, sự giám sát chặt chẽ của HĐND cáccấp thông qua các Nghị quyết, Chương trình, Kế hoạch của tỉnh, huyện; sự phốihợp thường xuyên, chặt chẽ của UBMTTQVN huyện và các đoàn thể đã tạo cơ sởthuận lợi cho UBND huyện trong công tác chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện;

4.1.2 Nguyên nhân chủ quan

Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ huyện Cát Tiên lần thứ VIUBND huyện đã kịp thời cụ thể hóa thành kế hoạch, đề án và chương trình hànhđộng, trong đó đã xác định được nhiệm vụ trọng tâm, địa bàn trọng điểm và cáckhâu đột phá để tập trung quán triệt và chỉ đạo thực hiện Đồng thời, triển khai kịpthời và vận dụng linh hoạt các chủ trương chính sách, pháp luật của Trung ương,Tỉnh vào địa phương;

Ngày đăng: 04/06/2019, 16:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác-Lênin (dùng cho lớp trung cấp lý luận chính trị - hành chính) Khác
3. Lịch sử hình thành huyện Cát Tiên Khác
4. Báo cáo kinh tế -xã hội của Uỷ Ban Nhân Dân huyện Cát Tiên giai đoạn 2010 – 2015 Khác
5. Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ huyện Cát Tiên (nhiệm kỳ 2015-2020) Khác
6. Nghị quyết Hội Đồng Nhân Dân huyện Cát Tiên nhiệm kỳ 2011 - 2016 Khác
6. Và một số tài liệu khác có liên quan Khác
w