Một đoạn mạch thuần điện trở, trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là 3.. Khi chỉnh điện trở của nguồn là thì công suất của mạch là 20 W.. Một nguồ
Trang 1A tăng gấp đôi B tăng gấp bốn C giảm hai lần D giảm bốn lần.
Một bàn là đang dùng ở điện áp 220 V, để bàn là dùng ở điện áp 110 V mà công suất không thay đổi, thì điện
trở của cuộn dây phải
2.
Một đoạn mạch thuần điện trở, trong 1 phút tiêu thụ một điện năng là 2 kJ, trong 2 giờ tiêu thụ điện năng là
3.
Một đoạn mạch có hiệu điện thế 2 đầu không đổi Khi chỉnh điện trở của nguồn là
thì công suất của mạch là 20 W Khi chỉnh điện trở của mạch là thì công suất của mạch là
4.
Một nguồn điện gồm 6 acquy giống nhau mắc như hình vẽ
Mỗi acquy có suất điện động Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn này là
5.
Người ta mắc nối tiếp 3 pin có suất điện động và các điện trở trong lần lượt là
tạo thành nguồn điện cho mạch Trong mạch có dòng điện cường độ 1 A chạy qua Điện trở ngoài của mạch này bằng
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
PEN-M Vật lí Thầy Nguyễn Thành Nam
Ta có
điện trở của cuộn dây phải giảm 4 lần
Công suất tiêu thụ điện năng là
Điện năng tiêu thụ trong 2 giờ là
Ta có
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
Dòng điện chạy qua mạch là
BÀI 04 : MẠCH ĐIỆN KHÔNG ĐỔI CHỨA NGUỒN ĐIỆN VÀ MÁY
THU
P = 220R 2=
1
1102
R2
1
1102
2202
1 4
60
1 30
A = 1 2.3600 = 240 kJ
30
100 Ω
50 Ω
20 =
P =
U 2
100
U2
50
→ 20P = 50 → P = 40 W
100
ξ = 2 V , r = 1 Ω
ξb = 3ξ = 3.2 = 6 V
rb= 3 = 3.0, 5 = 1, 5 Ω.r2
2, 2 V − 0, 2 Ω; 1, 1 V − 0, 4 Ω;
0, 9 V − 0, 5 Ω;
ξb = 2, 2 + 1, 1 + 0, 9 = 4, 2 V
rb= 0, 2 + 0, 4 + 0, 5 = 1, 1 Ω
I = ξb = 4, 2 = 1 → R = 3, 1 Ω
Trang 2Cho đoạn mạch AB như hình vẽ, hiệu điện thế , dòng điện chạy từ A đến B
Suất điện động và điện trở nội của nguồn bằng Công suất phát điện (công suất có ích) của nguồn
bằng
7.
Mắc một acquy vào nguồn điện AB có , dòng điện chạy từ A đến B Công suất nạp
điện của acquy là 27 W Giá trị r là
8.
Một acquy được nạp điện sau thời gian 10 giờ thì có dung lượng là Biết suất phản điện và điện
trở trong của acquy và Hiệu điện thế đặt vào hai cực của acquy là
9.
Cho mạch điện như hình vẽ, và R là một biến trở Điều chỉnh R thấy công suất trên R đạt giá trị cực
đại bằng 36 W Giá trị của r là
Ta có
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch là
Công suất nạp điện của nguồn là
Ta có
Dòng điện đi vào cực dương của acquy
Hiệu điện thế đặt vào hai cực của acquy
Ta có
UAB = 9 V
12 V − 2 Ω
UAB= −12 + I 2 = 9
→ I = 9 + 122 = 10, 5 A
Ptt= UAB I = 9.10, 5 = 94, 5 W
→ Pphat = −Ptt= −94, 5 W
P = ξI
→ I = P = = 3 A
ξ
27 9
I = U − ξr
→ 3 = 12 − 9r → r = 1 Ω
q = 7200 C
ξ = 9 V r = 1, 5 Ω
I = =q = 0, 2 A
t
7200 36000
U = ξ + Ir = 9 + 0, 2.1, 5 = 9, 3 V
ξ = 6 V Ω
1
1
1
Trang 3A 4,98 W và 0,1 W B 5,84 W và 0,18 W C 4,8 W và 0,18 W D 4,98 W và 0,18 W
Một máy thu điện có dòng điện 0,3 A chạy qua Biết suất điện động và điện trở trong của máy thu là
và Tính công suất nạp điện và công suất tỏa nhiệt
11.
Cho đoạn mạch AB như hình, bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B tính bằng công
thức
12.
Cho đoạn mạch điện gồm một nguồn điện nối tiếp với một điện trở Hiệu
điện thế hai đầu đoạn mạch AB là 6 V Cường độ dòng điện chạy qua mạch là I bằng
13.
Cho mạch điện như hình vẽ
trở bằng
Dòng điện đi vào cực dương của máy thu điện nên
Công suất nạp điện là
Công suất tỏa nhiệt là
Ta có
Giả sử chiều dòng điện đi từ A đến B
Ta có
Vậy dòng điện có chiều từ A đến B và
PR max = ξ2 → r = = = Ω
4r
ξ2 4PR max
62 4.36
1 4
ξ = 16 V
r = 2 Ω
U = ξ + Ir = 16 + 0, 3.2 = 16, 6 V
P = UI − I2r = 16, 6.0, 3 − 0, 32 2 = 4, 8 W
P = I2r = 0, 32 2 = 0, 18 W
UAB= ξ + I (R + r)
UAB= −ξ + I (r + R)
r + R
−6 + 12
0, 5 + 5, 5
IAB= 1 A
ξ1 = 2 V ; r1 = 0, 1 Ω; ξ2= 1, 5 V ; r2 = 0, 1 Ω; R = 0, 2 Ω UAB
Trang 4Cho mạch điện như hình,
điện trong mạch là
15 Cho mạch điện như hình,
lượt là
Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch AB, ta được
Tại nút A
Từ
Giả sử dòng điện trong mạch có chiều từ A đến B Khi đó, nguồn 1 là máy phát, nguồn 2 là máy thu
Ta có
Do I > 0 → chiều dòng điện là từ A đến B
UBA+ ξ1= I1r1
UAB= I3R
UAB− ξ2= I2r2
→
−UAB= −2 + 0, 1I1
UAB= 0, 2I3
UAB= 1, 5 + 0, 1I2
→ 0, 1I1+ 0, 2I3= 2
0, 1I2− 0, 2I3= 1, 5 (I)
I1− I2− I3 = 0 (II)
(I) (II) → I1= 6 A; I2= −1 A; I3= 7 A
→ UAB = I3R = 7.0, 2 = 1, 4 V
ξ1= 8 V ; r1 = 1, 2 Ω; ξ2 = 4 V ; r2= 0, 4 Ω; R = 28, 4 Ω; UAB= 6 V
A
1
A
2
2 3
UAB= −ξ1+ ξ2+ I (r1+ r2+ R)
1+ r2+ R 1, 2 + 0, 4 + 28, 46 + 8 − 4
1 3
ξ1= 8 V ; r1 = 1, 2 Ω; ξ2 = 4 V ; r2= 0, 4 Ω; R = 28, 4 Ω; UAB= 6 V UAC UCB
Trang 5A -7,6 V; 13,6 V. B 8,4 V; 12,8 V C 6,7 V; 16,3 V D 4,8 V; 18,2 V.
16.
Cho đoạn mạch như hình vẽ với Đo được , công suất nạp điện của pin là
17.
tính
18.
Cho đoạn mạch một chiều như hình vẽ,
Giả sử dòng điện trong mạch có chiều từ A đến B Khi đó, nguồn 1 là máy phát, nguồn 2 là máy thu
Ta có
Ta có
Ta có
UAB= −ξ1+ ξ2+ I (r1+ r2+ R)
1+ r2+ R 1, 2 + 0, 4 + 28, 46 + 8 − 4
1 3
→ UAC = −ξ1+ Ir1 = −8 + 1, 2 = −7, 6 V 1
3
UCB= ξ2+ I (r1+ R) = 4 + (0, 4 + 28, 4) = 13, 6 V13
ξ = 9 V ; r = 0, 5 Ω UAB= 12 V
UAB= ξ + Ir → I = UAB− ξ= = 6 A
r
12 − 9
0, 5
Pnap = ξI = 9.6 = 36 W
ξ1= 9 V , r1= 0, 5 Ω; ξ2 = 6 V ; r2= 1 Ω, R = 2, 5 Ω UAB = 3 V
UAN.
UAB+ ξ1− ξ2 = I (R + r1+ r2)
→ I = UR + rAB+ ξ1− ξ2= = 1, 5 A
1+ r2
3 + 9 − 6
2, 5 + 0, 5 + 1
UAN+ ξ1= I (r1+ R)
→ UAN = −ξ1+ I (r1+ R)
= −9 + 1, 5 (0, 5 + 2, 5) = −4, 5 V
ξ1 = 4 V , r1 = 1 Ω, R = 6 Ω; ξ2= 5 V , r2= 2 Ω
I1= 3, 1 A; I2 = 2, 95 A I1 = 2, 44 A; I2 = 3, 62 A
I1 = 3, 64 A; I2= 1, 24 A I1 = 1, 24 A; I2 = 3, 64 A
Trang 6Cho mạch điện như hình vẽ,
Cường độ dòng điện chạy qua R có độ lớn bằng
20 Cho mạch điện như hình vẽ,
Giả sử chiều dòng điện như hình vẽ
Áp dụng định luật Ôm cho vòng mạch, ta có
và
Tại nút A
Thay dữ kiện đề bài cho
Giả sử chiều dòng điện trong các nhánh như hình
Ta viết biểu thức cho từng vòng mạch như sau
(I)
ξ1 = I1r1+ I3R
ξ1+ ξ2 = I2r2+ I1r1
I1= I2+ I3
→
I1+ 6I3= 4
I1+ 2I2= 9
I1− I2− I3 = 0
→ I1 = 3, 1 A; I2= 2, 95 A; I3= 0, 15 A
ξ1 = 20 V , ξ2= 32 V , r1 = 1 Ω; r2 = 0, 5 Ω, R = 2 Ω
−ξ2+ ξ1+ I2r2− I1r1= 0
−ξ2+ I2r2+ IR = 0
→ −32 + 20 + 0, 5I2− I1 = 0
−32 + 0, 5I2+ 2I = 0
→ −I1+ 0, 5I2 = 12
0, 5I2+ 2I = 32
I1+ I2− I = 0
I1 = −4 A; I2= 16 A; I = 12 A
Trang 7A 0 V. B 2 V C 3 V D 4 V.
Số chỉ của vôn kế là
Giả sử dòng điện trong mạch có chiều như hình
Ta viết biểu thức cho từng vòng mạch như sau
Tại nút A
(II)
Từ (I), (II)
,
Do nên dòng qua có chiều ngược lại với chiều đã giả sử ban đầu
ξ1 = 10 V , r1= 0, 5 Ω; ξ2 = 20 V , r2 = 2 Ω; ξ3= 12 V , r3 = 2 Ω, R1 = 1, 5 Ω, R3 = 4 Ω
−ξ1+ ξ2+ I1(R1+ r1) − I2r2 = 0
−ξ2− ξ3+ I2r2+ I3(R3+ r3) = 0
→ −10 + 20 + I1(1, 5 + 0, 5) − 2I2= 0
−20 − 12 + 2I2+ I3(4 + 2) = 0
→ 2I1− 2I2= −10
2I2+ 6I3= −32 (I)
I1+ I2− I3 = 0
→ I1= −4A
7
I2= 317 A,
I3= 27A
7
UMN = −ξ2+ ξ1+ I2r2+ I1(R1+ r1)
= −20 + 10 + 31 2 + (1, 5 + 0, 5) = 0 V
7
4 7